1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH

85 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 858,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Biểu đồ 3-1 Biểu đồ biểu diễn diễn biến dân số của huyện Trảng Bàng 38 Sơ đồ 2-1 Mối liên hệ các chức năng trong hệ thống quản lý chất Sơ đồ 4-1 Cấu t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN TRẢNG BÀNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp vừa là đề tài cuối cùng khi em ngồi trên ghế giảng đường vừa là một cột mốc đánh dấu bước chuyển tiếp trong quá trình học tập của em

Từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành luận văn này em nhận được sự giúp đỡ

từ nhiều phía Để bày tỏ tấm lòng của mình, em xin gửi lời đến mọi người:

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Xuân Thắng, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và trao cho em những ý kiến quý báu để em hoàn thành luận văn một cách trọn vẹn

Em cám ơn không khí thân thiện, sự nhiệt tình chỉ bảo của cô chú anh chị trong Phòng Môi Trường Sở Tài Nguyên & Môi Trường Tây Ninh mang đến cho em trong thời gian em thực tập tại đây

Xin các thầy cô Khoa Môi Trường & Bảo Hộ Lao Động - Trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng nhận lời tri ân chân thành em gửi đến thầy cô vì thầy cô là người đã dạy cho em những kiến thức bổ ích trong suốt chặng đường đại học

Xin gửi lời cám ơn thật lòng đến bạn bè mến thương; cám ơn những lời chia sẻ của các bạn

Và cuối cùng em xin cảm ơn đến gia đình đã tạo mọi điều kiện, luôn bên cạnh động viên em

Em cầu chúc sức khỏe và hạnh phúc đến những người em tri ân sâu sắc

Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn của em cũng sẽ có nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của Thầy Cô và Các bạn

SV : Nguyễn Ngọc Mai Phương

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp HCM, Ngày ………… tháng ………… Năm 2007 Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

Chương 1 8

MỞ ĐẦU 8

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 8

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC-THỰC TIỄN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI 10

Chương 2 11

HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH THU GOM, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA HUYỆN TRẢNG BÀNG 11

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI 11

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 11

2.1.1.1 Vị trí địa lý 11

2.1.1.2 Địa hình 12

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 13

2.1.2.1 Khí hậu thời tiết 13

2.1.2.2 Thổ nhưỡng 13

2.1.2.3 Tài nguyên nước 13

2.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 14

2.1.3.1 Dân số 14

2.1.3.2 Tình hình phát triển công-nông-ngư nghiệp 15

2.1.3.3 Về thương mại-dịch vụ 17

2.1.3.4 Tình hình phát triển mạng lưới Y tế 18

2.2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CỦA HUYỆN TRẢNG BÀNG 18

Trang 5

2.2.1 Hiện trạng hệ thống kỹ thuật 19

2.2.1.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 19

2.2.1.2 Hiện trạng phân loại từ nguồn chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Trảng Bàng 20

2.2.1.3 Khối lượng chất thải rắn và hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn 21

2.2.2 Hiện trạng hệ thống hành chính 22

2.2.3 Đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý 22

2.2.3.1 Hệ thống quản lý 22

2.2.3.2 Hệ thống thu gom 23

2.2.3.3 Hiệu quả hệ thống trung chuyển và vận chuyển 24

2.2.3.4 Bãi chôn lấp 24

2.3 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN GÂY RA 25

2.3.1 Ô nhiễm môi trường không khí 25

2.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 26

Chương 3 29

DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH CHO HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2020 29

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2010 29

A MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 29

B ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2010 30

3.1.1 Định hướng phát triển ngành nông nghiệp 30

3.1.1.1 Một số kết quả cơ bản đạt được trong những năm qua 30

3.1.1.2 Định hướng đến năm 2010 31

3.1.2 Định hướng phát triển ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 31

3.1.2.1 Kết quả đạt được trong giai đoạn vừa qua 31

3.1.2.2 Định hướng đến năm 2010 32

3.1.3 Định hướng phát triển thương mại dịch vụ 33

3.1.4 Định hướng phát triển du lịch 34

3.1.5 Định hướng phát triển mạng lưới Y tế 34

3.2 DỰ BÁO MỨC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CHẤT THẢI RẮN ĐẾN NĂM 2020 35

Trang 6

3.2.1.1 Thực trạng phát triển dân số thời kỳ 2000-2005 35

3.2.1.2 Dự báo tốc độ phát triển dân số thời kỳ 2005-2010 36

3.2.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2020 39

3.2.2.1 Dự báo về tốc độ thải bỏ rác sinh hoạt 39

3.2.2.2 Dự báo về khối lượng chất thải rắn y tế 42

3.2.2.3 Dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp 43

3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN GÂY RA 46

3.3.1 Tác động đến môi trường không khí 46

3.3.2 Tác động đến môi trường nước 47

3.3.3 Tác động đến môi trường đất 48

3.3.4 Tác động lên tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái 48

Chương 4 49

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2020 49

4.1 CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG DỤNG THƯỜNG SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 49

4.1.1 Thiêu đốt 49

4.1.2 Đổ đống 50

4.1.3 Đổ xuống biển 51

4.1.4 Chôn lấp hợp vệ sinh 51

4.1.5 Chế biến phân bón hữu cơ 54

4.1.5.1 Nguyên tắc 54

4.1.5.2 Một số nhà máy chế biến phân rác hữu cơ ở Việt Nam 54

4.2 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 55

4.2.1 Đề xuất biện pháp quy hoạch tổng thể 55

4.2.1.1 Tính toán diện tích cần thiết của bãi chôn lấp 55

4.2.1.2 Dự kiến vị trí và diện tích bãi chôn lấp 57

4.2.2 Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn thích hợp 63

4.2.2.1 Phương án 1: Doanh Nghiệp Nhà Nước 65

4.2.2.2 Phương án 2: Doanh nghiệp Tư Nhân 67

4.2.2.3 Phương án 3: Liên doanh giữa Nhà Nước và Tư Nhân 68

4.2.2.4 Phương án quy hoạch hệ thống quản lý 69

Trang 7

4.2.3 Đề xuất mô hình thu gom, phân loại chất thải rắn 70

4.2.3.1 Sơ đồ thu gom rác tại địa phương 70

4.2.3.2 Các biện pháp thu gom cụ thể tại các nguồn phát sinh rác 72

4.3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 74

4.3.1 Công tác nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường 74

4.3.2 Công tác giáo dục tuyên truyền cộng đồng thu gom, phân loại rác tại nguồn 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1 Một số chỉ tiêu về diện tích và dân số tại huyện Trảng Bàng 14

Bảng 2-2 Một số chỉ tiêu về diện tích và dân số so với toàn Tỉnh Tây Ninh 15

Bảng 2-3 Sản lượng thủy sản huyện Trảng Bàng 17

Bảng 2-4 Bảng thống kê các cơ sở khám chữa bệnh và số cán bộ y tế 18

Bảng 2-5 Kết quả đo đạc khảo sát chất lượng môi trường không khí tại bãi rác nông trường Đồng Khởi, Trảng Bàng 25

Bảng 2-6 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại bãi rác huyện Trảng Bàng 26

Bảng 2-7 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại bãi rác huyện Trảng Bàng 27

Bảng 3-1 Dự báo một số chỉ tiêu phát triển y tế tới năm 2010 34

Bảng 3-4 Tính toán dự báo tốc độ tăng trưởng dân số huyện Trảng Bàng tới năm 2020 37

Bảng 3-5 Dự báo về diễn tiến tốc độ thải bỏ rác của huyện Trảng Bàng từ nay tới 2020 41

Bảng 3-6 Tính toán dự báo tốc độ thải bỏ rác y tế tới năm 2020 42

Bảng 3-8 Tính toán dự báo tải lượng chất thải rắn công nghiệp sinh ra 44

Bảng 3-9 Dự báo lượng chất thải rắn công nghiệp của KCN Trảng Bàng 45

Bảng 4-1 Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn 58 Bảng 4-2 Quy định về khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp 58

Bảng 4-3 Kinh phí dự kiến cho việc xây dựng 1 module rác có diện tích 0,5 ha 62

Bảng 4-4 Tính toán kinh phí xây dựng cơ bản cho bãi rác 63

Bảng 4-5 Tính toán kinh phí đầu tư trang thiết bị và nhân sự cho bãi rác 63

Bảng 4-6 Kinh phí dự kiến để xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn 63

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Biểu đồ 3-1 Biểu đồ biểu diễn diễn biến dân số của huyện Trảng Bàng 38

Sơ đồ 2-1 Mối liên hệ các chức năng trong hệ thống quản lý chất

Sơ đồ 4-1 Cấu trúc hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị theo phương án công ty Nhà Nước quản lý 65

Sơ đồ 4-2 Cấu trúc sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị theo phương án công ty tư nhân quản lý 67

Sơ đồ 4-3 Cấu trúc sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị theo phương án liên doanh giữa công ty Nhà Nước và công ty

Sơ đồ 4-4 Sơ đồ cấu trúc tổ chức hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị được đề xuất 69

Hình 4-1 Bãi chôn lấp chất thải rắn kết hợp chìm nổi 56

Trang 10

TTLT : Thông tư Liên Tịch

BKHCNMT : Bộ Khoa Học Công Nghệ Môi Trường

CTQLCTRĐT : Công ty Quản lý Chất thải rắn đô thị

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong cuộc sống hàng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử dụng một số lượng lớn các nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên, từ sản xuất để tồn tại và phát triển mà đồng thời cũng vứt thải lại cho thiên nhiên và môi trường sống các phế thải, rác thải Nền kinh

tế - xã hội càng phát triển, dân số tại các vùng đô thị, trung tâm công nghiệp càng tăng nhanh thì phế thải và rác thải càng nhiều và ảnh hưởng trực tiếp trở lại đời sống của con người: gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật, làm giảm sức khoẻ cộng đồng, chiếm đất đai để chôn lấp, làm bãi rác, làm mất cảnh quan các khu dân cư, đô thị, vv …

Do đó trong những năm gần đây, bên cạnh các vấn đề về phát triển kinh tế và xã hội, ô nhiễm môi trường đô thị đã và đang trở thành vấn đề thời sự được quan tâm rất nhiều trên các bàn hội nghị của đủ mọi cấp cũng như trên các phương tiện truyền thông đại chúng Mặc dù quản lý môi trường đô thị là một lĩnh vực còn mới mẻ nhưng do tác động rất lớn của nó đến hầu hết các mặt của xã hội và ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao của nhân dân, nên việc quan tâm và đầu tư cho lĩnh vực môi trường tại các địa phương trong cả nước ngày càng tăng, đặc biệt là lĩnh vực quản lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp, nguồn gây ô nhiễm cho cả môi trường đất,

hệ thống kênh rạch và không khí của khu vực

Cũng như nhiều người đã biết hoặc đã từng nghe nhắc đến, chất thải rắn là những chất thải bỏ từ trong cuộc sống sinh hoạt của con người, từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp, sinh ra từ các công sở, từ các hoạt động giao dịch thương mại… Chất thải rắn có rất nhiều loại do chúng có nguồn gốc sinh ra khác nhau Tuy nhiên đối với một vài trường hợp thì chất thải rắn của ngành này là nguyên liệu sản xuất cho ngành khác, có nghĩa là chất thải rắn đó có thể tái sử dụng lại Như chất thải rắn sinh hoạt có thể được chế biến thành các loại phân bón hữu cơ cho sản xuất nông nghiệp Các chất thải rắn là plastic hoàn toàn có thể được tái chế trong các ngành công nghiệp nhựa Tuy nhiên tuân theo quy luật bảo toàn vật chất thì “vật chất chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác mà không mất đi”, nên rác khi tái chế chúng lại biến thành một loại rác thải khác, mà có khi tính chất nguy hại còn lớn hơn dạng sơ cấp ban đầu Việc xây dựng một biện pháp xử lý là vô cùng quan trọng không chỉ đối với quốc gia nào mà với tất cả các quốc gia trên toàn thế giới

Từ những năm của thập kỷ 90 cùng với chính sánh của chính phủ, nhằm khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế trong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài để có thể xây dựng nước ta thành một Quốc gia phát triển Cùng với sự phát triển chung của đất

Trang 12

Nam là Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu - Đồng Nai Tỉnh Tây Ninh nói chung và huyện Trảng Bàng nói riêng cũng đã thực hiện các chính sách thu hút đầu tư từ nước ngoài, kích cầu nội lực trong tỉnh và đã thu hút được những kết quả đáng kể Đó là, huyện Trảng Bàng vừa mới thành lập Khu công nghiệp Trảng Bàng, thu hút không ít nhà đầu tư trong và ngoài nước Do đó, nhiệm vụ cần thiết đặt ra là phải có hướng nghiên cứu để quy hoạch và quản lý khối lượng chất thải rắn ngày một lớn được thải ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt trên địa bàn huyện Để góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ

môi trường cho huyện Trảng Bàng nói riêng và tỉnh Tây Ninh nói chung, Đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn cho huyện Trảng Bàng” được thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng mạng lưới quy hoạch và quản lý chất thải rắn hợp lý nhất cho huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, nhằm khống chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do Chất thải rắn sinh ra

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Thu thập, tổng hợp tài liệu về hiện trạng tự nhiên, kinh tế-xã hội và tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn của huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

2 Dự báo thành phần, khối lượng và tốc độ phát sinh chất thải rắn của huyện Trảng Bàng từ nay đến năm 2020

3 Đánh giá sơ bộ các tác động tới môi trường của chất thải rắn

4 Đề xuất biện pháp quy hoạch và quản lý chất thải rắn cho huyện Trảng Bàng đến năm 2020

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các phương pháp nghiên cứu dự kiến bao gồm: Phương pháp Tổng hợp thông tin, Điều tra khảo sát, Đánh giá tác động môi trường,vv…

Phương pháp tổng hợp thông tin

Phương pháp này tổng hợp các tài liệu, số liệu đã có từ các đề tài nghiên cứu, khảo sát đánh giá hiện trạng, các báo cáo tổng hợp vv…đã thực hiện tại tỉnh Tây Ninh Chọn lọc các thông tin đáng tin cậy nhất để tổng hợp ra những diễn biến của việc thay đổi chất lượng môi trường do các tác động của rác thải gây ra

Phương pháp khảo sát thực địa

Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật để đo đạc khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường do việc thải bỏ rác không có quy hoạch như hiện nay

Trang 13

Kết hợp với các cơ quan chuyên môn tiến hành phân tích chất lượng nước mặt, nước rò rỉ từ rác, nước ngầm và chất lượng môi trường không khí, để có cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng môi trường

Phương pháp đánh giá tác động môi trường

Phỏng đoán: Dựa trên các cơ sở kinh nghiệm có sẵn để có thể dự báo các mức độ ô nhiễm do ảnh hưởng của rác thải Từ đó có thể đề xuất các giải pháp thực tế để có thể khắc phục tốt nhất

Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp được thực hiện dựa trên cơ sở có sẵn các hệ số ô nhiễm, từ đó phỏng đoán nhanh mức độ thải rác cũng như mức độ ô nhiễm sinh ra từ rác

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC-THỰC TIỄN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI

- Các số liệu khảo sát và thu thập được có ý nghĩa phản ánh hiện trạng môi trường tại huyện Trảng Bàng;

- Dự báo được mức độ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của chất thải rắn;

- Góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ môi trường cho huyện Trảng Bàng nói riêng và tỉnh Tây Ninh nói chung, giúp cho môi trường ngày càng trong sạch hơn và ít ảnh hưởng đến sức khỏe người dân;

- Giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại huyện Trảng Bàng từ việc đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn khả thi;

Trang 14

Chương 2 HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH THU GOM, QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA

Vị trí địa lý huyện Trảng Bàng như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Bến Cầu, huyện Gò Dầu và huyện Dương Minh Châu;

- Phía Đông giáp huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương, huyện Củ Chi Thành Phố Hồ Chí Minh;

- Phía Nam giáp huyện Đức Hoà, Đức Huệ tỉnh Long An;

- Phía Tây giáp tỉnh Xvay-riêng của Campuchia

Huyện Trảng Bàng có 10 xã và 01 thị

Huyện Trảng Bàng nằm trên tuyến đường Xuyên Á chạy ngang, là cửa ngõ quan trọng để giao lưu với các vùng khác trong nước và quốc tế Các đường giao thông từ Tây Ninh về Thành Phố Hồ Chí Minh và đi các tỉnh đều phải qua Trảng Bàng Trảng Bàng vừa là cửa ngõ phía Tây của Thành Phố Hồ Chí Minh vừa là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của miền Đông Nam Bộ và cũng là cánh cửa liên kết Tây Ninh với Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

* Vị trí đặc biệt của Huyện Trảng Bàng :

Huyện Trảng Bàng nằm trong vùng kinh tế phát triển của Tỉnh (vùng II) giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Trảng Bàng có điều kiện thu hút sự chú ý của nhiều chủ đầu tư trong và ngoài nước Có những điều kiện thuận lợi

để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống giao thông, các công trình cấp điện, cấp thoát nước

Huyện Trảng Bàng còn là cầu nối giữa Thị Xã Tây Ninh, Thành Phố Hồ Chí Minh,

là những trung tâm lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật, thương mại Điều này có ý nghĩa to

Trang 15

lớn về thị trường tiêu thụ nông sản, hàng tiêu dùng, cũng như đảm bảo cung cấp thông tin,

xã An Tịnh và Căn cứ Tỉnh ủy Tây Ninh tại Bời Lời, thuộc ấp Sóc Lào, xã Đôn Thuận

Với vị trí thuận lợi đó, chắc chắn trong tương lai tại Trảng Bàng sẽ xuất hiện và hình thành nhiều đô thị, nhiều cụm công nghiệp lớn Điển hình là Khu công nghiệp Trảng Bàng đang hình thành và từng bước phát triển Bên cạnh đó là thị trấn Trảng Bàng và các cụm công nghiệp sẽ hình thành Như vậy yêu cầu đất cho việc đô thị hoá xây dựng công nghiệp và các công trình cơ sở hạ tầng sẽ rất lớn

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình huyện Trảng Bàng có 2 dạng chính là địa hình đồi và địa hình đồng bằng

Ở huyện có 2 con sông chảy qua và 1 hệ thống kênh mương thủy lợi hồ Dầu Tiếng phủ 7

xã cánh Đông của huyện (Đôn Thuận, An Tịnh, Thị Trấn, Lộc Hưng, Gia Bình, An Hòa, Gia Lộc)

Có 2 dạng địa hình: địa hình đồi và địa hình đồng bằng

* Địa hình đồi

Địa hình đồi có diện tích 25.591 ha chiếm 76,48%; phân bố ở các xã cánh Đông của huyện (Đôn Thuận, An Tịnh, Thị Trấn, Lộc Hưng, một phần Gia Bình, An Hòa, Gia Lộc) Cao trình cao ở phía Bắc khoảng 17-18m và thấp ở phía Nam khoảng 8-10m, độ dốc hầu hết nhỏ hơn 8o, trên địa hình này cũng là vùng phân bố của trầm tích phù sa cổ,

có nền móng tương đối vững Vì vậy không chỉ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp mà còn thuận lợi cho việc sử dụng vào các công trình xây dựng: giao thông, công nghiệp, xây dựng bố trí dân cư …trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000, địa hình đồi còn được chia thành 6 đơn vị địa hình và được chia làm 2 nhóm

Nhóm địa hình cao gồm:

- Địa hình đồi rất cao;

- Địa hình đồi cao;

- Địa hình đồi bằng;

- Địa hình sườn đồi cao

Đây là các dạng địa hình thuận lợi cho việc xây dựng các công trình, dân cư, trong nông nghiệp thuận lợi cho viêc trồng cây dài ngày và hoa màu

Trang 16

Nhóm địa hình thấp gồm:

- Địa hình sườn đồi thấp;

- Địa hình chân đồi

Đây là các dạng địa hình không thuận lợi cho việc xây dựng, tuy nhiên trong nông nghiệp thuận lợi cho việc trồng hoa màu và lúa nước

* Địa hình đồng bằng

Địa hình đồng bằng chiếm diện tích 7.070 ha (20,62%) phân bố ở các xã Phước Lưu, Phước Chỉ, Bình Thạnh, một phần xã An Hoà và xã Gia Bình Với cao trình cao 1,2m; nơi thấp 0,2-0,5m Trên địa hình này là nơi phân bố trầm tích trẻ Holocene với nền móng địa chất yếu cùng với địa hình thấp, ngập nước trong mùa lũ nên địa hình này không thuận lợi cho việc sử dụng đất trong xây dựng và đất dân cư Ngược lại thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là sản xuất lúa nước Về chi tiết trên bản đồ 1/25.000 địa hình đồng bằng còn chia thành 2 dạng:

- Địa hình đồng bằng cao: địa hình không bị ngập trong mùa lũ, ở địa hình này rất thích hợp cho sản xuất lúa và hoa màu;

- Địa hình đồng bằng thấp: là địa hình bị ngập nhẹ trong mùa lũ, ở địa hình này rất

phù hợp cho sản xuất chuyên lúa

2.1.2 i u ki n t nhiên

2.1.2.1 Khí hậu thời tiết

Huyện Trảng Bàng mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt cao đều quanh năm, có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô trái ngược nhau, không có gió bão và không có mùa đông lạnh

Nhiệt độ bình quân từ 26-27oC, nhiệt độ tối cao trung bình 32oC vào tháng 3 và tháng 4, nhiệt độ tối thấp trung bình 23o C vào tháng 1

Huyện Trảng Bàng có lượng mưa tương đối lớn (1900-2000mm/năm) phân bố theo mùa vụ, đã chi phối mạnh mẽ nền sản xuất nông lâm nghiệp

2.1.2.2 Thổ nhưỡng

Diện tích toàn Huyện là 33.863 ha

Trong đó nhóm đất xám có 25.886 ha chiếm 77,4%; nhóm đất phù sa có 7.001 ha chiếm 20,9%

2.1.2.3 Tài nguyên nước

Ở huyện Trảng Bàng có tài nguyên nước khá phong phú, nếu được khai thác hợp lý

có thể là nguồn cung cấp nước đầy đủ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và nước sinh hoạt

Trang 17

Huyện Trảng Bàng có 2 con sông chảy qua và một hệ thống kênh mương thủy lợi

hồ Dầu Tiếng phủ 7 xã cánh Đông của huyện (Đôn Thuận, An Tịnh, Thị Trấn, Lộc Hưng,

Gia Lộc, một phần Gia Bình, An Hoà)

* Sông Vàm Cỏ: chảy trong phạm vi huyện dài 11,25km; với lưu lượng lúc kiệt là

13m3/giây, Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ vùng đồi cao khoảng 150m ở Campuchia,

diện tích lưu vực khoảng 8.500km và chảy qua tỉnh Tây Ninh theo hướng Tây Bắc-Đông

Nam Sông Vàm Cỏ Đông trong địa phận của tỉnh Tây Ninh là nguồn cung cấp nước tưới

quan trọng cho vùng trọng điểm lúa của huyện thuộc các xã Phước Lưu, Bình Thạnh,

Phước Chỉ, vùng thấp xã An Hòa và xã Gia Bình Ngoài ra dòng chảy sông Vàm Cỏ

Đông còn có tác động mạnh mẽ đến các hệ sinh thái cây trồng và là điều kiện lưu thông

hàng hóa với các tỉnh miền Tây Nam Bộ

* Sông Sài Gòn: chảy trong phạm vi huyện là 23,25km; chảy theo hướng Đông

Bắc-Tây Nam, lưu lượng bình quân khoảng 85m3 Trên dòng sông này ở địa phận tỉnh

Tây Ninh đã chặn dòng hình thành hồ Dầu Tiếng với dung trọng hữu hiệu trên 1,5 tỷ m3

nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

* Nước ngầm: Ở tỉnh Tây Ninh nói chung và huyện Trảng Bàng nói riêng có

nguồn nước rất phong phú, phân bố rộng rãi, chiều dài tầng ổn định, chất lượng nước rất

tốt Đặc biệt, sau khi có hồ Dầu Tiếng, mực nước ngầm đã được nâng lên rõ rệt Lưu

lượng nước ngầm khoảng 50m3/h Đặc biệt các huyện phía Nam trong đó có huyện Trảng

Bàng, nước ngầm gần mặt đất hơn cả Những quan sát các giếng đào ở Trảng Bàng gần

đây cho thấy, mực nước phổ biến từ 2,5m Ngay trong mùa khô, lượng nước ngầm vẫn có

khả năng khai thác tốt cho sản xuất nông nghiệp,công nghiệp và sinh hoạt của người dân

2.1.3 i u ki n kinh t -xã h i

2.1.3.1 Dân số

Theo số liệu thống kê điều tra dân số tới 31-12-2005, dân số toàn huyện Trảng

Bàng là 149.458 người Trong đó phân bố theo giới tính không có chênh lệch cao, dân số

nam là 73.552 người và dân số nữ là 75.906 người Mật độ dân số bình quân khoảng

439,29 người/km2; trong đó mật độ dân số cao nhất là tại thị trấn Trảng Bàng với 4.034

người/km2, mật độ dân số thấp nhất là tại xã Đôn Thuận với 195 người/km2

Bảng 2-1: Một số chỉ tiêu về diện tích và dân số tại huyện Trảng Bàng

(km 2 )

Dân số trung bình (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Trang 18

Nguồn: Cục Thống Kê Tây Ninh

Dân cư sinh sống tại huyện Trảng Bàng chủ yếu phân bố ở các vùng nông thôn,

theo thống kê năm 2005 thì tổng số dân cư sinh sống ở nông thôn là 134.692 người chiếm

90,1% dân số toàn huyện; dân số thành thị là 14.766 người chỉ chiếm 9,9% dân số Trong

đó lao động nông nghiệp vẫn chiếm đại bộ phận 69%

Bảng 2-2: Một số chỉ tiêu về diện tích và dân số so với toàn Tỉnh Tây Ninh

Diện tích (km 2 )

Dân dố theo điều tra đến 31/12/2005 Mật độ dân

số (người/km 2 )

thị

Nông thôn

Toàn Tỉnh

Tây Ninh 4.035,45 1.038.616 511.126 527.490 173.525 865.091 257,37

Huyện

Trảng Bàng 340,23 149.458 73.552 75.906 14.766 134.692 439,29

Nguồn: Cục Thống Kê Tây Ninh

Một đặc trưng của huyện Trảng Bàng là do trong vài năm trở lại đây, Khu công

nghiệp Trảng Bàng và nhiều xí nghiệp được hình thành nên lực lượng lao động tăng cơ

học khá cao Đây cũng là nhân tố góp phần phi nông nghiệp hóa lực lượng lao động tại

chỗ, đồng thời làm giảm số lao động dư thừa đáng kể của huyện

2.1.3.2 Tình hình phát triển công-nông-ngư nghiệp

Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi như đã nêu trên kết hợp với công tác quản lý và

định hướng phát triển đúng đắn, hợp lý nên trong vài năm trở lại đây huyện Trảng Bàng

Trang 19

phát triển rất mạnh, có thể nói, đây là một trong những huyện phát triển mạnh hàng đầu của tỉnh Tây Ninh Tiêu biểu là các giá trị: sản lượng lúa, sản lượng rau, sản lượng đậu, khoai, ngô, lạc và số lượng lợn đứng đầu trong toàn tỉnh

Giai đoạn 2000-2005 kinh tế của huyện tiếp tục phát triển qua từng năm, tổng giá trị sản xuất (giá cố định 1994) năm 2005 ước đạt 2.192,8 tỷ đồng; tăng 2,7 lần so với năm 2000; thu nhập bình quân đầu người năm 2005 (tính cả Khu công nghiệp) là 7,54 triệu đồng; tăng 2,1 lần so với năm 2000; nếu không tính Khu công nghiệp, thu nhập là 6,17 triệu đồng; tăng 1,76 lần so với năm 2000 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp-công nghiệp-dịch

vụ chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng giữa các ngành ngày càng hợp lý theo hướng nâng dần tỷ trọng công nghiệp, tỷ trọng cụ thể hiện nay là 37,32%-46,91%-15,77%; so với Nghị quyết nhiệm kỳ là 50%-30%-20%; so với nhiệm kỳ trước là 73,8%-13,86%-12,34%

* Về nông nghiệp

Về sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển đổi phù hợp gắn với thị trường theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) tăng bình quân hàng năm 6,55% đạt chỉ tiêu Nghị quyết (5-7%) Trong đó ngành trồng trọt tăng 5,2%; ngành chăn nuôi tăng 12,4% Hình thành được vùng chuyên canh cây ngắn ngày, dài ngày, khai thác tiềm năng đất đai Hệ số quay vòng của đất là 2,6 lần; giá trị 01 ha đất sản xuất đạt 35 triệu đồng tăng 1,75 lần so với Nghị quyết Bước đầu hình thành một số cánh đồng đạt 50triệu đồng/ha (Lộc Thành-Lộc Hưng, Lộc Trung, Lộc Trị, Lộc Thuận xã Hưng Thuận; Phước Hiệp xã Gia Bình; An Đước xã An Tịnh) trồng một số cây chủ yếu như: lúa, đậu phộng, bắp, vv… với diện tích ổn định

Ngành chăn nuôi phát triển tương đối khá, hình thành được nhiều mô hình chăn nuôi trang trại mang tính bán công nghiệp, nuôi trồng thủy sản cũng được phát triển ở các vùng ven sông, nhờ đó góp phần nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi đến năm 2005 chiếm 23,97% trong giá trị nông nghiệp

Các thành phần kinh tế nông thôn ngày càng phát triển, quan hệ sản xuất từng bước được đổi mới Thành phần kinh tế hợp tác và hợp tác xã được quan tâm, xây dựng, hình thành nhiều loại hình hợp tác giản đơn và thành lập được 7 Hợp tác xã

Công tác quản lý tài nguyên và môi trường từng bước vào nề nếp, quản lý đất đai chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả hơn, diện tích đất dành cho sản xuất nông

nghiệp hợp lý, diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, dịch vụ tăng

* Sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trong giai đoạn 2000-2005 tăng nhanh,

có tính đột biến do việc hình thành và phát triển Khu công nghiệp Trảng Bàng Giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp (giá cố định 1994) tăng bình quân hàng năm

Trang 20

59,7%; vượt chỉ tiêu so với Nghị quyết đề ra (Nghị quyết tăng từ 20-25%) Khu công nghiệp hiện đang thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư, đến cuối năm 2005 có 43 doanh nghiệp đi vào hoạt động với vốn đầu tư 169 triệu USD và 232 tỷ đồng Việt Nam, giải quyết việc làm cho trên 13.700 lao động, trong đó lao động địa phương là 9.600 người

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nhất là các ngành nghề truyền thống ở nông thôn từng bước được phục hồi, phát triển cả về số lượng cơ sở, quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm; đặc biệt mây tre lá, gốm sứ mỹ nghệ, bánh tráng đã tham gia xuất khẩu Cụ thể

là toàn huyện Trảng Bàng có 639 cơ sở sản xuất thực phẩm và đồ uống (trong đó có 150

cơ sở sản xuất bánh tráng, 10 cơ sở sản xuất muối ớt), 35 cơ sở chằm lá, 1 lò gốm ở xã An Hoà, bên cạnh đó còn có 160 cơ sở rèn , 297 cơ sở sản xuất giường, tủ, bàn ghế

Nhìn chung, toàn huyện đến năm 2005 có 1.028 cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp; tăng 1,6 lần so với năm 2000; giải quyết việc làm cho hơn 12.000 lao động ở nông thôn

* Về ngư nghiệp

Hiện tại huyện Trảng Bàng phát triển không mạnh lắm trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, chỉ có đầu tư ở dạng tư nhân, hộ gia đình nhưng với số lượng không lớn Theo Niên giám thống kê năm 2005 thì sản lượng thủy sản qua các năm của huyện Trảng Bàng biểu diễn trong bảng sau:

Bảng 2-3: Sản lượng thủy sản huyện Trảng Bàng (tấn)

Nguồn: Cục Thống Kê Tây Ninh

2.1.3.3 Về thương mại-dịch vụ

Cùng với sự phát triển tăng vọt của ngành công nghiệp, các hoạt động dịch vụ được phát triển ngày càng đa dạng, phong phú, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống dân cư Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Một số lĩnh vực như bưu chính-viễn thông-ngân hàng,vv… đã có tốc độ tăng trưởng nhanh, chất lượng dịch vụ được nâng lên Tổng mức bán lẽ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng bình quân hàng năm là 29,1% Chiếm tỷ trọng 15,77% trong cơ cấu kinh tế của Huyện, đạt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra (Nghị quyết 15-20%) Các lực lượng tham gia thương nghiệp ngày càng tăng, tổng số hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ là 1.786 hộ so với năm 2001 tăng lên 900 hộ Trong đó, chỉ tính riêng nhà hàng, quán ăn đã lên tới 720 hộ

2001 2002 2003 2004 2005

Trang 21

2.1.3.4 Tình hình phát triển mạng lưới Y tế

Theo thống kê tính tới năm 2005, toàn huyện có 10 cơ sở y tế trong đó có 01 bệnh viện và 09 trạm y tế phường xã Tổng số giường bệnh có 130 giường Nhìn chung, số giường bệnh là ổn định qua 5 năm

Bảng 2-4: Bảng thống kê các cơ sở khám chữa bệnh và số cán bộ y tế

Nguồn: Sở Y Tế Tây Ninh 2005

Theo thống kê trên bảng, năm 2005 toàn huyện hiện có 215 cán bộ phục vụ trong ngành y tế, trong đó ngành y có 203 người, chiếm 94,4%; ngành dược chỉ có 12 người, đây một con số quá thấp Nhìn chung, sự nghiệp y tế và bảo vệ sức khoẻ nhân dân có tiến

Trang 22

Hệ thống quản lý chất thải rắn là khái niệm tổng quát bao gồm những hoạt động trong xã hội nhằm ngăn ngừa việc phát sinh chất thải rắn, giảm thiểu, tái sử dụng chất thải rắn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn để hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của chúng đến môi trường Đây cũng là nhiệm vụ của hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị

2.2.1 Hi n tr ng h th ng k thu t

Hệ thống kỹ thuật quản lý rác bắt đầu từ điểm phát sinh rác và cuối cùng là thải

bỏ, bao gồm 04 khâu chức năng:

- Tồn trữ và phân loại tại nguồn;

- Rác sinh hoạt của dân cư, khách vãng lai, du lịch;

- Rác từ các chợ, tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí;

- Rác thải từ các cơ quan, trường học;

Nguồn phát sinh

Tồn trữ và phân loại

Thu gom

Trung chuyển và vận chuyển

Bãi chôn lấp

Trang 23

- Rác thải từ các xí nghiệp công nghiệp, khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất tiểu

thủ công nghiệp;

- Rác thải từ các cơ sở y tế gồm cả rác sinh hoạt, rác y tế và bệnh phẩm;

- Rác từ các công trình xây dựng;

- Các nguồn khác

2.2.1.2 Hiện trạng phân loại từ nguồn chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Trảng Bàng

Hiện nay, ở tỉnh Tây Ninh nói chung và huyện Trảng Bàng nói riêng, thuật ngữ

“ phân loại chất thải rắn” là một thuật ngữ còn quá mới mẽ Tuy nhiên trong thực tế, nhân

dân đã thực hiện việc này từ khá lâu, thông qua việc sử dụng các thành phần còn có giá trị

kinh tế trong rác thải (tạm gọi là phế liệu) để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp

và tiểu thủ công nghiệp, ví dụ như: thu mua nhớt đã qua sử dụng để sản xuất nhớt tái sinh,

dùng bã mía để đốt cháy, vv….Nhưng sự phân loại này không được thực hiện một cách

có hệ thống và có ý thức bởi những người chủ của nguồn rác Nói chung, hoạt động phân

loại rác trên địa bàn huyện đang diễn ra xuất phát từ động cơ kinh tế là chính (do sự hiện

diện của các thành phần có giá trị kinh tế trong rác và nhu cầu thu mua phế liệu cho hoạt

động tái chế của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn) chứ không phải là ý thức và

trách nhiệm bảo vệ môi trường

Hoạt động phân loại rác có thể được tóm tắt như sau:

- Theo thói quen, một số thành phần rác như giấy, báo, tạp chí, sách vở cũ, thùng

carton, chai lọ bằng thủy tinh, nhựa, kim loại… và một số đồ dùng gia đình có kích thước

cồng kềnh, từ lâu đã được các hộ gia đình tách riêng và tận dụng để bán cho những người

thu mua phế liệu (bán ve chai) hoặc cho người thu gom Việc phân loại và thu lượm này

diễn ra ngay tại cấp hộ gia đình, nơi rác thải (phế liệu cấp 1);

- Các đội thu gom rác sẽ tiếp thục tận thu những thứ trong rác thải còn có thể bán

lại được trước khi đem chúng ra điểm tiếp nhận thu gom rác qua vận chuyển (phế liệu cấp 2);

- Tại các điểm tập kết rác và các trạm trung chuyển rác, hầu hết thực hiện đồng thời

2 chức năng: trung chuyển và phân loại thu hồi phế liệu – một số những người sống bằng

nghề “rác” tiếp tục tìm kiếm thu lượm và tận dụng những thứ có thể bán được, tuy nhiên

công việc được thực hiện bằng tay chân nên không đạt hiệu quả cao (phế liệu cấp 3);

Do việc phân loại rác tại nguồn chưa được thực hiện tốt nên việc tìm kiếm thu nhặt

các phế liệu cấp 2 và cấp 3 diễn ra trong điều kiện hết sức khó khăn, rất mất vệ sinh, tốn

thời gian và nguy cơ ô nhiễm cao Nếu rác được phân loại tốt ngay tại nguồn, việc thu

lượm phế liệu sẽ trở nên dễ dàng và có giá trị cao hơn Đồng thời thành phần hữu cơ trong

thực phẩm sẽ đồng nhất hơn tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất phân vi sinh

Trang 24

Các loại phế liệu thu nhặt được từ các khâu nói trên được đem bán lại cho các điểm thu mua phế liệu, và tất nhiên, khả năng này còn tùy thuộc vào nhu cầu của các điểm thu mua phế liệu và các cơ sở tái chế rác thải Điều này nói lên rằng, việc phân loại rác hiện nay hoàn toàn chưa tách riêng hết các loại rác cần phải phân loại theo hướng tái sinh, tái chế và xử lý rác, mà được quyết định bởi nhu cầu thu mua của các “chủ vựa”, tùy theo thời điểm, giá cả và trên hết là bởi nhu cầu và khả năng tận dụng các phế liệu trong rác để sản xuất các vật liệu tái chế (nhu cầu của nhà sản xuất)

2.2.1.3 Khối lượng chất thải rắn và hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử

lý chất thải rắn

Để có thể đánh giá cụ thể và chính xác ta có thể phân loại và xem xét từng loại chất thải riêng như: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp

* Chất thải rắn sinh hoạt

Huyện Trảng Bàng có phân bố hành chính gồm 1 thị trấn và 10 xã, với tổng dân số trong toàn huyện là 149.458 người, lượng rác sinh hoạt sinh ra bình quân mỗi ngày khá lớn khoảng 50 tấn Nhưng hiện nay tình hình thu gom và quản lý rác chủ yếu chỉ thực hiện tại khu vực thị trấn Trảng Bàng và chợ Trảng Bàng, còn khu vực các xã thì chưa có

hệ thống thu gom và quản lý chất thải rắn tập trung, đa phần, người dân nông thôn đem rác sinh hoạt đi tự thiêu đốt hoặc chôn lấp tại đất nhà

Tại thị trấn Trảng Bàng, bắt đầu từ 1.10.2006, Công Ty Công Trình Đô Thị ký hợp đồng với huyện Trảng Bàng thực hiện quét dọn, vệ sinh đường phố, thu gom rác trong khu dân cư và các cơ quan trường học ở khu vực thị trấn Với công việc này, Công ty sử dụng 1 xe ép rác chuyên dùng có tải trọng 9 tấn, 10 xe đẩy tay (tải trọng 400-500kg) với

08 công nhân làm việc

Quy trình làm việc được mô tả dưới đây:

- Quét đường: Công nhân quét đường ở đây làm việc ban đêm, bắt đầu từ lúc 22giờ Thời gian làm việc 6 đêm/tuần (trừ tối thứ bảy)

- Về khâu thu gom rác, trước đây trong khu dân cư, ở thị trấn có một đội vệ sinh tư nhân Do lượng rác thải ra lớn, đội vệ sinh tư nhân làm không xuể nên Công ty Công Trình Đô Thị đã liên kết với đội này đảm nhận khâu vận chuyển rác Các công nhân mỗi ngày dùng xe đẩy tay tiến hành thu gom rác làm 02 đợt, sau đó đưa rác về tập trung tại điểm hẹn Từ 10 giờ đến 14 giờ hằng ngày Công ty cho xe vận tải chuyên dùng từ Thị xã xuống thị trấn Trảng Bàng thu gom rác rồi đem về đổ ở bãi rác trường bắn núi Bà Đen (đây cũng là bãi rác tập trung của Thị xã)

- Mỗi ngày Công ty Công Trình Đô Thị vận chuyển khoảng 8-9 tấn rác; số lượng rác dao động trong các dịp Tết, lễ hội Nhìn chung, số lượng rác thu gom được vận chuyển hết trên 1 xe chuyên dùng

Trang 25

* Chất thải rắn y tế

Theo thống kê thì huyện Trảng Bàng hiện nay có khoảng 130 giường bệnh tại tất

cả bệnh viện, trung tâm y tế trong toàn huyện Tại các cơ sở y tế, bệnh viện này mỗi ngày thải ra khoảng 35kgrác thải y tế độc hại cần xử lý Trảng Bàng không có cơ sở y tế nào trang bị thiết bị xử lý rác thải y tế (lò đốt rác) nào

* Chất thải rắn công nghiệp

Qua thống kê sơ bộ, tại Khu công nghiệp Trảng Bàng ước tính có khoảng 1000 tấn/năm chất thải rắn sinh hoạt, 2700 tấn/năm chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

và 200 tấn/năm chất thải nguy hại Hiện nay có 1 đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, lưu trữ, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại trên địa bàn huyện Một số doanh nghiệp có hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý rác thải, điều này dẫn đến việc khó quản lý số lượng, thành phần rác thải phát sinh tại từng doanh nghiệp Vấn đề này đang gặp nhiều khó khăn khi việc thu gom cả chất thải nguy hại mà không biết tác hại như thế nào

Hiện tại Khu công nghiệp đang xây dựng nhà máy xử lý chất thải do Công ty Môi Trường Xanh đầu tư, dự kiến cuối năm 2006 hoàn thành

2.2.2 Hi n tr ng h th ng hành chính

Hệ thống hành chính quản lý chất thải rắn của huyện Trảng Bàng hiện nay còn chưa phát triển Chưa có một cơ quan chức năng nào đảm nhận nhiệm vụ này, kể cả Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bàng cũng không nắm được số liệu và tình hình quản lý chất thải rắn tại địa phương Còn tại Khu công nghiệp Trảng Bàng, phòng Môi trường của Ban quản lý Khu công nghiệp cũng nắm rất chung chung

Nhìn chung, nói đến hiện trạng hệ thống hành chính quản lý chất thải rắn của huyện Trảng Bàng là nói đến Công ty Công Trình Đô Thị, bởi hiện nay Công ty Công Trình Đô Thị đảm nhận nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác của thị trấn Trảng Bàng

* Công ty Công Trình Đô Thị

Công ty Công Trình Đô Thị trực thuộc Sở Xây Dựng Tây Ninh

Chức năng:

- Thực hiện các vấn đề về vệ sinh môi trường đô thị như: quét dọn, thu gom, vận chuyển các loại rác sinh hoạt, rác xây dựng, rác y tế, dịch vụ nhà vệ sinh, dịch vụ mai táng, quản lý duy tu các nghĩa trang theo phân cấp;

- Thiết kế, xây dựng và thi công các công trình chuyên ngành vệ sinh đô thị;

- Tư vấn lập các dự án đầu tư phát triển ngành vệ sinh công cộng của tỉnh

2.2.3 ánh giá hi u qu h th ng qu n lý

Trang 26

Thiếu sự tác nghiệp giữa các bộ phận phòng, ban tham mưu Công ty Công Trình

Đô Thị với các Phòng, Ban Sở Tài Nguyên – Môi Trường, nên có nhiều khó khăn trong việc triển khai các quy định thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn

2.2.3.2 Hệ thống thu gom

Như đã trình bày ở trên, mỗi ngày Công ty Công Trình Đô Thị thu gom được 8-9 tấn rác Mà ước tính toàn huyện Trảng Bàng mỗi ngày thải ra khoảng 50 tấn rác Do vậy, hiệu suất thu gom rác tại huyện Trảng Bàng đạt 16-18% tổng lượng chất thải rắn sinh ra

* Nhận xét hệ thống thu gom

- Hiện nay, huyện Trảng Bàng đang áp dụng việc thu gom rác từ nhà dân đến bãi

đổ bằng xe đẩy tay, có số công nhân làm rơi vãi rác dọc đường, rác chưa được thu gom hết do một số hộ gia đình vẫn còn đổ rác xuống kênh rạch hoặc khu công cộng;

- Công nhân làm việc trong điều kiện không đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động

ví dụ như họ được trang bị nhưng không sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ, giày ủng, găng tay, …Điều này sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân;

- Các loại xe đẩy tay làm việc trong điều kiện vận hành kém, nhiều nơi những công nhân thu gom rác bằng xe đẩy tay là phụ nữ do đó họ cũng bị giới hạn trong quá trình vận chuyển rác Các xe đẩy tay không theo một tiêu chuẩn nào thường được che chắn tạm bợ xung quanh thành xe, cơi nới vược cao khỏi thùng xe ban đầu nhằm mục đích tăng thêm khối lượng thu gom Các xe này thường xuyên trong tình trạng để hở, không kín đáy không đảm bảo an toàn về mặt vệ sinh và an toàn giao thông;

- Thời gian thu gom rác không cố định, do đó người dân cứ để rác ra đường gây mất vệ sinh;

- Do việc phân loại rác tại nguồn chưa được thực hiện nên công tác thu gom vận chuyển gặp nhiều khó khăn Nếu có sự phân loại rác tại nguồn thì có thể tận dụng được phần rác tái sử dụng, sẽ giảm khối lượng rác phải thu gom, xử lý;

- Không có xe chuyên dùng cho công tác thu gom từng loại rác (rác sinh hoạt, rác chợ, rác xà bần, rác y tế) nên còn sử dụng công cụ cũ kỹ, thô sơ nhất là trong việc quét rác nơi công cộng hoàn toàn bằng thủ công Xe thu gom còn hạn chế nên người thu gom luôn chất đầy rác lên xe làm cho sức chứa của xe quá tải lại phải di chuyển trên đường phố làm giảm vẻ mỹ quan của một đô thị đang trên đà phát triển;

Trang 27

- Năng suất thu gom chưa cao, chưa thực hiện được hết các xã, phường

2.2.3.3 Hiệu quả hệ thống trung chuyển và vận chuyển

Loại xe chuyên dùng của ngành vệ sinh đô thị lưu thông trên đường đã thực hiện được các yêu cầu sau:

- Có lắp đặt hệ thống chứa nước thải, không để nước rác chảy trên đường;

- Các bánh xe và thành xe được rửa sạch khi ra vào trạm trung chuyển, bô rác;

- Không chở rác quá tải, quá thùng xe quy định;

- Phủ bạt kín thùng xe và miệng gàu tiếp nhận rác

Tuy nhiên, bên cạnh đó hệ thống vận chuyển rác sinh hoạt tại huyện Trảng Bàng vẫn còn nhiều bất cập cần phải được nghiên cứu đổi mới công nghệ và loại phương tiện mới thích hợp hơn, hiệu quả hơn Và dưới đây là vài những hạn chế cần phải khắc phục:

Tại các trạm trung chuyển, bô rác:

- Không có hệ thống lưu nước và xử lý nước rác;

- Không có hệ thống cây xanh che phủ bao quanh công trình;

- Do mỗi ngày chỉ có một chuyến xe từ Thị Xã xuống vận chuyển rác về bãi đổ nên thời gian lưu rác tại các điểm hẹn là khá dài, như thế sẽ gây ra ô nhiễm môi trường của khu vực xung quanh;

- Rác đổ tại bô không qui định thời gian, khi đổ lại không xử lý sơ bộ như xịt thuốc chống ruồi, muỗi, không có các thiết bị phòng chống ô nhiễm làm tăng thêm mùi hôi thối

2.2.3.4 Bãi chôn lấp

* Một số nhận xét về phương pháp chôn lấp chất thải rắn

- Phương pháp chôn lấp chất thải như hiện nay chưa phải là phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Tại bãi rác chỉ dùng vôi để khử mùi hôi và phun thuốc diệt ruồi, ngoài ra không có một phương pháp xử lý nào khác;

- Chưa đánh giá được mức ảnh hưởng của chất thải rắn đem chôn lấp đến tầng nước ngầm Chưa có hệ thống chống thấm làm cho mạch nước ngầm bị ô nhiễm;

- Rác không được phân loại từ nguồn nên công tác xử lý tại các bãi chôn lấp còn gặp nhiều khó khăn: chất thải nguy hại được chôn lẫn với chất thải sinh hoạt;

- Chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác;

- Chưa quy hoạch quỹ đất để thực hiện chôn lấp lâu dài: thực chất tại bãi rác Trường bắn núi Bà Đen, nơi đây không có quy hoạch cho việc đổ chất thải, nhưng do thời

Trang 28

nơi tập trung tạm thời Đất tại đây thuộc chủ quyền của Quân khu 7, và hiện nay Quân khu 7 cũng đã yêu cầu ngừng việc đổ rác tại đây để thu hồi đất Tỉnh Tây Ninh đang tiến hành dự án để quy hoạch xây dựng bãi rác tập trung

2.3 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN GÂY RA

Như đã trình bày ở trên, do hệ thống quản lý môi trường tại huyện Trảng Bàng còn chưa phát triển, nên số liệu về hiện trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra tại huyện Trảng Bàng là không nắm được Mặt khác, hiện nay công tác thu gom, vận chuyển rác của huyện Trảng Bàng là do Công ty Công Trình Đô Thị đảm nhận, sau khi thu gom xong chất thải rắn được vận chuyển về đổ tại bãi rác Trường bắn núi Bà Đen, mà tại bãi rác này là nơi tập trung rác của nhiều khu vực trong tỉnh Tây Ninh nên ta không có cơ sở nào để đánh giá riêng biệt hiện trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra tại huyện Trảng Bàng

Do đó, các số liệu báo cáo dưới đây được lấy từ Viện Môi trường & Tài nguyên theo điều tra năm 2000-2001, mặc dù các số liệu này đã cũ nhưng do điều kiện không cho phép nên ta dựa vào số liệu này để báo cáo hiện trạng ô nhiễm môi trường của huyện Trảng Bàng trong những năm gần đây

2.3.1 Ô nhi m môi tr ng không khí

Theo số liệu đo đạc của Trung tâm Công nghệ môi trường CEFINEA – Viện Môi Trường & Tài Nguyên Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 5/2001 và tháng 8/2001, nồng

độ các chất ô nhiễm có trong không khí tại bãi rác nông trường Đồng Khởi, huyện Trảng Bàng được trình bày trong bảng dưới đây:

Bảng 2-5: Kết quả đo đạc khảo sát chất lượng môi trường không khí tại bãi rác nông

Trang 29

Nguồn: Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường CEFINEA- Viện Môi Trường & Tài Nguyên

tháng 05-2001 và 08-2001

Ghi chú: Vị trí lấy mẫu là bãi rác nông trường Đồng Khởi, xã Đông Thuận, huyện Trảng

Bàng, tỉnh Tây Ninh

Qua kết quả đo đạc ta nhận thấy, bầu không khí tại bãi chôn lấp rác tại huyện

Trảng Bàng năm 2001 đã bị ô nhiễm Chỉ trừ chỉ tiêu bụi tại điểm đo hầu như xấp xỉ chỉ

tiêu cho phép, còn lại các chỉ tiêu khác đều vượt mức tiêu chuẩn cho phép Không chỉ

riêng bãi rác tại huyện Trảng Bàng, hầu hết các bãi rác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đều

đang gây ô nhiễm nặng nề cho bầu khí quyển Sở dĩ có hiện tượng đó là vì: Tất cả các bãi

xử lý rác đều là dạng tự phát, không có quy hoạch nào cụ thể, xử lý bằng phương pháp đổ

đống hở nên mức độ ảnh hưởng tới môi trường là rất lớn Nếu không có biện pháp giảm

thiểu và giải quyết nguồn ô nhiễm này, bầu không khí xung quanh các bãi rác sẽ ngày

càng ô nhiễm

2.3.2 Ô nhi m môi tr ng n c

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của bãi chôn lấp chất thải rắn, Trung tâm Công

nghệ môi trường CEFINEA – Viện Môi Trường & Tài Nguyên Thành phố Hồ Chí Minh

đã tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm tại một

số vị trí, kết quả phân tích ghi trong bảng sau:

Bảng 2-6: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại bãi rác huyện Trảng Bàng

Stt Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Nước mặt Trảng Bàng TCVN 5942-1995 (A)

Trang 30

Nguồn: Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường CEFINEA- Viện Môi Trường & Tài Nguyên

tháng 08-2001

Tại thời điểm lấy mẫu và phân tích cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm đều nằm trong

tiêu chuẩn cho phép trừ chỉ tiêu coliform là vượt tiêu chuẩn cho phép 2 lần Mức độ ô

nhiễm của các nguồn nước mặt xung quanh bãi thải rác chưa nhiều

Để có thể kiểm tra ảnh hưởng của bãi thải rác tới chất lượng nguồn nước ngầm

trong khu vực ta cũng tiến hành xét nghiệm một số mẫu nước ngầm lấy tại các giếng gần

bãi rác Kết quả như sau:

Bảng 2-7: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại bãi rác huyện Trảng Bàng

Stt Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Nước giếng Trảng Bàng TCVN 5944-1995 (A)

Trang 31

*Tóm lại

Có thể nói, các kết quả như trên phản ánh đúng hiện trạng môi trường huyện Trảng Bàng tại thời điểm lấy mẫu Tuy nhiên do không có điều kiện về thời gian cũng như kinh phí, nên ta không thế tiến hành lấy mẫu để xác định chính xác các số liệu ô nhiễm tại huyện Trảng Bàng năm 2006 Do đó, bên cạnh các số liệu có được năm 2001 kết hợp với điều kiện đi khảo sát thực tế thì ta có thể thấy tình hình môi trường tại huyện Trảng Bàng ngày càng ô nhiễm hơn trước:

- Môi trường không khí: tại khu vực thị trấn tập trung đông dân cư, nồng độ bụi hiện nay là khá cao, nhất là tại trục đường giao thông chính Còn tại các nơi tập trung rác thải thì mùi hôi thối bốc lên rõ rệt và khó chịu, gây ảnh hưởng đến dân cư xung quanh

- Môi trường nước: nhìn chung chất lượng môi trường nước mặt lẫn nước ngầm tại huyện Trảng Bàng vẫn chưa ô nhiễm, bởi vì ngoài khu công nghiệp Trảng Bàng thải ra một lượng nước thải lớn, nền công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tại đây không có nhiều cơ

sở sản xuất tinh bột mì, sản xuất đường và sản xuất cao su; do vậy hiện trạng môi trường nước vẫn chưa đến mức báo động

Trang 32

Chương 3

DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH

CHO HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2020

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HUYỆN TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2010

A MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Mục tiêu tổng quát để phát triển kinh tế-xã hội của huyện Trảng Bàng giai đoạn 2005-2010 là: tập trung huy động khai thác mọi nguồn lực, tiềm năng để phát triển kinh tế nhanh, bền vững Đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện của địa phương và xu hướng chung của tỉnh Từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ dân trí

Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế – xã hội đến năm 2010

*Chỉ tiêu về kinh tế

- Tổng sản phẩm Quốc nội ( GDP ) tăng bình quân hàng năm 16,5%

- GDP bình quân đầu người hàng năm 2010 đạt 1.200 – 1.500 USD

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2010 đạt:

 Nông nghiệp: 24 – 25%;

 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: 50 – 51%;

 Dịch vụ: 24 – 25%

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân từ 7 – 7,5%

- Giá trị sản xuất Công nghiệp-TTCN tăng bình quân hàng năm 35 – 40%

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm 30%

- Tổng thu ngân sách đến năm 2010 đạt: 32.820 triệu đồng Tốc độ thu ngân sách tăng hàng năm từ 14 – 16%

* Các chỉ tiêu về xã hội

- Ổn định tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1%

- Tạo điều kiện giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho 2.000-2.500 lao động

- Tỷ lệ lao động địa phương qua đào tạo và dạy nghề là 50%

Trang 33

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15%

- Số hộ sử dụng điện lưới quốc gia chiếm 98%

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh là 90%

- Số máy điện thoại đạt: 17 máy/100 dân

- Số trường đạt chuẩn Quốc gia: 5 –7 trường

- Số trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia: 11 trạm

- Có 3,7 Bác sỹ/ 1 vạn dân

- Giữ vững danh hiệu các ấp văn hóa, phấn đấu đến năm 2010 xây dựng 85 – 95%

ấp văn hóa, có 50% xã, thị trấn được công nhận xã văn hóa, 98% số hộ, 100% cơ quan đơn vị đạt chuẩn gia đình văn hóa, văn minh nơi công sở

- Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, phấn đấu năm 2010 hộ nghèo theo tiêu chuẩn T.W còn 2%

* Các chỉ tiêu về môi trường

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh xây dựng mới phải áp dụng công nghệ sạch hoặc

có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

- 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

B ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2010

3.1.1 nh h ng phát tri n ngành nông nghi p

3.1.1.1 Một số kết quả cơ bản đạt được trong những năm qua

Đã tập trung các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển sản xuất, đời sống Từ đó bộ mặt nông thôn huyện có nhiều thay đổi, đời sống nhân dân không ngừng được nâng lên cả về vật chất lẫn tinh thần, sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn được rút ngắn

Về sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển đổi phù hợp gắn với

thị trường theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) tăng bình quân hàng năm 6,55% đạt chỉ tiêu Nghị quyết (5%-7%) Trong đó ngành trồng trọt tăng 5,2%; ngành chăn nuôi tăng 12,4% Hệ số vòng quay của đất 2,6 lần; giá trị 01 ha đất sản xuất đạt 35 triệu đồng tăng 1,75 lần so với nghị quyết Bước đầu hình thành một số cánh đồng đạt 50triệu đồng/ha (Lộc Thành-Lộc Hưng; Lộc Trung, Lộc Trị, Lộc Thuận xã Hưng Thuận; Phước Hiệp xã Gia Bình; An Đước xã An Tịnh) một số cây trồng chủ yếu như: lúa, đậu phộng,

Ngành chăn nuôi phát triển tương đối khá, nhất là chăn nuôi heo, bò, hình thành được nhiều mô hình chăn nuôi trang trại mang tính bán công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản

Trang 34

được phát triển ở các vùng ven sông, các dự án “phát triển chăn nuôi bò sữa”, “lai cải tạo đàn bò hướng Zêbu và hướng thịt”, “phát triển chăn nuôi heo hướng nạc” được triển khai thực hiện góp phần đẩy nhanh phát triển chăn nuôi trong huyện, nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi đến năm 2005 chiếm 23,97% giá trị sản xuất nông nghiệp (Nghị quyết 15-20%)

3.1.1.2 Định hướng đến năm 2010

Phấn đấu đưa giá trị sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp tăng bình quân hàng năm từ

7 – 7,5% Trong đó: ngành trồng trọt tăng 3 – 5%, chăn nuôi tăng 30% Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm trên dưới 59.000ha, hệ số lần trồng 2,6 lần, giá trị sản xuất bình quân hàng năm 1 ha đạt 40 triệu đồng/năm, lợi nhuận 40% / ha Xây dựng một số cánh đồng đạt trên 50 triệu/ha ở những nơi có điều kiện

* Định hướng một số cây trồng – vật nuôi chủ yếu như sau:

- Cây lúa: diên tích 39.000 ha, năng suất bình quân 43 – 45 tạ /ha

- Cây đậu phộng: diên tích 9.000 ha, năng suất bình quân 27 - 30 tạ/ha

- Cây bắp diện tích 5.000 ha, năng suất bình quân 65 - 70 tạ/ha

- Cây thuốc lá 300 ha, năng suất bình quân 18 – 20 tạ/ha

- Cây rau các loại diện tích khoảng 4.500 ha, năng suất bình quân 120-150 tạ/ha

- Diện tích cây cao su toàn huyện hiện có 1.000 ha

- Giữ vững đàn bò sữa 1.500 con và phát triển tiếp khi có điều kiện, đồng thời phát triển đàn bò lai sind, bò thịt

* Định hướng phát triển kinh tế trang trại

- Tiếp tục ổn định, phát triển các ngành nghề chăn nuôi truyền thống, ổn định kinh

tế gia đình, định hướng, hỗ trợ hình thức chăn nuôi tập trung từng bước hình thành các trang trại chăn nuôi lớn, kỹ thuật tiên tiến

- Huyện Trảng Bàng đang tập trung bằng nhiều hình thức và biện pháp nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại, khuyến khích phát triển các loại hình chăn nuôi kết hợp phát triển sinh thái vừa tạo cảnh quan vừa bảo vệ môi trường

3.1.2 nh h ng phát tri n ngành công nghi p – ti u th công nghi p 3.1.2.1 Kết quả đạt được trong giai đoạn vừa qua

Sản xuất Công nghiệp-TTCN trong giai đoạn 2000-2005 tăng nhanh, có tính đột biến do việc hình thành và phát triển Khu công nghiệp Trảng Bàng Giá trị sản xuất Công nghiệp-TTCN (giá cố định 1994) tăng bình quân hàng năm 59,7%; vượt chỉ tiêu so với Nghị quyết đề ra (Nghị quyết tăng từ 20-25%) Khu công nghiệp hiện đang thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư, đến cuối năm 2005 có 43 doanh nghiệp đi vào hoạt động với vốn

Trang 35

đầu tư 169 triệu USD và 232 tỷ đồng Việt Nam, giải quyết việc làm cho trên 13.700 lao động, trong đó lao động địa phương là 9.600 người

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nhất là các ngành nghề truyền thống ở nông thôn từng bước được phục hồi, phát triển cả về số lượng cơ sở, quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt mây tre lá, gốm sứ mỹ nghệ, bánh tráng đã tham gia xuất khẩu Toàn huyện đến năm 2005 có 1.028 cơ sở sản xuất Công nghiệp-TTCN; tăng 1,6 lần so năm 2000, giải quyết việc làm cho hơn 12.000 lao động ở nông thôn

* Định hướng quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tập trung

Nhờ những vị trí và tiềm năng thuận lợi như đã đề cập ở phần đầu, huyện Trảng Bàng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư và phát triển công nghiệp tập trung ở

02 khu là: Khu Chế xuất và công nghiệp Linh Trung III với diện tích 203,8 ha và Khu công nghiệp Trảng Bàng với diện tích 605 năm ha Hiện ở 02 khu này đã có: 105 dự án đầu tư thu hút 16.557 lao động và đang trong giai đoạn phát triển nằm trên địa bàn xã An Tịnh với các ngành nghề sau:

- Chế biến thực phẩm

- May mặc, giày dép, dệt không công đoạn nhuộm, da không có công đoạn thuộc

- Công cụ thể thao, đồ chơi, nữ trang

- Sản xuất vật liệu, trang trí nội thất

và Dịch vụ là 30%

* Các ngành nghề được khuyến khích phát triển

Trang 36

- Chế biến lương thực – thực phẩm nhằm tiêu thụ hết các nông sản trên địa bàn

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

- Chế biến cao su, công nghiệp nhẹ, công nghiệp tiêu dùng

* Điều kiện căn cứ được khuyến khích ưu tiên

- Tận dụng thế mạnh và tiềm năng nguyên liệu sẵn có tại địa phương;

- Thu hút nhiều lao động góp phần nâng cao mức thu nhập người lao động;

- Góp phần bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên;

- Góp phần tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn

* Định hướng phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ và các làng nghề truyền thống tại địa phương

Phát huy những thế mạnh và tiềm năng sẳn có, huyện Trảng Bàng ưu tiên khôi phục các làng nghề truyền thống ở nông thôn nhất là các ngành nghề thu hút nhiều lao động có khả năng xuất khẩu lớn như: bánh tráng, các đồ dùng bằng tre, tầm vông, qui hoạch hình thành các cụm công nghiệp địa phương

Các dự án phát triển các cụm công nghiệp được cấp đất đến năm 2005 là 600 ha đạt 86% kế hoạch tới năm 2010 Dự kiến sau 03 năm sẽ lắp đầy các nhà máy

Cụ thể qui hoạch phát triển các làng nghề, cụm công nghiệp tập trung như sau:

- Làng nghề sản xuất bánh tráng xuất khẩu tập trung ở các địa bàn: Thị trấn, An Tịnh, Lộc Hưng;

- Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: tập trung trên địa bàn xã Gia Lộc, Lộc Hưng, An Hòa với các ngành nghề: gốm sứ, hàng thủ công mỹ nghệ làm bằng tre, tầm vông, gỗ, vật liệu xây dựng, hàng gia dụng, may mặc, hợp tác gia công theo công đoạn cho các công ty khác, vv…

3.1.3 nh h ng phát tri n th ng m i d ch v

Trong những năm gần đây nhờ có sự hình thành và phát triển của Khu công nghiệp Trảng Bàng và Khu chế xuất Linh Trung III dẫn đến các hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện ngày càng gia tăng với sự xuất hiện của nhiều loại hình như: cho thuê nhà trọ, dịch vụ internet, nhà hàng, khách sạn, các trạm trung gian buôn bán vận chuyển hàng hóa, buôn bán và kinh doanh nhỏ, vv… ngày càng nhiều Từ đó làm tăng các nhu cầu hưởng thụ và tăng thu nhập của nhân dân trên địa bàn

Nhằm phục vụ tối đa nhu cầu hưởng thụ của nhân dân trên địa bàn và tăng cường các hoạt động giao lưu mua bán trao đổi với các vùng lân cận khác Huyện Trảng Bàng khuyến khích phát triển nhiều loại hình dịch vụ, tạo cơ chế thông thoáng nhằm thu hút sự đầu tư của mọi tầng lớp nhân dân, bên cạnh đó cũng định hướng qui hoạch nhu cầu phát

Trang 37

triển của từng vùng, và những loại hình ưu tiên, khuyến khích Định hướng đến năm 2010 tập trung khuyến khích thu hút đầu tư phát triển xây dựng các khu trung tâm thương mại dịch vụ tập trung qui mô lớn đóng trên địa bàn: xã An Tịnh, xã Bình Thạnh, Thị trấn Trảng Bàng

Dự kiến ngành dịch vụ có giá trị tăng bình quân hàng năm 25 – 30% Đẩy mạnh các dịch vụ bưu chính viễn thông, phấn đấu đến năm 2010 đạt 17 máy điện thoại/100 dân

3.1.4 nh h ng phát tri n du l ch

Gắn liền với các hoạt động công nghiệp-dịch vụ, huyện Trảng Bàng đang tập trung chú trọng đến tiềm năng du lịch của mình: Dự án khu du lịch sinh thái Trảng Chùa nằm dọc theo rạch Trảng Chùa trên địa bàn xã An Tịnh đang được thẩm định phê duyệt chờ triển khai; Khu di tích lịch sử cách mạng miền Nam tại Bời Lời, khu di tích lịch sử căn cứ Huyện Ủy nằm trên địa bàn xã Đôn Thuận đang được triển khai xây dựng Nhờ nằm trên địa bàn đang phát triển năng động, có vị trí thuận lợi và trên một số trục giao thông quan trọng nên trong những năm tới Trảng Bàng sẽ là điểm dừng chân của nhiều khách du lịch Tương lai đây sẽ là ngành đóng góp một tỷ lệ không nhỏ vào GDP của huyện

3.1.5 nh h ng phát tri n m ng l i Y t

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân

- Hoàn thành 100% các chương trình y tế quốc gia, không để xảy ra dịch bệnh

- Duy trì 100% trạm xá các xã có bác sĩ phục vụ nhân dân

- Xây dựng, củng cố, trang bị các thiết bị để đến cuối năm 2010 có 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia

- Ổn định tỷ lệ tăng dân số dưới 1%

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn 15%

- Quan tâm đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

- Đến năm 2010 nâng số giường bệnh lên 150 giường bệnh tất cả các tuyến, giữ và hoạt động ổn định với tổng số cán bộ y tế là 250 người nhằm phục vụ tốt hơn việc khám chữa bệnh cho nhân dân

Bảng 3-1: Dự báo một số chỉ tiêu phát triển y tế tới năm 2010

Trang 38

3.2 DỰ BÁO MỨC ĐỘ GIA TĂNG DÂN SỐ VÀ CHẤT THẢI RẮN CỦA HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2020

3.2.1 D báo m c gia t ng dân s

Để có thể đánh giá và dự báo được tình hình phát triển dân số trong thời kỳ mở cửa

là một việc khá phức tạp và khó khăn, vì thực trạng của sự chuyển dịch dân số, lao động

từ nông thôn ra thành thị hoặc tới các khu vực có các ngành công nghiệp phát triển là có thật Mức độ đô thị hóa tại địa phương cũng diễn ra nhanh, dân số nhanh chóng tập trung

về các khu vực đang đô thị hóa Tuy nhiên để đánh giá và dự báo mức độ biến động của dân số tại huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh ta có thể đánh giá thông qua thực trạng phát triển dân số thời kỳ 2000-2005

3.2.1.1 Thực trạng phát triển dân số thời kỳ 2000-2005

Trên địa bàn huyện Trảng Bàng hiện có nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống, chủ yếu là các dân tộc Kinh, Chàm, Khơ Me, và Hoa Trong đó đồng bào người Kinh chiếm tỷ lệ đông nhất.Phần lớn người Kinh có xuất xứ từ các tỉnh phía Bắc, Quảng Nam, Bình Thuận Địa bàn sinh sống của người Kinh chủ yếu tập trung tại thị trấn và các tụ điểm kinh tế văn hóa phát triển Còn các dân tộc khác như Khơ Me, Hoa, Chàm sinh sống xen kẽ với đồng bào người Kinh

Căn cứ theo số liệu của Niên giám thống kê năm 2005, thì dân số toàn huyện có 149.458 người Trong đó nam: 73.552 người chiếm 49,21%, còn nữ: 75.906 người chiếm 50,79% Mật độ dân số bình quân là 439,29 người/km2; cao hơn mật độ dân số bình quân của toàn tỉnh Tây Ninh là 257,37 người/km2

Dân số huyện Trảng Bàng chủ yếu phân bố tại các vùng nông thôn, tính tới 31-12-2005 thì tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm 90,1% dân số toàn huyện; dân số thành thị là

Thành thị

Nông thôn

Thành thị

Nông thôn

Trang 39

Toàn Tỉnh 1.038.616 173.525 865.091 16,7 83,3 100

Nguồn: Niên Giám Thống Kê 2005 Cục Thống Kê Tây Ninh

Cũng từ kết quả điều tra dân số năm 2005 cho thấy, tỷ lệ sinh giảm nhanh Từ

2,04% năm 1997; giảm xuống còn 1,43% năm 2000 và chỉ còn 1,13% năm 2005

Bảng 3-3: Tỷ lệ tăng giảm dân số, 1997-2005

Nguồn: Cục Thống Kê Tây Ninh

3.2.1.2 Dự báo tốc độ phát triển dân số thời kỳ 2005-2010

Mục tiêu phát triển dân số huyện Trảng Bàng đến năm 2020 sẽ là ổn định tỷ lệ phát

triển dân số tự nhiên dưới 1% Như bảng 3-3 thì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 1997 là

1,58%; đến năm 2000 thì giảm nhanh xuống còn 1,11%; liên tiếp các năm sau đó, tỷ lệ

tăng dân số tự nhiên có giảm nhưng giảm nhẹ, trung bình vào khoảng 0,07% mỗi năm

Dân số thành thị năm 2005 là chiếm 10% tổng dân số toàn huyện Trảng Bàng, dự báo với

tốc độ đô thị hóa nhanh như hiện nay, xu hướng dân cư chuyển dịch về các khu công

nghiệp tập trung, các khu vực Thị trấn, khu kinh tế phát triển thì tới năm 2010 dân số

thành thị sẽ chiếm 17% dân số huyện Và tới năm 2020 số dân thành thị sẽ chiếm 31%

tổng dân số toàn huyện Trảng Bàng ( 17% và 31% là dựa vào bảng dự đoán 3-4) Như vậy

để có thể tính toán dự báo được tổng dân số huyện Trảng Bàng và mức độ chuyển dịch

dân số ta phải tính toán dự báo theo công thức sau:

- Tổng số dân cư huyện Trảng Bàng tính theo công thức:

NT = No + No.r (người)

- Số dân thành thị tính theo công thức:

Ntt =  NT (người) Trong đó:

 NT là tổng dân số toàn huyện Trảng Bàng (người);

 No là dân số huyện Trảng Bàng năm 2005;

 r là hệ số tăng dân số tự nhiên tính theo từng thời đoạn (%);

1997 2000 2001 2002 2003 2004 2005

Trang 40

  là hệ số tăng tự nhiên dân số thành thị (do sinh đẻ hoặc tăng cơ học) Tính theo công thức  = o + 0,014 t =  o + 0,014 ( t - to )

  o là hệ số cư trú của dân thành thị thời điểm 2005 là 9,9%

Khi đó cơ cấu dự báo dân số huyện Trảng Bàng và sự chuyển dịch cư trú được tính theo bảng sau:

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thị Tơ. Báo cáo nghiên cứu tổng quan “Nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường thông qua tăng cường công tác phổ biến thông tin môi trường cho cộng đồng”. Cục Bảo Vệ Môi Trường, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu tổng quan “Nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường thông qua tăng cường công tác phổ biến thông tin môi trường cho cộng đồng”
2. Đinh Xuân Thắng. Báo cáo nghiệm thu đề tài “ Nghiên cứu quy hoạch quản lý và xử lý chất thải rắn cho tỉnh Tây Ninh”. Viện Môi Trường&Tài Nguyên-Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiệm thu đề tài “ Nghiên cứu quy hoạch quản lý và xử lý chất thải rắn cho tỉnh Tây Ninh”
4. Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường. Báo cáo khoa học “ Quy hoạch tổng thể hệ thống hành chánh quản lý chất thải rắn đô thị Tp Hồ Chí Minh”. Đại Học Dân Lập Văn Lang, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học “ Quy hoạch tổng thể hệ thống hành chánh quản lý chất thải rắn đô thị Tp Hồ Chí Minh”
5. Ủy Ban Nhân Dân huyện Trảng Bàng. Báo cáo“ Phát triển nông thôn giai đoạn 2000 - 2005 và phương hướng phát triển nông thôn giai đoạn 2006 - 2010”, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo“ Phát triển nông thôn giai đoạn 2000 - 2005 và phương hướng phát triển nông thôn giai đoạn 2006 - 2010”
6. Ủy Ban Nhân Dân huyện Trảng Bàng. Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bàng đến năm 2010, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bàng đến năm 2010
7. Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh. Kế hoạch nâng cao năng lực và hiệu quả hệ thống quản lý chất thải rắn Thành phố Hồ Chí Minh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch nâng cao năng lực và hiệu quả hệ thống quản lý chất thải rắn Thành phố Hồ Chí Minh
8. Viện Nước và Công Nghệ Môi Trường. Báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 đề tài cấp Thành phố “ Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường trong phân loại rác từ nguồn và tái sinh, tái chế tại các hộ gia đình thuộc quận 5 và quận 11”. Sở Khoa Học và Công Nghệ, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 đề tài cấp Thành phố “ Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường trong phân loại rác từ nguồn và tái sinh, tái chế tại các hộ gia đình thuộc quận 5 và quận 11”

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm