LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đề tài: Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước ngầm tại xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.. Các nghiên cứu
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN PHAN THANH MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC NGẦM TẠI XÃ HÒA NINH – HUYỆN HÒA VANG –
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN PHAN THANH MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC NGẦM TẠI XÃ HÒA NINH – HUYỆN HÒA VANG –
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài: Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước ngầm tại xã Hòa
Ninh, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng là kết quả nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu nghiên cứu, kết quả điều tra, kết quả phân tích là trung thực và chưa từng
được công bố, các số liệu liên quan được trích dẫn có ghi chú
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của cả quá trình học tập, nghiên cứu của em, nhưng trong đó không thể thiếu đi sự giúp đỡ của mọi người Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Nguyễn Văn Khánh – người đã luôn tận tình chỉ bảo, động viện tinh thần trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bạn lớp 15CTM đã luôn động viên, giúp đỡ em hết mình trong thời gian em thực hiện đề tài
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về nước ngầm 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Sự hình thành và ý nghĩa của nước ngầm 3
1.1.3 Các tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm 4
1.2 Tổng quan về kim loại nặng 6
1.2.1 Khái niệm và độc tính 6
1.2.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm 7
1.2.3 Đặc điểm và tính chất các kim loại nặng trong trong nghiên cứu 8
1.3 Hiện trạng nguồn tài nguyên nước ngầm của huyện Hòa Vang và xã Hòa Ninh 9 1.3.1 Huyện Hòa Vang 9
1.3.2 Xã Hòa Ninh 10
1.4 Đánh giá rủi ro sức khỏe 10
1.4.1 Khái niệm về đánh giá rủi ro sức khỏe 10
1.4.2 Ý nghĩa đánh giá rủi ro sức khỏe 11
1.4.3 Đối với rủi ro gây ung thư chỉ số ILCR 11
1.4.4 Đối với rủi ro không gây ung thư chỉ số HQ 11
1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng nước ngầm và đánh giá rủi ro sức khỏe của người dân 12
1.5.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước 12
1.5.2 Một số nghiên cứu ở trong nước 14
1.6 Điều kiện tự nhiên huyện Hòa Vang và vùng nghiên cứu xã Hòa Ninh 15
1.6.1.Điều kiện tự nhiên huyện Hòa Vang 15
1.6.2.Điều kiện tự nhiên xã Hòa Ninh 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
Trang 62.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp hồi cứu số liệu 20
2.4.2 Khảo sát thực địa 20
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu 20
2.4.4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 20
2.4.5 Phương pháp xác định hàm lượng Cu và Cr 21
2.4.6 Phương pháp xử lí và thống kê số liệu 22
2.4.7 Phương pháp xây dựng bản đồ 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 23
3.1 Chất lượng nước ngầm 23
3.1.1 pH 25
3.1.2 Độ cứng 25
3.1.3 Độ đục 26
3.1.4 Tổng chất rắn hòa tan 27
3.1.5 Nitrat (NO 3 - ) 27
3.1.6 Nitrit (NO 2 - ) 28
3.1.7 Amoni (NH 4 + ) 29
3.1.8 Nồng độ Cr và Cu 30
3.2.Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe của các KLN gây ra trong nước ngầm 33 3.2.1 Kết quả đánh giá rủi ro theo chỉ số HQ của đồng 33
3.2.2 Giá trị ILCR của Crom 34
3.3 Kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro sức khỏe của nguồn ô nhiễm Nito gây ra trong nước ngầm 35
3.3.1 Kết quả đánh giá rủi ro theo chỉ số HQ của Nitrat 35
3.3.2 Kết quả đánh giá rủi ro theo chỉ số HQ của Nitrit 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
I Kết luận 39
II Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHIẾU KHẢO SÁT 43
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 45
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường tại 20 điểm lấy mẫu
của xã Hòa Ninh
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
1.1 Sự hình thành nước ngầm trong chu trình thủy văn 3
1.2 Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang – thành phố Đà Nẵng 15
2.1 Bản đồ thu mẫu tại các thôn của xã Hòa Trung, huyện Hòa Vang 19 3.1 Biểu đồ so sánh độ cứng của mẫu nước ngầm tại 20 điểm lấy
mẫu tại xã Hòa Ninh với QCVN
25
3.2 Biểu đồ so sánh độ đục của mẫu nước ngầm tại 20 điểm lấy mẫu
tại xã Hòa Ninh với QCVN
26
3.3 Biểu đồ so sánh TDS của mẫu nước ngầm tại 20 điểm lấy mẫu
tại xã Hòa Ninh với QCVN
27
3.4 Biểu đồ so sánh Nitrat của mẫu nước ngầm tại 20 điểm lấy mẫu
tại xã Hòa Ninh với QCVN
28
3.5 Biểu đồ so sánh Nitrit của mẫu nước ngầm tại 20 điểm lấy mẫu
tại xã Hòa Ninh với QCVN
29
3.6 Biểu đồ so sánh Amoni của mẫu nước ngầm tại 20 điểm lấy mẫu
tại xã Hòa Ninh với QCVN
29
3.7 Biểu đồ so sánh hàm lượng Cu và Cr tại 20 điểm lấy mẫu tại xã
Hòa Ninh với QCVN
30
3.8 Phân bố hàm lượng Cr tại khu vực nghiên cứu 31 3.9 Phân bố hàm lượng Cu tại khu vực nghiên cứu 32 3.10 Chỉ số rủi ro không gây ung thư HQ của Cu tại các điểm khảo sát 34 3.11 Chỉ số rủi ro gây ung thư ILCR của Cr tại các điểm khảo sát 35 3.12 Chỉ số rủi ro không gây ung thư HQ của Nitrat tại các điểm khảo
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BYT : Bộ Y tế BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
US – EAP: Cơ quan bảo vệ và môi trường Mỹ TDS : Tổng chất rắn hòa tan
KLN : Kim loại nặng
EC : Độ dẫn điện
DO : Oxy hòa tan QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
HQ : Hazard quotient ILCR : Incremental lifetime cancer risk WHO : Tổ chức Y tế thế giới
KCN : Khu công nghiệp
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nước ngầm được xem là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu ở nhiều quốc gia
và vùng dân cư trên thế giới Do vậy, ô nhiễm nước ngầm có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường sống của con người Tuy nhiên, thực trạng ô nhiễm nước ngầm đang diễn ra nhiều nơi trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Do
đó, nước sạch là điều kiện tiên quyết trong phòng chống dịch bệnh, nâng cao sức khỏe cho cộng đồng
Ở Việt Nam nước ngầm được khai thác và sử dụng vào hai mục đích là cấp nước
đô thị và cấp nước công nghiệp Trong cấp nước đô thị, hiện nay nước ngầm đóng góp khoảng 40% tổng lượng nước cấp cho các đô thị (lớn nhất là Hà Nội, khoảng 800.000m3 /ngày, TP.HCM khoảng trên 500.000m3 /ngày) Trong khai thác cấp nước cho công nghiệp chủ yếu phục vụ cho sản xuất và một phần cho nông nghiệp do khai thác thuận tiện, giá thành rẻ và có thể chủ động về nhu cầu chất lượng nguồn nước Nguồn nước ngầm được sử dụng phổ biến ở khu vực nông thôn, có vai trò trong việc cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu và sử dụng cho chăn nuôi Hơn 80% dân số nông ở thôn
sử dụng nước ngầm, thông qua giếng đào và giếng khoan [12]
Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm và suy thoái nguồn nước ngầm đang diễn ra phổ biến
ở nhiều nơi trên cả nước Tại tỉnh Thái Bình, hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm bẩn các tầng chứa nước tăng lên theo thời gian Nước ngầm ở nhiều khu vực trong tỉnh đang bị
ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ và kim loại nặng [18] Tại thành phố Hồ Chí Minh, ô nhiễm nước ngầm đang ở mức báo động nguyên nhân là do nước thải từ KCN chứa nhiều thành phần ô nhiễm khác nhau như chất hữu cơ không bền sinh học, sản phẩm dầu mỡ, các hợp chất gen sinh học, các chất độc đặc biệt như kim loại nặng, các hợp chất tổng hợp hữu cơ Nước thải đổ ra môi trường gây nhiều tác động và rủi ro tới nguồn nước mặt và nước ngầm [19]
Hòa Vang là một trong 7 quận huyện của thành phố Đà Nẵng, đặc biệt tại xã Hòa Ninh một số thôn hiện nay vẫn còn sử dụng nước ngầm để phục vụ cho mục đích sinh hoạt và ăn uống hằng ngày Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá về chất lượng nước ngầm và những nguy cơ rủi ro cho sức khỏe cho người dân khi sử dụng nguồn
Trang 11nước Xuất phát từ những thực trạng trên tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
chất lượng nguồn nước ngầm tại xã Hòa Ninh – huyện Hòa Vang”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước ngầm tại xã Hòa Ninh – huyện Hòa
Vang thông qua các chỉ tiêu: pH, độ cứng, TDS, độ đục, NO3-, NO2-, NH4+, Cu, Cr
- Đánh giá được rủi ro sức của người dân khi sử dụng nguồn nước ngầm tại– xã Hòa Ninh – huyện Hòa Vang đối với kim loại nặng (Cu, Cr) và ô nhiễm Nitơ ( NO3-,
NO2-)
3 Ý nghĩa khoa học đề tài
- Dữ liệu của nghiên cứu sẽ cung cấp số liệu đáng tin cậy về chất lượng nguồn nước ngầm và mức độ an toàn cho người dân khi sử dụng tại xã Hòa Ninh – huyện
Hòa Vang
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về nước ngầm
1.1.1 Khái niệm
Theo Luật tài nguyên nước năm 2012, định nghĩa nước dưới đất (nước ngầm) là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất[1]
1.1.2 Sự hình thành và ý nghĩa của nước ngầm
- Sự hình thành: Nước trên bề mặt ngấm xuống không thể ngấm qua tầng đá mẹ nên trên nó nước sẽ tập trung trên bề mặt, tùy từng kiến tạo địa chất mà nó hình thành nên các hình dạng khác nhau, nước tập trung nhiều sẽ bắt đầu di chuyển và liên kết với các khoang, túi nước khác, dần dần hình thành mạch ngước ngầm lớn nhỏ, tuy nhiên việc hình thành nước ngầm phụ thuộc vào lượng nước ngấm xuống và phụ thuộc vào lượng mưa và khả năng trữ nước của đất [21]
(Nguồn: Trang thông tin quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm)
Hình 1.1 Sự hình thành nước ngầm trong chu trình thủy văn
- Ý nghĩa: Cho cấp nước trong sinh hoạt, xây dựng, nó tương đối ít bị ô nhiễm, sạch, hầu hết các nguồn cấp đều lấy nước ngầm, phù hợp ở những, vùng xa vùng nước mặt và làm ổn định địa tầng
- Các dạng tồn tại của nước dưới đất
+ Nước ở thể hơi; - Nước ở thể bám chặt;
+ Nước ở thể màng mỏng; -Nước mao dẫn;
+ Nước trọng lực: Nước tạo dòng chảy có áp; Nước tạo dòng chảy không áp
Trang 131.1.3 Các tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm
Tác nhân tự nhiên như: nhiễm mặn, nhiễm phèn, hàm lượng Fe, Mn và một số kim loại khác
Tác nhân nhân tạo như: nồng độ kim loại nặng cao, hàm lượng NO3-, NO2-, NH4+,
PO43- vượt tiêu chuẩn cho phép, ô nhiễm bởi vi sinh vật
+ Độ cứng vĩnh cửu là tổng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+ trong các muối axit mạnh của canxi và magie
Khi sử dụng nguồn nước cứng để nấu ăn sẽ gây nhiều trở ngại, tốn nhiên liệu khi đun nấu, làm nổ nồi hơi do nước cứng khi đun sôi sẽ lắng cặn CaCO3 xuống đáy nồi và đường ống, trong giặt giũ nước cứng thường cần rất nhiều xà phòng để tạo bọt, đối với sức khỏe con người, nước cứng là nguyên nhân gây ra các bệnh sỏi thận và là một trong các nguyên nhân gây tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch [13]
◊ pH
pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự sinh trưởng của sinh vật trong môi trường nước, sự thay đổi giá trị pH có thể dẫn tới sự thay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, thúc đẩy hay ngăn chặn phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước Và được định nghĩa bằng biểu thức: pH = -lg [H+] [7]
• Khi pH = 7 nước có tính trung tính
• Khi pH < 7 nước có tính axit
• Khi pH > 7 nước có tính kiềm
+ Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá)
Trang 14+ Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng men răng + Khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo
dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư
◊ Tổng chất rắn hòa tan (TDS (mg/l))
Tổng chất rắn hoà tan - Total Dissolved Solids (TDS) là tổng số các ion mang điện tích, bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định TDS thường được lấy làm cơ sở ban đầu để xác định mức độ sạch/ tinh khiết của
Theo các quy định hiện hành của WHO, US - EPA và cả Việt Nam, TDS không được vượt quá 500 đối với nước tinh khiết và không vượt quá 1000 đối với nước sinh hoạt TDS càng nhỏ chứng tỏ nước càng tinh khiết Một số ứng dụng trong ngành sản xuất điện tử yêu cầu TDS không vượt quá 5
Tuy nhiên, điều ngược lại không phải luôn đúng Nguồn nước có TDS cao chưa chắc đã không an toàn, có thể do nó chứa nhiều ion có lợi Các loại nước khoáng thường không bị giới hạn về TDS [29]
NO3,… Sự chuyển động của các ion này, tức các hạt mang điện tạo ra một dòng điện
từ, hay còn được gọi với tên sự dẫn truyền ion
Độ dẫn điện của nước tỉ lệ thuận với nhiệt độ của nước Nói cách khác, nhiệt độ nước càng cao thì độ dẫn điện của nước càng lớn Nhiệt độ nước tăng lên 10 độ C tương ứng với sự tăng lên 2 – 3% độ dẫn điện[30]
Trang 15◊ Các dạng Nitơ trong nước ngầm: NH4 + (mg/l), NO2 - (mg/l) và NO3 - (mg/l)
Nitrat (công thức hóa học là NO3-) và nitrit (công thức hóa học là NO2-) là hợp chất của nitơ và oxy, thường tồn tại trong đất và trong nước Đây là nguồn cung cấp nitơ cho cây trồng Thông thường nitrat không gây ảnh hưởng sức khỏe, tuy nhiên nếu nồng độ nitrat trong nước quá lớn hoặc nitrat bị chuyển hóa thành nitrit sẽ gây ảnh hưởng có hại đến sức khỏe
Nitrat và Nitrit xâm nhập vào cơ thể khi uống nước hoặc ăn các loại thực phẩm có chứa có chứa các chất này Theo WHO nồng độ nitrat > 0,5mg/l trong nước uống gây
ra các rủi ro về sức khỏe như chuyển đổi huyết sắc tố thành methemoglobin, làm suy giảm nồng độ oxy trong máu, mở rộng tuyến giáp, tăng tỷ lệ mắc 15 loại ung thư và hai loại dị tật bẩm sinh và thậm chí là tăng huyết áp Ngoài ra, tỷ lệ ung thư dạ dày tăng do tăng lượng nitrat [21] Nitrit là chất có tính độc hại tới sinh vật và con người Khi bị ngộ độc Nitrit cơ thể sẽ bị giảm chức năng hô hấp, ảnh hưởng đến hệ hô hấp Nitrit được khuyến cáo là có khả năng gây bệnh ung thư ở người do Nitrit kết hợp với các axit amin trong thực phẩm mà con người ăn uống hàng ngày hình thành một hợp chất nitrosamine-1 là hợp chất tiền ung thư Hàm lượng nitrosamin đã tích lũy đủ cao khiến cơ thể không kịp đào thải, tích tụ dần trong gan có thể gây ra hiện tượng nhiễm độc gan, ung thư gan hoặc dạ dày
Amoni có công thức hóa học NH3, là chất khí không màu và có mùi khai Trong nước, amoni tồn tại dưới 2 dạng là NH3 và NH4+ Tổng NH3 và NH4+ được gọi là tổng amoni tự do Đối với nước uống, tổng amoni sẽ bao gồm amoni tự do, monochloramine (NH2Cl), dichloramine (NHCl2) và trichloramine Bản thân amoni không quá độc với cơ thể, nhưng nếu tồn tại trong nước với hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nó có thể chuyển hóa thành các chất gây ung thư và các bệnh nguy hiểm khác Các nghiên cứu cho thấy, 1g amoni khi chuyển hóa hết sẽ tạo thành 2,7 g nitrit và 3,65 g nitrat Trong khi hàm lượng cho phép của nitrit là 0,1 mg/lít và nitrat là 10-50 mg/lít [13]
1.2 Tổng quan về kim loại nặng
1.2.1 Khái niệm và độc tính
Kim loại nặng là những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm Một vài KLN
có thể cần thiết cho cơ thể sống bao gồm động vật, thực vật, các vi sinh vật, khi chúng
Trang 16chỉ ở một hàm lượng nhất định nào đó Tuy nhiên, khi ở một lượng lớn hơn giới hạn cho phép nó sẽ trở nên độc hại Những nguyên tố như Pb, Cd, Hg, Cr,……… không có lợi cho cơ thể sống Những KLN này khi đi vào cơ thể sống ngay cả ở dạng vết cũng
có thể gây độc hại
Trong tự nhiên, KLN tồn tại ở cả 3 môi trường: môi trường khí, môi trường nước
và môi trường đất Trong môi trường nước thì KLN tồn tại dưới dạng ion hoặc phức chất So với hai môi trường trên thì môi trường nước có khả năng phát tán KLN đi xa
và rộng nhất Nguồn nước có chứa KLN nếu được đưa đi tưới cây thì sẽ khiến cây trồng bị nhiễm KLN, và đất trồng cây cũng bị ô nhiễm KLN Do đó, KLN trong môi trường nước có thể đi vào cơ thể thông qua con đường ăn uống
Trong các KLN thì Cd, Pb, Cr, Hg là những KLN được cơ quan Bảo vệ Môi trường của Mỹ (US – EPA) xếp vào nhóm 8 KLN phổ biến nhất có độc tính cao[11]
1.2.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
Trong những năm gần đây của nước ta, do phát triển kinh tế và gia tăng dân số nên môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm bởi kim loại nặng mà nguồn gốc chủ yếu từ công nghiệp, giao thông vận tải và nông nghiệp Các kim loại nặng nói chung lại rất khó loại bỏ bằng các biện pháp xử lý nước thải thông thường và nếu chúng xâm nhập vào các nguồn nước sinh hoạt ở mức cao hơn mức cho phép sẽ là nguồn gốc của nhiều bệnh hiểm nghèo, đe dọa sức khỏe và tính mạng của con người Vì vậy mà vấn đề nghiên cứu và bảo vệ môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức trên Thế Giới
Ô nhiễm môi trường bao gồm: ô nhiễm không khí, đất và nước Ba thành phần này
có mối quan hệ mật thiết với nhau vì các chất gây ô nhiễm có thể di chuyển cho nhau qua mặt phân cách của các môi trường Chẳng hạn các hoạt động của con người làm tăng hàm lượng SO2, NO2 trong khí quyển, từ đó có thể tạo mưa axit, mưa axit có thể làm tăng độ axit của đất và làm tăng khả năng hòa tan của các kim loại nặng trong nước, gây ô nhiễm thêm nguồn nước
Ngược lại, các chất ô nhiễm trong môi trường nước đều có thể giữ lại trong đất do quá trình di chuyển, thấm qua đất và gây ô nhiễm tầng nước ngầm Cơ quan năng lượng và ngyên tử Quốc tế (IAEA) hiện có khuyến cáo cần thu nhập các số liệu về ô nhiễm phóng xạ, các kim loại vết, và các hợp chất hữu cơ trong môi trường đất, không
Trang 17khí, nước (bao gồm nước, bùn lắng và động-thực vật thủy sinh), thực phẩm Theo tài liệu cảu IAEA thì hiện nay, hàng năm độc tố gây ra bởi các kim loại do hoạt động của con người đã vượt quá tổng số độc tố gây ra bởi chất thải phóng xạ và thải hữu cơ[31]
1.2.3 Đặc điểm và tính chất các kim loại nặng trong trong nghiên cứu
◊ Kim loại Đồng (Cu)
- Cu là một nguyên tố hóa học trong tự nhiên ở dạng kim loại Về tính chất hóa học đồng tạo nhiều hợp chất khác nhau với các trạng thái oxy hóa +1 và +2 Nó không phản ứng với nước, nhưng phản ứng chậm với oxy trong không khí
- Cu là nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho sự sống và sự phát triển của động thực vật Nó làm tăng hoạt tính của các men, tạo điều kiện tổng hợp đường, tinh bột, protein, axitnucleic, vitamin và làm tăng khả năng chống hạn hán, lạnh giá chống được một số bệnh cho cây trồng Không những thế đồng còn là nguyên tố cần thiết cho hoạt động sống của động vật và con người Nhưng nếu nồng độ đồ cao hơn mức độ cho phép sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật và con người
- Cu tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin, photphilipit và hocmon Trong
cơ thể người hàm lượng đồng 8 – 12 mg, tích lũy chủ yếu ở gan và não Trong hồng cầu có chứa khoảng 100 micro gam Cu/100ml Hàm lượng Cu phù hợp và an toàn là 2mg/người/ngày Nếu cơ thể thiếu Cu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe (gây thiếu máu) Đồng thời hàm lượng Cu trong huyết thanh có liên quan đến bệnh dạ dày, sơ túi mật, thận hư [9]
- Hàm lượng đồng cho phép trong nước sinh hoạt dưới 1mg/l
◊ Nguyên tố Crom (Cr)
- Nguồn gốc: Cr hình thành từ quá trình khoáng hóa và sự hòa tan Cr hữu cơ từ
trong đất Chúng thường sử dụng trong ngành luyện kim, làm thuốc nhuộm, làm chất chống ăn mòn trong các thiết bị giếng khoan (mạ),…
- Tính chất và cơ chế :
+ Crôm có kí hiệu hóa học là Cr, nguyên tử khối là 51,9961 đvC, có khối lượng riêng d = 7,2 g/cm3 thuộc nhóm phân loại VIB, số thứ 24 trong bảng hệ thống tuần hoàn hóa học Trong nước, crom tồn tại ở 2 dạng Cr(III) và Cr(VI) Hợp chất Cr3+ hầu
Trang 18như không độc, thường tồn tại trong môi trường axit, nhưng trong môi trường kiềm lại tồn tại ở dạng hydroxyt Cr(OH)3 hoặc Cr(OH)4- với cân bằng sau:
Cr(OH)3 + OH- = [Cr(OH)4]+ Hợp chất Cr6+ là những chất oxy hóa mạnh và độc hại đối với động thực vật
-và con người Nồng độ của chúng trong nguồn nước tự nhiên tương đối thấp vì chúng rất dễ bị khử bởi các chất hữu cơ Cr6+ tồn tại ở dạng ion khác nhau dưới những cân bằng xác định, chúng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau tùy thuộc vào điều kiện môi trường:
2CrO42- + 2H+ = Cr2O72- + H2O Phản ứng oxy hóa khử:
2Cr3+ + 7H2O = Cr2O72- + 14H+ + 6ec + Tác động: Cr(III) cần thiết cho cơ thể ở liều lượng nhỏ nó tham gia vào quá trình trao đổi chất của đường trong cơ thể, nếu thiếu hụt sẽ gây nên bệnh thiếu hụt Cr Ngược lại Cr(VI) rất độc hại khi hít phải [10] Nồng độ Cr trong nước uống thường thấp hơn 2 µg/l (mặc dù thực tế đã có trường hợp nồng độ Crôm trong nước uống cao tới 120 µg/l) Nhìn chung thực phẩm là nguồn chính đưa Cr vào cơ thể con người, sự hấp thụ Cr tùy thuộc trạng thái oxi hóa của chất đó Cr(VI) hấp thụ qua dạ dày, ruột nhiều hơn Cr (III) và còn có thể thấm qua màng tế bào Các hóa chất hóa trị VI của Cr gây viêm loét da, xuất hiện mụn cơm, viêm gan, viêm thận, ung thư phổi… IARC đã xếp Cr(VI) vào nhóm 1 và Cr(III) vào nhóm 3 Hàm lượng cao Cr có thể làm kết tủa protein, các axit nucleic và ức chế hệ thống enzim cơ bản [8]
Theo WHO, nồng độ Cr tối đa cho phép trong nước uống dưới 0,05mg/l
1.3 Hiện trạng nguồn tài nguyên nước ngầm của huyện Hòa Vang và xã Hòa Ninh
1.3.1 Huyện Hòa Vang
Nguồn nước ngầm trên địa địa huyện rất phong phú, phục vụ cho việc khai thác nước sinh hoạt cho hơn 60% dân số trên địa bàn huyện ở khu vực chưa có nước cấp Chất lượng nước ngầm ở tầng sâu đa số đảm bảo tiêu chuẩn cho việc cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân
Một số khu vực nước ngầm bị ô nhiễm cục bộ như: Thôn Đông Hòa, thôn Giáng Đông xã Hòa Châu, Thôn Phước Nhơn xã Hòa Khương, thôn Phước Thuận, Phước
Trang 19Hậu xã Hòa Nhơn, các thôn Vân Dương và khu vực lân cận Cụm Công Nghiệp Thanh Vinh và Khu Công nghiệp Hòa Khánh… với các chỉ tiêu: pH, độ cứng, As, Cd, CN-, F-, Mn, NO3-, Coliforms, Fe, cho thấy: nguồn nước ngầm mạch nông bị ô nhiễm, hàm lượng Nitrat (NO3-) và vi sinh vượt tiêu chuẩn cho phép
Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được quan tâm nhiều năm nay, nhưng các công trình cung cấp nước nhỏ lẻ do các hộ gia đình hoặc cụm dân cư
tự quản lý khai thác không thuận tiện cho việc giám sát quản lý chất lượng nước
1.3.2 Xã Hòa Ninh
Hiện nay, nước ngầm từ hệ thống giếng khoan, giếng đào là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân, nguồn nước này chưa được đánh giá đảm bảo yêu cầu nước sạch: nước sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT và nước dùng ăn, uống theo QCVN 01:2009/BYT
Hiện trạng nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt tại xã Hòa Ninh có những nét tương đồng với tình hình chung của huyện Hòa Vang Nguồn nước ngầm dồi dào vào mùa mưa và có phần sụt giảm vào mùa khô Song song với đó thì mức độ nhiễm phèn của các giếng cũng tăng dần từ mùa mưa sang mùa khô
Hiện tại, việc quan trắc chất lượng nước ngầm phục vụ sinh hoạt tại địa phương chưa được tổ chức hằng năm hoặc định kỳ Vì vậy, vấn đề chất lượng nguồn nước phục vụ sinh hoạt đang nhận được sự quan tâm rất lớn của người dân
1.4 Đánh giá rủi ro sức khỏe
1.4.1 Khái niệm về đánh giá rủi ro sức khỏe
Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (US – EPA), đánh giá rủi ro sức khỏe là quá trình đánh giá tính chất và khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi tiếp xúc với hóa chất trong môi trường bị ô nhiễm Đánh giá rủi ro sức khỏe có 3 nhóm chính: + Rủi ro do nguồn vật lí (được quan tâm nhiều nhất, là những rủi ro về bức xạ từ nhà máy hạt nhân hoặc trung tâm nghiên cứu hạt nhân)
+ Rủi ro hóa chất
+ Rủi ro sinh học (đánh giá rủi ro đối với an toàn thực phẩm hoặc đánh giá rủi ro đối với những sinh vật biến đổi gen)
Trang 201.4.2 Ý nghĩa đánh giá rủi ro sức khỏe
Đánh giá rủi ro sức khỏe giúp xác định được liều lượng cũng như những nhân tố gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người ngay tại khu vực đó hoặc gần những khu vực
bị ô nhiễm
Bên cạnh đó, đánh giá rủi ro sức khỏe còn giúp các nhà quản lí môi trường cân bằng giữa trách nhiệm bảo vệ con người với sự phát triển kinh tế; giúp đưa ra quyết định hợp lí nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu và loại trừ các tác động có hại ngay ra đối với con người, đồng thời đảm bảo mức sản xuất hợp lí
1.4.3 Đối với rủi ro gây ung thư chỉ số ILCR
Nếu ILCR < 1, Người sử dụng nước ngầm (nước giếng khoan) không có hoặc có ít rủi ro từ chất có khả năng gây ra ung thư
ILCR=CDI x CSF CSF (Carcinogebic Slope Factor): Hệ số độc chất gây ung thư (Mg/kg/ngày) ; CSFCr = 1.5 [16]
1.4.4 Đối với rủi ro không gây ung thư chỉ số HQ
- Nghiên cứu tập trung vào việc nhận diện và đánh giá rủi ro do ô nhiễm kim loại nặng (Cu) và ô nhiễm nitơ (NO3-, NO2-) đối với sức khỏe người dân Sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro sức khỏe bán định lượng dựa trên hệ số nguy hại HQ (hazard
quotient) [14]:
𝐻𝑄 = 𝐶𝐷𝐼
𝑅𝑓𝐷
Trong đó: HQ: Chỉ số nguy hại
CDI: Liều lượng đi vào cơ thể hàng ngày (mg/kg.ngày)
RfD: Liều lượng tham chiếu (mg/kg.ngày)
Công thức tính toán CDI:
𝐶𝐷𝐼 = (𝐶 × 𝐼𝑅 × 𝐸𝐷 × 𝐸𝐹)
(𝐵𝑊 × 𝐴𝑇)Trong đó: C: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước ngầm(mg/l)
IR: Lượng nước uống vào(l/ngày)
ED: Thời gian phơi nhiễm với chất ô nhiễm(năm)
EF: Tần suất phơi nhiễm(ngày/năm)
Trang 21BW: Trọng lượng cơ thể trung bình(kg)
AT: Tuổi thọ trung bình(năm)
Lưu ý: Liều lượng tham chiếu được sử dụng theo“ USEPA (2018) Edition of the
Drinking Water Standards and Health Advisories Tables, Washington, DC: Office of
Emergency and Remedial Response, U.S Environmental Protection Agency.”[25,26]
1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng nước ngầm và đánh giá rủi ro sức khỏe của người dân
1.5.1 Một số nghiên cứu ở ngoài nước
Ngày nay ô nhiễm nước ngầm đã trở thành một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất trên toàn thế giới Đô thị hóa, công nghiệp hóa và hoạt động nông nghiệp ảnh hưởng số lượng và chất lượng nước ngầm Ô nhiễm nước đe dọa sức khỏe con người, phát triển kinh tế và thành công xã hội Do đó, rất nhiều dự án nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá chất lượng nguồn nước này và đánh giá rủi ro sức khỏe của người dân khi sử dụng nguồn nước
Vào năm 2015, Rubia Khan và D C Jhariya đã thực hiện nghiên cứu về chất lượng nước uống tại thành phố Raipur của Ấn Độ nhằm đánh giá chất lượng nước của
ba mươi bốn mẫu nước ngầm đã được thu thập trong tháng 5 năm 2015 thông qua 8 chỉ tiêu: pH, clorua, florua, canxi, magiê, độ kiềm, độ cứng và nitrat Kết quả cho thấy, 76% diện tích thuộc loại xuất sắc, rất tốt và tốt và 24% diện tích thuộc loại nghèo, rất nghèo và không phù hợp theo phân loại của WQI Các hoạt động nhân tạo đang ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm của khu vực nghiên cứu Nghiên cứu hiện tại rất hữu ích trong việc lập kế hoạch và quản lý thích hợp nguồn nước có sẵn cho mục đích
uống [23]
Nước ngầm là nguồn cung cấp nước chính cho nước uống và cho các ngành nội địa, công nghiệp và nông nghiệp ở khu vực Thượng Hải của Trung Quốc Một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng của vùng nước ngầm là sự rò rỉ các chất dinh dưỡng từ đất, đặc biệt rõ ràng ở các khu vực do canh tác nông nghiệp Bảo vệ nước ngầm khỏi ô nhiễm nitơ là một vấn đề quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng và là
Trang 22vấn đề môi trường quốc gia lớn ở Trung Quốc Trong nghiên cứu này, Yang Gao, Guirui Yu, Chunyan Luo và Pei Zhou đã theo dõi chất lượng nước trong 29 giếng từ năm 2009 đến 2010 tại một ngôi làng ở thành phố Thượng Hải Tổng N và NO3-N thể hiện sự thay đổi theo mùa và có sự biến động lớn về NH4-N trong khu dân cư, nhưng không có mô hình theo mùa đáng kể NO2-N trong nước không ổn định, nhưng hiện diện ở mức cao Tổng N và NO3-N ở khu dân cư thấp hơn đáng kể so với khu vực nông nghiệp Chất lượng nước ngầm ở hầu hết các giếng thuộc loại III và IV theo tiêu chuẩn nước của Trung Quốc, định nghĩa nước không phù hợp cho người dân sử dụng [27].
Bên cạnh sự quan tâm về chất lượng nguồn nước ngầm, một số quốc gia còn quan tâm về rủi ro sức khỏe của người dân khi sử dụng nguồn nước giếng khi vẫn chưa qua kiểm định
Điển hình như trong nghiên cứu của thành phố Thượng Hải của Trung Quốc, ngoài đánh giá chất lượng nước ngầm thông qua chỉ tiêu: NO3-N, NH4-N và NO2-N Trong nghiên cứu này còn đánh giá rủi ro sức khỏe cho thấy rằng NO3-N có nguy cơ gây ung thư lớn nhất, với các giá trị rủi ro nằm trong khoảng từ 19 × 10-6 đến 80 × 10-6, chiếm hơn 90% tổng rủi ro trong khu vực nghiên cứu [27]
Vào năm 2013, tại tỉnh Ubon Ratchathani, Thái Lan, các thành viên trong nhóm nghiên cứu bao gồm: Pokkate Wongsasuluk, Srilert Chotpantarat, Wattasit Siriwong
và Mark Robson cũng đánh giá rủi ro sức khỏe liên quan đến ô nhiễm kim loại nặng trong nước ngầm đó Các mẫu được thu thập ngẫu nhiên từ 12 giếng hai lần trong mỗi
trung bình tổng thể đều nằm dưới giới hạn tiêu chuẩn nước ngầm chấp nhận được đối với As, Cd, Cr, Cu, Hg, Ni và Zn, nhưng mức Pb cao hơn trong bốn giếng với nồng độ
Pb trung bình chung là 16,66 ± 18,52 g / l Hỏi tiếp xúc bằng các cuộc phỏng vấn với
100 người dân địa phương uống nước ngầm từ giếng nông nghiệp, được sử dụng để đánh giá các chỉ số nguy hiểm (HQ) và chỉ số nguy hiểm (HIs) Các HQ cho nguy cơ không gây ung thư cho As, Cu, Zn và Pb, với phạm vi 0,004 - 2.901, 0,053 - 54.818, 0,003 - 6.399 và 0,007 - 26,80, và các giá trị HI (nằm trong khoảng từ 0,10 đến 88,21) giới hạn chấp nhận được trong 58% của các giếng Kết quả HI cao hơn một đối với các giếng nước ngầm nằm trong vùng trồng ớt được thâm canh Nghiên cứu này cho thấy
Trang 23rằng những người sống ở vùng khí hậu ấm áp dễ bị ảnh hưởng hơn và có nguy cơ ô nhiễm nước ngầm cao hơn do lượng nước uống hàng ngày của họ tăng lên[24].
1.5.2 Một số nghiên cứu ở trong nước
Nghiên cứu về chất lượng nước ngầm trước đây chưa được đầu tư và quan tâm thỏa đáng Nhưng hiện nay ,việc khảo sát và đánh giá hiện trạng nước ngầm đang được quan tâm ở các thành phố và khu đô thị:
Khai thác và sử dụng các tầng chứa nước ngầm đang rất phổ biến hiện nay và kèm theo đó là những vấn đề phát sinh Tại Hà Nội thực trạng nước ngầm ô nhiễm Amoni
và Asen đã vượt ngưỡng cho phép QCVN nhiều lần
Theo nghiên cứu của Đồng Kim Loan và Trịnh Thị Thanh (2009) thì trong nước ngầm các ion thường gặp là: Fe2+, Mn2+, Ca2+, Na+, Mg2+, HCO3-, Cl-, với nồng độ lớn hơn 0,7mg/l Giá trị pH biến đổi rộng trong khoảng từ 1,8 – 11 và thường dao động trong khoảng từ 5 – 8
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Phước và cộng sự (2008) tại Hóc Môn cho thấy chất lượng nước ngầm bị ô nhiễm Fe với hàm lượng là 9 mg/l cao hơn nhiều so với QCVN 09:2008/BTNMT là 5 mg/l [32]
Nghiên cứu của Nguyễn Đình Toàn và Nguyễn Công Hào (2010) cũng cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực Nhà Bè cũng bị ô nhiễm Fe tổng với hàm lượng 8,2mg/l [19]
Việc người dân địa phương sử dụng nguồn nước ngầm chưa được kiểm chứng gây
ra một rủi ro rất lớn về sức khỏe Nên tại một số thành phố lớn đã nhận thức được vấn
đề này nhưng số lượng nghiên cứu về vấn đề này còn hạn chế và chỉ mới thực hiện một số nghiên cứu :
Theo Nguyễn Quang Hào (2014), đánh giá rủi ro sức khỏe của người dân đối với nguồn ô nhiễm As tại thành phố Hồ Chí Minh thì rủi ro sức khỏe đối với 3 độ tuổi: trẻ
em, người trưởng thành, người già thì rủi ro ở đây là khá thấp, nằm trong ngưỡng chấp nhận được và chưa ngây rủi ro đối với sức khỏe người dân [17]
Kết quả đánh giá chất lượng nước ngầm tại huyện Đơn Dương và Đức Trọng của tỉnh Lâm Đồng năm 2008, cho thấy nguy cơ rủi ro sức khỏe do nguồn nước bị nhiễm Asen cao gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Người dân trong hai huyện có nguy cơ
Trang 24khá lớn với việc nhiễm các loại bệnh về ung thư như ung thư da, ung thư gan, ung thư bàng quang và ung thư phổi[10]
1.6 Điều kiện tự nhiên huyện Hòa Vang và vùng nghiên cứu xã Hòa Ninh
1.6.1 Điều kiện tự nhiên huyện Hòa Vang
1.6.1.1 Vị trí địa lý, quan hệ lãnh thổ huyện Hòa Vang
Huyện Hoà Vang nằm bao bọc quanh phía Tây khu vực nội thành của thành phố
Đà Nẵng, có tọa độ từ 15055' đến 16013' độ vĩ Bắc và 107049' đến 108013' độ kinh
Đông, xung quanh huyện Hòa Vang giáp:
Phía Bắc giáp: các huyện Nam Đông, A Lưới và Phú Lộc của tỉnh Thừa Thiên Huế;
Phía Nam giáp: Thị xã Điện Bàn, huyện Đại Lộc của tỉnh Quảng Nam;
Phía Đông giáp: Quận Cẩm Lệ, quận Liên Chiểu của thành phố Đà Nẵng;
Phía Tây giáp: Huyện Đông Giang của tỉnh Quảng Nam [28]
(Nguồn: Trang thông tin điện tử huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng)
Hình 1.2 Bản đồ hành chính huyện Hòa Vang – thành phố Đà Nẵng
Trang 25Hòa Ninh là một xã miền núi, nằm phía Tây Bắc của huyện Hòa Vang thuộc thành phố Đà Nẵng ngày nay Disện tích tự nhiên toàn xã là 10.205,66 ha, trong đó 70% là diện tích đất lâm nghiệp, 205 là diện tích đất nông nghiệp Với dân số tính đến ngày nay là 4645 nhân khẩu, gồm có 1095 hộ, trong đó có 30% theo các tôn giáo; người Hoa có 95 nhân khẩu, gồm 21 hộ và có 01 hộ (gồm 3 khẩu) người dân tộc Vân Kiều
1.6.1.2 Điều kiện tự nhiên
+ Vùng trung du: chủ yếu là vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình từ 50 – 100m, xen khẽ là những cánh đồng hẹp, bao gồm các xã: Hòa Phong, Hòa Khương Hòa Sơn, Hòa Nhơn với diện tích 11.170 ha, chiếm 15,74% diện tích toàn huyện
+ Vùng đồng bằng: bao gồm xã Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước với tổng diện tích 3.087 ha, chiếm 4,37% diện tích đất tự nhiên Đây là vùng nằm ở độ cao thấp từ 2 – 10m, hẹp nhưng tương đối bằng phẳng
b Khí hậu
Thành phố Đà Nẵng nói chung và huyện Hòa Vang nói riêng nằm trong vùng nhiệt đới khí hậu điển hình, có một mùa mưa và một mùa khô, thỉnh thoảng có đợt rét đông Nhiệt độ trung bình hằng năm 25,5ºC, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đạt 33,4ºC, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối đạt 10,9ºC Lượng bốc hơi nước bình quân đạt 799 mm Độ ẩm tương đối trung bình đạt 82% Do địa hình hình chủ yếu là vùng núi và trung du nên
có lượng mưa tương đối, số ngày mưa ngắn, lượng mưa trung bình khoảng 3100 mm
c Thủy văn
Khu vực huyện Hòa Vang chịu ảnh hưởng trược tiếp từ chế độ thủy văn sông Yên
và sông Cu đê Dòng chảy chủ yếu tập trung vào mùa lũ (tháng 9 – 12), tổng lượng dòng chảy lũ chiếm 80 – 85% đối với năm nhiều nước, 65 – 70% đối với năm trung bình, 45 – 50% đối với năm ít nước
Trang 26d Thỗ nhưỡng
Thổ nhưỡng huyện Hòa Vang không phức tạp, hiện chỉ có hai nhóm đất: nhóm đất phù sa ở khu vực đồng bằng, thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau, hoa quả và nhóm đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi đại gia súc Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 73.488,77 ha chiếm 74,8% diện tích toàn Thành phố Đà Nẵng (kể cả huyện Hoàng Sa), trong đó, đất nông lâm nghiệp 64.832 ha, đất phi nông nghiệp 8.430 ha và đất chưa sử dụng 26,73 ha, với lợi thế về diện tích đất sẽ tạo điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao [5]
1.6.2 Điều kiện tự nhiên xã Hòa Ninh
1.6.2.1 Vị trí địa lý, quan hệ lãnh thổ xã Hòa Ninh
Hình 1.3 Bản đồ khu vực nghiên cứu – xã Hòa Ninh
Xã Hòa Ninh có vị trí địa lý:
+ Phía Đông giáp xã Hòa Sơn;
+ Phía Tây giáp xã Tư huyện Đông Giang của tỉnh Quảng Nam;
+ Phía Bắc giáp xã Hòa Bắc và xã Hòa Liên;
Trang 27+ Phía Nam giáp xã Hòa Phú và xã Hòa Nhơn [5]
1.6.2.2 Điều kiện tự nhiên
a Địa hình
Xã Hòa Ninh thuộc dạng bán sơn địa, gần một nữa diện tích là đồi núi (nơi cao nhất là Đỉnh Núi Chúa- Bà Nà cao 1487m so với mực nước biển) Điạ hình cao ở phía Tây, thấp ở phía Đông nam[5]
b Khí hậu
Cũng như nhiều địa phương khác trong huyện Hòa Vang, Hòa Ninh nằm trong khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 24ºC - 25ºC Lượng mưa và độ ẩm trung bình tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất lương thực và thực phẩm Mùa khô ở Hòa Ninh thường bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8
và mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 âm lịch hằng năm; lượng mưa từ 150 mm – 550 mm, phân bố không đều; mưa dầm tập trung từ tháng 9 đến tháng 11 âm lịch Vòa mùa mưa thường có mưa dầm và gió bấc (gió mùa Đông Bắc) gây rét đậm, không khí ẩm ướt, thường lụt lội và có gió bão [5]
c Thủy văn
Về chế độ thủy văn xã Hòa Ninh: là một xã nằm ở vùng núi Bà Nà – Núi Chúa và
hạ lưu Hố Túi là vùng đầu nguồn, tuy không có sông nhưng lại có khá nhiều khe suối lớn nhỏ Suối Mơ từ trên đỉnh Bà Nà – Núi Chúa chảy men theo sườn núi chảy qua An Lợi và đổ về sông Túy Loan, suối Đá Hang bắt nguồn từ các khe nhỏ thuộc tỉnh Chóp Nón chạy về địa phận xã Hòa Liên tạo nên hồ nước Hòa Trung rất có lợi cho sản xuất nông nghiệp và điều hòa khí hậu vùng Ngoài suối Mơ và khe Đá Hang, trên địa bàn Hòa Ninh còn có một số khe suối khác như: Khe Sơn, Khe Rọ, Khe Hố Cây Quýt,….[5]
Trang 28CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: nước ngầm (giếng khoan, giếng đào) và người dân tại xã Hòa Ninh
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành tại 8 thôn: thôn 1 (T11, T12, T13), thôn 5(T51, T52,
T53), thôn Mỹ Sơn (MS1, MS2), thôn Đông Sơn (DS1, DS2), thôn Sơn Phước (SP1, SP2), thôn Hòa Trung (HT1, HT2, HT3), thôn Trung Nghĩa (TN1, TN2, TN3) và thôn
An Sơn (AS1, AS2) xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đối với các chỉ tiêu: TDS, NO3-, NO2-, NH4+,pH, tổng độ cứng, độ đục
- Nghiên cứu được tiến hành tại 7 thôn: thôn 1 (T11, T12, T13), thôn 5 (T51, T52, T53), thôn Mỹ Sơn (MS1, MS2), thôn Đông Sơn (DS1, DS2), thôn Sơn Phước (SP1, SP2), thôn Hòa Trung (HT1, HT2, HT3) và thôn Trung Nghĩa (TN1, TN2, TN3) xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đối với các chỉ tiêu: Cu, Cr
Hình 2.1 Bản đồ thu mẫu tại các thôn của xã Hòa Trung, huyện Hòa Vang