1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH

82 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Và Đánh Giá Hiện Trạng Chất Lượng Môi Trường Nước Mặt Và Nước Ngầm Trên Các Giồng Cát Ở Huyện Tiểu Cần, Tỉnh Trà Vinh
Tác giả Trần Phùng Anh
Người hướng dẫn Nguyễn Đình Vượng
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 906,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Với mục đích là đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nguồn nước mặt vànước ngầm ở huyện Tiểu Cần trong những tháng mùa khô và mùa mưa để đưa ranhững nhận xét về chấ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo Nguyễn Đình Vượng.Thầy đã hướng dẫn rất tận tình, chu đáo và chỉ rỏ những thiếu sót của Em trong quátrình làm luận văn của mình Thời gian qua được Thầy hướng dẫn đã giúp cho Emnhận ra những thiếu sót của mình là động lực làm cho Em luôn cố gắng

Em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất đến các Thầy giáo, Cô giáo trong khoaCông Nghệ Sinh Học - Trường Đại Học Bình Dương đã trang bị cho Em những kiếnthức chuyên ngành quý báu là cơ sở tiền đề cho Em hoàn thành luận văn tốt nghiệpcũng như chuẩn bị hành trang bước vào nghề

Em xin chân thành cám ơn đến Ban lãnh đạo và các Anh, các Chị ở Viện KhoaHọc Và Thủy Lợi Miền Nam – Trung Tâm Nghiên Cứu Thủy Nông Và Cấp Nước đãtạo điều kiện giúp đỡ Em trong suốt thời gian thực tập tại Viện

Cuối cùng, Em xin gửi lời cám ơn đến Ba Mẹ, người thân và toàn thể bạn bè đãđộng viên, giúp đỡ Em rất nhiều trong quá trình học tập và làm luận văn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thủ Dầu Một, ngày 19 tháng 2 năm 2012

Sinh viên: Trần Phùng Anh

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục v

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình ix

Tóm tắt luận văn x

CHƯƠNG 1 Error! Bookmark not defined.

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU Error! Bookmark not defined.

1.2.1 Mục tiêu: Error! Bookmark not defined.

1.2.2 Yêu cầu: Error! Bookmark not defined.

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.

1.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined.

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Error! Bookmark not defined.

2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của huyện Tiểu CầnError! Bookmark not defined 2.1.2 Vị trí địa lý, diện tích, dân số Error! Bookmark not defined.

2.1.3 Địa hình Error! Bookmark not defined.

2.1.4 Khí hậu Error! Bookmark not defined.

2.1.5 Thủy văn Error! Bookmark not defined.

2.1.6 Tài nguyên đất Error! Bookmark not defined.

2.1.7 Tài nguyên nước Error! Bookmark not defined.

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Error! Bookmark not defined.

Trang 3

2.2.1 Kinh tế Error! Bookmark not defined.

2.2.2 Xã hội Error! Bookmark not defined.

2.3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC Error! Bookmark not defined.

2.3.1 Nguồn gốc và chất lượng nước Error! Bookmark not defined.

2.3.1.1 Nguồn nước mặt Error! Bookmark not defined.

2.3.1.2 Nguồn nước ngầm Error! Bookmark not defined.

2.3.2 Thành phần nước tự nhiên Error! Bookmark not defined.

2.3.3 Hiện trạng nguồn nước của tỉnh Trà Vinh Error! Bookmark not defined.

2.3.3.1 Chất lượng nước mặt Error! Bookmark not defined.

2.3.3.2 Chất lượng nước ngầm Error! Bookmark not defined.

2.3.4 Hiện trạng nguồn nước ở huyện Tiểu Cần Error! Bookmark not defined.

2.3.4.1 Nguồn nước mặt Error! Bookmark not defined.

2.3.4.2 Nguồn nước ngầm Error! Bookmark not defined.

2.3.4.3 Thực trạng sử dụng nước ở huyện Tiểu CầnError! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3 .Error! Bookmark not defined.

VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.

3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.

3.1.1 Nước mặt nằm trên kênh rạch Error! Bookmark not defined.

3.1.2 Nước giếng khai thác trong các giồng cát Error! Bookmark not defined.

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined.

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Error! Bookmark not defined.

3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa Error! Bookmark not defined.

3.2.3 Phương pháp so sánh Error! Bookmark not defined.

3.2.4 Phương pháp phỏng vấn cộng đồng và điều tra cộng đồng :Error! Bookmark not defined.

3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu: Error! Bookmark not defined.

3.2.6 Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước Error! Bookmark not defined.

3.3 LỰA CHỌN CÁC THÀNH PHẦN NGHIÊN CỨU VÀ TIÊU CHUẨN SO SÁNHError! Bookmark not defined.

Trang 4

3.3.1 Các thành phần nghiên cứu đánh giá Error! Bookmark not defined.

3.3.2 Tiêu chuẩn dùng so sánh Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 4 Error! Bookmark not defined.

KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN Error! Bookmark not defined.

4.1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT Error! Bookmark not defined.

4.1.1 Chất lượng nước mặt mùa khô (4-2011) Error! Bookmark not defined.

4.1.1.1 Vị trí lấy mẫu Error! Bookmark not defined.

4.1.1.3 Điều kiện , thời gian lấy mẫu Error! Bookmark not defined.

4.1.1.4 Phương pháp thử nghiệm mẫu và kết quả phân tíchError! Bookmark not defined 4.1.2 Chất lượng nước mặt mùa mưa ( 7-2011): Error! Bookmark not defined.

4.1.2.2 Vị trí lấy mẫu Error! Bookmark not defined.

4.1.2.3 Điều kiện , thời gian lấy mẫu Error! Bookmark not defined.

4.1.2.4 Phương pháp thử nghiệm mẫu và kết quả phân tíchError! Bookmark not defined 4.1.3 Đánh giá chất lượng nước mặt và nhận xét Error! Bookmark not defined.

4.1.3.1 Độ pH Error! Bookmark not defined.

4.1.3.2 COD Error! Bookmark not defined.

4.1.3.3 BOD 5 Error! Bookmark not defined.

4.1.3.4 Chất rắn lơ lửng Error! Bookmark not defined.

4.1.3.5 Ô nhiễm dinh dưỡng Error! Bookmark not defined.

4.1.3.6 Ô nhiễm mặn Error! Bookmark not defined.

4.1.3.7 Ô nhiễm kim loại Error! Bookmark not defined.

4.1.3.8 Thuốc bảo vệ thực vật Error! Bookmark not defined.

4.1.3.9 Ô nhiễm vi sinh vật Error! Bookmark not defined.

4.1.3.10 Ecoli Error! Bookmark not defined.

4.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM Error! Bookmark not defined.

4.2.1 Chất lượng nước ngầm mùa khô Error! Bookmark not defined.

4.2.1.1 Vị trí lấy mẫu Error! Bookmark not defined.

Trang 5

4.2.1.3 Điều kiện, thời gian lấy mẫu Error! Bookmark not defined.

4.2.1.4 Phương pháp thử nghiệm mẫu và kết quả phân tíchError! Bookmark not defined 4.2.2 Chất lượng nước ngầm mùa mưa Error! Bookmark not defined.

4.2.2.1 Vị trí lấy mẫu Error! Bookmark not defined.

4.2.2.2 Điều kiện, thời gian lấy mẫu Error! Bookmark not defined.

4.2.2.3 Phương pháp thử nghiệm mẫu và kết quả phân tíchError! Bookmark not defined 4.2.3 Đánh giá chất lượng nước ngầm và nhận xét Error! Bookmark not defined.

4.2.3.1 pH Error! Bookmark not defined.

4.2.3.2 Độ đục Error! Bookmark not defined.

4.2.3.3 Độ cứng Error! Bookmark not defined.

4.2.3.4 Tổng Fe Error! Bookmark not defined.

4.2.3.5 Nitrate Error! Bookmark not defined.

4.2.3.6 Độ mặn Error! Bookmark not defined.

4.2.3.7 Sulfat Error! Bookmark not defined.

4.2.3.8 Asen Error! Bookmark not defined.

4.2.3.9 Tổng Coliform Error! Bookmark not defined.

4.2.3.10 E.coli Error! Bookmark not defined.

4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚCError! Bookmark not defined.

4.3.1 Ảnh hưởng do hoạt động sống của con người Error! Bookmark not defined.

4.3.2 Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp Error! Bookmark not defined.

4.3.4 Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp và dịch vụError! Bookmark not defined.

4.4 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG NHẰM BẢO VỆ NGUỒN NƯỚCError! Bookmark not defined 4.5 MÔ HÌNH KHỬ SẮT VÀ LỌC NƯỚC KHỬ SẮT Error! Bookmark not defined.

4.5.1 Lý thuyết chung về sự lọc nước Error! Bookmark not defined.

4.5.2 Phân loại bể lọc Error! Bookmark not defined.

4.5.3 Vật liệu lọc Error! Bookmark not defined.

4.5.4 Giới thiệu về các phương pháp khử sắt Error! Bookmark not defined.

Trang 6

4.5.4.1 Khử sắt bằng phương pháp làm thoáng Error! Bookmark not defined 4.5.4.2 Khử sắt bằng phương pháp dùng hóa chất Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 5 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined 5.1 Kết luận Error! Bookmark not defined 5.2 Những điểm tồn tại trong quá trình thực hiện Error! Bookmark not defined 5.3 Kiến nghị Error! Bookmark not defined Tài Liệu Tham Khảo Error! Bookmark not defined.

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand)

SS Tổng các chất rắn không tan (Suspended Solids)

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Kết quả phương pháp thử nghiệm 30

Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu nước mặt mùa khô 31

Bảng 4.3: Kết quả phương pháp thử nghiệm 32

Bảng 4.4: Bảng kết quả phân tích mẫu nước mặt mùa mưa 32

Bảng 4.5: Phương pháp thử nghiệm mẫu nước ngầm 43

Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm mùa khô 44

Bảng 4.7: Phương pháp thử nghiệm mẫu nước ngầm 45

Bảng 4.8: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm mùa mưa 46

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu huyện Tiểu Cần – tỉnh Trà Vinh 5

Hình 4.1: Vị trí lấy mẫu ở vùng cần nghiên cứu huyện Tiểu Cần- tỉnh Trà Vinh 30

Hình 4.2: Vị trí lấy mẫu ở vùng cần nghiên cứu huyện Tiểu Cần- tỉnh Trà Vinh 32

Hình 4.3 : Biểu đồ biểu diễn độ pH giữa hai mùa 34

Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD giữa hai mùa 34

Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD5giữa hai mùa 35

Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn nồng độ SS giữa hai mùa 36

Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn nồng độ N-NO3-giữa hai mùa 36

Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn nồng độ PO43--P giữa hai mùa 37

Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn nồng độ N-NO2-giữa hai mùa 37

Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn nồng Cl- giữa hai mùa 38

Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn nồng độ Fe giữa hai mùa 39

Hình 4.12: Biểu đồ biểu diễn nồng độ Coliform giữa hai mùa 40

Hình 4.13: Vị trí lấy mẫu ở vùng nghiên cứu huyện Tiểu Cần- tỉnh Trà Vinh-mùa khô

41

Hình 4.14:Vị trí lấy mẫu ở vùng nghiên cứu huyện Tiểu Cần- tỉnh Trà Vinh-mùa mưa

43

Hình 4.15: Biều đồ biểu diễn độ pH giữa giếng đào và giếng khoan 45

Hình 4.16: Biều đồ biểu diễn độ đục giữa giếng đào và giếng khoan 47

Hình 4.17: Biều đồ biểu diễn độ đục giữa giếng đào và giếng khoan 47

Hình 4.18: Biều đồ biểu diễn độ đục giữa giếng đào và giếng khoan 48

Hình 4.19: Biều đồ biểu diễn hàm lượng N-NO3-giữa giếng đào và giếng khoan 49

Hình 4.20: Biều đồ biểu diễn độ mặn giữa giếng đào và giếng khoan 49

Hình 4.21: Biều đồ biểu diễn SO42- giữa giếng đào và giếng khoan 50

Hình 4.22: Biều đồ biểu diễn nồng độ Asen giữa giếng đào và giếng khoan 51

Hình 4.23: Biều đồ biểu diễn nồng độ Coliform giữa giếng đào và giếng khoan 52

Hình 4.24: Giếng hư không trám lấp 53

Hình 4.25: Giếng đào ngoài ruộng 55

Hình 4.26: Nước mặt bị ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi 56

Hình 4.27: Cá chết gây ô nhiễm nguồn nước 56

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với mục đích là đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nguồn nước mặt vànước ngầm ở huyện Tiểu Cần trong những tháng mùa khô và mùa mưa để đưa ranhững nhận xét về chất lượng nguồn nước ở huyện và đưa ra một vài biện pháp giảmthiểu, xử lý nước bị ô nhiễm Đề tài “Khảo sát và đánh giá hiện trạng chất lượng môitrường nước mặt và nước ngầm trên các giồng cát ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh” đãđược tiến hành ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2011

Nội dung nghiên cứu: khảo sát và đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt và nướcngầm trong hai mùa là mùa khô( tháng 4-2011) và mùa mưa( tháng 7-2011), đề xuấtbiện pháp giảm thiểu và xử lý nguồn nước bị ô nhiễm

Kết quả đạt được:

Đánh giá được thực trạng tình hình nguồn nước mặt và nước ngầm ở huyệnTiểu Cần để có thể đưa ra cái nhìn khái quát về chất lượng nước trên địa bàn huyệnTiểu Cần, qua đó giúp người dân biết được tình trạng nguồn nước mà mình đang sửdụng để có các biện pháp xử lý thích hợp nếu nguồn nước bị ô nhiễm

Trang 11

sự phát triển bền vững của môi trường.

Huyện Tiểu Cần nằm về phía tây của tỉnh Trà Vinh có nguồn tài nguyên nướcmặt và nước ngầm khá phong phú, trong đó nguồn nước mặt chủ yếu từ sông Hậu,rạch Lợp , rạch Tiểu Cần, kênh Mỹ Văn … phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp vàsinh hoạt của nhân dân.Tuy có hệ thống sông, rạch khá chằng chịt, nhưng hệ thốngnước mặt của huyện cũng có nhiều hạn chế Hàng năm vao khoảng tháng 4 - 5 nguồnnước lại bị nhiễm mặn dao động từ 1,5 – 4% có năm cao nhất lên đến 14% tại CầuQuan gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân.Nước ngầm hiện tại chỉmới khai thác sử dụng cho sinh hoạt của một số khu vực trong huyện, trong tương laicần được nghiên cứu khai thác phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội củahuyện, nhất là cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ở những vùng bị nhiễm mặn.Nguyên nhân của sự ô nhiễm nước một phần là do nguồn nước mặt

bị ô nhiễm thấm vào lòng đất, các nguồn thải từ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất,kênh rạch ô nhiễm cũng gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất Vấn đề ô nhiễm các nguồnnước ở nước ta nói chung và huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh nói riêng đã được các nhànghiên cứu báo động, song việc khảo sát chất lượng nước vẫn còn rời rạc, cần thiếtphải có những khảo sát và đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt trên sông

Trang 12

2 rạch và nước ngầm trên các giồng cát nhằm nâng cao ý thức của người dân về việckhai thác, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả bền vững nguồn tài nguyên nước Việc đánhgiá chất lượng nguồn nước thường xuyên, nắm bắt tình hình chất lượng nước hiện tại

-để có các biện pháp quản lý cho phù hợp, kịp thời xử lý các nguồn gây ô nhiễm, đảmbảo chất lượng nước sinh hoạt, sản xuất, tưới tiêu cho người dân Chính vì vậy mà đềtài “Khảo sát và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt và nước

ng ầm trên các giồng cát ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh” và đề xuất biện pháp quản

lí môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm

là một sự cần thiết cho việc quản lý chất lượng nước của huyện Tiểu Cần

1.2 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tập hợp các số liệu về hiện trạng môi trường,về điều kiện tự nhiên và tình hình

phát triển kinh tế xã hội huyện Tiểu Cần

- Khảo sát các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm trêngiồng cát tại địa bàn cần nghiên cứu

- Thu thập các số liệu quan trắc, tổng quan về chất lượng nước của huyện trongnhững năm gần đây

Trang 13

- Đề tài chỉ lựa chọn một số chỉ tiêu quan trong mang tính đại diện

- Đưa ra một số biện pháp để quản lý chất lượng nước mặt và nước ngầm

- Việc thực hiện đề tài trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 7 nên chỉ đánh giáđược chất lượng nước trong giai đoạn cuối mùa khô và đầu mùa mưa

Trang 14

4

-CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của huyện Tiểu Cần

Quận Tiểu Cần được thành lập từ ngày 01-01-1928, thuộc tỉnh Trà Vinh, gồm có

2 tổng: Ngãi Long với 4 làng, Thạch Hoà Trung với 3 làng; quận lỵ đặt tại làng TiểuCần, tổng Ngãi Long Ngày 17-08-1951, quận Tiểu Cần bị giải thể, nhập địa bàn vàoquận Càng Long Sau năm 1956, quận Tiểu Cần được tái lập, thuộc tỉnh Vĩnh Bình.Sau 30-04-1975, Tiểu Cần là huyện của tỉnh Cửu Long Ngày 11-03-1977, huyệnTiểu Cần bị giải thể, nhập địa bàn vào huyện Cầu Kè và huyện Trà Cú Ngày 29-09-

1981, Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam ban hành Quyết định số 98/HĐBT, về việc phânvạch địa giới một số huyện thuộc tỉnh Cửu Long Theo đó, thành lập huyện Tiểu Cầntrên cơ sở tách 4 xã từ huyện Trà Cú, 2 xã từ huyện Cầu Kè, 1 xã từ huyện Càng Long;huyện gồm có 7 xã: Tân Hoà, Hùng Hoà, Tập Ngãi, Tiểu Cần, Long Thới, Hiếu Tử.Ngày 26-12-1991, tỉnh Cửu Long được tách thành tỉnh Vĩnh Long và tỉnh TràVinh, huyện Tiểu Cần thuộc tỉnh Trà Vinh Ngày 29-04-1994, xã Tiểu Cần bị giải thể,địa bàn được phân lập thành thị trấn Tiểu Cần và xã Phú Cần Ngày 07-10-1995, thịtrấn Cầu Quan được thành lập

Ngày 02-03-1998, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 13/1998/NĐ-CP,

về việc thành lập một số xã thuộc các huyện Châu Thành, Trà Cú, Tiểu Cần, CầuNgang, Cầu Kè và Càng Long, tỉnh Trà Vinh Theo đó, thành lập xã Tân Hùng thuộchuyện Tiểu Cần trên cơ sở 1.890,89 ha diện tích tự nhiên và 8.374 nhân khẩu của xãHùng Hoà

Cuối năm 2004, huyện Tiểu Cần có 11 đơn vị hành chánh trực thuộc, bao gồm:thị trấn Tiểu Cần, thị trấn Cầu Quan và 9 xã: Hiếu Trung, Hiếu Tử, Tập Ngãi, NgãiHùng, Tân Hùng, Hùng Hoà, Tân Hoà, Long Thới, Phú Cần

2.1.2 Vị trí địa lý, diện tích, dân số

Huyện Tiểu Cần nằm về phía Tây của tỉnh Trà vinh, cách trung tâm tỉnh lỵ 24

km theo Quốc lộ 60, thuộc tả ngạn sông Hậu:

- Phía Đông giáp huyện Châu Thành

- Phía Tây giáp huyện Cầu Kè

- Phía Nam giáp huyện Trà Cú và sông Hậu

Trang 15

5

Phía Bắc giáp huyện Càng Long

Toàn huyện có 09 xã, 02 thị trấn, gồm: Phú Cần, Long Thới, Tập Ngãi, NgãiHùng, Tân Hoà, Hùng Hoà, Hiếu Tử, Hiếu Trung, Tân Hùng, thị trấn Tiểu Cần và thịtrấn Cầu Quan Với 114.918 dân, 24.118 hộ, trong đó có 8.228 hộ đồng bào Khmer,chiếm gần 34,12% so với hộ dân trong huyện Tổng diện tích tự nhiên huyện22.178,23 ha Các xã, thị trấn của huyện phần lớn đều nằm trên tuyến Quốc lộ 60, 54Tỉnh lộ 912 cùng các hương lộ và đường trung tâm vào xã Nhìn chung, huyện TiểuCần có vị trí khá thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các địaphương khác trong và ngoài tỉnh

Hình 2.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu huyện Tiểu Cần – tỉnh Trà Vinh

2.1.3 Địa hình

Huyện Tiểu Cần có địa hình tương đối bằng phẳng, ngoài những giồng cát có địahình cao đặc trưng trên 1,6 m và khu vực ven sông Hậu, Cần Chông cao 1,0m, phầnlớn diện tích đất trong huyện có cao trình bình quân phổ biến từ 0,4 - 1,0m Địa hình

có hướng thấp dần về phía đông

Trang 16

2.1.4 Khí hậu

Huyện Tiểu Cần nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ven biển, có 2 mùa mưanắng rỏ rệt trong năm Nhiệt độ trung bình 25 - 28oC Cao nhất tháng 04 và thấp nhấttháng 12 Tổng lượng mưa hàng năm đạt 1.500mm, thời gian bắt đầu mưa từ trungtuần tháng 05 và kết thúc đầu tháng 11

2.1.5 Thủy văn

Huyện nằm gần Sông Hậu và Sông Tiền nên có nguồn nước tưới dồi dào phục vụsản xuất nông nghiệp, nuôi thủy sản và các ngành nghề khác Sông Hậu đoạn chảy quađịa bàn huyện Tiểu Cần rất rộng và sâu, sông rộng lớn thoát nước nhanh, trữ nướcnhiều, khả năng cung cấp nước cho đồng ruộng rất dồi dào Tuy nhiên, vào tháng 04 -

05 nguồn nước lại bị nhiễm mặn dao động từ 1,5 - 4o/oocó năm cao nhất lên đến

14o/ootại Cầu Quan

Ngoài sông Hậu, trên địa bàn huyện còn có nhiều sông rạch khác, tạo thànhmạng lưới chằng chịt, phân bổ khắp nơi:

- Sông Cần Chông - Rạch Lợp - Kênh Thống Nhất là sông chính chạy ngang quagiữa huyện, bắt nguồn trực tiếp từ sông Hậu qua kênh Thống Nhất với chiều dài 32

km, đây là sông cung cấp và tiêu nước chính của huyện, đồng thời là trục giao thôngquan trọng của huyện

- Rạch Tiểu Cần: nối thông sông Cần Chông với kênh Trà Ngoa dài hơn 12 km,chịu ảnh hưởng kênh Mỹ Văn ở đoạn trên và sông Cần Chông ở đoạn dưới

Trang 17

- Rạch Dung bắt nguồn từ Cần Chông, nối với rạch Trà Mân - Mù U thuộc huyệnTrà Cú.

- Rạch Cao Một bắt nguồn từ Cần Chông dài 3 km phân làm 2 nhánh nhỏ trongnội đồng

- Rạch Đại Sư bắt nguồn từ Cần Chông phân làm 2 nhánh là rạch Bà Bèo và ÔngXây Ngoài các trục chính trên, còn các kênh rạch như: rạch Trẹm, kênh Bắc Trang,kênh Te Te, kênh Trinh Phụ, Kênh Cầu Tre và Kênh Ô Đùng

2.1.6 Tài nguyên đất

Đất giồng cát: 387,7 ha, chiếm 1,83% diện tích tự nhiên, chạy dài theo Quốc lộ

60, phần lớn đất này là thổ cư, vườn tạp, trồng hoa màu và cây lâu năm

Đất phù sa: 17.799,30 ha chiếm 83,85% diện tích tự nhiên, gồm:

- Đất phù sa phát triển trên chân giồng cát (đất cát giồng) 212,66 ha phân bố dọctheo những giồng cát ở các xã: Hiếu Trung (Tân Trung giồng và Phú Thọ II), Hiếu Tử(Tân Đại) thích hợp trồng màu

- Đất phù sa chưa phát triển: 286,50 ha, dọc theo sông Hậu Phân bổ ở các Khóm

IV (thị trấn Cầu Quan); ấp Trẹm, Tân Thành Tây (Tân Hòa) thích hợp trồng cây ăntrái

- Đất phù sa đã và đang phát triển: 17.300 ha, chiếm 95%, phân bố rộng khắp các

xã, thị trấn

Đất phèn: diện tích 3.040 ha, gồm:

- Đất phèn tiềm tàng: 1.879 ha, ở Tân Hòa, (Tân Thành Tây), Long Thới (ĐịnhBình) và rải rác ở các xã Phú Cần, Hiếu Trung, Ngãi Hùng, Tập Ngãi, Hiếu Tử vàHùng Hòa

- Đất phèn hoạt động: 1.160 ha, xuất hiện ở Ngãi Hùng (Ngã Tư) và rải rác ở các

xã Tập Ngãi, Hiếu Tử

Nhìn chung, đất đai huyện Tiểu Cần chủ yếu là đất phù sa cùng một phần đấtphèn, thích hợp trồng lúa, nhiều nơi còn thích hợp trồng màu, cây ăn trái, những nơi

Trang 18

8 trũng ven sông lớn có điều kiện trao đổi nước rất thích hợp trồng lúa với nuôi trồngthủy sản Tuy nhiên, cần phải chú ý đến việc đầu tư thủy lợi hoàn chỉnh, áp dụng cácbiện pháp canh tác, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, bố trí cơ cấu mùa vụ và giốngcây trồng thích hợp theo điều kiện từng vùng.

-2.1.7 Tài nguyên nước

Nguồn nước trực tiếp cung cấp cho Tiểu Cần là Sông Hậu, sông Hậu đọan quahuyện rộng và rất sâu, do nằm vào đoạn sông không bị ảnh hưởng của lũ thượngnguồn, sông rộng lớn thoát nước nhanh, trữ nước nhiều, khả năng cung cấp nước chođồng ruộng rất dồi dào Tuy nhiên, vào tháng 04 - 05 nguồn nước lại bị nhiễm mặndao động từ 1,5 - 4%0 có năm cao nhất lên đến 14%0 tại Cầu Quan

Sông Cần Chông - Rạch Lợp - Kênh Thống Nhất là sông chính chạy ngang quagiữa huyện, bắt nguồn trực tiếp từ sông Hậu qua kênh Thống Nhất với chiều dài 32

km, đây là sông cung cấp và tiêu nước chính của huyện, đồng thời là trục giao thôngquan trọng của huyện

Rạch Tiểu Cần: nối thông sông Cần Chông với kênh Trà Ngoa dài hơn 12km,chịu ảnh hưởng kênh Mỹ Văn ở đoạn trên và sông Cần Chông ở đoạn dưới

Kênh Mỹ Văn - 19/5: là kênh liên huyện Cầu Kè -Tiểu Cần - Càng Long, đoạnqua huyện ở xã Hiếu Tử và Hiếu Tử thông qua rạch Trà Ếch ra Ba Si

Rạch Trà Mềm bắt nguồn từ Rạch Lợp là rạch tự nhiên nối với rạch Trà Képxuống Trà Cú, uốn khúc rộng và sâu ở cửa, hẹp và cạn rất nhanh khi gần đến ranh giớiTrà Cú

Rạch Dung bắt nguồn từ Cần Chông, nối với rạch Trà Mân - Mù U huyện Trà

Cú Rạch Cao Một bắt nguồn từ Cần Chông dài 3km phân làm 2 nhánh nhỏ trong nộiđồng Rạch Đại Sư bắt nguồn từ Cần Chông phân làm 2 nhánh là rạch Bà Bèo và ÔngXây Ngoài các trục chính trên, còn các kênh rạch như: rạch Trẹm, kênh Bắc Trang,kênh Te Te, kênh Trinh Phụ, Kênh Cầu Tre và Kênh Ô Đùng

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Kinh tế

Tiểu Cần là huyện thuần nông, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Các ngành côngnghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ đang phát triển, tuy nhiên tốc độ còn chậm.Trong nội bộ ngành nông nghiệp, trồng trọt vẫn chiếm vai trò chủ đạo, nuôi trồng thủysản đang phát triển dự trên nguồn lợi từ sông Hậu

Trang 19

9 Theo thông tin từ Trang tin huyện Tiểu Cần, năm 2007, hoạt động kinh tế củahuyện đạt được một số kết quả như sau:

Nông nghiệp: tổng diện tích gieo trồng được 43.199 ha, sản lượng đạt 180.872tấn; trong đó: cây lúa gieo xạ được 38.439 ha, cây màu gieo trồng được 12.872 ha, cònlại là các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày Đàn heo của huyện có 81.120con, đàn bò có số lượng 15.634 con, đàn trâu có 117 con trâu, đàn gia cầm có số lượng580.000 Tính đến cuối năm 2007, toàn huyện có diện tích nuôi trồng thủy sản là1.193,83 ha cá tôm các loại, với sản lượng thu hoạch đạt 15.285 tấn tôm, cá

- Công nghiệp - Xây dựng: toàn huyện có 651 cơ sở sản xuất Giá trị sản xuấtthực hiện đạt 188,700 tỷ đồng Trong năm, huyện đã thu hút được một số doanhnghiệp lớn đến đầu tư như: Công ty TNHH giày da Mỹ Phong của Đài Loan, Công tyTrà Bắc…Nhìn chung, tuy có khó khăn về giá nguyên vật liệu và đầu ra của sản phẩm,nhưng giá trị sản xuất thực hiện vượt kế hoạch, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp tiếp tục phát triển, nhiều sản phẩm mới hình thành như: giày da, thức ăn giasúc…, chế biến các sản phẩm từ cây dừa có cao trong cơ cấu giá trị sản xuất côngnghiệp; nhiều sản phẩm khác đạt mức tăng trưởng khá như: chế biến thực phẩm, xayxát lương thực…

- Thương mại – Dịch vụ: giá trị cả năm đạt khoảng 350.5 tỷ đồng, tăng 14,54%

so với năm trước Trong năm, huyện đã đưa vào sử dụng một số chợ tại các địaphương như: xã Hiếu Trung, xã Hùng Hoà, xã Tân Hoà; đã xây dựng mới và nâng cấpcác chợ: xã Ngãi Hùng, mở rộng sân chợ xã Tân Hùng, ấp Lò Ngò (Hiếu Tử), ấp Cây

Ổi (xã Tập Ngãi), xây dựng mới chợ xã Long Thới, nâng cấp sửa chữa chợ TiểuCần,… Đặc biệt ở các khu vực có hoạt động sản xuất công nghiệp mới hình thành đãphát triển thêm một số hộ dịch vụ Trong năm, huyện cũng đã cấp giấy phép đăng kýkinh doanh cho 143 cơ sở, nâng tổng số có 1.079 hộ, với tổng vốn đầu tư trên 35,056

tỷ đồng

Năm 2009, kinh tế huyện có bước phát triển tích cực trên tất cả các lĩnh vực:

- Nông nghiệp: cùng với việc ứng dụng cơ giới hoá, các tiến bộ khoa học kỹthuật, thay đổi cơ cấu giống mới trong sản xuất làm tăng năng suất và chất lượng sảnphẩm; ngăn chặn được sự gây hại của rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa.Nhờ đó đã góp phần nâng tổng sản lượng lúa thương phẩm của huyện trong năm lênhơn 202.390 tấn, vượt 1,47% so với chỉ tiêu Riêng phong trào đưa cây màu xuống

Trang 20

10 chân ruộng cũng được bà con quan tâm mở rộng diện tích từ 3.200 ha năm 2008 lên3.770 ha năm 2009 Lĩnh vực nuôi thủy sản nước ngọt cũng có chiều hướng phát triểnbền vững hơn Tuy, diện tích thả nuôi thủy sản chỉ đạt khoảng 1.020 ha mặt nước ao

-hồ nhưng sản lượng tôm, cá thương phẩm sau thu hoạch đạt hơn 18.050 tấn Trong đó

có hơn 3.760 tấn cá tra xuất khẩu Nhiều mô hình mới mang lại hiệu quả cao như: môhình nuôi lươn; nuôi ba ba, cá lóc đồng, tôm càng xanh toàn đực của nhiều hộ dân ởcác xã Tập Ngãi, Ngãi Hùng, Phú Cần và thị trấn Tiểu Cần

- Công nghiệp - Xây dựng: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn huyện Tiểu Cần trong năm 2009 đạt hơn 301 tỷ đồng, vượt 18,71%

so với cùng kỳ năm 2008 Các sản phẩm có doanh thu tăng mạnh nhất là: sản xuất giày

da, nước đá, nước lọc tinh khiết; chế biến thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản; sơ chếthủy sản thương phẩm,

- Thương mại - Dịch vụ: giá trị khoảng 605 tỷ đồng, tăng khoảng 19% so vớinăm 2008

2.2.2 Xã hội

Cùng với các thành tựu kinh tế, năm 2007, Tiểu Cần cũng tập trung các nguồnvốn đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội với tổng số vốn khoảng 104 tỷ đồng Các côngtrình được huyện đầu tư xây dựng như: sân đường, hệ thống thoát nước, nhà làm việckhối vận, trạm y tế Phú Cần, sân đường trạm y tế Hiếu Tử; nâng cấp sửa chữa bệnhviện huyện, xây dựng 03 phòng học và nhà vệ sinh Trường Tiểu học (Hiếu Tử A vàHiếu Tử C), xây dựng 10 phòng học xã Long Thới, 02 phòng học Trường Mẫu giáo xãTân Hoà, xây dựng 03 phòng học và nhà vệ sinh Trường Tiểu học xã Ngãi Hùng, xâydựng Trụ sở Nhà làm việc Đảng ủy xã Hiếu Tử, Trụ sở làm việc công an, quân sự xãHiếu Tử và xã Tân Hùng; xây dựng Đài truyền thanh huyện, khởi công xây dựng 10phòng học Trung tâm giáo dục thường xuyên và nhiều công trình phúc lợi xã hộikhác

Năm 2009, huyện đã tranh thủ được nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng, nâng cấpđược 75 công trình cầu, đường giao thông với chiều dài hơn 49.400 m Trong đó, có

03 cầu vĩnh cửu trên quốc lộ 60, quốc lộ 54 cùng với 11 công trình lộ tải láng nhựaliên xã, liên khu dân cư dài hơn 36 km đã góp phần đánh thức được tiềm năng kinh tế

ở nhiều địa phương Riêng mạng lưới trường học, trạm y tế, điện, nước sinh hoạt, chợnông thôn cũng được quan tâm đầu tư xây dựng kịp thời theo nhu cầu phát triển của xã

Trang 21

11 hội và nguyện vọng của nhân dân Ước tính tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng trên địa bàn huyện Tiểu Cần trong năm 2009 đạt hơn 475 tỷ đồng, tăng 33,5% sovới cùng kỳ năm trước.

-Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện hiện nay bao gồm:

- Đường bộ: Tổng chiều dài các tuyến đường bộ trong huyện là 346,157 km, baogồm: 34 km đường quốc lộ (quốc lộ 54 và 60), 9 km đường Tỉnh lộ, 25,97 km đườnghương lộ, 274,23 km đường liên xã, ấp và đang thi công 2,957 km đường tránh quốc lộ60

- Đường thủy: hệ thống kênh rạch của huyện Tiểu Cần chằng chịt, rất thuận lợicho việc vận chuyển hàng hóa và vận chuyển hành khách nội huyện cũng như với bênngoài Sông cặp sông Hậu chạy dài đến An Quảng Hữu trên dưới 15 km có thể lưuthông hàng hóa được từ 1.000 tấn trở lên, sông Cần Chông dài 18 km có thể lưu thônghàng hóa khoảng 500 tấn, đồng thời huyện đang xây dựng phà Cầu Quan (Tiểu Cần) -Đại Ngãi (Sóc Trăng) thuộc quốc lộ 60

2.3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

2.3.1 Nguồn gốc và chất lượng nước

2.3.1.1 Nguồn nước mặt

a Nguồn gốc nước mặt

Nước mặt là loại nguồn nước tồn tại lộ thiên trên mặt đất như nước sông, suối,

hồ, dầm,… Nguồn bổ cập cho nước mặt là nước mưa và trong một số trường hợp cảnước ngầm Nguồn nước mặt ở nước ta rất phong phú và được phân bố ở khắp mọinơi Đây là nguồn nước quan trọng được sử dụng vào mục đích cấp nước

b Đặc tính chung của nước mặt

Nước sông: là nguồn nước chủ yếu để cấp nước Nước sông có các đặc điểm sau:

- Giữa các mùa có sự chênh lệch tương đối lớn về mực nước, lưu lượng, hàmlượng cặn và nhiệt độ nước

- Hàm lượng muối khoáng và sắt nhỏ nên rất phức thích hợp khi sử dụng chocông nghiệp giấy, dệt và nhiệt điện

Độ đục cao nên việc xử lý phức tạp và tốn kém

Nước sông cũng chính là nguồn tiếp nhận nước mưa và các loại nước thải Vìvậy nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường bên ngoài So với nước ngầm, nướcmặt thường có độ nhiễm bẩn cao hơn

Trang 22

12 Nước suối: đặc điểm nổi bật của nước suối là không nổi bật về chất lượng nước,mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy giữa mùa lũ và mùa kiệt Về mùa lũ, nướcsuối thường đục và có những dao động đột biến về mực nước và vận tốc dòng chảy.Mùa khô nước suối lại rất trong nhưng mực nước lại thấp.

-Nước hồ đầm: thường trong, có hàm lượng cặn nhỏ -Nước hồ đầm thường có vậntốc dòng chảy nhỏ nên rong rêu và các thủy sinh vật phát triển Điều đó làm cho nước

hồ có màu, mùi và dễ bị nhiễm bẩn

2.3.1.2 Nguồn nước ngầm

a Nguồn gốc nước ngầm

Nước mưa, nước mặt và hơi nước trong không khí ngưng tụ lại thẩm thấu vàolòng đất tạo thành nước ngầm Nước ngầm được giữ lại hoặc chuyển động trong các lỗrỗng hay khe nứt của các tầng đất đá tạo nên tầng ngậm nước Khả năng ngậm nướccủa các tầng đất đá tạo nên tầng ngậm nước Các loại đất sét, hoàng thổ không chứanước Ở nước ta, một số nơi phát hiện nước ngầm phong phú trong các tầng trầm tíchbiển, trầm tích sông và trong tầng đá vôi nứt nẻ

Các trạng thái tồn tại của nước ngầm:

- Ở thể khí: cùng với không khí nằm trong các lỗ hổng của đất đá

- Ở thể bám chặt: bao quanh các hạt đất bằng một lớp rất mỏng, gắn chặt với đấtbằng các lực dính, ở điều kiện bình thường không thể tách ra được

- Ở thể màng mỏng: nằm bao quanh các phần tử đất cát bằng lực phân tử, có thể

di chuyển trong lòng đất dưới ảnh hưởng của lực phân tử nhưng không thể truyển được

áp suất

- Nước mao dẫn: chứa đầy trong các lỗ hổng nhỏ của đất, chịu tác dụng của sứccăng mặt ngoài và trọng lực Nước mao dẫn có thể di chuyển trong đất và có thểtruyền được áp suất Vùng nước mao dẫn nằm trên mực nước trọng lực

- Nước trọng lực hay nước thấm: chứa đầy trong các lỗ hổng của đất, chuyểnđộng dưới tác dụng của trọng lực và có thể truyền được áp suất

Trong các dạng trên chỉ có nước thấm là có trữ lượng đáng kể và có khả năngkhai thác được

b Đặc tính chung của nước ngầm

Nước ngầm của nước ta được phân bố gần như ở khắp mọi nơi và nằm ở độ sâukhông lớn Tầng chứa nước rất dày, trung bình 15-30m, có nhiều nơi tới 50-70m.Do

Trang 23

13 nước ngầm nằm sâu trong lòng đất và được bảo vệ bởi các tầng cản nước nên nướcngầm ở nước ta có chất lượng tốt: hàm lượng cặn nhỏ, ít vi trùng, nhiệt độ ổn định,công nghệ xử lý nước đơn giản nên giá thành sản xuất nước rẻ.

-Tùy thuộc vào hóa địa của tầng nước và chất lượng của nguồn bổ cập mà trongnước ngầm thường có hàm lượng muối khoáng lớn, nhất là các muối cứng, nếu dùng

để cấp nước cho nồi hơi, thường phải làm mềm

Đặc điểm nổi bật của nước ngầm là có hàm lượng sắt tương đối lớn, đặc biệt làsắt hóa trị hai.Ở một số vùng, trong nước ngầm còn chứa một lượng mangan đáng kể.Công nghệ xử lý nước ngầm chủ yếu là khử sắt, đôi khi kèm theo cả khử mangan,silic,…

Nước ngầm vùng ven biển thường bị nhiễm mặn, nếu sử dụng để cấp nước thìviệc xử lí sẽ rất khó khăn, tốn kém Các vùng ven biển ở nước ta như Hải Phòng, TháiBình, Nam Định,… mặc dù nguồn nước ngầm rất dồi dào nhưng lại bị nhiễm mặn nêncần phải sử dụng nước mặt làm nguồn cung cấp nước Nước ngầm trong các tầng đávôi nứt nẻ phần lớn có chất lượng tốt Nước ngầm mạch sâu được các tầng trên bảo vệnên ít bị nhiễm bẩn bởi các hợp chất hữu cơ và vi trùng Nước ngầm cũng vì thế mà cónhiệt độ ổn định (18-27oC) So với nước mặt, nước ngầm ấm vào mùa rét và mát vềmùa nóng, ngoài ra nước ngầm thường được khai thác phân tán, ít ảnh hưởng khi cóchiến tranh, các khu xử lý phân bố đều, mạng lưới đường ống ít tốn kém

và độ sâu nguồn nước Nước ngầm có nhiệt độ tương đối ổn định từ 17-27oC

 Hàm lượng cặn không tan

Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để chọn biện pháp xử lýđối với các nguồn nước mặt Hàm lượng cặn của nước ngầm càng cao thì việc xử lýcàng phức tạp và tốn kém

Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ ( 30-50mg/l), chủ yếu do cát mịn

có trong nước gây ra Hàm lượng cặn của nước sông dao động rất lớn ( 20-5000mg/l),

Trang 24

14

-có khi lên tới 30000mg/l.Cặn -có trong nước sông là do các hạt sét, sét, bùn bị dòngnước xói rửa mang theo và các chất hữu cơ nguồn gốc động thực vật mục nát hòa tantrong nước

 Độ màu của nước ( tính bằng thang màu Coban)

Màu của nước thiên nhiên do mùn, phiêu sinh vật, các sản phẩm từ sự thủyphân chất hữu cơ tạo ra Tuy nhiên một số ion kim loại hay nước thải công nghiệpcũng là nguyên nhân gây cho nước có màu Màu sắc của nước ảnh hưởng nhiều tớithẩm mỹ khi sử dụng nước, làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm khi sử dụng nước

có màu trong sản xuất

 Mùi và vị của nước

Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối hòa tan, các hợpchất hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hóa chất hòa tan… Nước

có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol… Vị mặn, vịchua, vị đắng…

 Độ đục

Độ đục trong nước là do các hạt rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân rã hoặc docác động thực vật sống trong nước gây nên Độ đục làm giảm khả năng truyền ánhsang trong nước, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp dưới nước, gây mất thẩm mỹ khi

sử dụng nước, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

b Các chỉ tiêu hóa học

 Độ màu của nước ( tính bằng thang màu Coban)

Màu của nước thiên nhiên do mùn, phiêu sinh vật, các sản phẩm từ sự thủy phânchất hữu cơ gây ra Tuy nhiên một số ion kim loại hay nước thải công nghiệp cũng lànguyên nhân gây cho nước có màu Màu sắc của nước ảnh hưởng nhiều tới thẩm mỹkhi sử dụng nước, làm ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm khi sử dụng nước cómàu trong sản xuất

 Độ cứng của nước

Độ cứng của nước là biểu thị hàm lượng muối canxi và magie trong nước vì cácion này sẽ kết tủa với một số khoáng trong nước tạo thành cặn trong nồi hơi, bình đunnước hoặc hệ thống dẫn nước Nước cứng là do trong nước có chứa các cation Canxihoặc Magie Các catinon này thường có trong nước ngầm hoặc nước bề mặt chảy qua

Trang 25

15 các khu vực có đá vôi Có thể phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độcứng vĩnh cửu và độ cứng toàn phần.

-Nước có độ cứng cao gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất: giặt quần áo tốn xàphòng, nấu thức ăn lâu chin, gây đóng cặn nồi hơi, giảm chất lượng sản phẩm…

 Độ pH

Độ pH của nước đặc trưng bởi nồng độ ion H+trong nước Trong thiên nhiên pHchi phối hầu hết các tiến trình sinh học trong nước, liên quan tính ăn mòn, tính tan củanước, Ph chi phối hầu hết các quá trình xử lý như: tạo bong, kết cợn, làm mềm, khửsắt, diệt khuẩn

 Độ kiềm

Độ kiềm trong nước tự nhiên là do các muối của axit yếu gây nên ( có cả kiềmyếu và kiềm mạnh) Độ kiềm trong nước cao có thể ảnh hưởng tới sự sống của các visinhv ật trong nước, là nguyên nhân gây nên độ cứng của nước Trong kiểm soát ônhiễm nước thì độ kiềm chỉ là chỉ tiêu cần biết để tính toán cho quá trình trung hòahoặc làm mềm nước, hoặc làm dung dịch đệm trung hòa axit sinh ra trong quá trìnhđông tụ

 Clo

Clorua là anion chính trong nước thiên nhiên và nước thải Vị mặn của cloruathay đổi tùy theo hàm lượng và thành phần hóa học của nước Với mẫu nước chứa250mgCl/l người ta đã có thể nhận ra vị mặn Tuy nhiên khi nước có độ cứng cao, vịmặn lại khó nhận biết dù nước có chứa tới 1000mgCl/l Các nguồn nước ngầm có hàmlượng clorua lên tới 500-1000mg/l có thể gây bệnh thận

 Sắt

Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại dưới dạng sắt II hòa tan của các muốibicacbonat, sunfat, clorua, đôi khi dưới dạng keo của axit humic hoặc keo silic Nướcngầm có hàm lượng sắt cao, đôi khi lên tới 30mg/l hoặc cao hơn nữa Nước mặt chứasắt III nhưng hàm lượng thường không cao Việc tiến hành khử sắt chủ yếu đối với cácnguồn nước ngầm Khi trong nước có hàm lượng sắt >0,3mg/l sẽ gây mùi tanh khóchịu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hư hỏng sản phẩm của nghành dệt, giấy, phimảnh và làm giảm tiết diện vận chuyển nước của đường ống

Trang 26

16

- Mangan

Trong nước ngầm, mangan thường ở dạng mangan II nhưng với hàm lượng nhỏhơn sắt rất nhiều Với hàm lượng mangan >0,05mg/l đã gây ra các tác hại cho việc sửdụng và vận chuyển nước như sắt Công nghệ khử mangan thường kết hợp với khử sắttrong nước

 Các hợp chất của axit silic

Các hợp chất của axit silic thường gặp ở dạng keo ion hòa tan trong nước Nồng

độ axit silic trong nước cao gây khó khăn cho việc khử sắt Trong nước cấp cho nồihơi áp lực cao, sự có mặt của hợp chất axit silic rất nguy hiểm do cặn silicat lắng đọngtrên thành nồi

Trong nước silicat có thể tồn tại dưới dạng nitrit ( HNO2), nitrat (HNO3) vàammoniac ( NH3) Nếu nước chứa hầu hết các hợp chất hữu cơ chứa nito, ammoniac

và NH4OH thì chứng tỏ nước mới bị ô nhiễm độc tới cá và các vi sinh vật Nếu nướcchứa Nirto dạng nitrit ( NO2-) là nước bị ô nhiễm một thời gian dài hơn Nếu nướcchứa chủ yếu nito dạng nitrit ( NO3-) chứng tỏ quá trình oxy hóa đã kết thúc

 Các chỉ tiêu vi sinh

Trong nước thiên nhiên có rất nhiều loại vi trùng và siêu vi trùng, trong đó cócác loại vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm đó là: kiết lị, thương hàn, dịch tả, bại liệt…Việc xác định sự có mặt của các loại vi trùng gây bệnh này thường rất khó khăn vàmất nhiều thời gian Do đó người ta áp dụng phương pháp xác định vi khuẩn đườngruột E.coli Sự có mặt của E.coli chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bẩn phân rác và cókhả năng tồn tại các vi trùng gây bệnh Số lượng vi khuẩn E.coli tương ứng với sốlượng vi trùng gây bệnh có trong nước.Việc xác định vi khuẩn E.coli đơn giản vànhanh chóng nên chúng được chọn làm vi khuẩn đặc trưng để xác định mức độ ônhiễm vi trùng gây bệnh trong nước

2.3.3 Hiện trạng nguồn nước của tỉnh Trà Vinh

2.3.3.1 Chất lượng nước mặt

Trà Vinh nằm ở vị trí cuối nguồn nước ngọt, đầu nguồn nước mặn, với mạng lướikênh rạch khá dày đặc và giữa 2 sông lớn cùng với những ảnh hưởng của địa hình,

thủy triều và phân hóa lưu lượng khá sâu sắc theo mùa Nguồn nước của tỉnh Trà Vinh

được cung cấp từ các sông như Cổ Chiên, sông Hậu và một phần sông Măng Thít mặc

dù khá dồi dào nhưng vẫn thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của người dân;

Trang 27

17 một phần rất lớn phải phụ thuộc vào nguồn nước dưới đất và nước mưa.

-Ngoài ra Trà Vinh cũng có mạng lưới chằng chịt các kênh rạch, lưu thông vớisông Hậu và sông Cổ Chiên, các kênh rạch thông với sông Cổ Chiên là rạch Cái Hóp,sông Láng Thé, rạch Bông và Rạch Chà Và, các rạch chính chảy ra sông Hậu là rạchBông Bót, rạch Sum Sóc, rạch Mỹ Văn, rạch Cần Chông, rạch Trà Cú, rạch TôngLong, rạch Giàm Ray và kênh Quan Chánh Bố

Tài nguyên nước khá dồi dào, chỉ riêng khả năng tải nước của sông Cổ Chiên cựcđại bình quân có lúc lên đến 12.000 - 19.000m3/giờ (Nguồn: Đánh giá tiềm năng chứa

cát dọc sông Cổ Chiên và sông Hậu – tỉnh Trà Vinh) Nhưng do không bị ngập lũ nên

khi giải quyết được nước tưới mới có thể sản xuất quanh năm

Ngoài sông Hậu và sông Cổ Chiên ra, hệ thống kênh rạch trong đồng khá pháttriển, rộng và sâu ở cửa, hẹp và cạn dần khi vào trong nội đồng Các hệ thống trụcchính bao gồm:

- Phía sông Cổ Chiên: rạch Láng Thé, kênh Trà Vinh, rạch Bãi Vàng, rạchThâu Râu

- Phía sông Hậu: rạch Mỹ Văn, sông Cần Chông, rạch Trà Cú, Tống Long,Vàm Ray, kênh Láng Sắc

- Hệ thống kênh trục dọc: Kênh Trà Ngoa, kênh 3/2 - Thống nhất quan trọngnhất mang nhiệm vụ tiếp ngọt cho từng vùng

Nhìn chung, mật độ kinh trục phân bố khá đều trong tỉnh từ 4 - 10 m/ha Đối vớimật độ kênh nội đồng, nhìn chung Trà Vinh có mật độ còn thấp (< 50% so với yêu cầusản xuất) Huyện có mật độ kênh cao nhất của toàn tỉnh là Tiểu Cần (45m/ha); thấpnhất là Duyên Hải, Trà Cú, Cầu Ngang (18 - 28 m/ha)

Toàn tỉnh chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ triều Biển Đông thông qua hai sônglớn và mạng lưới kênh rạch chằng chịt Đây là chế độ bán nhật triều không đều, ngày

có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống, hàng tháng có 2 kỳ triều cường (vào ngày 1 và

15 âm lịch) và 2 kỳ triều kém (vào ngày 7 và 23 âm lịch) Do gần biển, biên độ và mựcnước trên sông rạch khá cao nên tiềm năng tiêu, tự chảy rất lớn Chỉ riêng một phần ởCàng Long và khu vực giữa tỉnh (phần giáp ranh của 1 huyện: Châu Thành, Tiểu Cần,Trà Cú, Cầu Ngang) do có sự giáp nước từ nhiều hướng và biên độ triều tắt nhanh nên

bị ngập kéo dài 3 - 4 tháng

Nhìn chung, khoảng 1/3 diện tích đất tự nhiên của tỉnh bị ngập khá sâu vào mùa

Trang 28

18 mưa (> 0,6m) phân bố tập trung ở ven sông và các trũng giữa giồng của các huyện CầuNgang, Duyên Hải, Trà Cú Tuy tiêu rút dễ dàng nhưng độ sâu ngập này đã hạn chếviệc thâm canh lúa mùa như bón phân, sử dụng giống mùa cao sản Các vùng gò ngập

-ít (< 0,4m) phân bố chủ yếu ở khu vực giữa tỉnh (thuộc vùng lúa cao sản), đây là vùng

có khả năng canh tác màu và thâm canh lúa cao sản nhưng dễ bị hạn ảnh hưởng Do bịmặn ảnh hưởng, nên dù động lực triều cao nhưng chỉ một phần diện tích của tỉnh cókhả năng sử dụng nước sông để tưới tự chảy và chủ yếu ở các khu vực nhiễm mặn ít (2

- 3 tháng)

Từ các nhận xét về chất lượng nước mặt từng sông rạch trên địa bàn tỉnh TràVinh theo các mùa trong năm như trên có thể rút ra nhận xét chung về chất lượng nướcmặt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau:

 V ề nhiễm mặn:

Hàng năm có khoảng 90% diện tích đất tự nhiên của tỉnh bị nhiễm mặn với chiềudài xâm nhập của nước mặn (4‰) là từ 30 km từ biển vào Sự truyền mặn bắt đầu từtháng 12 tại Hưng Mỹ trên sông Cổ Chiên và Trà Kha trên sông Hậu Mặn lên caonhất vào tháng 4 tại cửa Vũng Liêm (sông Cổ Chiên) và Cầu Quan (sông Hậu) Mặnthường kết thúc vào tháng 6, thời gian sớm hay muộn phụ thuộc vào thời gian, lượngmưa tại thượng nguồn và địa phương

Dựa trên ranh giới độ mặn 4‰, có thể phân tỉnh ra làm 6 vùng ảnh hưởng mặnnhư sau:

- Vùng mặn thường xuyên (mặn 4‰ quanh năm): chiếm 17,7% diện

Trang 29

19 xuất nông nghiệp nhưng lại có một phần diện tích có thế mạnh cho thủy sản và lâmnghiệp Trong nông nghiệp, đã tận dụng các điều kiện hiện có, việc gieo cấy đúng thời

-vụ là quan trọng và thủy lợi cần đi trước một bước để làm nền tảng cho việc phát triểnnông nghiệp

Theo báo cáo chuyên đề Quy hoạch thủy lợi Tỉnh Trà Vinh, nước dưới đất trongphạm vi của Tỉnh có trong 4 tầng chứa nước bao gồm:

- Tầng chứa nước Pleixtocen trên (Q 1 b -m )

- Tầng chứa nước plextocen dưới (Q 1 a -m )

- Tầng chứa nước (N 2 b )

Trong đó tầng trên cùng bị nhiễm mặn, 3 tầng tiếp theo có trữ lượng phong phú

và chất lượng khá tốt Riêng khu vực ven biển tồn tại ở 2 dạng: nước dưới đất tầngnông nằm dưới các giồng cát, chủ yếu là tích tụ nước mưa và có độ sâu từ 100m trởlại, trữ lượng ít Nước dưới đất tầng sâu ở độ sâu trên 100m, trữ lượng tương đốiphong phú, có thể cung cấp cho sinh hoạt của dân cư tại chỗ với khả năng khai tháckhoảng 97.000 m3/ ngày Riêng với tầng pleistocen trên thì trữ lượng để khai thác lênđến 638.680 m3/ngày (nguồn:Đánh giá tình hình sử dụng nước dưới đất của tỉnh Trà Vinh, năm 2006)

Nước dưới đất nơi đây là nguồn cung cấp nước sinh hoạt quan trọng cho ngườidân tỉnh Trà Vinh Tuy nhiên, nguồn nước từ tầng trên lại bị nhiễm mặn, các tầngnước dùng được cho sinh hoạt lại nằm ở các tầng sâu hơn từ 60-90 m Do đó, nướcdưới đất khai thác sử dụng cho sinh hoạt hạn chế ở khu vực thành phố Trà Vinh, vàcác vùng phía Nam

Trang 30

2.3.4.2 Nguồn nước ngầm

Nước dưới đất ở Tiểu Cần được đánh giá là có trữ lượng lớn Hiện tại, ngườidân có thể khai thác với quy mô lớn mà không phải trả chi phí cho việc sử dụng Mỗigia đình chỉ cần bố trí một giếng khoan là có thể cung cấp đủ lượng nước cho sinhhoạt Ngoài ra, một phần được sử dụng cho hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, vànuôi trồng thủy sản Trước đây, khi nước dưới đất chưa được khai thác phổ biến thì chiphí phải trả của mỗi hộ gia đình cho việc sử dụng nước mặt khá cao, đặc biệt là rất khókhăn trong tình trạng thiếu nước vào mùa khô Tuy nhiên, khi chuyển sang sử dụngnguồn nước dưới đất thì chi phí đó được cắt giảm và chuyển sang sử dụng cho việcđầu tư, nâng cấp trang thiết bị sản xuất, cải tiến kĩ thuật canh tác nông nghiệp và mởrộng diện tích nuôi trồng thủy sản

 Các tầng chứa nước của huyện Tiểu Cần

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen

Tầng chứa nước Holocen chủ yếu là nước trong các giồng cát, bềdày tầng chứa nước phổ biến trong khoảng: từ 2,8 đến 11,7m ( trungbình 7,5m) Thành phần đất đá chủ yếu là cát mịn lẫn bột, cát bột bở rờimàu vàng, xám vàng có mức độ chứa nước nghèo Đây là thành tạo chứanước nghèo nhưng rất có ý nghĩa trong khai thác sử dụng vì phân bốnông dễ khai thác bằng giếng đào Đặc trưng của tầng chứa nước nàyphân thành hai vùng:

 Vùng chứa nước nhạt phân bố ở vùng cao của các giồng cát , nước cóthể sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống được, nhưng mức độ nhiễm bẩncao, do chất thải của các cụm dân cư phát triển và trồng trọt chănnuôi

 Vùng nước mặn phân bố vùng rìa các giồng cát, thường bị phủ bởi

Trang 31

21 các trầm tích sông biển Holocen

-Từ trước đến nay nguồn nước này đóng vai trò quan trọng trongviệc cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho nhân dân trong vùng, nhưng hiệnnay số hộ gia đình sử dụng nước trên giồng cát ngày càng giảm vì nướctrong các giồng cát không đạt tiêu chuẩn lại có nguy cơ nhiễm bẩn cao,chất lượng kém, không sử dụng được cho mục đích ăn uống mà chỉ sửdụng cho tưới tiêu Hiện tại phần lớn người dân sử dụng nước từ cácgiếng khoan hoặc hệ thống cấp nước sạch tập trung của các chương trìnhcấp nước công cộng

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa trên

Tầng chứa nước các trầm tích Pleistocen giữa trên thường gặpmái ở độ sâu 26m – 96m ( trung bình 50m), và đáy ở độ sâu 120m –158m ( trung bình 133m ) Thành phần đất đá chủ yếu là: cát mịn trunghoặc thô phân nhịp, phân lớp màu xám xanh phớt tím, xám đen, xámtrắng đôi chỗ chứa cuội sỏi Tầng chứa nước này đóng vai trò rất quantrọng trong đời sống và phát triển kinh tế của tỉnh Trà Vinh, chúng đượckhai thác phổ biến, cung cấp nguồn nước sạch cho nhân dân Đây là tầngchứa nước phân bố ở độ sâu không lớn, trung bình từ 80m đến 130m,điều kiện khai thác dễ dàng

 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen dưới

Tầng chứa nước các trầm tích Pleistocen dưới phân bố trong toànhuyện bị các trầm tích trẻ phủ lên Thường gặp ở độ sâu 122,5 –170,75m ( trung bình: 139,4m ) và đáy ở độ sâu: 201 – 250m ( trungbình: 228,4m ) Thành phần đất đá chủ yếu là: cát mịn- trung hoặc thôphân nhịp, phân lớp màu xám xanh, xám sẫm, xám đen, xám tro đôi chỗchứa cuội sỏi đa khoáng Ở độ sâu này nước có tổng độ khoáng hóa caokhông sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống

 Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen trên

Tầng chứa nước trong các trầm tích Pliocen trên không lộ trên bềmặt, mà chúng bị phủ bởi các thành tạo trẻ, thường gặp mái ở độ sâu201,0 m– 250,0m ( trung bình: 241,1m ) và đáy ở độ sâu :304,0m –340,0m ( trung bình :324,1m ) Thành phần đất đá chủ yếu là: cát mịn

Trang 32

22 đến thô phân nhịp, phân lớp màu xám xanh, xám vàng, xám đen, xámnhạt đôi chỗ chứa cuội sỏi đa khoáng

- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen dưới

Tầng chứa nước trong các trầm tích Pliocen dưới không lộ trên bềmặt, bị phủ bới các trầm tích trẻ hơn, phân bố trong toàn huyện Độ sâubắt gặp mái tầng chứa nước từ 304,0 – 340,0m ( trung bình: 323,3m ) vàđáy ở độ sâu: 379,0 – 397,0m ( trung bình: 389,0m ) có xu hướng chìmdần về hướng biển đông Thành phần đất đá chủ yếu là: cát mịn đến thôphân nhịp, phân lớp màu xám xanh, xám nâu vàng chứa cuội sỏi đakhoáng ( trên mặt cắt thường hiện diện các thấu kính sét, bột sét )

 Tầng chứa nước lỗ hổng Miocen trên

Tầng chứa nước Miocen trên phân bố trong toàn huyện, là tầngchứa nước nằm sâu nhất Độ sâu mái: 397,0 – 425,5m ( trung bình:409,5m) bề dày chưa được xác định, chưa khoan hết chiều sâu Thànhphần đất đá chủ yếu là: cát mịn đến thô phân nhịp, phân lớp màu xámxanh, xám nâu vàng chứa cuội sỏi đá khoáng, trên mặt cắt thường hiệndiện các thấu kính sét bột sét

2.3.4.3 Thực trạng sử dụng nước ở huyện Tiểu Cần

a Thói quen sử dụng nước của người dân

Nhìn chung, trên địa bàn huyện Tiểu Cần thì đại bộ phận dân cư sống ở nôngthôn và mật độ phân bố dân cư không đồng đều, có đến hơn 80% dân trong huyệnsống ở nông thôn Vào những năm trước 1994, chỉ có một số ít nhân dân sử dụng nướcsinh hoạt bằng nước ngầm, đa số nhân dân sử dụng nước sinh hoạt từ nguồn nước mặt

và trữ nước mưa Tuy vậy, các nguồn nước này thường không được xử lý trước khi sửdụng và tình trạng cầu tiêu trên kênh rạch vẫn còn phổ biến ở các hộ gia đình nênkhông thể đảm bảo về mặt vệ sinh cho người sử dụng nhất là nhiều ao, đầm nước lạinằm quá gần các khu dân cư Và vì vậy, qua nhiều năm dần dần nguồn nước mặt bị ônhiễm, không đảm bảo vệ sinh do các chất thải trong quá trình sản xuất nông nghiệp

và sinh hoạt

Từ năm 1994 đến nay được sự quan tâm của UBND tỉnh Trà Vinh kinh phí hỗtrợ từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, sự phối hợp tác động của các nghànhchức năng, UBND huyện Tiểu Cần đã giải quyết vần đề cấp nước vùng nông thôn

Trang 33

23 bằng các giếng khoan và tạo ra thói quen mới cho người dân sử dụng nước mới chongười dân là sử dụng nước ngầm.

- Các giếng hình thành từ năm 1975 đến năm 2006

- Độ sâu các giếng từ 56-150m, bình quân 98.06m

- Tổng lượng nước sử dụng bình quân:31014 m3/ngày đêm, bình quân2.3 m3/giếng/ngày đêm

- Loại bơm:

+ Bơm tay: 7.309 giếng+ Bơm điện: 147 giếng+ Máy nổ: 06 giếng

- Tính chất vật lý:

+ Màu trong: 13.405 giếng, đục : 79 giếng+ Có mùi: 1.109 giếng, không mùi: 12.393 giếng+ Vị nhạt: 13.266 giếng, lợ: 212 giếng, mặn: 06 giếng

- Chất lượng nước từ khi sử dụng nước đến nay: không đổi 1.349 giếng,tốt hơn:11.828 giếng; xấu hơn: 307 giếng

- Đa số các giếng sử dụng cho ăn uống sinh hoạt ( 13.474 giếng) Ngoài

ra, các giếng còn được sử dụng kết hợp cho các mục khác ( 63 giếng kết hợp nuôitrồng thủy sản, 65 giếng kết hợp sản xuất công nghiệp, 65 giếng kết hợp dịch vụ và1.854 giếng kết hợp sản xuất nông nghiệp)

 Giếng đào : tổng số 22 giếng có các đặc điểm sau:

- Các giếng hình thành từ năm 1965 đến năm 2000

- Độ sâu các giếng từ 4 – 10m, bình quân 6.91m

- Tổng lượng nước sử dụng bình quân 83m3/ngày đêm, bình quân3.77m3/giếng/ngày đêm

- Loại bơm:

+Bơm tay: 15 giếng

Trang 34

24 +Bơm điện: 07 giếng

Tính chất vật lý:

+Màu trong: 22 giếng+Không mùi: 22 giếng+Vị nhạt: 17 giếng, lợ: 5 giếng

- Chất lượng nước từ khi sử dụng đến nay: không đổi: 17 giếng , xấuhơn: 05 giếng

- Các giếng đều sử dụng cho sinh hoạt Ngoài ra các giếng còn sử dụngkết hợp với mục đích khác ( 02 giếng kết hợp sản xuất nông nghiệp)

 Giếng Unicef: tổng số 318 giếng ( trong đó 06 giếng thuộc tổ chức , 312giếng thuộc hộ gia đình cá nhân), có các đặc điểm sau:

- Các giếng hình thành từ năm 1978 đến năm 2006

- Độ sâu các giếng từ 80 - 150m, bình quân 96.18m

- Tổng lượng nước sử dụng bình quân: 508 m3/ ngày đêm, bình quân1.6m3/giếng/ngày đêm

- Chất lượng nước từ khi sử dụng đến nay: không đổi: 17 giếng, tốt

hơn 293 giếng, xấu hơn 08 giếng

- Đa số các giếng sử dụng cho ăn uống sinh hoạt ( 317 giếng) Ngoài ra,các giếng còn được sử dụng kết hợp cho các mục đích khác ( 01 giếng kết hợp sảnxuất công nghiệp, 06 giếng kết hợp dịch vụ và 39 giếng kết hợp sản xuất nông nghiệp)

Trang 35

25

-CHƯƠNG 3.

VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1 Nước mặt nằm trên kênh rạch

Nước mặt được chọn khảo sát lấy mẫu được thực hiện trên các kênh rạch hoặcsông lớn, dài, chảy qua các khu đông dân cư, đô thị, tương đối đặc trưng cho hệ thốngcủa huyện Tiểu Cần và là nơi dân lấy nước mặt sử dụng nhiều trong sinh hoạt, ănuống

Nguồn nước được chọn khảo sát và lấy mẫu:

 Rạch Tiểu Cần, chân Cầu Tiểu Cần, thị trấn Tiểu Cần (M1)

 Kênh Giồng lức, Cầu Giồng Lức huyện Tiểu Cần ( M2)

Các thông số thử nghiệm: pH, COD, BOD5, tổng sắt, N-NO3-, N-NO2-, SS,

PO43--P , Cl, Coliform, E.coli, DDT Các mẫu nước lấy vào mùa khô tháng 4 năm

2011 và mùa mưa tháng 7 năm 2011

3.1.2 Nước giếng khai thác trong các giồng cát

Nước trong các giồng cát được bơm thí nghiệm ở các giếng vào mùa khô vàmùa mưa Với xu hướng tiến bộ sử dụng nước giếng khoan là chính, nhưng với tậpquán lâu đời số đông nhân dân vẫn dùng nước mặt hoặc nước giếng đào

Nước giếng được chọn khảo sát và lấy mẫu:

 Nước giếng thị trấn Cầu Quan, nước được lấy ở giếng đào và giếng khoanCác thông số thử nghiệm: pH, độ đục, độ cứng (CaCO3), N-NO3-, SO42-, Cl-, tổng

Fe, Asen, Colifrom, E.coli

Các mẫu nước lấy vào mùa khô tháng 4 năm 2011 và mùa mưa tháng 7 năm2011

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đánh giá chất lượng nước mặt, nước giếng trong các giồng cát em đã tiếnhành các phương pháp nghiên cứu sau

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đến địa bàn cần nghiên cứu thu thập toàn bộ các số liệu cần thiết Tài liệu đượcthu thập từ các cơ quan, sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Sở Khoa Học CôngNghệ Kĩ Thuật Tỉnh Trà Vinh, Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Trà Vinh, PhòngTài Nguyên Và Môi Trường và các xã thuộc huyện Tiểu Cần Trên cơ sở tài liệu thu

Trang 36

26 thập được, đánh giá tổng quan hiện trạng vùng nghiên cứu, phân tích tác động đến môitrường các vùng nuôi thủy sản.

-3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Đi xuống địa bàn huyện Tiểu Cần xem xét tình hình và lấy số liệu

3.2.3 Phương pháp so sánh

Trên cơ sở các tiêu chuẩn về nước mặt và nước ngầm để so sánh các chỉ tiêu khiphân tích mẫu nước

3.2.4 Phương pháp phỏng vấn cộng đồng và điều tra cộng đồng :

Đến các ban sở nghành như: Sở Tài Nguyên Và Môi Trường, Phòng Tài Nguyên

Và Môi Trường … gặp những người phụ trách về chuyên môn có liên quan đến nhữngvấn đề liên quan đến đề tài để trao đổi và xin một số tài liệu về:

3.2.6 Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước

 Cơ sở lựa chọn vị trí lấy mẫu:

Qua điều tra khảo sát cho thấy đa số các nguồn nước mặt của huyện Tiểu Cầntỉnh Trà Vinh đều có dấu hiệu ô nhiễm bởi các hoạt động sinh hoạt và sản xuất Do đặctrưng của huyện là nặng về sản xuất nông nghiệp, thói quen của cư dân địa phương vớiviệc thải rác cùng nước thải trực tiếp xuống kênh rạch, hoạt động họp chợ ven sông đãlàm ô nhiễm nguồn nước mặt chủ yếu về mặt hữu cơ và vi sinh Do đó, em đã chọn đốitượng lấy mẫu là nước mặt ở các khu vực dân cư, chợ, và các cầu

Đa số người dân ở huyện Tiểu Cần sử dụng nước giếng đào và giếng khoan phục

vụ cho mục đích ăn uống, tưới tiêu Tại thị trấn Cầu Quan số người sử dụng nướcgiếng nhiều hơn so với các xã khác trong huyện Tiểu Cần nên em đã chọn lấy mẫunước dưới đất tại thị trấn Cầu Quan

- Địa điểm thu mẫu:

Trang 37

 Nước giếng xã Cầu Quan: chủ yếu là nước giếng đào và nước giếng khoan.

Số lượng mẫu: 4 mẫu, lấy ở 2 hộ dân mỗi gia đình lấy 2 mẫu, một mẫu vào mùa khô

và một mẫu vào mùa mưa

- Phương pháp lấy mẫu

 Tất cả bình nhựa dùng để lấy và giữ mẫu cần phải rửa thật sạch bằng nước

xà phòng, bằng chất kiềm axit, sau đó rửa kỹ bằng nước sạch, tráng bằng nước cất,trước khi lấy mẫu phải tráng ít nhất 1 lần bằng chính nước thải mấy mẫu rồi mới lấymẫu đó Mẫu được đựng trong bình nhựa có thể tích 5 lít

 Kèm theo mẫu cần có nhãn hoặc biên bản lấy mẫu ghi rõ thời gian (giờ,ngày, tháng, năm) địa điểm lấy mẫu (có thể miêu tả bằng sơ đồ, ảnh ); các điều kiệnthiên nhiên như thời tiết, nhiệt độ

 Tại cùng một vị trí trên rạch mẫu nước được lấy vào hai mùa: mùa mưa vàmùa khô.Trên cùng một rạch ta tiến hành lấy mẫu ở 3 vị trí:thượng lưu, hạ lưu, trunglưu Mẫu được đựng trong các bình nhựa 5 lít, sau đó trộn 3 mẫu nước lại với nhau lấy

ra một bình đại diện để phân tích

 Lấy mẫu nước giếng bằng gầu: một bình được buộc một vật nặng hoặc mộtbình chứa mở nắp thả xuống giếng để lấy mẫu

- Phương pháp bảo quản mẫu:

 Phải bảo đảm các bình chứa mẫu gửi đến phòng thí nghiệm được đậy kín vàbảo vệ khỏi ánh sáng, sức nóng bởi vì chất lượng nước có thể thay đổi nhanh chóng dotrao đổi khí, các phản ứng hoá học và sự đồng hoá của sinh vật Cần ổn định và bảoquản những mẫu không thể phân tích ngay

 Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến phòng thí nghiệm càng ngắn càngtốt Phải giữ mẫu ở chỗ tối và nhiệt độ thấp

 Khi vận chuyển mẫu được đặt trong thùng xốp chứa đá bảo quản lạnh

Trang 38

28

-3.3 LỰA CHỌN CÁC THÀNH PHẦN NGHIÊN CỨU VÀ TIÊU CHUẨN SO SÁNH

3.3.1 Các thành phần nghiên cứu đánh giá

Dựa vào các tài liệu tổng hợp về các nguồn và các thành phần gây ô nhiễmnước ở huyện Tiểu Cần, căn cứ vào các tiểu chuẩn Việt Nam về chất lượng nước mặt

và nước ngầm dùng trong sinh hoạt và nước dùng cho ăn uống tôi đã chọn ra cácthành phần để phần để phân tích xét nghiệm và đánh giá sau đây:

a Nước kênh rạch ( nước mặt)

- Ô nhiễm do chất hữu cơ: nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxysinh hóa (BOD5)

- Ô nhiễm do lan truyền phèn: độ pH, tổng sắt

- Ô nhiễm do vi khuẩn: các vi khuẩn chỉ thị ô nhiễm nước là tổngColiform, E.coli

- Đánh giá tính vật lý tự nhiên của nước: chất rắn lơ lửng

- Ô nhiễm do chất dinh dưỡng: nitrat, nitrit

- Ô nhiễm do nhiễm mặn: hàm lượng clorua

- Kim loại nặng: tổng sắt

b Nước giếng trong các giồng cát

- Ô nhiễm do chất hữu cơ: nhu cầu oxy hóa học (COD)

- Ô nhiễm do chất dinh dưỡng: nitrate

- Kim loại nặng: tổng sắt

- Ô nhiễm do nhiễm mặn: hàm lượng clorua

- Ô nhiễm do vi khuẩn: các vi khuẩn chỉ thị ô nhiễm nước là tổngColiform và E.coli

- Độ cứng( CaCO3)

3.3.2 Tiêu chuẩn dùng so sánh

Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt và Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm:

- Tiêu chuẩn nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT

- Tiêu chuẩn nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT

Trang 39

29

-CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

4.1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

Tiểu Cần là một trong những huyện thuộc tỉnh Trà Vinh có nguồn nước dồi dàovới hệ thống sông ngòi, kênh rạch khá dày đặc Huyện có 3 nguồn nước chính là nướcngọt, nước lợ và nước mặn Với tình hình phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay ởhuyện, thì chất lượng và trữ lượng nguồn nước mặt có xu hướng giảm rõ rệt so vớinhững năm qua, đặc biệt là hoạt động công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nôngnghiệp và nhu cầu nước phục vụ cho sinh hoạt của con người Mặt khác, vào mùa khônước biển xâm nhập sâu vào nội đồng làm cho nước mặt bị nhiễm mặn và ảnh hưởngđến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh Cụ thể là năm 2005, nguồn nước bị ônhiễm đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động nuôi trồng thủy sản, làm chết tôm sú với sốlượng lớn

4.1.1 Chất lượng nước mặt mùa khô (4-2011)

4.1.1.1 Vị trí lấy mẫu

M1: Rạch Tiểu Cần, chân Cầu Tiểu Cần

M2: Kênh Giồng Lức, chân Cầu Giồng Lức

Trang 40

30

-Hình 4.1: Vị trí lấy mẫu ở vùng cần nghiên cứu

huyện Tiểu Cần- tỉnh Trà Vinh

4.1.1.3 Điều kiện , thời gian lấy mẫu

M1: Trời nắng và mẫu được lấy vào lúc 9h30, ngày 15 tháng 4 năm 2011 M2: Trời nắng

4.1.1.4 Phương pháp thử nghiệm mẫu và kết quả phân tích

Kết quả phương pháp thử nghiệm mẫu

Bảng 4.1 Kết quả phương pháp thử nghiệm

Ngày đăng: 19/12/2021, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Nguyễn Đức Quý. 1994. Bài giảng nước ngầm. Trường đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nước ngầm
[4]. Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Trà Vinh – Báo Cáo Thuyết Minh Đề Tài: “ Nghiên cứu sự phân bố, đánh giá chất lượng, trữ lượng nước dưới đất và đề xuất mức độ khai thác sử dụng, quản lý tài nguyên nước tỉnh Trà Vinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phân bố, đánh giá chất lượng, trữ lượng nước dưới đất và đề xuất mứcđộ khai thác sử dụng, quản lý tài nguyên nước tỉnh Trà Vinh
[5]. Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Trà Vinh – Báo Cáo Thuyết Minh: “ Kết quả điều tra hiện trạng sử dụng nước dưới đất tỉnh Trà Vinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điềutra hiện trạng sử dụng nước dưới đất tỉnh Trà Vinh
[1]. Th.S Trần Minh Đạt. 2008. Giáo trình xử lí nước thải Trường Đại Học Bình Dương Khác
[3]. Vũ Minh Cát Và Bùi Công Quang. 2002. Thủy văn nước dưới đất. NXB xây dựng . Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu huyện Tiểu Cần – tỉnh Trà Vinh - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 2.1 Vị trí địa lý vùng nghiên cứu huyện Tiểu Cần – tỉnh Trà Vinh (Trang 15)
Hình 4.1: Vị trí lấy mẫu ở vùng cần nghiên cứu - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.1 Vị trí lấy mẫu ở vùng cần nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 4.2:Kết quả phân tích mẫu nước mặt mùa khô - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Bảng 4.2 Kết quả phân tích mẫu nước mặt mùa khô (Trang 41)
Bảng 4.4: Bảng kết quả phân tích mẫu nước mặt mùa mưa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Bảng 4.4 Bảng kết quả phân tích mẫu nước mặt mùa mưa (Trang 43)
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD giữa hai mùa (Trang 44)
Hình 4.3 : Biểu đồ biểu diễn độ pH giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn độ pH giữa hai mùa (Trang 44)
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD 5 giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD 5 giữa hai mùa (Trang 45)
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn nồng độ SS giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn nồng độ SS giữa hai mùa (Trang 46)
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn nồng độ N-NO 3 - giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn nồng độ N-NO 3 - giữa hai mùa (Trang 46)
Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn nồng độ PO 4 3- -P giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.8 Biểu đồ biểu diễn nồng độ PO 4 3- -P giữa hai mùa (Trang 47)
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Cl - giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.10 Biểu đồ biểu diễn hàm lượng Cl - giữa hai mùa (Trang 48)
Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn nồng độ Fe giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.11 Biểu đồ biểu diễn nồng độ Fe giữa hai mùa (Trang 49)
Hình 4.12: Biểu đồ biểu diễn nồng độ Coliform giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.12 Biểu đồ biểu diễn nồng độ Coliform giữa hai mùa (Trang 50)
Hình 4.13: Biểu diễn mật độ Ecoli giữa hai mùa - KHẢO sát và ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước mặt và nước NGẦM TRÊN các GIỒNG cát ở HUYỆN TIỂU cần, TỈNH TRÀ VINH
Hình 4.13 Biểu diễn mật độ Ecoli giữa hai mùa (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w