1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THÁI RẮN CÔNG NGHIỆP TẠI KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN

62 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 M Ở ĐẦ U 1.1. Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài (11)
    • 1.2. M ụ c tiêu c ủa đề tài (12)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứ u (12)
    • 1.4. Ph ạ m vi và n ộ i dung nghiên c ứ u (12)
    • 1.5. Ý ngh ĩa khoa họ c và th ự c ti ễ n (13)
  • Chương 2: T Ổ NG QUAN V Ề CH Ấ T TH Ả I R Ắ N CÔNG NGHI Ệ P VÀ HI Ệ N (14)
    • 2.1.1. Gi ớ i thi ệ u v ề ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p (14)
    • 2.1.2. Ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p và các v ấn đề môi trườ ng (16)
    • 2.2. Hi ện trạng quản lý chất thải rắn côn g nghi ệp tại khu chế xuất Tân Thuận (21)
      • 2.2.1. Gi ới thiệu về khu chế xuất Tân Thuận (21)
      • 2.2.2. Hi ệ n tr ạ ng phát sinh ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p (0)
      • 2.2.3. Hi ệ n tr ạ ng qu ả n lý ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p (24)
      • 2.3.1. V ề thu gom, phân lo ạ i và lưu trữ ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p (34)
      • 2.3.2. V ề v ậ n chuy ể n và x ử lý ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p (38)
  • Chương 3 CÁC BI ỆN PHÁP QU ẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP (43)
    • 3.1.1. Các bi ệ n pháp k ỹ thu ậ t (43)
    • 3.1.2. Các bi ệ n pháp qu ả n lý Nhà n ướ c ở HEPZA (49)
    • 3.2. Nâng cao nh ậ n th ứ c c ủ a doanh nghi ệ p v ề qu ả n lý ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p và (51)
    • 3.3. Đánh giá tính khả thi c ủ a các bi ệ n pháp (52)
      • 3.3.1. Chương tr ình nâng cao nh ậ n th ứ c c ủ a doanh nghi ệ p (52)
      • 3.3.2. Tăng cườ ng ngu ồ n nhân l ự c (53)
  • Chương 4 K Ế T LU Ậ N – KI Ế N NGH Ị (55)

Nội dung

Em gửi lời cảm ơn đến cấp lãnh đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Thuận cùng các anh chị ở Trạm xử lý nước thải tập trung, Trạm phân loại – lưu trữ chất thải công nghiệp và các doanh ng

M Ở ĐẦ U 1.1 Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài

M ụ c tiêu c ủa đề tài

Mục tiêu của đề tài là đề xuất biện pháp quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận, được đặt trọng tâm trên các điểm sau

- Cung cấp thông tin về hiện trạng CTRCN tại KCX Tân Thuận.

- Đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận

- Đề xuất các biện pháp quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận theo hướng phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứ u

Để đạt được mục tiêu trên, các phương pháp nghiên cứu cần thực hiện trong đề tài bao gồm

- Phương pháp khảo sát thực tế

- Phương pháp thu thập tài liệu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu và tài liệu liên quan

- Phương pháp tham khảo, kế thừa các nghiên cứu và phương pháp về quản lý CTRCN hiện nay

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.

Ph ạ m vi và n ộ i dung nghiên c ứ u

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là CTRCN phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp Do đó, đề tài không đi sâu vào các vấn đề liên quan đến chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) và CTRCN từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ

Khu vực nghiên cứu của đề tài là ở KCX Tân Thuận tại Tp.HCM

Thời gian nghiên cứu từ ngày 16/09/2009 đến ngày 16/12/2009

Nội dung nghiên cứu bao gồm

- Tổng hợp một cách tổng quát các số liệu và tài liệu có liên quan đến CTRCN

Nhận định chung về hiện trạng quản lý CTRCN tại Việt Nam nói chung và

Tp.HCM nói riêng Tác hại của ô nhiễm do CTRCN đến MT và sức khỏe con người.

- Tìm hiểu sơ lược về hoạt động của KCX Tân Thuận gồm lịch sử hình thành, phát triển và tình hình thu hút đầu tư (tính đến tháng 6/2009)

- Những ghi nhận về hiện trạng phát sinh và quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận bằng việc khảo sát thực tế Trạm phân loại và lưu trữ CTRCN của KCX Tân Thuận và khoảng 20 cơ sở sản xuất trong KCX này

- Thu thập các thông tin về hiện trạng quản lý tại Phòng Quản lý Môi trường – Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Tp.HCM (HEPZA) gồm 2 nội dung :

• Sự tuân thủ về quản lý CTRCN của các doanh nghiệp trong KCX Tân Thuận thông qua các văn bản và hồ sơ lưu trữ hiện hành

• Hiện trạng quản lý của Phòng Quản lý Môi trường – HEPZA (cơ sở vật chất, nhân lực và cách quản lý).

- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận (ưu và nhược điểm) dựa trên việc so sánh với văn bản pháp luật và hiện trạng ở các KCX, KCN khác thuộc địa bàn Tp.HCM

- Đề xuất biện pháp quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận theo hướng phát triển bền vững : biện pháp kỹ thuật (phân loại – lưu trữ tại nguồn, thu gom – vận chuyển và tái sử dụng – tái chế), biện pháp quản lý Nhà nước ở Phòng Quản lý Môi trường – HEPZA (tăng cường nguồn nhân lực, thu thập – lưu trữ hiệu quả các văn bản, tăng cường thanh tra – kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin) và nâng cao nhận thức doanh nghiệp

- Đánh giá tính khả thi của biện pháp cấp bách và mang lại hiệu quả lâu dài (tăng cường nguồn nhân lực cho Phòng Quản lý Môi trường – HEPZA và nâng cao nhận thức doanh nghiệp) : thuận lợi, khó khăn và hướng khắc phục.

Ý ngh ĩa khoa họ c và th ự c ti ễ n

Từ khảo sát thực tế tại KCX Tân Thuận, Luận văn hệ thống hóa những thông tin, số liệu thu thập Từ đó, đưa ra những đánh giá khách quan và chính xác hơn về hiện trạng quản lý CTRCN tại đây

Luận văn cũng nêu được các biện pháp quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận mang tính thiết thực dựa trên những khảo sát thực tế và việc tham khảo ý kiến chuyên gia.

Với mong muốn các thông tin trong Luận văn này sẽ là tài liệu cho các nghiên cứu về công tác quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận sau này cũng như triển khai cho các KCX và KCN có cùng đặc điểm

T Ổ NG QUAN V Ề CH Ấ T TH Ả I R Ắ N CÔNG NGHI Ệ P VÀ HI Ệ N

Gi ớ i thi ệ u v ề ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p

- CTRCN là chất thải rắn (CTR) phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, làng nghề, dịch vụ hoặc các hoạt động khác,… và được chia thành hai loại gồm CTR không nguy hại và CTR nguy hại [5]

- CTR không nguy hại bao gồm phế liệu và chất thải bỏ :

• Phế liệu là sản phẩm có khuyết tật, nguyên liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hay sản phẩm đã tiêu dùng được thu hồi để tái chế, sau đó được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất sản phẩm khác [5]

• Chất thải bỏ là CTR không thể sử dụng lại được, phải được thu gom, phân loại, lưu trữ và xử lý (XL) hợp vệ sinh MT

- CTR nguy hại là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính như phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [5]

Hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh CTNH lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp, đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên và ổn định nhất [9]

Các ngành công nghiệp phát sinh nhiều CTR nguy hại như các ngành liên quan đến kim loại (gia công cơ khí – xi mạ), nhựa, hóa chất, cao su, điện – điện tử, dệt nhuộm, thủy tinh, sơn, thuộc da, mực in, pin – bình acquy, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật,…

Tỷ lệ (%) CTNH trong chất thải công nghiệp tại Tp.HCM (ước tính) được trình bày trong bảng 2.1

Bảng 2.1 : Tỷ lệ (%) CTNH trong chất thải một số ngành công nghiệp tại Tp.HCM, năm 2004 [3]

STT Ngành công nghiệp Thành phần CTNH Tỷ lệ CTNH trong chất thải công nghiệp (%)

1 Dệt nhuộm, in vải Thùng chứa hóa chất, mực in 39,4

2 Da và giả da Thùng chứa hóa chất 10,0

3 Giấy, in giấy Bảng in hư, mực in 34,3

4 Gỗ, mỹ nghệ Gòn đánh vecni 0,2

5 Điện tử Xỉ hàn chì, bản mạch điện tử 37,9

6 Gia công cơ khí Giẻ lau dầu nhớt 23,9

7 Hóa chất và liên quan đến hóa chất Xỉ kim loại nặng, các loại bao bì chứa hóa chất, hóa chất hư, cặn lắng chứa hóa chất – kim loại nặng, dược phế phẩm

8 Cao phân tử Bao bì, cặn hóa chất 30,0

Qua quá trình khảo sát thực tế tại các KCX và KCN ở Tp.HCM, nhận thấy các CTRCN nguy hại có chứa hoặc nhiễm PCBs (Polychlorinated Bi-phenyls) là điển hình nhất Do PCBs có khả năng ứng dụng cao trong các ngành công nghiệp điện (máy biến thế, acquy, bóng đèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt,…), trong ngành in (dung môi chế tạo mực in), ngành công nghiệp sản xuất sơn,…

Trong đó, bóng đèn huỳnh quang hư hỏng (hình 2.1 a) và thùng phuy đựng dầu nhớt (hình 2.1 b) là hai loại CTR nguy hại thường gặp

PCBs dễ bay hơi, khả năng phát tán cao Do vậy, các loại CTRCN nguy hại nhiễm

PCBs nếu không được thu gom, lưu trữ, vận chuyển, XL triệt để sẽ gây ô nhiễm MT khí, đất; tích tụ trong bùn lắng của sông, ao hồ gây tác hại lâu dài lên chất lượng nước mặt; từ đất và nước mặt lan truyền sang nước ngầm và tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật.

Thông qua các tuyến tiếp xúc, PCBs phá vỡ các tuyến nội tiết trong cơ thể sinh vật, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và hệ miễn dịch, gây rối loạn hệ thần kinh và là tác nhân gây ung thư [9]

Hình 2.1 a : Bóng đèn huỳnh quang thải Hình 2.1 b : Thùng phuy đựng dầu nhớt.

Ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p và các v ấn đề môi trườ ng

- Lượng CTRCN ngày càng nhiều do phát triển công nghiệp, đặc biệt là lượng

CTRCN nguy hại Tuy nhiên, đa phần công tác thu gom, phân loại, XL CTRCN chưa đạt hiệu quảvà chưa tuân thủđúng quy định về an toàn vệ sinh

Theo thống kê của Cục Môi trường, năm 2002, tổng lượng CTRCN nguy hại phát sinh mỗi năm tại 3 vùng phát triển kinh tế trọng điểm (KTTĐ) là 113.188 tấn [10], cụ thểđược trình bày theo bảng 2.2

Từ số liệu thống kê nêu trên có thể thấy CTRCN nguy hại phát sinh ở vùng KTTĐ phía Nam lớn gấp khoảng 03 lần lượng CTRCN nguy hại phát sinh ở vùng KTTĐ phía Bắc và lớn gấp khoảng 20 lần lượng CTRCN nguy hại phát sinh ở vùng KTTĐ miền Trung (hình 2.2)

Vì phía Nam tập trung phát triển nhiều ngành công nghiệp quan trọng và d ễ phát sinh CTRCN nguy hại như công nghiệp dầu khí; điện tử - tin học, lắp ráp ô tô, xe máy; sản xuất thép; cơ khí – chế tạo máy móc thiết bị; hóa chất; rượu bia – nước giải khát; dệt may – da giày;… nên lượng CTRCN nguy hại ở phía Nam hơn hẳn các miền khác. a b

Bảng 2.2: Lượng phát sinh CTRCN nguy hại, năm 2002 [10] Địa phương Khối lượng (tấn/năm)

Hình 2.2 : Thống kê lượng phát sinh CTRCN nguy hại tại 3 vùng KTTĐ, năm 2002.

Vùng KTTĐ phía Bắc Vùng KTTĐ miền

Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM, năm 2008, mỗi ngày

Tp.HCM thải khoảng 1.900 – 2.000 tấn CTRCN, trong đó có khoảng 500 – 700 tấn CTNH Đó là chưa kể có cả trăm tấn CTNH từ các địa phương khác chuyển về Tp.HCM [7] Nhưng cả địa bàn thành phố chỉ có vài công ty (Cty) có chức năng

XL CTNH với công suất rất thấp, với tổng công suất XL mỗi ngày chỉ khoảng vài chục tấn (bảng 2.3) [8]

Bảng 2.3 : Thống kê các Cty XL CTNH trên địa bàn Tp.HCM, năm 2008 [8]

Cty XL CTNH Quận/huyện Số lượng XL

Cty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) sản xuất dịch vụ thương mại Môi trường Xanh Bình Chánh 6.500

Cty cổ phần Môi trường Việt Úc Bình Chánh 5.890

Cty TNHH Toàn Thắng Lợi 9 457

Cty TNHH một thành viên đóng tàu và thương mại Petrolimex Thủ Đức 2,8

Doanh nghiệp tư nhân sản xuất thương mại

Cty TNHH thương mại và sản xuất Dương

Cty Khoa học công nghệ môi trường Quốc

Cty TNHH Xử lý môi trường Thành Lập Củ Chi 3.580

Tổng công suất ước tính 2.7661,8 tấn/năm

- Trong công tác thu gom, việc phân loại chưa đạt hiệu quả cao dẫn đến lẫn lộn CTRCN và CTRSH, điều này sẽ gây áp lực lên các bãi chôn lấp CTRSH

Từ đó dẫn đến tình trạng đổ bỏ bừa bãi, bãi rác tự phát mất cảnh quan và vệ sinh

MT (hình 2.3) và lãng phí nguồn phế liệu có thể tái sử dụng

Hình 2.3 : Chất thải công nghiệp nguy hại chôn lẫn cùng chất thải sinh hoạt [10]

- CTRCN có khả năng tái chế, tái sử dụng như nhựa, sắt thép, vải vụn,… được tận thu để sử dụng lại Điều này đã góp phần giảm khai thác tài nguyên khoáng sản; tiết kiệm chi phí vận chuyển và XL CTRCN

Theo thống kê năm 2006, tại Tp.HCM có khoảng hơn 400 cơ sở tái chế (vừa và nhỏ) trong nhiều lĩnh vực rất đa dạng như tái chế nhựa, giấy, thủy tinh, kim loại, cao su, vải,… và phần lớn các cơ sở này tập trung nhiều ở các khu vực như Bình Tân, Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Quận 11, 9,… Với khối lượng chất thải được tái chếước khoảng 2.000 – 3.000 tấn/ngày, tương ứng khoảng 600 – 800 triệu đồng lợi nhuận cho mỗi ngày và việc này cũng gi ải quyết việc làm cho 10.000 – 15.000 người [12]

Hiện nay, với đà phát triển kinh tế của thành phố thì số lượng CTR sẽ tăng và điều này cũng có nghĩa là cần có những cơ sở tái chếđủ đáp ứng để giải quyết CTR loại này

- Đối với CTRCN (có chứa các thành phần nguy hại) nếu không được thu gom, XL đúng quy định sẽ gây suy thoái và ô nhiễm MT đất, nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng (hình 2.4)

10 Ô nhiễm do CTR nói chung là nguyên nhân gây ra các bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,… Đặc biệt, CTNH như các kim loại nặng và các chất vô cơ nếu không được XL theo phương thức hợp lý thì các chất độc ở dạng hoà tan sẽ ngấm vào trong các tầng chứa và gây ra hiện trạng ô nhiễm nước ngầm

Bên cạnh đó, kim loại nặng và chất hữu cơ bền có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong MT gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ tương lai,…

Hình 2.4 : Ô nhiễm CTR lên MT nước mặt [11]

Như vậy, phần tổng quan phía trên cho thấy CTRCN phát sinh ngày càng nhiều và tác hại của nó đến MT nghiêm trọng như thế nào Vậy còn hiện trạng quản lý CTRCN tại các cơ sở sản xuất, nhất là các cơ sở sản xuất ở phía Nam thì sao? Các KCX, KCN ở Tp.HCM, đặc biệt là KCX Tân Thuận – nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất thì hiện trạng quản lý CTRCN ra sao?

Hiện trạng phát sinh và quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận được đề cập ở phần sau đây.

Hi ện trạng quản lý chất thải rắn côn g nghi ệp tại khu chế xuất Tân Thuận

2.2.1 Giới thiệu về khu chế xuất Tân Thuận

Lịch sử hình thành và phát triển

KCX Tân Thuận với Cty hạ tầng là Cty TNHH Tân Thuận (Cty Tân Thuận) được cấp phép đầu tư vào ngày 24/09/1991

Ngày 06/02/1992, Tp.HCM tiến hành khởi công xây dựng KCX Tân Thuận Với diện tích hơn 300 ha, đây là KCX đầu tiên ở nước ta đồng thời là KCX có quy mô cũng như khối lượng xuất khẩu lớn nhất ở Việt Nam Nó ra đời với chức năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến để sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm KCX được phép hoạt động trong vòng 50 năm và có thể gia hạn thêm [14]

Hình ảnh về KCX Tân Thuận hiện nay được thể hiện ở hình 2.5

KCX Tân Thuận nằm trên địa bàn phường Tân Thuận Đông – Quận 7 Khu vực này thuộc hạ lưu sông Sài Gòn Với 3 mặt giáp sông Sài Gòn, KCX Tân Thuận là địa điểm đầu mối quan trọng cho việc phát triển kinh tế - xã hội, giao thông của quận 7 cũng như việc phát triển trung tâm công nghiệp và thương mại của thành phố [1]

Tuy nhiên, xung quanh KCX này lại là khu dân cư vì vậy các hoạt động sản xuất tại đây cần được quan tâm và quản lý chặt chẽ để tránh ảnh hưởng đến MT và sức khỏe người dân.

Tình hình thu hút đầu tư

KCX Tân Thuận là KCX đa ngành, bao gồm nhiều hạng mục, công trình quan trọng Ngành nghề thu hút đầu tư : công nghiệp dệt, may, hàng hóa thể thao, nữ trang, mỹ phẩm; công nghiệp chế biến thực phẩm; lắp ráp điện tử, tin học; lắp ráp điện máy, thiết bị phụ tùng, điện gia dụng; công nghiệp nhựa; công nghiệp in, chế bản, bao bì; chế tạo phụ tùng, dụng cụ kim loại,…[1]

Cho đến thời điểm tháng 6/2009, đã có 165 đơn vị thuê lại đất tri ển khai dự án đầu tư trong KCX Tân Thuận, tỷ lệ (%) các doanh nghiệp hoạt động sản xuất theo từng ngành nghề được thể hiện trong hình 2.6 sau

Hình 2.6 : Tỷ lệ (%) các ngành hoạt động sản xuất trong KCX Tân Thuận, năm

2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp

Tính đến tháng 6/2009, đa số các đơn vị đang hoạt động trong KCX Tân Thuận đều là các doanh nghiệp nước ngoài (hình 2.7) nên các thiết bị và dây chuyền công nghệ tiên tiến, vì vậy lượng CTRCN thải ra không nhiều Ngoại trừ một số mặt hàng đặc thù như gia công cơ khí chế tạo máy, may mặc,… là sinh ra nhiều phế liệu (bavia –

“ba vớ” kim loại, vải vụn,…); còn lượng CTRCN nguy hại với lượng lớn chủ yếu như vải lau dính dầu nhớt hóa chất, bột đá mài, tro xỉ từ lò đốt,

Hình 2.7 : Thống kê tỷ lệ (%) doanh nghiệp hoạt động trong KCX Tân Thuận theo quốc gia, năm 2009 [1]

Trong KCX Tân Thuận, CTRCN của các đơn vị hoạt động được phân loại theo thành phần bao gồmCTR vô cơ, CTR chứa dầu, CTR chứa hóa chất tổng hợp, CTR chứa các chất hữu cơ gốc động thực vật.

- CTR vô cơ bao gồm

• Các loại xỉ, vụn kim loại từ các quá trình XL kim loại, gia công cơ khí chế tạo máy, điện – điện tử.

• Các loại CTR có tính axit và kiềm sinh ra từ quá trình XL bề mặt kim loại bằng hóa chất

• Tro, xỉ than sinh ra sau quá trình đốt cháy nhiên liệu

- CTR chứa dầu là các loại CTR có lẫn dầu bôi trơn trong hoạt động gia công cơ khí; chất thải tại các khu vực thu gom, tồn chứa dầu (bao gồm cặn bã dầu từ các thùng chứa dầu, giẻ lau chứa dầu,…).

- CTR chứa hóa chất tổng hợp bao gồm chất thải chứa sơn, keo sinh ra từ các hoạt động phun sơn, xi mạ hoặc sử dụng các loại keo, sơn trong quá trình sản xuất; chất thải nhựa từ sản xuất đồ dùng nhựa, hoặc nhựa vụn từ sản xuất có sử dụng nhựa (bao bì nhựa, gọng mắt kiếng, linh kiện điện tử,…); chất thải cao su từ sản xuất đế giày, bánh xe,…; vải vụn từ ngành may mặc,…

- CTR chứa các chất hữu cơ gốc động thực vật sinh ra từ các hoạt động của các nhà máy sản xuất chế biến thực phẩm, chế biến nguyên liệu mỹ phẩm gốc động, thực vật,…

2.2.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp

Hiện trạng quản lý CTRCN ở Trạm phân loại và lưu trữ rác công nghiệp trong KCX Tân Thuận

- Để kiểm soát ô nhiễm CTR do CTRCN và CTNH, Cty Tân Thuận đã xây dựng

Trạm phân loại và lưu trữ rác công nghiệp trong KCX (Phụ lục – hình 1) và chuyển giao cho công ty Dịch vụ KCX Tân Thuận (Cty DV KCX Tân Thuận) hoạt động thu gom, vận chuyển CTRCN và CTNH.

- Cty DV KCX Tân Thuận nhận thu gom, vận chuyển CTRCN và CTNH từ các đơn vị trong KCX Tân Thuận; ngoài ra Cty này còn nhận thu mua các loại phế liệu như thùng carton, giấy vụn, vải vụn, nylon, nhựa, cao su, vụn kim loại,… Cty DV KCX Tân Thuận chuyển giao CTRCN không nguy hại cho Cty Môi trường Đ ô thị Tp.HCM và CTNH cho công ty liên doanh Xi măng Holcim (Cty Xi măng Holcim)

- Cty DV KCX Tân Thuận hoạt động với quy mô nhỏ Thời gian , tần suất thu gom, vận chuyển của Cty này không cốđịnh, tùy thuộc vào Cty ký kết hợp đồng thu gom, vận chuyển Điều này gây khó khăn cho công tác quản lý CTRCN của cơ quan nhà nước

- Phương tiện vận chuyển CTNH bao gồm 3 xe tải đạt chuẩn (Phụ lục – hình 2) Phương tiện vận chuyển CTRCN trong trạm là những chiế c xe đẩy tay đơn giản (Phụ lục – hình 3) Tuy nhiên, người lao động vẫn vận chuyển CTRCN trong trạm bằng cách khuân vác thủ công, vì thế hiệu suất vận chuyển không cao Bên cạnh đó, việc vận chuyển CTNH bằng cách này là không tuân thủ Luật môi trường vì không đảm bảo sức khỏe, an toàn cho người đi thu gom.

- Trong Trạm phân loại và lưu trữ CTRCN có sự phân riêng giữa khu vực chứa CTRCN không nguy hại và CTRCN nguy hại

CÁC BI ỆN PHÁP QU ẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP

Các bi ệ n pháp k ỹ thu ậ t

3.1.1.1 Phân lo ại và lưu trữ CTRCN tại nguồn

Phân loại CTRCN – CTNH tại nguồn là hoạt động kỹ thuật đầu tiên trong toàn bộ dây chuyền kỹ thuật quản lý Bên cạnh việc tuân thủ Luật Bảo vệMôi trường, thực hiện phân loại CTRCN tại nguồn đạt hiệu quả sẽ mang lại lợi ích về kinh tế và MT Đặc biệt, đối với CTNH, việc thu gom và phân loại hiệu quả ngay tại nguồn phát sinh có ý nghĩa rất lớn trong việc làm giảm khối lượng CTNH sinh ra, vì như th ế sẽ hạn chếđược sự trộn lẫn giữa CTNH với các loại CTRCN không nguy hại khác [4]

CTRCN cần phân loại thành 2 loại : chất thải không nguy hại và CTNH Đối với CTRCN không nguy hại thì tiếp tục được phân loại để tái sử dụng và tái chế (phế liệu), những CTRCN còn lại sẽ được thu gom để XL hợp vệ sinh MT Đối với CTNH, cần phân loại theo thứ tự các tiêu chí sau

- Theo tính chất nguy hại chính : tính nổ, tính cháy, oxi hóa, ăn mòn, đ ộc tính, độc sinh thái và dễ lây nhiễm

- Khả năng tái chế (phôi kim loại nhiễm dầu nhớt) và tái sử dụng (bao bì thải dính dầu nhớt, hóa chất, dung môi;…) [6]

Riêng CTNH sau khi được thu gom, phân loại cần phải đóng gói, dán nhãn và s ử dụng biển báo CTNH Sự lựa chọn vật liệu để đóng gói phải được thực hiện một cách cẩn thận tùy theo từng ứng dụng cụ thể và sự tương thích hóa học Dán các biển cảnh báo CTNH trên các bao bì lưu ch ứa CTNH theo đúng đặc tính nguy hại của chất thải, kích cỡ các biển báo phải đảm bảo trong khoảng cách thấy được [6]

Dựa trên hiện trạng quản lý CTRCN tại KCX Tân Thuận, đề xuất trình tự tiến hành xác định và phân loại CTRCN theo các bước sau

- Bước 1 : Xác định Danh mục CTRCN

• Liệt kê tất cả các loại CTRCN phát sinh tại nhà máy ở từng công đoạn trong quá trình sản xuất

• Lập thành Danh mục CTRCN theo từng tháng hoặc khi có thay đổi loại CTRCN (tùy theo hoạt động của cơ sở sản xuất), có thể thực hiện như bảng 3.1

- Bước 2 : Phân loại CTRCN : tiến hành phân loại CTRCN thành 2 nhóm chính bao gồm CTRCN nguy hại và CTRCN không nguy hại

• Đầu tiên : Phân loại CTRCN nguy hại

Xác định loại hình ngành nghề sản xuất thuộc phân nhóm/mục nào trong 19 nhóm ngành nghề sản xuất và dòng thải của Danh mục CTNH tại Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT

Tra cứu và so sánh các loại CTRCN trong Danh mục CTRCN với các loại CTNH trong phân nhóm/mục đã được xác định để phân loại CTNH

Sau khi xác định CTNH trong Danh mục CTRCN, CTNH được phân loại theo thứ tự tiêu chí về tính chất nguy hại chính và khảnăng tái chế, tái sử dụng (đã trình bày ở trên), có thể thực hiện theo bảng 3.2

• K ế đến : Phân loại CTRCN không nguy hại

Sau khi phân loại CTNH, các loại CTRCN còn lại thuộc nhóm CTRCN không nguy hại Nhóm này lại tiếp tục được phân thành 2 nhóm bao gồm nhóm CTRCN có thể tận dụng, tái sử dụng, tái chế (bao bì : giấy, kim loại, thủy tinh hoặc chất dẻo; phế liệu thải ra từ quá trình sản xuất;…) và nhóm CTRCN không thể tái sử dụng Có thể thực hiện theo bảng 3.3 Để thuận tiện cho công tác phân loại, ngay tại nơi phát sinh CTRCN cần đặt các vật chứa phù hợp có dán nhãn tên của loại CTRCN Tùy vào lượng phát sinh và tính chất của loại CTRCN mà cơ sở sản xuất sẽ lựa chọn kích cỡ, vật liệu thích hợp cho các loại vật chứa Đối với những Cty quy mô lớn và lượng phát sinh CTRCN nhiều thì được khuyến khích sử dụng pallet lót phía dưới các vật chứa và dùng xe nâng pallet để vận chuyển CTRCN từphân xưởng sản xuất đến nơi lưu trữ, điều này vừa đảm bảo an toàn vừa thuận tiện cho quá trình vận chuyển

Bảng 3.1 : Danh mục CTRCN phát sinh tại thời điểm (tháng, năm).

STT Tên loại CTRCN Khối lượng phát sinh Nguồn phát sinh

Bảng 3.2 : Danh mục CTRCN nguy hại phát sinh tại thời điểm (tháng, năm).

Tính chất nguy hại Khả năng tái chế, tái sử dụng

Bảng 3.3 : Danh mục CTRCN không nguy hại phát sinh tại thời điểm (tháng, năm).

Tên CTRCN không nguy hại

Tận dụng, tái sử dụng, tái chế CTRCN không th ể tái s ử dụng Tại nhà máy Bán ra bên ngoài

Sau khi đã phân loại, CTRCN cần được lưu trữđể XL theo đúng quy định

Tùy theo quy mô và lượng phát sinh CTRCN, mỗi nhà máy và cơ sở sản xuất cần lựa chọn thiết kế Khu lưu trữ CTRCN phù hợp, đặc biệt đối với CTRCN nguy hại nhất thiết phải có Khu lưu trữ an toàn tuân thủđúng quy định

Từ thực tế hiện trạng lưu trữ CTRCN tại KCX Tân Thuận, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quảlưu trữ CTRCN bao gồm

- Thi ết bị lưu trữ :

Việc lưu trữ CTNH phải được thực hiện trong các thiết bị (thùng) được thiết kế theo tiêu chuẩn với yêu cầu chung như sau an toàn (hình d ạng và cấu trúc – kết cấu) và bền vững (vật liệu chế tạo); thuận lợi cho việc đổ, lưu giữ và chuyển giao; phân biệt các loại CTNH theo tính chất nguy hại; thuận lợi cho quá trình sử dụng công nghệ thông tin (E – manifest, E – card và GPS) trong quản lý Đối với CTRCN không nguy hại thì sau khi đư ợc phân thành nhiều loại theo giá trị sử dụng và cách XL, CTRCN được lưu trữ trong nhiều loại bao bì như thùng chứa, bao, túi, đóng bánh,… theo các phương cách thích hợp, phụ thuộc vào điều kiện của nhà máy hoặc cơ sở sản xuất

Lưu ý : Những dạng CTRCN có kích thước nhỏ, dễ phát tán xa (bột đá mài,…) cần được lưu trữđúng kỹ thuật

- Khu lưu trữ : tùy theo lượng phát sinh CTRCN – CTNH mà có những cách thiết kế khu lưu trữ khác nhau Điều quan trọng là trong khu vực lưu trữ CTRCN – CTNH không được phép lưu trữ dù chỉ là tạm thời các nguyên vật liệu, sản phẩm khác kể cả CTRSH Đểđảm bảo an toàn về sức khỏe MT và con người, Khu vực lưu trữ CTNH cần tuân thủ những quy định chung sau

• Vị trí khu lưu trữ CTNH : cần tách biệt với nơi sản xuất cũng như khu vực sinh hoạt của người lao động, có gắn bảng ghi rõ là “Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại”; phải thuận tiện cho việc chuyển giao CTNH, tránh nơi thường nhập xuất nguyên liệu, sản phẩm; tốt nhất nhà máy nên dành một cổng riêng cho việc chuyển giao các loại CTRCN – CTNH

• Xây dựng khu vực lưu trữ CTNH phải có mái che hoặc có tấm bạt che phủ kín lên trên CTNH đã lưu tr ữ trong các thùng chứa an toàn (nếu kho lưu trữCTNH ở ngoài trời); tường hoặc rào lưới bảo vệ xung quanh; đường thoát

37 nước riêng; các CTNH phải đặt trên các pallet đảm bảo không tiếp xúc trực tiếp với mặt đất; phải trang bị vật liệu thấm hút và các thiết bị phòng cháy chữa cháy; sử dụng và đặt đúng vị trí các dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa CTNH theo TCVN 6707 : 2000 Đối với cơ sở sản xuất phát sinh ít CTNH được phép lưu trữ trong thời gian 6 tháng

Do đó, khu vực lưu trữ CTNH cần được thiết kế theo dạng nhà kho khép kín Nhà kho lưu trữ cần có khoảng không gian thoáng, trang bị các thiết bị chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy đầy đủ và có lối đi thuận tiện cho việc ra vào vận chuyển CTNH Đối với cơ sở sản xuất phát sinh nhiều CTNH, khu vực lưu trữ CTNH có thểđược thiết kế theo dạng nhà kho hoặc nơi lưu trữ ngoài trời miễn là tuân thủ đúng quy định

Các CTRCN không nguy hại cũng cần có nơi lưu trữ thích hợp Tại đây, các loại CTRCN được sắp xếp, phân loại theo mục đích sử dụng hoặc XL như tái sử dụng, bán ra bên ngoài hoặc chuyển giao cho Cty XL

Các bi ệ n pháp qu ả n lý Nhà n ướ c ở HEPZA

3.1.2.1 Tăng cường nguồn nhân lực

Tính đến tháng 10/2009, Phòng Quản lý Môi trư ờng – HEPZA chỉ có tổng cộng 6 người nhưng phải quản lý 11 KCN và 03 KCX, chỉ tính riêng với KCX Tân Thuận thì có đ ến 165 doanh nghiệp kinh doanh sản xuất Do vậy, để quản lý có hiệu quả cao thì cần phải tăng số lượng và chất lượng nguồn nhân lực tại Phòng Quản lý Môi truờng – HEPZA Để thực hiện được điều này, các phương án giải quyết được đề xuất như sau

- Phương án 1 : cần có cán bộ quản lý MT cho mỗi KCX/KCN Như vậy, hiện nay có 14 khu thì cần ít nhất 14 cán bộ phụ trách Ưu điểm của phương án này là cán bộ sẽ nắm rõ tình hình đ ặc điểm cả về sản xuất và MT tại khu mà họ chịu trách nhiệm Từđó, việc phối hợp với các cơ quan để có thể thanh tra, kiểm tra thực tế sẽ tốt hơn Nếu gặp bất cứ tình huống, sự cố gì xảy ra cũng có thể nhanh chóng tìm ra nguyên nhân, biện pháp để khắc phục và quản lý

Tuy nhiên, còn có hạn chế vì phải quản lý MT chung (nư ớc thải, khí thải, rác thải) nên người phụ trách cần có kiến thức nhất định về khoa học môi trường cũng như phải có kinh nghiệm về quản lý Như vậy, cần phải đầu tư về nhân lực và nâng cao trình độ của người phụ trách theo các tiến độ nhất định

- Phương án 2 : Phòng Quản lý Môi trư ờng sẽ lập thêm một bộ phận Quản lý CTRCN – CTNH chịu trách nhiệm quản lý về CTRCN – CTNH của tất cả các khu Ưu điểm của phương án 2 là bộ phận này chỉ phụ trách về CTRCN – CTNH nên sẽ tập trung quản lý về CTRCN – CTNH chặt chẽhơn Đồng thời công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý CTRCN ởcác cơ sở sản xuất sẽ diễn ra nhanh chóng và sát thực tếhơn

Tuy nhiên, còn hạn chế vì hiện nay Phòng Quản lý Môi trư ờng có chức năng quản lý chung về nước thải, khí thải, rác thải nên việc lập bộ phận quản lý chuyên vềCTRCN – CTNH sẽ gây ra sự thay đổi về cơ cấu tổ chức và cần có sự phối hợp

40 giữa các cán bộ trong Phòng Quản lý Môi trư ờng – HEPZA cũng như Phòng Quản lý Chất thải rắn thuộc SởTài nguyên và Môi trường Tp.HCM

3.1.2.2 Thu th ập, lưu trữ hiệu quả các số liệu, hồ sơ về CTRCN – CTNH

- Nhanh chóng hoàn chỉnh việc thống kê CTRCN – CTNH để có những so sánh, đánh giá về tình hình phát sinh và cách quản lý của các doanh nghiệp tại KCX Tân Thuận cũng như các KCX, KCN ở Tp.HCM Từ đó, đề ra các biện pháp quản lý hiệu quảhơn cũng như tạo tiền lệ cho việc thống kê, lưu trữ số liệu và thực hiện các báo cáo về CTRCN – CTNH hàng năm.

- Sắp xếp, lưu trữ các hồsơ về CTRCN – CTNH riêng biệt, theo thứ tự từng doanh nghiệp và theo thời gian tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giám sát, theo dõi tình hình quản lý CTRCN – CTNH của các doanh nghiệp chặt chẽhơn

- Thường xuyên và nhanh chóng cập nhật các số liệu và hồ sơ đã thống kê vào hệ thống mạng máy tính lưu trữ nội bộ

3.1.2.3 Tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra

HEPZA cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý CTRCN của các doanh nghiệp trong KCX Tân Thuận Bên cạnh đó, cũng c ần có sự phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM, Phòng Quản lý Chất thải rắn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM, Phòng Tài nguyên và Môi trư ờng

Quận 7 và Cảnh sát Môi trường để nâng cao hiệu quả thanh kiểm tra và tránh sự chồng chéo, lặp lại giữa các đơn vị Đồng thời, phải có những hình thức răn đe, xử phạt cụ thể, hợp lý và nghiêm minh đối với mọi hành vi cố tình không tuân thủ những quy định trong quản lý CTRCN – CTNH

3.1.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý CTRCN – CTNH

- Dự định phần mềm quản lý MT tại KCN/KCX TISEMIZ sẽ được áp dụng chính thức vào đầu năm 2010 Phần mềm này sẽ là công cụ giúp các doanh nghiệp gửi các báo cáo giám sát, phiếu thống kê CTRCN – CTNH,… đến Phòng Quản lý MT một cách nhanh chóng và thuận tiện, đồng thời cũng giúp cán bộ của Phòng Quản lý Môi trường dễ dàng cập nhật, lưu trữ, thống kê các thông tin và quản lý các doanh nghiệp tốt hơn.

- Các cán bộ của Phòng Quản lý Môi trư ờng cần thường xuyên cập nhật, cải tiến trang web của HEPZA để tạo cầu nối cho sự liên hệ giữa doanh nghiệp với Phòng

Quản lý Môi trường chặt chẽhơn

Thông qua đó, Phòng Quản lý Môi trường sẽ truyền đạt, cung cấp các thông báo, tin tức, nhận định về luật pháp và tình hình MT đ ể doanh nghiệp thuận tiện, nhanh chóng tiếp nhận cũng như có thểtrao đổi và phản hồi

- Phối hợp với SởTài nguyên và Môi trường Tp.HCM để chuẩn bị cho công tác ứng dụng E – card, E – manifest và GPS vào việc quản lý CTNH.

Nâng cao nh ậ n th ứ c c ủ a doanh nghi ệ p v ề qu ả n lý ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p và

THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Phòng Quản lý Môi trường – HEPZA cần định kì hằng năm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn để tổ chức các buổi tập huấn hướng dẫn quản lý CTRCN – CTNH cho các doanh nghiệp trong KCX Tân Thuận

Nội dung của chương trình tập huấn phải theo sát thực tế quản lý CTRCN tại KCX

Tân Thuận để ngày một đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện quản lý CTRCN đúng quy định và ngày càng tốt hơn

Do đó, nội dung cần bao gồm các điểm chính như sau

- Định nghĩa về CTRCN và CTNH;

- Ảnh hưởng của CTRCN và CTNH đến sức khỏe con người và môi trường;

- Các biện pháp kỹ thuật quản lý CTRCN và CTNH tại cơ sở sản xuất : phân loại – lưu trữ tại nguồn, thu gom – vận chuyển và tái sử dụng – tái chế(như đã trình bày phía trên);

- Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó khi xảy ra sự cố;

- Các đơn vị, Cty DV vận chuyển, XL, tái chếđang hoạt động hiệu quả và tuân thủ đúng quy định;

- Các văn bản pháp quy và hướng dẫn kỹ thuật liên quan;

- Các hình thức thanh tra – kiểm tra và răn đe, xử phạt đối với những vi phạm

Song song với các chương trình quản lý CTRCN, Phòng Quản lý Môi trường cũng cần có các chương trình nâng cao nh ận thức về BVMT nói chung như giảm thiểu chất thải tại nguồn, sản xuất sạch hơn, ISO 14001 Các chương trình này s ẽ hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp trong việc quản lý MT nói chung và giảm thiểu phát sinh CTRCN nói riêng

Ngoài ra, các chương trình nâng cao nh ận thức nên được tổ chức như những buổi trò chuyện, trao đổi và học tập lẫn nhau để các doanh nghiệp dễ tiếp thu và tạo điều kiện cho họ phát biểu ý kiến, giải bày những thuận lợi và khó khăn gặp phải Điều này sẽgiúp các cơ quan quản lý nắm được tình hình quản lý CTRCN của các doanh nghiệp một cách thực tế, từđó đưa ra những biện pháp quản lý mang lại hiệu quả cao hơn.

Đánh giá tính khả thi c ủ a các bi ệ n pháp

Các biện pháp kỹ thuật đã trình bày ở trên chủ yếu áp dụng tại các cơ sở sản xuất nên hiệu quả phụ thuộc vào nhận thức của các doanh nghiệp, còn các biện pháp quản lý Nhà nước ở HEPZA thì chủ chốt và cấp bách nhất là phải tăng cường nguồn nhân lực

Vì vậy, dưới đây sẽ tập trung đánh giá tính khả thi của chương trình nâng cao nhận thức doanh nghiệp và biện pháp tăng cường nguồn nhân lực ở Phòng Quản lý Môi trường – HEPZA

3.3.1 Chương trình nâng cao nhận thức của doanh nghiệp

Các chương trình nâng cao nhận thức về quản lý là chương trình không mang tính mới mẻ, xa lạ trong công tác quản lý Nhà nước nói chung và quản lý MT nói riêng

Cụ thểHEPZA đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM tổ chức các chương trình như Tập huấn hướng dẫn quản lý CTNH (năm 2006), Tập huấn hướng dẫn thực hiện ISO 14001 (năm 2009),… và chủ trì tổ chức các buổi Tập huấn hướng dẫn các văn bản pháp luật vềBVMT cho các KCN/KCX (năm 2006) Ngoài ra, Phòng Quản lý môi trư ờng – HEPZA còn tham gia các hội thảo chuyên đề về quản lý CTRCN như hội thảo “Đánh giá và định hướng cho công tác quản lý CTNH tại Tp.HCM đến năm 2010” (năm 2008) Đây đều là những tiền đề thuận lợi cho việc tiếp tục xây dựng và triển khai các chương trình nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp sau này

KCX Tân Thuận chủ yếu là những doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng xuất khẩu nên đòi hỏi có những quy định và tiêu chuẩn quốc tế Do đó, việc hướng đến ISO

14001 không còn là đi ều xa vời mà thực tếđã có không ít Cty đạt được tiêu chuẩn này Điều này tạo điều kiện cho việc tích cực tham gia chương trình nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp

Việc HEPZA yêu cầu các doanh nghiệp gửi Phiếu thống kê CTRCN – CTNH đã buộc các doanh nghiệp phải quan tâm đến sự phát sinh và quản lý CTRCN tại cơ sở sản xuất của họ Từ đó, họ sẽlưu tâm và tham gia các buổi tập huấn đầy đủ cũng như áp dụng những điều được hướng dẫn vào thực tế quản lý CTRCN

Các quy chế, quy định về quản lý CTR nói chung và quản lý CTRCN – CTNH nói riêng đang dần được hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các hoạt động hướng dẫn phân loại, lưu trữ, chuyển giao và XL CTRCN – CTNH đúng nguyên tắc an toàn lao động, phòng ngừa rủi ro đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và

Nhận thức về các mối nguy hiểm từCTRCN và CTNH đối với người lao động vẫn còn hạn chế, nghĩa là họ chỉ đơn giản nghĩ rằng việc tuân thủlà để đạt được lợi ích cho việc kinh doanh thu lợi nhuận chứ không thật sự hiểu về những tác hại và nguy cơ xảy ra từ sự thiếu ý thức trong quản lý CTRCN – CTNH Điều này làm cản trở đáng kể hiệu quả tuyên truyền, hướng dẫn các thao tác quản lý CTRCN và CTNH đúng nguyên tắc

Các chương trình nâng cao nhận thức cần có những ví dụ từ thực tiễn về các mối nguy hiểm do thiếu ý thức trong quản lý CTRCN – CTNH đã xảy ra ở một vài cơ sở sản xuất Từđó đưa ra biện pháp giải quyết cụ thểđối với từng trường hợp, đặc biệt lưu ý tới những sai phạm phổ biến Trong các buổi tập huấn này, cũng nên nêu gương của các đơn vị sản xuất thực hiện đúng và tốt quy định rồi thông qua đó cho họđược phát biểu ý kiến và trao đổi kinh nghiệm với các doanh nghiệp khác

Có thể tổ chức Tuần lễ nâng cao nhận thức về quản lý CTRCN và mỗi ngày là một buổi tập huấn về một khâu trong quản lý CTRCN như phân loại, lưu trữ, thu gom – vận chuyển, chuyển giao, tái sử dụng,… Như vậy, sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp tham gia đầy đủvà trao đổi nhiều hơn, cụ thểhơn.

3.3.2 Tăng cường nguồn nhân lực

Phòng Quản lý Môi trường chỉ mới được tách ra từ Phòng Quản lý Xây dựng và Môi trường (năm 2008) và hiện nay đang dần ổn định nên việc lập thêm bộ phận chuyên trách vềCTRCN (Phương án 2) sẽ gặp nhiều khó khăn

Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, Tp.HCM sẽ có 22 KCN và KCX với tổng diện tích khoảng 5.809 ha [13] Do đó, Phương án 1 về lâu dài thì không khả thi nữa mà thay thếvào đó là Phương án 2 sẽ thích hợp hơn

Như vậy, có thểđề xuất hướng giải quyết như sau

- Trước tiên cần nhanh chóng tăng cường nguồn nhân lực của Phòng Quản lý Môi trường theo Phương án 1 cùng với việc nâng cao trình đ ộ của cán bộ (đặc biệt về quản lý CTRCN) để quản lý các KCX, KCN chặt chẽ hơn và định hướng cho việc thành lập bộ phận chuyên trách về CTRCN

- Sau khi đã ổn định và khá đầy đủ về nhân lực thì Phòng Quản lý Môi trư ờng sẽ tuyển chọn những cán bộ thích hợp vào bộ phận chuyên trách về CTRCN và ngày càng nâng cao kiến thức chuyên môn cho họ Đến lúc bộ phận này phát triển và vững mạnh thì tách riêng thành Phòng Quản lý Chất thải rắn – HEPZA hoạt động độc lập và phối hợp với các phòng ban khác trong việc quản lý CTR nói riêng và BVMT nói chung

Ngày đăng: 30/10/2022, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Nguy ễn Đ ình H ương (2007), Giáo trình kinh t ế ch ấ t th ả i, Nhà xu ấ t b ả n Giáo d ụ c, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chất thải
Tác giả: Nguy ễn Đ ình H ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
[9]. Lâm Minh Tri ế t, Lê Thanh H ả i (2008), Giáo trình qu ả n lý ch ấ t th ả i nguy h ạ i, Nhà xu ấ t b ả n Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Lâm Minh Tri ế t, Lê Thanh H ả i
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
[1]. HEPZA (2009), Báo cáo giám sát ch ất lượng môi trường định kỳ (06 tháng đầu năm 2009) Khác
[3]. Nguy ễn Thanh Hùng (2007), Báo cáo t ổng hợp đề tài nghiên c ứu khoa học cấp thành ph ố – Nghiên c ứu cơ sở khoa học xây dựng phương pháp tính phí xử lý chất th ải nguy hại theo cơ chế thị trường Khác
[5]. Ngh ị đị nh s ố 59/20 07/NĐ – CP, Ngh ị đị nh v ề qu ả n lý ch ấ t th ả i r ắ n Khác
[6]. S ở Tài nguyên và Môi trườ ng Tp.HCM (2008), S ổ tay hướ ng d ẫ n qu ả n lý ch ấ t th ả i nguy h ạ i Khác
[7]. S ở Tài nguyên và Môi trườ ng Tp.HCM (2008), T ậ p hu ấ n ki ế n th ứ c qu ả n lý nhà nước ngành tài nguyên và môi trườ ng – Nâng cao nghi ệ p v ụ công tác qu ả n lý ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệ p – ch ấ t th ả i nguy h ạ i Khác
[8]. Phan Minh Tân, Nguy ễn Văn Chiến (2008), Quy ho ạch tổng thể hệ thống quản lý ch ất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại Tp.HCM Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w