1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA CỰU SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG SAU MỘT NĂM VÀ HAI NĂM TỐT NGHIỆP

131 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Môi trường học thoải mái, học phí ổn định qua các năm - Quan tâm sinh viên - Tư duy sáng tạo và nhiệt huyết tuổi trẻ - Môi trường phát triển cá nhân cao - Rèn luyện tính thẩm mỹ - Được

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

BÁO CÁO KẾT QUẢ

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA CỰU SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG SAU MỘT NĂM VÀ HAI NĂM TỐT NGHIỆP

(Khảo sát ý kiến cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016 và năm 2017)

Tp Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

2.1 Tình hình việc làm của cựu sinh viên sau một năm và hai năm tốt

nghiệp

5

2.4 Mức độ phù hợp giữa kiến thức chuyên môn và công việc hiện tại

của cựu sinh viên

22

2.5 Nhu cầu học thêm của cựu sinh viên sau một năm và hai năm tốt

nghiệp

26

Trang 3

khảo sát sẽ cung cấp số liệu chính xác để thực hiện quy chế về công khai đối với cơ sở

giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư

36/2017/TT-BDGĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 và công văn số 2919/BGDĐT-GDĐH về việc Khảo

sát tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 2017

1.2 NỘI DUNG KHẢO SÁT

Công tác khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên đại học chính quy sau một năm

và hai năm tốt nghiệp nhằm thu thập những thông tin chủ yếu sau đây:

- Tình trạng việc làm của sinh viên sau một năm và hai năm tốt nghiệp;

- Khu vực làm việc chủ yếu của sinh viên sau khi tốt nghiệp;

- Mối liên hệ giữa kết quả đào tạo và tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp;

- Nhu cầu học thêm của sinh viên sau khi tốt nghiệp;

- Ý kiến của sinh viên về Trường sau khi tốt nghiệp

1.3 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Đối tượng khảo sát là cựu sinh viên tốt nghiệp trong năm 2016 và năm 2017 (Hình 1.1)

Tổng số cựu sinh viên cần khảo sát là 3.901 (với số lượng cựu sinh viên tốt nghiệp năm

2016 là 2.131 và cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017 là 1.770), thuộc 18 ngành đào tạo,

Trang 4

của 11 Khoa trong Trường Đại học Văn Lang, trong đó có 2.959 cựu sinh viên đã tham gia khảo sát, chiếm tỷ lệ 75,9% tổng số sinh viên tốt nghiệp năm 2016 và 2017 (Hình

1.5 THÀNH VIÊN THỰC HIỆN

Quá trình khảo sát tình hình việc làm của cựu sinh viên Trường Đại học Văn Lang sau một năm và hai năm tốt nghiệp (khảo sát giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2018)

Trang 5

được Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng Đào tạo với sự hỗ trợ của nhân viên Phòng Công nghệ thông tin và Trợ lý công tác sinh viên của các Khoa thực hiện

Bảng 1.1 Thành viên thực hiện khảo sát tình hình việc làm của cựu sinh viên năm 2017

2 KS Phan Nhất Linh Phó phòng

P KT&ĐBCL

Tổ chức thực hiện, kiểm tra thông tin/dữ liệu khảo sát, thông báo đến từng Khoa, tham gia viết báo cáo tổng hợp

3 ThS Trần Hồng Nhựt Minh Chuyên viên

P KT&ĐBCL

Khảo sát để kiểm tra dữ liệu Theo dõi khảo sát để kiểm tra dữ liệu, tham gia viết báo cáo, quản lý báo cáo dạng bản in của các Khoa

4 ThS Nguyễn Ảnh Nhân Chuyên viên

Tất cả các khoa Theo dõi, liên hệ, nhắc nhở cựu sinh

viên trả lời khảo sát, là đầu mối giải quyết các sự cố trong quá trình khảo sát, tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát của Khoa

6 Trưởng các Khoa Tất cả các Khoa Hoàn thiện báo cáo kết quả khảo sát

của Khoa

Trang 6

Chương 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 2.1 TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA CỰU SINH VIÊN SAU MỘT NĂM VÀ HAI NĂM TỐT NGHIỆP

Tỷ lệ cựu sinh viên có việc làm sau một năm và hai năm tốt nghiệp

Kết quả khảo sát tình hình việc làm của cựu sinh viên các Khoa sau một năm và hai năm

tốt nghiệp trình bày tóm tắt trong Bảng 2.1 và Bảng 2.2 cho thấy có 1.466/1.630 cựu

sinh viên trả lời khảo sát cho biết đã có việc làm kể từ khi tốt nghiệp năm 2016 chiếm tỷ

lệ là 89,94% cựu sinh viên tham gia khảo sát và 1.252/1.329 cựu sinh viên trả lời khảo

sát cho biết đã có việc làm kể từ khi tốt nghiệp năm 2017 chiếm tỷ lệ là 94,21% cựu

sinh viên tham gia khảo sát, tổng cộng trong đợt khảo sát việc làm của cựu sinh viên

năm 2018 có 2.718/2.959 cựu sinh viên trả lời khảo sát cho biết đã có việc làm kể từ khi

tốt nghiệp chiếm tỷ lệ là 91,86% Tùy theo đặc thù của từng Khoa, tỷ lệ cựu sinh viên tham gia khảo sát trả lời có việc làm dao động trong khoảng 56,60% – 99,22% đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016 và 71,26% - 99,13% đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017 Trong đó, riêng ngành Kiến trúc đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016, tỷ lệ có việc làm là 56,60% (120/212 cựu sinh viên trả lời câu hỏi khảo sát)

và với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017, tỷ lệ có việc làm là 71,26% (62/87 cựu sinh

viên trả lời câu hỏi khảo sát) Các ngành đào tạo còn lại của Trường có tỷ lệ cựu sinh

viên có việc làm dao động trong khoảng 86,67% - 99,22% của năm 2016 và 92,50% -

99,13% của năm 2017 Ngoài ra, có 02 ngành là Công nghệ kỹ thuật môi trường và

Kỹ thuật nhiệt, sinh viên tốt nghiệp năm 2016 (hay sau 2 năm tốt nghiệp) đạt tỷ lệ có

việc làm là 100% trong số sinh viên trả lời khảo sát và sinh viên tốt nghiệp năm 2017 của 02 ngành này đạt tỷ lệ có việc làm lần lượt là 99,01% đối với ngành Công nghệ kỹ

thuật môi trường và 100% đối với ngành Kỹ thuật nhiệt (Hình 2.1 và Hình 2.2)

Trang 7

Bảng 2.1 Tỷ lệ cựu sinh viên các Khoa có việc làm sau 2 năm tốt nghiệp (tốt nghiệp năm 2016)

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên cần khảo sát

Hiện tại, Anh/Chị đã có việc làm chưa? Tổng số

sinh viên trả lời

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Bảng 2.2 Tỷ lệ cựu sinh viên các Khoa có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp (tốt nghiệp năm 2017)

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên cần khảo sát

Hiện tại, Anh/Chị đã có việc làm chưa? Tổng số

sinh viên trả lời

Số lượng Tỉ lệ % lượng Số Tỉ lệ %

Trang 8

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên cần khảo sát

Hiện tại, Anh/Chị đã có việc làm chưa? Tổng số

sinh viên trả lời

Số lượng Tỉ lệ % lượng Số Tỉ lệ %

Tỷ lệ (%) sinh viên các khoa có việc làm sau 2 năm tốt nghiệp

Trang 9

Hình 2.2 Tỷ lệ (%) cựu sinh viên các khoa tốt nghiệp năm 2017 có việc làm

Lý do cựu sinh viên chưa có việc làm sau khi tốt nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy cựu sinh viên tốt nghiệp đối với cả hai năm 2016, 2017 chưa

có việc làm là do: (1) tiếp tục đi học; (2) đang trong quá trình tìm việc (Bảng 2.3 và

Bảng 2.4) và (3) một số lý do khác như sau:

- Đã đi làm nhưng nghỉ việc, đang làm kinh doanh tự do;

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự;

- Tìm kiếm công việc thuộc ngành khác - "Tiếp viên hàng không";

- Lập gia đình, kinh doanh tự do;

- Đổi công việc; đang chờ công ty trả lời; hoặc chuẩn bị đi làm;

- Chuyển sang học sư phạm Mầm Non;

- Đang chờ thi công chức;

- Đi du học; học ngành khác;

- Định cư nước ngoài;

- Có em bé nhỏ dưới 5 tháng; đã đi làm nhưng nghỉ để chăm con; có việc gia đình;

Tỷ lệ (%) sinh viên các khoa có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp

Trang 10

Bảng 2.3 Lý do cựu sinh viên chưa từng làm việc (năm 2016)

Khoa/Ngành đào tạo

Lý do Anh/Chị chưa từng làm việc:

Tổng số sinh viên trả lời

Trang 11

Bảng 2.4 Lý do cựu sinh viên chưa từng làm việc (năm 2017)

Khoa/Ngành đào tạo

Lý do Anh/Chị chưa từng làm việc:

Tổng số sinh viên trả lời

Trang 12

Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp dưới 1 tháng và sau 6 tháng

Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Kết quả khảo sát trình bày trong Bảng 2.5 cho thấy sau khi tốt nghiệp dưới 1 tháng,

100% sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt đã có việc làm (8/8 cựu sinh viên trả lời câu hỏi

khảo sát về việc làm) Đối với các ngành còn lại, tỷ lệ này dao động trong khoảng 24,39 -

77,50% (Hình 2.3) Tuy nhiên, sau 6 tháng tốt nghiệp, trung bình 82,76% (1349/1630

cựu sinh viên tham gia khảo sát) cựu sinh viên tìm được việc làm trong tổng số cựu sinh viên tham gia trả lời khảo sát Tỷ lệ cựu sinh viên các Khoa có việc làm sau 6 tháng tốt

nghiệp được trình bày tóm tắt trong Hình 2.3

Trang 13

Bảng 2.5 Thời gian cựu sinh viên các Khoa có việc làm kể từ khi biết kết quả đậu tốt nghiệp (tốt nghiệp năm 2016)

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên cần khảo sát

Số sinh viên khảo sát được

Bao lâu kể từ khi biết kết quả thi tốt nghiệp, Anh/Chị có việc làm đầu tiên?

Tổng số sinh viên trả lời

Dưới 1 tháng đến 3 tháng Từ 1 tháng

Từ hơn 3 tháng đến 6 tháng

Từ hơn 6 tháng đến 9 tháng

Trên 9 tháng

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Thiết kế công nghiệp 64 44 68,75 39 19 48,72 10 25,64 6 15,38 1 2,56 3 7,69 Thiết kế đồ họa 98 65 66,33 56 26 46,43 18 32,14 6 10,71 3 5,36 3 5,36 Thiết kế nội thất 149 85 57,05 78 40 51,28 25 32,05 7 8,97 3 3,85 3 3,85

Tài chính ngân hàng 177 166 93,79 157 106 67,52 35 22,29 12 7,64 2 1,27 2 1,27

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 49 43 87,76 37 19 51,35 12 32,43 4 10,81 1 2,70 1 2,70 Quản trị khách sạn 91 70 76,92 62 39 62,90 15 24,19 4 6,45 2 3,23 2 3,23 Kinh doanh thương mại 201 128 63,68 123 48 39,02 26 21,14 44 35,77 2 1,63 3 2,44

Trang 14

Hình 2.3 Tỷ lệ (%) sinh viên có việc làm dưới 1 tháng và sau 6 tháng tốt nghiệp (năm 2016)

Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

Kết quả khảo sát trình bày trong Bảng 2.6 cho thấy sau khi tốt nghiệp 1 tháng, 100% sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt đã việc làm (5/5 cựu sinh viên trả lời câu hỏi khảo sát về việc làm) Đối với các ngành còn lại, tỷ lệ này dao động trong khoảng 34,38%-83,33% (Hình 2.4) Tuy nhiên, sau 6 tháng tốt nghiệp, trung bình 87,13% (1158/1329 cựu sinh viên

tham gia khảo sát) cựu sinh viên tìm được việc làm trong tổng số cựu sinh viên trả lời khảo sát (Hình 2.4)

Hình 2.4 Tỷ lệ (%) sinh viên có việc làm dưới 1 tháng và sau 6 tháng tốt nghiệp (năm 2017)

Trang 15

Bảng 2.6 Thời gian cựu sinh viên các Khoa có việc làm kể từ khi biết kết quả đậu tốt nghiệp (tốt nghiệp năm 2017)

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên cần khảo sát

Số sinh viên khảo sát được

Bao lâu kể từ khi biết kết quả thi tốt nghiệp, Anh/Chị có việc làm đầu tiên?

Tổng số sinh viên trả lời

Dưới 1 tháng đến 3 tháng Từ 1 tháng

Từ hơn 3 tháng đến 6 tháng

Từ hơn 6 tháng đến 9 tháng

Trên 9 tháng

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 53 45 84,91 41 25 60,98 11 26,83 2 4,88 0 0 3 7,32 Quản trị khách sạn 85 65 76,47 57 34 59,65 16 28,07 5 8,77 2 3,51 0 0 Kinh doanh thương mại 122 66 54,10 64 22 34,38 12 18,75 28 43,75 0 0 2 3,13

Trang 16

2.2 KHU VỰC VIỆC LÀM CHỦ YẾU CỦA CỰU SINH VIÊN

2.2.1 Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Kết quả khảo sát trình bày trong Bảng 2.7 cho thấy hầu hết cựu sinh viên hiện tại đang

làm việc cho khu vực tư nhân, trung bình đạt 63,07% Đối với các ngành đào tạo khác

nhau, giá trị này dao động trong khoảng 80% - 87,50% Tỷ lệ cựu sinh viên tham gia

khảo sát trả lời làm việc tại khu vực liên doanh với nước ngoài đạt 11,90% và có 5,58% cựu sinh viên tự tạo việc làm cho bản thân sau khi tốt nghiệp Trung bình có 7,79% cựu sinh viên tham gia khảo sát trả lời làm việc cho khu vực nhà nước Riêng ngành Kỹ

thuật phần mềm, cựu sinh viên tham gia trả lời câu hỏi cho biết việc làm của cựu sinh

viên chỉ phân bố ở 2 khu vực: (1) khu vực tư nhân với tỷ lệ chiếm 46,43% và (2) khu

vực liên doanh nước ngoài với tỷ lệ chiếm 53,57% Khu vực làm việc chủ yếu của sinh

viên tốt nghiệp được trình bày tóm tắt trong Hình 2.5

Hình 2.5 Tỷ lệ (%) loại hình làm việc của cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Quản trị kinh doanh

Quan

hệ công chúng

Ngôn ngữ Anh

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Kỹ thuật nhiệt

Thiết kế công nghiệp

Thiết kế

đồ hoạThiết kế nội thấtThiết kế thời

trang

Tài chính ngân hàng

Kế toánQuản trị dịch vụ

du lịch

và lữ hành

Quản trị khách sạn

Kinh doanh thương mại

Kiến trúc

Tỷ lệ (%) loại hình làm việc của cựu sinh viên

Trang 17

Bảng 2.7 Khu vực việc làm của cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên khảo sát được

Lĩnh vực Anh/Chị đang làm việc ?

Tổng số sinh viên trả lời

ngoài

Anh/Chị tự tạo việc

làm

Số lượng

Trang 18

2.2.2 Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

Kết quả khảo sát trình bày trong Bảng 2.8 cho thấy hầu hết sinh viên khi mới tốt nghiệp

(trong thời gian 1 năm) làm việc nhiều nhất cho khu vực tư nhân, trung bình đạt

64,03% Tỷ lệ cựu sinh viên tự tạo việc làm cho bản thân sau 1 năm tốt nghiệp rất thấp,

trung bình chỉ đạt 3,91% Riêng ngành Thiết kế thời trang thuộc Khoa Mỹ thuật công

nghiệp đạt 13,79% tỷ lệ sinh viên tự tạo việc làm cho bản thân 16,18% cựu sinh viên khảo sát trả lời là làm việc cho khu vực liên doanh nước ngoài và nhiều nhất là sinh

viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật phần mềm (đạt 54,17%) Trung bình có 7,30% cựu sinh

viên khảo sát được trả lời làm việc cho khu vực Nhà nước, trong đó cao nhất là sinh viên ngành Tài chính ngân hàng (đạt 20,18%) Khu vực làm việc chủ yếu của sinh

viên tốt nghiệp năm 2017 được trình bày tóm tắt trong Hình 2.6

Hình 2.6 Tỷ lệ (%) loại hình làm việc của cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

Quản trị kinh doanh

Quan

hệ công chúng

Ngôn ngữ Anh

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Kỹ thuật nhiệt

Thiết

kế công nghiệp

Thiết

kế đồ hoạ

Thiết

kế nội thất

Thiết

kế thời trang

Tài chính ngân hàng

Kế toán Quản trị dịch

vụ du lịch và

lữ hành

Quản trị khách sạn

Kinh doanh thương mại

Kiến trúc

Tỷ lệ (%) loại hình làm việc của cựu sinh viên

Trang 19

Bảng 2.8 Khu vực việc làm của cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên khảo sát được

Lĩnh vực Anh/Chị đang làm việc ? Tổng số

sinh viên trả lời

Trang 20

2.3 MỨC THU NHẬP HÀNG THÁNG CỦA CỰU SINH VIÊN

Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Kết quả khảo sát trình bày trong Hình 2.7 cho thấy 19,69% cựu sinh viên tham gia khảo sát có với mức thu nhập từ 6 triệu đồng/tháng đến dưới 8 triệu đồng/tháng trong đó nhiều nhất là ngành Công nghệ sinh học; 23,62% cựu sinh viên tham gia khảo sát có mức thu nhập từ 8 triệu đồng/tháng đến dưới 10 triệu đồng/tháng trong đó nhiều nhất

là ngành Quan hệ công chúng và Truyền thông Đặc biệt, 37,18% cựu sinh viên tham gia khảo sát có mức thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng trong đó nhiều nhất là ngành

Kiến trúc

Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

Kết quả khảo sát trình bày trong Hình 2.8 cho thấy 29,19% cựu sinh viên tham gia khảo sát có với mức thu nhập từ 6 triệu đồng/tháng đến dưới 8 triệu đồng/tháng trong đó nhiều nhất là ngành Quản trị kinh doanh; 27,24% cựu sinh viên tham gia khảo sát có mức thu nhập từ 8 triệu đồng/tháng đến dưới 10 triệu đồng/tháng trong đó nhiều nhất

là ngành Kiến trúc Đặc biệt, 21,14% cựu sinh viên tham gia khảo sát có mức thu nhập

trên 10 triệu đồng/tháng trong đó nhiều nhất là ngành Kỹ thuật nhiệt

Trang 21

Hình 2.7 Tỷ lệ (%) thu nhập bình quân/tháng của cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

1.14 0.00 0.00 0.96 0.95 6.98 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.64 2.40 0.00 0.00 0.00 0.83

6.86 0.00

17.07 4.81 2.86

18.60 21.95 0.00

2.56 3.57 3.85 0.00 5.10

16.17 13.51 8.06 5.69 1.67

14.29 14.29

41.46 24.04

20.00

39.53 34.15

0.00

12.82 10.71 19.23 15.38

34.39

22.75 24.32 40.32 18.70

3.33

28.00 14.29

14.63 35.58

36.19

15.12 29.27 12.50

28.21 19.64

28.21 30.77

27.39 29.94 21.62

22.58 35.77

15.00

49.71 71.43

26.83 34.62 40.00

19.77 14.63 87.50

56.41 66.07

48.72 53.85

32.48 28.74 40.54 29.03 39.84 79.17

Kỹ thuật nhiệt Thiết kế công nghiệp

Thiết kế đồ hoạ Thiết kế nội thất Thiết kế thời trang

Tài chính ngân hàng

Kế toán Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Trang 22

Hình 2.8 Tỷ lệ (%) thu nhập bình quân/tháng của cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

2.04 2.08 7.46 1.89 0.00 1.03 6.06 0.00 5.88 0.00 0.00 3.45 0.88 1.09 2.44 1.75 0.00 0.00

8.16 2.08

25.37 7.55

7.29

20.62

28.28 0.00

2.94 5.08 1.96

10.34 15.79 16.30 19.51 24.56 9.38

3.45

21.43 10.42

43.28 46.23

21.88

34.02

44.44 0.00

35.29 30.51 15.69

37.93 32.46 42.39 43.90 33.33 28.13

10.34

34.69 37.50

14.93 28.30

37.50

21.65

17.17 20.00

29.41 33.90

41.18

27.59 37.72 20.65

21.95 31.58 32.81

44.83

33.67 47.92

8.96 16.04 33.33

22.68

4.04 80.00

26.47 30.51 41.18

20.69 13.16 19.57 12.20 8.77 29.69

Kỹ thuật nhiệt Thiết kế công nghiệp

Thiết kế đồ hoạ Thiết kế nội thất Thiết kế thời trang

Tài chính ngân hàng

Kế toán Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Trang 23

2.4 MỨC ĐỘ PHÙ HỢP GIỮA KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN VÀ CÔNG VIỆC HIỆN TẠI CỦA CỰU SINH VIÊN

Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Kết quả khảo sát sự phù hợp giữa công việc của sinh viên với chuyên môn được đào tạo

đối với từng Khoa được thể hiện trong Bảng 2.9 Trung bình 67,48% tổng số sinh viên

tham gia khảo sát cho biết mức độ phù hợp giữa kiến thức chuyên môn và công việc hiện

tại của cựu sinh viên đạt từ liên quan đến rất liên quan Trong tổng số sinh viên trả lời câu hỏi này, ngành Thiết kế đồ họa có 78,57% tỷ lệ sinh viên trả lời ở mức rất liên quan Chỉ

có khoảng 8,77% cựu sinh viên trả lời khảo sát cho biết có việc làm không liên quan đến

chuyên môn được đào tạo, trong đó cao nhất là ngành Công nghệ sinh học với tỷ lệ sinh

viên trả lời không liên quan là 60,98%

Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

Kết quả khảo sát sự phù hợp giữa công việc của sinh viên với chuyên môn được đào tạo

đối với từng Khoa được thể hiện trong Bảng 2.10 Trung bình 69,30% tổng số sinh viên trả

lời khảo sát cho biết mức độ phù hợp giữa kiến thức chuyên môn và công việc hiện tại của

cựu sinh viên đạt từ liên quan đến rất liên quan Trong tổng số sinh viên trả lời câu hỏi này, ngành Kỹ thuật nhiệt có 80% tỷ lệ sinh viên đánh giá ở mức rất liên quan Chỉ có

khoảng 10,84% cựu sinh viên trả lời khảo sát cho biết có việc làm không liên quan đến

chuyên môn được đào tạo, trong đó cao nhất là ngành Công nghệ sinh học với tỷ lệ sinh

viên trả lời không liên quan chiếm 43,28%

Trang 24

Bảng 2.9 Mức độ phù hợp giữa kiến thức chuyên môn và công việc hiện tại của cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên cần khảo sát

Số sinh viên khảo sát được

Công việc Anh/Chị đang làm có liên quan đến chuyên môn được đào tạo? Tổng số

sinh viên trả lời

Rất liên quan (> 80%)

Khá liên quan ( 60 -> 80%)

Liên quan ( 40 - < 60%)

Ít liên quan (10 - < 40%)

Không liên quan (< 10%)

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Trang 25

Bảng 2.10 Mức độ phù hợp giữa kiến thức chuyên môn và công việc hiện tại của cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

Khoa/Ngành đào tạo

Số sinh viên cần khảo sát

Số sinh viên khảo sát được

Công việc Anh/Chị đang làm có liên quan đến chuyên môn được đào tạo?

Tổng số sinh viên trả lời

Rất liên quan (trên 80%)

Khá liên quan (từ 60 đến 80%)

Liên quan (từ

40 đến dưới 60%)

Ít liên quan (từ 10 đến dưới 40%)

Không liên quan (dưới 10%)

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Tỉ lệ

%

Số lượng

Trang 26

Hình 2.9 Mức độ phù hợp giữa kiến thức chuyên môn và công việc hiện tại của cựu sinh viên

Trang 27

2.5 NHU CẦU HỌC THÊM CỦA CỰU SINH VIÊN SAU MỘT NĂM VÀ HAI NĂM TỐT NGHIỆP

Kết quả khảo sát khảo sát về nhu cầu học thêm của cựu sinh viên sau khi tốt nghiệp được thể hiện trong Bảng 2.11 và Bảng 2.12

Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2016

Tiếng Anh vẫn là khóa học mà cựu sinh viên chọn nhiều nhất (chiếm tỷ lệ 30,56%) Khoảng 8,12% cựu sinh viên học lên trình độ thạc sĩ Một số cựu sinh viên học thêm

chứng chỉ hành nghề (chiếm tỷ lệ 8,35%), thạc sĩ (chiếm tỷ lệ 8,12%) Cũng có khoảng 28,37% cựu sinh viên trả lời khảo sát cho biết không tham gia bất kì khóa học nào sau

khi tốt nghiệp

Đối với cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017

Tiếng Anh vẫn là khóa học mà cựu sinh viên chọn nhiều nhất (chiếm tỷ lệ 38,57%) Khoảng 8,12% cựu sinh viên học lên trình độ thạc sĩ Một số cựu sinh viên học thêm

chứng chỉ hành nghề (chiếm tỷ lệ 9,22%), thạc sĩ (chiếm tỷ lệ 8,69%) Cũng có khoảng 15,48% cựu sinh viên trả lời khảo sát cho biết không tham gia bất kì khóa học nào sau

khi tốt nghiệp

Kết quả khảo sát cho thấy tiếng Anh vẫn là môn học được nhiều sinh viên lưu ý và có ý muốn nâng cao hơn nữa sau tốt nghiệp Ngoài ra, các chứng chỉ đặc biệt do tính chất công việc yêu cầu cũng như học nâng cao vẫn được cựu sinh viên quan tâm để bổ sung kiến thức, kỹ năng cho công việc đang làm

Trang 28

Bảng 2.11 Nhu cầu học thêm của sinh viên sau khi tốt nghiệp năm 2016

Khoa/Ngành đào tạo

Trong 3 năm tới, Anh/Chị có dự định học thêm (có thể chọn nhiều ô):

Tổng

số câu trả lời

Tiếng Anh Tin học Văn bằng 2 Thạc sỹ hành nghề Chứng chỉ Không tham

gia

Ngoại ngữ khác:

Nghiệp vụ,

cụ thể: Khóa học khác:

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Kỹ thuật xây dựng 324 106 32,72 17 5,25 27 8,33 27 8,33 84 25,93 24 7,41 14 4,32 15 4,63 10 3,09

Kỹ thuật phần mềm 49 20 40,82 4 8,16 1 2,04 3 6,12 2 4,08 0 0,00 11 22,45 4 8,16 4 8,16 Công nghệ sinh học 78 27 34,62 9 11,54 14 17,95 6 7,69 1 1,28 6 7,69 7 8,97 6 7,69 2 2,56 Quản trị kinh doanh 136 53 38,97 5 3,68 4 2,94 5 3,68 6 4,41 52 38,24 3 2,21 5 3,68 3 2,21 Quan hệ công chúng 141 50 35,46 29 20,57 3 2,13 11 7,80 5 3,55 17 12,06 8 5,67 13 9,22 5 3,55 Ngôn ngữ Anh 104 12 11,54 1 0,96 2 1,92 9 8,65 2 1,92 59 56,73 15 14,42 3 2,88 1 0,96 Công nghệ kỹ thuật

môi trường 70 33 47,14 2 2,86 6 8,57 6 8,57 12 17,14 3 4,29 2 2,86 1 1,43 5 7,14

Kỹ thuật nhiệt 12 4 33,33 0 0 0 0 1 8,33 4 33,33 1 8,33 0 0 1 8,33 1 8,33 Thiết kế công nghiệp 56 11 19,64 0 0 2 3,57 2 3,57 0 0 26 46,43 3 5,36 2 3,57 10 17,86 Thiết kế đồ họa 84 15 17,86 1 1,19 3 3,57 2 2,38 3 3,57 47 55,95 5 5,95 2 2,38 6 7,14 Thiết kế nội thất 106 19 17,92 2 1,89 3 2,83 5 4,72 3 2,83 62 58,49 4 3,77 2 1,89 6 5,66 Thiết kế thời trang 20 6 30,00 1 5,00 0 0 1 5,00 0 0 9 45,00 2 10,00 1 5,00 0 0 Tài chính ngân hàng 213 46 21,60 3 1,41 11 5,16 25 11,74 12 5,63 69 32,39 18 8,45 12 5,63 17 7,98

Kế toán 217 67 30,88 , 2,30 12 5,53 21 9,68 16 7,37 49 22,58 16 7,37 12 5,53 19 8,76 Quản trị dịch vụ du

lịch và lữ hành 50 16 32,00 1 2,00 2 4,00 4 8,00 0 0 16 32,00 9 18,00 2 4,00 0 0 Quản trị khách sạn 86 22 25,58 6 6,98 1 1,16 3 3,49 3 3,49 30 34,88 15 17,44 3 3,49 3 3,49 Kinh doanh thương

mại 155 103 66,45 8 5,16 5 3,23 13 8,39 4 2,58 10 6,45 7 4,52 1 0,65 4 2,58 Kiến trúc 242 45 18,60 2 0,83 5 2,07 30 12,40 22 9,09 128 52,89 4 1,65 2 0,83 4 1,65

Trang 29

Bảng 2.12 Nhu cầu học thêm của sinh viên sau khi tốt nghiệp năm 2017

Khoa/Ngành đào tạo

Trong 3 năm tới, Anh/Chị có dự định học thêm (có thể chọn nhiều ô):

Tổng

số câu trả lời

Tiếng Anh Tin học Văn bằng 2 Thạc sỹ hành nghề Chứng chỉ Không tham

gia

Ngoại ngữ khác:

Nghiệp vụ, cụ thể: Khóa học khác:

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Số lượng Tỉ lệ %

Kỹ thuật xây dựng 176 68 38,64 10 5,68 6 3,41 12 6,82 50 28,41 8 4,55 8 4,55 8 4,55 6 3,41

Kỹ thuật phần mềm 84 39 46,43 3 3,57 3 3,57 8 9,52 9 10,71 7 8,33 11 13,10 4 4,76 0 0 Công nghệ sinh học 132 51 38,64 13 9,85 10 7,58 7 5,30 14 10,61 9 6,82 20 15,15 2 1,52 6 4,55 Quản trị kinh doanh 166 66 39,76 13 7,83 9 5,42 19 11,45 14 8,43 24 14,46 12 7,23 6 3,61 3 1,81 Quan hệ công chúng 137 44 32,12 14 10,22 7 5,11 12 8,76 3 2,19 23 16,79 9 6,57 15 10,95 10 7,30 Ngôn ngữ Anh 118 17 14,41 0 0 3 2,54 10 8,47 1 0,85 51 43,22 21 17,80 12 10,17 3 2,54 Công nghệ kỹ thuật

môi trường 163 75 46,01 12 7,36 17 10,43 16 9,82 18 11,04 10 6,13 8 4,91 4 2,45 3 1,84

Kỹ thuật nhiệt 6 3 50,00 0 0 1 16,67 0 0 1 16,67 0 0 0 0 1 16,67 0 0 Thiết kế công nghiệp 48 21 43,75 1 2,08 4 8,33 1 2,08 2 4,17 5 10,42 2 4,17 2 4,17 10 20,83 Thiết kế đồ họa 83 39 46,99 1 1,20 1 1,20 1 1,20 1 1,20 16 19,28 6 7,23 2 2,41 16 19,28 Thiết kế nội thất 67 30 44,78 0 0 2 2,99 5 7,46 2 2,99 13 19,40 4 5,97 1 1,49 10 14,93 Thiết kế thời trang 39 14 35,90 0 0 0 0 0 0 1 2,56 15 38,46 2 5,13 2 5,13 5 12,82 Tài chính ngân hàng 152 60 39,47 5 3,29 9 5,92 17 11,18 6 3,95 29 19,08 17 11,18 2 1,32 7 4,61

Kế toán 140 50 35,71 7 5,00 7 5,00 8 5,71 15 10,71 34 24,29 7 5,00 5 3,57 7 5,00 Quản trị dịch vụ du

lịch và lữ hành 63 23 36,51 1 1,59 5 7,94 9 14,29 4 6,35 5 7,94 12 19,05 3 4,76 1 1,59 Quản trị khách sạn 101 39 38,61 4 3,96 4 3,96 10 9,90 9 8,91 9 8,91 17 16,83 5 4,95 4 3,96 Kinh doanh thương

mại 90 56 62,22 2 2,22 3 3,33 8 8,89 5 5,56 2 2,22 9 10,00 3 3,33 2 2,22 Kiến trúc 134 37 27,61 1 0,75 9 6,72 22 16,42 20 14,93 34 25,37 6 4,48 5 3,73 0 0

Trang 30

2.6 Ý KIẾN CỦA CỦA SINH VIÊN

Những nội dung trình bày trong mục này được trích nguyên văn từ ý kiến của cựu sinh viên

Điều hài lòng nhất về Trường

Khoa Kiến trúc

- Thầy cô giáo dạy tận tâm

- Môi trường gần gũi, giảng viên nhiệt tình hết mình vì sinh viên Các hoạt động ngoại khóa, chuyên môn phong phú và có ích

- Môi trường thân thiện với sinh viên Thầy cô giáo giảng dạy rất tận tâm với nghề

- Giảng viên rất tâm huyết

- Đào tạo các môn chuyên ngành tốt

- Các sự kiện sinh viên

- Event ngoại khóa, phong trào sinh viên sôi nổi, không tăng học phí trong suốt 5 năm học

- Sự nhiệt tình trong công tác giảng dạy của giáo viên

- Giảng viên nhiệt tình

- Môi trường giáo dục khá tốt, năng động, sôi nổi Nhà trường quan tâm đến nguyện vọng và ý kiến của sinh viên, có nhiều giảng viên giỏi Cơ sở vật chất tương đối ổn, tạm được

- Đội ngũ giáo viên là kiến trúc sư có thâm niên rất lành nghề và quan tâm dạy dỗ sinh viên

- Bám sát thực tiễn thị trường lao động

- Chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp

- Học phí ổn định

- Rèn luyện được kỹ năng binh ý tưởng từ các thể loại đồ án

- Thầy giáo,cô giáo rất nhiệt tình chỉ bài,sửa bài cho sinh viên

- Chương trình học khá sát với yêu cầu thực tế của công việc

- Chất lượng đào tạo rất tốt

- Đêm hội Kiến Xây

- Điều hài lòng nhất của em về Văn Lang vẫn là người dạy người học Các Thầy Cô tất

cả đều hỗ trợ sinh viên hết mực, các bạn sinh viên thì thông minh, có tư chất & năng động Xin cảm ơn !

Trang 31

- Hoạt động Đoàn thể có tính kết nối cao, học phí không thay đổi trong suốt quá trình học

- Môi trường học thoải mái, học phí ổn định qua các năm

- Quan tâm sinh viên

- Tư duy sáng tạo và nhiệt huyết tuổi trẻ

- Môi trường phát triển cá nhân cao

- Rèn luyện tính thẩm mỹ

- Được làm nhiều đồ án

- Chương trình đào tạo chuyên nghiệp

- Được làm đồ án thiết kế

- Thầy cô rất thương sinh viên

- Môi trường học thân thiện, tạo điều kiện phát triển

- Giảng viên rất nhiệt tình

- Chất lượng giảng dạy tốt

- Chương trình giảng dạy, giảng viên

- May mắn được dạy bởi một số giảng viên có tâm và có tầm

- Năng lực đào tạo của trường

- Không khí học tập sôi nổi cạnh tranh cao

- Giảng viên nhiệt tình

- Giáo viên có chuyên môn tốt

- Các thầy cô nhiệt tình, tâm huyết, nội dung giảng dạy rất hữu ích cho công việc sau này

- Giá không đổi trong 5 năm

Khoa Thương mại và Quản trị kinh doanh – Ngành Kinh doanh thương mại

- Thầy cô nhiêt tình

- Sự tận tâm và chăm sóc của nhà trường đối với sinh viên

- Môi trường cho sinh viên sáng tạo

- Môi trường thân thiện

- Dạy đi đôi với thực tiễn Giáo viên cơ hữu cần update kiến thức, kinh nghiệm bên ngoài, tránh nói sách vở

- Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, môi trường thân thiện như ngôi nhà thứ 2

- Tôi rất hài lòng về chương trình giảng dạy, cũng như các thầy cô trong khoa Thương Mại Ở đây, tôi được học tập không những trong lý thuyết sách vở, mà còn học được từ

Trang 32

thầy cô rất nhiều về kỹ năng sống Thời gian học tại trường đã cung cấp cho tôi 1 lượng kiến thức khá đủ, và 1 kỹ năng để bước vào cuộc sống và làm việc

- Thầy cô rất vui vẻ, nhiệt huyết và có chuyên môn, nhà trường đào tạo tốt và rất thương sinh viên

- Môi trường năng động, thầy cô nhiệt tình

- Giáo viên giảng bài rất kỹ càng, quan tâm đến sự tiến bộ của học sinh, ngoài ra cán bộ tại văn phòng khoa quan tâm giúp đỡ, đôn đốc sinh viên tham gia các hoạt động

- Thời gian cấp bằng nhanh

- Giảng dạy tốt

- Nhà trường khá tương tác với sinh viên

- Môi trường hoạt động ngoại khoá cho sinh viên

- Tổ chức đào tạo sinh viên

- Giáo viên tận tình với sinh viên

- Môi trường thân thiện, thầy cô dễ mến

- Giảng viên dạy tốt

- Thầy cô nhiệt tình, môi trường năng động

- Sự tận tình của Thầy/Cô đối với Sinh Viên

- Thầy cô nhiệt tình

- Thầy cô tận tình, kiến thức về kinh tế mà nhà trường đã dạy được áp dụng rất nhiều vào thực tế công việc

- Cam kết không tăng học phí

- Đội ngũ giảng viên nhiệt tình, chăm lo cho sinh viên, thích buổi khai giảng và buổi tốt nghiệp

- Nhà trường nên chú trọng vào vấn đề học thực tế hơn lý thuyết

- Kiến thức về logisitcs

- Yêu giảng viên của trường, tận tình chu đáo với sinh viên

- Giảng viên nhiệt tình, chương trình học có thể áp dụng vào thực tế công việc

- Chính sách học học 4 năm không đổi

- Giáo viên giảng dạy tận tâm

- Các môn học dàn trải và tập trung giúp sinh viên dễ thích nghi với thị trường công việc

- Nhiều chuyên nghành mới để sinh viên có thể lựa chọn phù hợp với xu hướng thời nay

Trang 33

- Giảng viên nhiệt tình, các bài tâp thuyết trình nhiều tạo tự tin trong giao tiếp và gặp gỡ khách hàng

- Tuyệt vời, biết ơn thầy cô

- Giáo viên giảng dạy tận tình

- Quan tâm sinh viên

- Giảng viên khoa mình ạ

- Quan tâm sinh viên, học phí không tăng, tạo điều kiện cho sinh viên hoạt động

- Kiến thức bám sát thực tế, và quá trình học tập hướng sinh viên có kĩ năng mềm tốt

- Môn học của thầy Tâm, thầy Huy, cô Nguyên, thầy Kim thật sự có ích cho công việc của sinh viên sau khi ra trường Một số môn liên quan tới tài chính cũng có ích, tuy nhiên ở bên ngoài dạy tốt hơn ở trường vì có tính áp dụng cao

- Chất lượng giảng dạy và sự tận tâm của quý thầy cô

- Giảng viên nhiệt tình, môi trường học tập tốt

- Giảng viên thân thiện, nhiệt tình, chỉ dạy tận tâm

- Các thầy cô rất tận tâm với sinh viên

- Hệ thống môn học hợp lý, môi trường tích cực

- Giáo viên nhiệt tình Nhà trường tạo nhiều điều kiện giúp sinh viên phát triển Môn số môn có liên hệ thực tế giúp sinh viên dễ hiểu

- Giảng viên thân thiện

- Thầy cô nhiệt tình, giá giữ xe rẻ

- Môi trường ở Văn Lang tốt, kiến thức tương đối lúc ra trường giúp em dễ thích nghi với môi trường cuộc việc bên ngoài Mỗi thứ 1 chút nhưng tích lũy và nghiệm lại thì

em thấy rất có ích cho bản thân

- Kiến thức truyền đạt, hoạt động ngoại khóa

- Trường đào tạo khá tốt về kiến thức chuyên ngành, em áp dụng được nhiều trong công việc

- Nhà trường luôn quan tâm đến cựu sinh viên

- Chương trình đạo tạo đi sâu và đúng trọng tâm chuyên ngành giúp sinh viên ra trường

tự tin chọn đúng ngành đã theo học

Khoa Thương mại và Quản trị kinh doanh – Ngành Quản trị kinh doanh

- Thầy cô đa số khá tận tình khi giảng dạy

- Môi trường học, thầy cô nhiệt tình

Trang 34

- Bạn bè tốt, giáo viên tốt

- Mọi thứ đều xứng đáng về chất lượng, cơ sở vật chất , giảng viên và học phí

- Nhà trường tạo điều kiện để sinh viên nắm bắt thông tin nhanh và đầy đủ

- Đội ngũ giáo viên tận tình, môi trường học tập năng động

- Đào tạo sát với thực tế công việc

- Nhà trường luôn hỗ trợ chúng em trong gần như hầu hết các mặt cần thiết

- Hoạt động ngoại khóa

- Giảng viên nhiệt tình

- Chương trình đạo tạo liên quan trực tiếp đến công việc và nhu cầu việc làm

- Cơ sở vật chất tốt, giảng viên nhiệt huyết

- Nhà trường và thầy cô đã tận tâm đào tạo và giảng dạy cho sinh viên, giúp sinh viên ra trường có công việc ổn định

- Cơ sở vật chất,sự thân thiện của các nhân viên cũng như giảng viên của trường, quan tâm đến tình hình học tập của sinh viên

- Văn Lang truyền cho tôi được tinh thần và thái độ làm việc, phấn đấu và phong cách sống sau khi ra trường

- Sự tận tâm cũng như là những kiến thức, kĩ năng có được sau 4 năm học ở nhà trường

đã giúp em rất nhiều trong cuộc sống

- Giảng viên nhiệt tình

- Quan tâm đến sinh viên, xây dựng các hoạt động ngoại khóa tốt

- Giảng viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm

- Một số giảng viên tận tâm như Thầy Nguyễn Minh Kim, cô Lương Minh Lan,

- Cán bộ nhà trường hỗ trợ tốt trong quá trình học; giảng viên tận tình; phương pháp giảng dạy điều kiện tốt cho sinh viên rèn luyện cả kiến thức và kỹ năng làm việc

- Ngành ISM đang đi đúng hướng và đã đón bắt được đúng nhu cầu nhân lực của thị trường

- Kỹ năng và các kiến thức thực tiễn có thể ứng dụng vào cuộc sống và công việc

- Giảng viên CMU, học tiếng anh

- Tiền học phí, môi trường học

- Giáo viên tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ sinh viên

- Giảng viên nhiệt tình

- Môi trường học tập tốt

Trang 35

- Thầy cô tận tâm

- Chính sách rõ ràng, hỗ trợ sinh viên khoản phí giữ xe, cơm trưa

- Đa dạng các môn học

- Giáo viên khoa công nghệ thông tin

- Chương trình học rất thực tế

- Đào tạo tốt

- Sinh viên được thi lần thứ 2 trước khi phải đăng ký học lại môn đấy (nếu bị rớt môn)

- Nhà trường đào tạo nghiêm túc đòi hòi sinh viên tập trung học tập

- Chính sách học phí

- Giảng viên nhiệt tình

- Môi trường giảng dạy

- Các anh/chị quản lý sinh viên nhiệt tình, tận tâm Đội ngũ giáo viên truyền dạy có tâm

- Chăm lo cho sinh viên, không đặt nặng việc trễ học phí, nghĩ tới việc học của sinh viên nhiều hơn là tiền

- Giảng viên nhiệt tình

- Thầy cô bộ môn nhiệt tình tận tình giảng dạy sinh viên

- Học phí công khai, minh bạch, nhiều hoạt động có ý nghĩa

- Giảng viên tận tâm, nhiều hoạt động ngoại khóa

- Nên chia thành nhiều chuyên ngành trong QTKD như: Nhân sự, tài chính, marketing

- Nhiều hoạt động hội nhóm, tạo điều kiện cho sinh viên thể hiện bản thân

- Một số thầy cô nhiệt tình giảng dạy Ngoài ra, chi phí học phí ổn định

- Các công tác đoàn hội ở trường

- Môi trường học tập, cơ sở hạ tầng

- Tổ chức thi cử thoái mái và đỡ áp lực hơn so với các trường khác Sinh viên tụi em được có cơ hội thi lần 2

- Thân thiện, giảng viên luôn giải đáp các thắc mắc của sinh viên, quản sinh dễ thương, môi trường với nhiều hoạt động để cá nhân phát triển

- Lịch học được lên sẵn

- Nhiều giáo viên tận tình

- Nhiều trải nghiệm bài học thực tế từ thầy cô

- Đa dạng khoa, ngành nghề đào tạo

- Kiến thức truyền tải luôn được đổi mới, cập nhật kịp thời xu thế của thế giới, đội ngũ

Trang 36

giảng dạy tốt

Khoa Du lịch

- Chất lượng đào tạo tốt

- Cho sinh viên có thái độ đúng với ngành, giáo viên nhiệt tình và thân thiện, nhiều chương trình bổ ích

- Phong trào hoạt động

- Môi trường học tập và đội ngũ giảng viên ^^

- Được đào tạo bài bản và có tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc và hiểu về ngành

- Các môn học chuyên ngành thực tế với công việc khi ra trường

- Khi còn đương khóa, nhờ những chương trình dành cho sinh viên nên tạo được những

kỹ năng mềm tốt, giúp sinh viên mạnh dạn, tự tin

- Chất lượng đào tạo tốt

- Các môn học liên quan mật thiết đến công việc

- Trong quá trình học đã rèn luyện được thái độ làm việc cần có của một người làm ngành dịch vụ

- Luôn theo sát và giúp đỡ sinh viên kể cả sau khi tốt nghiệp

- Kiến thức chuyên ngành và kỹ năng mềm hỗ trợ công việc hiện tại

- Các kì thực tập xuyên suốt mỗi năm, công tác hướng dẫn trao đổi tại văn phòng khoa

- Đội ngũ giảng viên

- Cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên

- Môi trường thân thiện, giáo viên tận tình

- Chu đáo và tận tâm

- Giảng viên tận tâm, nhiệt huyết

- Các thầy cô trường đại học Văn Lang rất nhiệt tình với sinh viên, học phí không tăng trong 4 năm học Nhà trường có nhiều chính sách giúp đỡ sinh viên, nói chung là tạo mọi điều kiện thuận lợi để sinh viên có thể học tập tại trường

- Làm sinh viên vui

- Giáo viên rất tận tâm, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên

- Quan tâm đến sinh viên

- Thời điểm em tham gia học tập em rất hài lòng về công tác giáo dục tại Nhà trường, thích tham dự các môn học trong chuyên ngành do khoa đào tạo

Trang 37

- Môi trường thân thiện

- Được thi lại lần 2

- Học phí minh bạch, giảng viên nhiệt tình

- Cho sinh viên thỏa sức sáng tạo, đưa những ý tưởng thành sự thật giúp sinh viên năng động và có những kĩ năng tốt

- Môi trường thân thiện

- Giáo viên rất quan tâm đến sinh viên

- Giảng viên chuyên nghiệp

- Rất tốt Nhà trường luôn quan tâm tình hình học tập và làm việc của sinh viên

- Môi trường thân thiện, thoải mái, phù hợp Không quá gò bó, khuôn khổ giúp sinh viên

có không gian phát triển bản thân

- Giảng viên tận tình giải đáp thắc mắc cũng như cung cấp cho sinh viên nhiều kiến thức thực tế gần với ngành học, giúp sinh viên hiểu rõ những công việc và vị trí làm việc trong tương lai mà sinh viên hướng tới

- Được các giảng viên nhiệt tình giảng dạy trong quá trình học tập

- Học phí ổn định

- Môi trường dạy học và sinh hoạt tốt

- Có nhiều mức học bổng để sinh viên nỗ lực học tập và thi đua nhau trong khoa

- Môi trương năng động, thầy cô nhiệt tình

- Chất lượng giảng dạy và danh tiếng

- Một số khoá học thực tế với công việc

- Ban lãnh đạo Trường và Khoa tạo điều kiện để đi thưc tập từ năm 1, năm 2, các buổi seminar nên sinh viên có cái nhìn thực tế hơn về ngành đang học và sẽ làm việc sau này

- Em rất thích các thầy cô lúc em còn đi học

- Nhiệt tình với sinh viên

- Học nghiệp vụ

- Sự chỉ bảo tận tình của Thầy Cô và những hoạt động của từng khoa

- Theo quan điểm cá nhân, nhà trường nên cho các em đi thực tập từ năm hai Vì trong một ngàng có rất nhiều nghề, trong một nghê có rất nhiều vị trí, nên nếu được tiếp xúc sớm các em sẽ xác định rỏ hơn vị trí và công việc phù hợp với bản thân mình Trân trọng cảm ơn Quý Thầy/Cô

Trang 38

- Môi trường đào tạo tốt

- Môi trường thân thiện

- Khuyến khích sinh viên nêu lên quan điểm của mình, môi trường học cởi mở, thân thiện, không áp đặt

- Môi trường và cách giảng dạy rất tốt

- Nên có thêm nhưng hoạt động ngoại khoá cho sinh viên Tập trung vào chia sẻ trải nghiệm liên quan đến ngành nghề thực tế

- Nhiều hoạt động cho sinh viên

- Giảng viên nhiệt tình

- Tạo nhiều chương trình giao tiếp thông quá các môn học để tự tin hơn trong công việc

- Giảng viên chủ nhiệm nhiệt huyết

- Môi trường năng động

- Trường đào tạo sát với thực tế cả về lý thuyết và thực hành

- Quan tâm sinh viên , giảng viên nhiệt huyết chất lượng

- Giảng viên nhiệt tình

- Thầy cô nhiệt tình hỗ trợ sinh viên nhiều

- Cơ sở vật chất, không tăng tiền học trong 4 năm, chương trình anh văn tốt

- Thái độ của Thầy Cô ( trừ phòng kế toán cs 1)

- Các kỹ năng mềm được đào tạo giúp ích nhiều cho công việc hiện tại

- Môi trường thoải mái

- Tạo điều kiện cho trải nghiệm thực tế từ rất sớm

- Thầy cô vui vẻ

- Hoạt động ngoại khóa

- Thầy cô có tâm trong công tác giảng dạy

- Đào tạo nghiệp vụ tốt

- Chương trình đào tạo gần sát với công việc sau này như giao tiếp, văn hóa, đi phỏng vấn và đi làm áp dụng được

- Khả năng tư duy làm việc logic, chủ động trong những lĩnh vực mình quan tâm

- Nhiều kiến thức chuyên môn sát với thực tế, môi trường học tập thoải mái, thầy cô tận tâm hết lòng dẫn dắt

- Môi trường học tập thân thiện

- Tất cả thầy cô, giảng viên trong Khoa đều có chuyên môn vững và tâm huyết giảng

Trang 39

dạy

- Giảng viên (Gv) rất thân thiện và vui vẻ khi giải đáp và hỗ trợ thắc mắc của sinh viên (sinh viên) trong quá trình học tập Chương trình đào tạo (Khoa du lịch) thực tiễn, hợp lý; Nhiều hoạt động đoàn, hội, bổ ích và đa dạng

- Môi trường văn hóa & giảng viên tốt, thân thiện

- Trường tạo điều kiện cho thực tập tại doanh nghiệp 2 năm

- Học đi đôi với hành

- Chính sách đào tạo, chương trình dạy phù hợp, thực tế cho sinh viên

- Đào tạo tận tâm

- Nhà trường tạo nhiều điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với công việc thực tế, tránh làm cho các bạn bỡ ngỡ sau này (Vd: thực hành chuyên môn, kiến tập, thực tập, mô phỏng DN )

- Có nhiều kiến thức liên quan với công việc của tương lai

- trường tạo nhiều điều kiện thuân lợi cho sinh viên

- Sắp xếp môn học hợp lý, hỗ trợ sinh viên tốt

- Chất lượng đào tạo tốt

- Môi trường thân thiện, thầy cô và bạn bè rất tốt

- Giảng viên thân thiện nhiệt tình

- Tận tâm Chia sẻ nhiều kinh nghiệm với sinh viên

- Có nhiều hoạt động để tham gia

- Khá thực tế

- Thi lại môn miễn phí, hệ thống làm tròn phù hợp, đặt chất lượng giảng dạy làm đầu

- Công việc phù hợp

- Sự nhiệt tình trong giảng dạy của thầy cô trường

- Điều làm em hài lòng nhất là những kiến thức em được học tại nhà trường đều được áp dụng vào công việc thực tế hiện tại của em, em cảm ơn nhà trường rất nhiều

- Môi trường học năng động, thân thiện Thầy cô trong khoa và trường quan tâm đến sinh viên

- Cơ sở vật chất với chất lượng đào tạo tốt

- Thầy cô thân thiện

- Đội ngũ giảng viên rất vui tính, luôn giảng dạy tận tình và luôn tạo hứng thú cho sinh viên đối với môn học của mình

Trang 40

- Mọi thứ tương đối khá

- Trường Đại học Văn Lang là một môi trường tốt,năng động, sáng tạo, nhiệt huyết tất cả

vì sinh viên Trường luôn có những chương trình đào tạo để sinh viên tiếp cận lý thuyết cũng như thực tế Nếu như được chọn lại, tôi cũng 1 quyết định đó là trường đại học Văn Lang

- Giảng viên rất nhiệt tình

- Việc sắp xếp thời khoá biểu giúp sinh viên cùng lớp có thể học chung với nhau, không cần đăng kí tín chỉ học như những trường đại học khác Tổ chức nhiều chương trình bổ ích cho sinh viên học tập và vui chơi

- VLU không phải ngôi trường tốt nhất nhưng đây là nơi đào tạo tốt nhất Giảng viên luôn quan tâm sinh viên

- Giáo viên nhiệt tình

- Những kiến thức được học tại trường rất bổ ích và khá liên quan đến thực tế khi đi làm

- Giảng viên, môi trường năng động, cho thực tập thực tế nhiều

- Các thầy cô ở văn phòng khoa Du Lịch đã tạo điều kiện tốt để em hoàn thành chương trình học của mình

- Trường đào tạo chuyên ngành tốt, tạo điều kiện cho sinh viên đi thực tập nhiều để học hỏi kinh nghiệm

- Giảng viên nhiệt tình, chương trình dạy bám sát với nhu cầu thục tế cũng như chương trình học của nước ngoài

- Những hoạt động khảo sát thực tế trong những buổi học, những hoạt động Đoàn Khoa

và Trường

- Thầy cô có chuyên môn cao về du lịch

- Học phí, kỉ luật trong thi cử, tạo khả năng tự học cho sinh viên

- Chương trình đào tạo tốt

- Trường có nhiều hoạt động ngoại khóa cho sinh viên, thầy cô luôn quan tâm, theo sát quá trình học của sinh viên

- Truyền được tinh thần trách nhiệm và thái độ dịch vụ của ngành học

- Đào tạo kỹ và sát chuyên ngành

- Giảng viên giỏi, chương trình học thực tiễn

- Giảng viên nhiệt tình trong công tác giảng dạy

- Thầy Cô tận tình với sinh viên

Ngày đăng: 22/04/2020, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w