BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH *Chủ nhiệm khảo sát : Nguyễn Thị Ngọc Trinh *Phụ trách hiện trường : Th.s Trần Lê Thế Diễn *Thí nghiệm trong phòng : Kiều Thị Huyền Trang *Tổng h
Trang 1TP HỒ CHI MINH – Tháng năm 2020
Trang 2BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
*Chủ nhiệm khảo sát : Nguyễn Thị Ngọc Trinh
*Phụ trách hiện trường : Th.s Trần Lê Thế Diễn
*Thí nghiệm trong phòng : Kiều Thị Huyền Trang
*Tổng hợp lập báo cáo : Dương Ngọc Nhân
Chủ tịch công ty
Nguyễn Thị Ngọc Kiều
Trang 32020 Trang 1
Số: /BCĐC- 2020
-
TP HCM, ngày tháng năm 2020 MỤC LỤC GIỚI THIỆU CHUNG 2
1 CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT 3
2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG .3
2.1 Quy trình khảo sát 3
2.2 Phương pháp khảo sát 4
2.2.1 Công tác khảo sát hiện trường 4
2.2.2 Công tác thí nghiệm trong phòng 5
3 KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT, ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH 7
3.1 Vị trí địa lý 7
3.2 Địa hình, địa mạo, địa chất 7
3.3 Điều kiện tự nhiên 8
4 KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN 9
5 KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH 9
6 CÁC Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, LƯU Ý, ĐỀ XUẤT (NẾU CÓ) 11
7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 11
7.1 Kết luận : 11
7.2 Kiến nghị : 11
8 CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO 12
Trang 42020 Trang 2
GIỚI THIỆU CHUNG
THIỆN TRUNG” HẠNG MỤC: KHỐI HÀNH CHÍNH VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ; tại Ấp
Mỹ Lược, Xã Thiện Trung, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang
Công tác khoan khảo sát địa chất được thực hiện vào ngày / /2020 và kết thúc vào
ngày / /2020 Công tác thí nghiệm và hoàn thiện hồ sơ khảo sát địa chất được thực hiện
vào ngày / /2020 Tổng hợp lập báo cáo hoàn thành ngày / /2020
Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
Nhiệm vụ của giai đoạn khảo sát này là nhằm cung cấp các số liệu địa chất công trình của
khu vực Tài liệu khảo sát địa chất sẽ làm cơ sở thực hiện các công việc sau:
- Nghiên cứu tính ổn định nền đất khu vực xây dựng công trình
- Xác định các lớp đất, theo bình diện và theo chiều sâu
- Làm sáng tỏ hình dạng, thế nằm, mức độ liên tục và sự biến đổi các lớp đất
- Xác định các đặc trưng cơ lý của các lớp đất
- Đánh giá sức chịu tải cũng như tính nén lún của từng lớp đất đã nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện địa kỹ thuật phục vụ công tác thiết kế kỹ thuật thi công
Khu vực khảo sát tại Ấp Mỹ Lược, Xã Thiện Trung, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang, bao
gồm 02 vị trí tương ứng 02 hố khoan khảo sát địa chất, với tổng chiều sâu khoan là 60.0m
Nhân sự thực hiện khảo sát xây dựng
o Chủ trì địa chất: Nguyễn Thị Ngọc Trinh
o Công tác khảo sát hiện trường:
+ Nhân sự : Trần Lê Thế Diễn
Công tác thí nghiệm trong phòng: Phòng thí nghiệm Địa chất công trình và kiểm định vật
liệu xây dựng TDV-TEST Mã số: LAS-XD1659
+ Nhân sự : Dương Ngọc Nhân
Nguyễn Kim Ngoan
Phạm Quốc Liêm
Trang 52020 Trang 3
1 CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo
trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây
dựng;
Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/2/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2.1 QUY TRÌNH:
a Công tác hiện trường:
- Khảo sát xây dựng – nguyên tắc cơ bản: TCVN 4419 - 1987;
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình: TCVN 9437 - 2012
- Lấy mẫu- bảo quản- vận chuyển mẫu đất đá TCVN 2683 – 2012
- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): TCVN 9351 - 2012
2 Giới hạn chảy, WL
(%)
TCVN 4197-2012 10 Độ rỗng (n%)
(độ)
TCVN 4199-2012
(%)
TCVN 4196-2012 14
Lực dính của đất, C(kG/cm2)
TCVN 4199-2012
7 Dung trọng tự nhiên
, w (g/cm3)
TCVN 4202-2012 15 Hệ số nén lún, ai (cm
Trang 62020 Trang 4
- Chỉnh lý thống kê các kết quả thí nghiệm: TCVN 9153 - 2012
- Đất xây dựng - Phân loại TCVN 5747:1993
Công tác thí nghiệm ngoài hiện trường và trong phòng được thực hiện theo các tiêu chuẩn
trên hoặc trương đương
2.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
2.2.1 Công tác khảo sát hiện trường
2.2.1.1 Công tác xác định vị trí hố khoan
bằng máy toàn đạc điện tử DTM-332 (Hãng NIKON – Nhật Bản) Tọa độ hố khoan xác định theo
hệ tọa độ VN-2000
Sai số định vị vị trí hố khoan cho phép dịch chuyển trong phạm vi L < 5.0m
Trường hợp đặc biệt sẽ được xác định cụ thể tại hiện trường
2.2.1.2 Công tác khoan (TCVN 9437:2012)
Thiết bị khoan sử dụng loại máy khoan tự hành XY-1, dùng phương pháp khoan xoay bơm
rửa đẩy mùn khoan và khống chế thành hố khoan bằng dung dịch Bentonic, có ống chống định
hướng Chiều dày mỗi hiệp khoan 0.5m Đường kính khoan 91- 130mm Thiết bị khoan phải
đáp ứng những yêu cầu sau đây:
(1) Máy khoan xoay, công suất khoan không nhỏ hơn 50m theo chiều thẳng đứng
(2) Ống mẫu có đường kính từ 75 - 89mm
(3) Mũi khoan: Đường kính ngoài của mũi khoan không nhỏ hơn 90.0mm
2.2.1.3 Công tác lấy mẫu (TCVN 2683 – 2012)
Sử dụng ống thành mỏng để lấy mẫu đối với với các tầng đất yếu và sử dụng ống nhựa PVC
để lấy mẫu nguyên dạng trong tầng đất dính theo độ sâu dự kiến với khoảng cách 2m lấy 01
mẫu Chiều dài ống mẫu thành mỏng 50-60cm, đường kính 75mm và chiều dài 20cm, đường
kính ống mẫu là 90mm đối với ống PVC
Tại các vị trí xuyên qua tầng đất rời, nếu không lấy được mẫu nguyên dạng thì sẽ tiến hành
lấy mẫu không nguyên dạng đầu mũi SPT
2.2.1.4 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) (TCVN 9351 - 2012)
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được tiến hành trong lỗ khoan theo tiêu chuẩn TCVN
9351:2012 Ống mẫu tách đôi (ống SPT) đường kính ngoài là 51mm đã được sử dụng Ống mẫu
được đóng xuống 45cm từ đáy lỗ khoan bằng búa rơi tự do có trọng lượng là 63.5kg, chiều cao
rơi búa là 760mm Giá trị SPT là tổng số búa đóng của 15cm thứ hai và 15cm thứ ba Thực
hiện cứ khoan sâu 2m/01 thí nghiệm (theo TCVN-9351:2012) Tuy nhiên khi gặp lớp đất tốt
sớm hơn thì tiến hành thí nghiệm SPT cho lớp đất này để không ảnh hưởng đến kết quả tính
toán
Trang 7> 4,00
Chảy Dẻo chảy Dẻo mềm Dẻo cứng Nửa Cứng Cứng
Rời xốp Kém chặt Chặt vừa Chặt Rất chặt
2.2.2 Công tác thí nghiệm trong phòng
Các máy móc, thiết bị phục vụ công tác thí nghiệm trong phòng có yêu cầu kiểm định phải
đảm bảo đã được kiểm định
Việc thí nghiệm các mẫu đất trong phòng phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm dùng
cho công tác thí nghiệm
Thành phần hạt của đất được xác định theo phương pháp rây sàng theo hai cách :
- Không rửa bằng nước (rây khô) để phân chia các hạt đất có kích thước từ 10 – 0.5mm
- Có rửa nước (rây ướt) để phân chia các hạt có kích thước từ 10 – 0.1mm
Thành phần hạt của đất loại cát và đất loại sét được xác định bằng phương pháp tỷ trọng kế
khi phân chia các hạt từ 0.1 – 0.002mm và bằng phương pháp rây sàng với các hạt >0.1mm
2.2.2.2 Xác định độ ẩm tự nhiên: TCVN 4196 : 2012
* Thiết bị sử dụng:
Tủ sấy, hộp nhôm, cân điện tử và các dụng cụ khác
* Phương pháp thực hiện:
Tất cả các mẫu sẽ được thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên bằng phương pháp sấy khô Thí
nghiệm độ ẩm tự nhiên được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 4196 : 2012 Việc sấy khô các
mẫu đất đến khối lượng không đổi được tiến hành trong tủ sấy ở nhiệt độ to = 105 2oC đối
với đất loại sét và đất loại cát; 80 2oC đối với đất chứa hữu cơ >5% Độ ẩm tự nhiên của
đất tính bằng phần trăm (%) được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng đất ướt trước khi thí
nghiệm và khối lượng đất đã được sấy khô đến khối lượng không đổi
2.2.2.3 Xác định khối lượng thể tích tự nhiên của đất: TCVN 4202 : 2012
* Thiết bị sử dụng:
Trang 82020 Trang 6
Dao vòng, dao cắt đất, cân điện tử và các dụng cụ khác
* Phương pháp thực hiện:
Tất cả các mẫu sẽ được thí nghiệm xác định khối lượng thể tích tự nhiên Thí nghiệm được
xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4202 : 2012 Căn cứ vào thành phần và trạng thái của đất,
các phương pháp dao vòng, phương pháp bọc sáp, phương pháp đo thể tích được dùng để
xác định khối lượng thể tích của đất
Phương pháp dao vòng được tiến hành nhờ dao vòng bằng kim loại không gỉ, áp dụng cho
đất dính dễ cắt bằng dao, khi cắt không bị phá vỡ và trong các trường hợp thể tích và hình
dạng của mẫu được giữ nguyên Khi xác định thể tích của đất cát có kết cấu không bị phá
hoại cũng có thể dùng phương pháp dao vòng
2.2.2.4 Xác định khối lượng riêng của đất (Tỷ trọng): TCVN 4195 : 2012
* Thiết bị sử dụng:
Bình tỷ trọng, dao cắt đất, cân điện tử và các dụng cụ khác
* Phương pháp thực hiện:
Khối lượng thể tích hạt đất bằng tỷ số giữa khối lượng phần hạt cứng của mẫu đất đã được
sấy khô đến khối lượng không đổi ở to = 100 105oC hoặc được hong khô gió và thể tích
của chính phần hạt cứng đó Mẫu thí nghiệm được lấy 15g lọt qua rây No2 cho vào bình tỷ
trọng chứa nước cất dung tích 100cm3 và được đun sôi từ 30 phút đến 1 giờ Sau khi đun
sôi, tiếp tục cho thêm nước cất vào bình tỷ trọng và làm nguội huyền phù (nước và đất)
trong bình đến nhiệt độ trong phòng Cân bằng cân kỹ thuật có độ chính xác 0.01g
2.2.2.5 Xác định giới hạn chảy, dẻo: TCVN 4197 : 2012
* Thiết bị sử dụng:
Bộ thí nghiệm chảy, dẻo; dao cắt đất, cân điện tử, rây và các dụng cụ khác
* Phương pháp thực hiện:
Thí nghiệm nhằm xác định giới hạn chảy, dẻo cho các mẫu vật liệu dính Mẫu thí nghiệm
được hong khô gió, sau đó sàng qua sàng 0.5 mm đối với các mẫu có lẫn hạt thô Mẫu thí
nghiệm qua sàng 0.5 mm được trộn kỹ với nước Giới hạn chảy và giới hạn dẻo của đất được
xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4197 : 2012
2.2.2.6 Xác định sức chống cắt của đất bằng máy cắt phẳng: TCVN 4199 : 2012
* Thiết bị sử dụng:
Máy cắt phẳng, dao cắt đất, dao vòng và các dụng cụ khác
* Phương pháp thực hiện:
Thí nghiệm xác định sức chống cắt của đất được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 4199 : 2012 Thí nghiệm được thực hiện theo các cấp áp lực 0.25, 0.5, 1.0 kg/cm2
hoặc 0.5, 1.0, 2.0 kg/cm2 hoặc 1.0, 2.0, 3.0 kg/cm2 với tốc độ cắt 0.2mm/s Từ kết quả xác
định sức chống cắt của đất, các giá trị góc ma sát trong của đất và lực dính kết c được
tính toán bằng phương pháp bình phương trung bình nhỏ nhất
Trang 9 Thí nghiệm nén lún được thực hiện bằng máy nén 1 trục (máy nén tam liên) bao gồm
các bộ phận sau : Hộp nén, bàn máy, bộ phận tăng tải với hệ thống cánh tay đòn, thiết bị
đo biến dạng
Biến dạng nén được xem là ổn định nếu không vượt quá 0.01mm trong thời gian không
ít hơn 30 phút đối với đất cát, 3h đối với đất cát pha, 12h đối với đất sét pha và đất sét có
chỉ số dẻo Ip nhỏ hơn 30 Đối với sét có Ip > 30 và sét mềm yếu thì được coi là ổn định
trong 24h
Đối với thí nghiệm nén nhanh: TCVN 4200 : 2012
Thí nghiệm được thực hiện với các cấp áp lực 0.25, 0.5, 1.0, 2.0 và 4.0 kG/cm2
Giữ các cấp tải trọng đầu và trung gian trong 2h, riêng cấp cuối được giữ đến ổn định,
(biến dạng không vượt quá 0.01mm)
lực n, hệ số nén lún a, trị số mô đun biến dạng Eo, …
ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH
3.1 Vị trí địa lý
Tiền Giang nằm trong tọa độ 105°50’–106°55’ kinh độ Đông và vĩ độ Bắc Phía Bắc giáp
tỉnh Long An, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long,
phía Đông Bắc giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông Nam giáp Biển Đông Được chính phủ
quy hoạch là một trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông Mê Kông) với chiều
dài 120 km Nhờ vị trí hết sức thuận lợi nên Tiền Giang đã trở thành trung tâm văn hóa chính trị
của cả Đồng bằng sông Cửu Long, là địa bàn trung chuyển hết sức quan trọng gắn cả miền Tây
Nam Bộ Vị trí như vậy giúp Tiền Giang sớm trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát triển hàng
đầu trong khu vực miền Tây Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Ranh giới địa lý hành chính: Thị trấn Cái Bè nằm ở phía tây nam huyện Cái Bè, có vị trí địa
lý:
Thị trấn Cái Bè có diện tích tự nhiên 426,2599 ha, trong đó đất thổ cư chiếm 44,7005 ha, dân số
của thị trấn là 15.795 người (3.280 hộ), gồm người Kinh, người Hoa, người Khmer
Trang 102020 Trang 8
Thị trấn được chia thành 4 khu phố Kinh tế chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như chế biến
thực phẩm, buôn bán nhỏ, dịch vụ
3.2 Địa hình, địa mạo và địa chất
Địa hình, địa mạo:
- Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc <1% và cao trình biến thiên từ 0 m
đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1 m Toàn bộ diện tích tỉnh nằm trong
vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, bề mặt địa hình hiện tại và đất đai được tạo nên bởi sự
lắng đọng phù sa sông Cửu Long trong quá trình phát triển châu thổ hiện đại trong giai đoạn
biển thoái từ đại Holoxen trung, khoảng 5.000 - 4.500 năm trở lại đây còn được gọi là phù sa
mới
Nhìn chung, do đặc điểm bề mặt nền đất là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ (trừ các
giồng cát) nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp, về địa chất công trình khả năng chịu
lực không cao, cần phải san nền và gia cố nhiều cho các công trình xây dựng Các tầng đất sâu
tương đối giàu cát và có đặc tính địa chất công trình khá hơn, tuy nhiên phân bố các tầng rất
phức tạp và có hiện tượng xen kẹp với các tầng đất có đặc tính địa chất công trình kém, cần
khảo sát kỹ khi xây dựng các công trình có qui mô lớn, tải trọng cao…Toàn vùng không có
hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên có những khu vực địa hình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa
3.3 Điều kiện tự nhiên
Khí hậu:
Khí hậu Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc vùng
đồng bằng Sông Cửu Long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm Khí hậu phân
hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trùng với mùa gió Tây
Nhìn chung, Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của đồng bằng
sông Cửu Long với đặc điểm nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ít bão, thuận lợi cho phát
triển nông nghiệp Tuy nhiên trong 10 năm qua, điều kiện khí hậu thủy văn diễn biến khá phức
tạp so với quy luật, tình hình thiên tai lũ lụt, bão lốc xảy ra liên tiếp, cần được quan tâm trong
việc quy hoạch bố trí cây trồng vật nuôi và đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thích hợp để
phát triển ổn định của các tiểu vùng kinh tế này và hạn chế phần nào ảnh hưởng xấu do các điều
kiện khí hậu thủy văn gây ra
Thủy văn:
Tiền Giang có mạng lưới sông, rạch chằng chịt, bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi
hàng hoá với các khu vực lân cận đồng thời là môi trường cho việc nuôi trồng và đánh bắt
thủy hải sản Trong đó, Sông Tiền là nguồn cung cấp nước ngọt chính, chảy 115 km qua lãnh
thổ Tiền Giang Sông Vàm Cỏ Tây là một sông không có nguồn, lượng dòng chảy trên sông chủ
yếu là từ sông Tiền chuyển qua, là nơi nhận nước tiêu lũ từ Đồng Tháp Mười thoát ra và là 1
tuyến xâm nhập mặn chính từ biển vào Hầu hết sông, rạch trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế
độ bán nhật triều không đều Đặc biệt vùng cửa sông có hoạt động thủy triều rất mạnh, biên độ
triều tại các cửa sông từ 3,5 - 3,6m, tốc độ truyền triều 30 km/h, tốc độ độ chảy ngược trung
bình 0,8 - 0,9 m/s, lớn nhất lên đến 1,2 m/s và tốc độ chảy xuôi đến 1,5 - 1,8 m/s
Trang 112020 Trang 9
Về phương diện thủy văn, địa bàn tỉnh Tiền Giang chia làm ba vùng:
Vùng Đồng Tháp Mười: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh Bắc Đông, kênh Hai
Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây, sông Tiền ở phía Nam, quốc lộ 1A ở phía
Đông
- Hàng năm vùng Đồng Tháp Mười đều bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng 120.000 ha,
thời gian ngập lũ khoảng 3 tháng (tháng 9 - 11), độ sâu ngập biến thiên từ 0,4-1,8 m
- Về chất lượng, nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến giữa mùa mưa,
độ PH vào khoảng 3-4 Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào từ sông Vàm Cỏ với độ mặn khoảng
2-4% trong vòng 2-3 tháng tại vùng phía Đông Đồng Tháp Mười
- Vùng Đồng Tháp Mười có nhiều hạn chế, chủ yếu là ngập lũ và nước bị chua phèn Tuy nhiên,
việc triển khai các quy hoạch thủy lợi và kiểm soát lũ trên toàn vùng ĐBSCL nói chung và
Đồng Tháp Mười của tỉnh nói riêng đã và đang thúc đẩy sự phát triển nông lâm nghiệp toàn
diện cho khu vực
Vùng ngọt giữa Đồng Tháp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ 1A và kênh Chợ Gạo có
điều kiện thủy văn thuận lợi
- Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ theo con triều, chất lượng nước tốt, nhiều khả năng tưới
tiêu, cho phép phát triển nông nghiệp đa dạng nhất
Vùng Gò Công: Giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở phía Tây, sông Cửa
Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông Đặc điểm thủy văn chung là bị nhiễm mặn từ 1,5
tháng đến 7 tháng tùy vào vị trí cửa lấy nước
- Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp vào chế độ bán nhật triều biển Đông Mặn xâm nhập chính
theo 2 sông cửa Tiểu và sông Vàm Cỏ mặn thường lên sớm và kết thúc muộn, trong năm chỉ có
4-5 tháng nước ngọt, độ mặn cao hơn sông Tiền từ 2-7 lần
4 KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN
Bảng 2 – Khối lượng công tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng
Stt Hố khoan Chiều sâu
(m)
Mực mước ngầm (m)
Thí nghiệm SPT (lần)
Thí nghiệm mẫu đất (mẫu)
Thí nghiệm mẫu nước (mẫu)
5 KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH
Qua kết quả khoan thăm dò và thí nghiệm các mẫu đất, địa tầng khu vực xây dựng được
chia ra như sau:
Trang 122020 Trang 10
1/ Lớp mặt: Cát san lấp
Lớp này trên cùng Thành phần chủ yếu là cát san lấp Bề dày của lớp tại điểm khoan thay
đổi từ 1.0m (Ở hố khoan HK1) đến 1.2m (Ở hố khoan HK2)
2/ Lớp 1: Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy
Lớp này dưới lớp mặt Thành phần chủ yếu là đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng
từ 23.6m (Ở hố khoan HK2) đến 24.2m (Ở hố khoan HK1) Lớp này phân tích 24 mẫu đất
3/ Lớp 2: Đất sét ít dẻo, màu xám - xám nâu, trạng thái dẻo mềm
Lớp này dưới lớp 1 Thành phần chủ yếu là đất sét ít dẻo, màu xám - xám nâu, trạng thái
khoan HK2) Lớp này phân tích 01 mẫu đất
4/ Lớp 3: Đất sét ít dẻo, màu nâu - xám nâu, trạng thái dẻo cứng
Lớp này dưới lớp 2 Thành phần chủ yếu là cát hạt mịn lẫn bụi, màu xám vàng - xám nâu,
thay đổi từ 1.8m (Ở hố khoan HK1) đến 2.2m (Ở hố khoan HK2) Lớp này phân tích 03
mẫu đất
5/ Lớp 4: Cát hạt mịn lẫn bụi, màu xám vàng - xám nâu, kết cấu chặt vừa
Lớp này dưới lớp 3 Thành phần chủ yếu là đất Đất sét rất dẻo lẫn hữu cơ - ít cát, màu xám
khoan là 3.0m (Ở hố khoan HK1) Lớp này phân tích 02 mẫu
Từ kết quả phân tích thí nghiệm, chỉnh lý số liệu thí nghiệm trong phòng, các lớp đất
chính trong phạm vi khảo sát có các chỉ tiêu cơ lý cơ bản như bảng sau:
Trang 132020 Trang 11
Ro: Chỉ có giá trị tham khảo, không dùng tính toán
6.CÁC Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ, LƯU Ý, ĐỀ XUẤT (NẾU CÓ)
Các lớp đất trong phạm vi khảo sát có khả năng chịu tải từ yếu đến tương đối Đề nghị
xem xét kỹ trước khi đặt móng
12 Dung trọng đẩy nổi s g/cm3 0.57 0.87 0.93 0.99
13 Khối lượng riêng Gs g/cm3 2.593 2.661 2.707 2.649
19 Mô đun biến dạng E 1-2 kG/cm2 5.98 17.88 35.48 65.30
20 Sức chịu tải qui ước R o kG/cm2 0.43 0.90 1.60 1.30
Trang 142020 Trang 12
7.1 Kết luận :
Điều kiện địa chất công trình khu vực xây dựng được thể hiện cụ thể trên mặt cắt địa chất
công trình, bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm Địa tầng khu vực này cơ bản có 04 lớp chính như
sau:
+ Lớp mặt: Cát san lấp
+ Lớp 1: Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy
+ Lớp 2: Đất sét ít dẻo, màu xám - xám nâu, trạng thái dẻo mềm
+ Lớp 3: Đất sét ít dẻo, màu nâu - xám nâu, trạng thái dẻo cứng
+ Lớp 4: Cát hạt mịn lẫn bụi, màu xám vàng - xám nâu, kết cấu chặt vừa
* Về mặt địa chất thủy văn :
Số liệu theo dõi được trong 02 hố khoan cho thấy mực nước ngầm ổn định sau khi khoan
xong 24h từ 0.70m (Ở HK1) đến 0.80m (Ở HK2) Các mực nước ngầm này sẽ thay đổi theo
mùa
Theo công thức Kurlov tên nước là: Bicacbonat clorua kali natri
Kết quả phân tích các chỉ tiêu 01 mẫu nước sông cho thấy kết quả mức độ xâm thực yếu
7.2 Kiến nghị :
Kiến nghị: Các lớp đất trong phạm vi khảo sát có khả năng chịu tải từ yếu đến tương đối
Lớp 1 và lớp 2 là 2 lớp đất yếu Đề nghị xem xét kỹ trước khi đặt móng Tuy nhiên tùy theo cấp
hạng, tải trọng của công trình, kết cấu móng và tính hiệu quả kinh tế, bộ phận thiết kế chọn lớp
chịu lực cho phù hợp
Trong quá trình thiết kế cần tham khảo hồ sơ địa chất công trình để có đánh giá sát thực tế,
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, an toàn và tiết kiệm cho công trình
PHỤ LỤC 6: BIỂU ĐỒ THÍ NGHIỆM CƠ – LÝ ĐẤT
PHỤ LỤC 7: MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHOAN HIỆN TRƯỜNG
Trang 15t g r µ b 4
g r µ b 40
H 8 ( N
Trang 19PHỤ LỤC 3
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT / SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS
PHỊNG THÍ NGHIỆM ĐCCT VÀ KIỂM ĐỊNH VLXD LAS-XD1659
ĐCVP: 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gị Vấp, Tp Hồ Chí Minh PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM
LAS-XD1659
ISO/IEC 17025:2005
CƠNG TRÌNH / PROJECT: TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG
HẠNG MỤC / ITEMS: KHỐI HÀNH CHÍNH VÀ CƠNG TRÌNH PHỤ ĐỊA ĐIỂM / LOCATION: ẤP MỸ LƯỢC, XÃ THIỆN TRUNG, HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần hạt P % Grain size distribution %
Sét Clay
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT / SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS
Thí nghiệm cắt phẳng/ Direct shear test
Sạn Gravel
Cát Sand
Bụi Silt
MÔ TẢ ĐẤT / SOILS DESCRIPTION
Ứng suất cắt ứng với các cấp áp
Void ratio correspond to the load
1 HK1-UD1 1.8 - 2.0 1.4 2.4 2.3 15.0 35.1 43.8 64.70 1.538 0.934 0.570 2.566 95.0 63.6 1.748 63.4 33.5 29.9 1.04 0.072 0.088 0.102 2º 17' 0.062 1.624 1.521 1.372 1.169 0.928 0.496 0.412 0.298 0.203 0.121 5.41 Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy
2 HK1-UD2 3.8 - 4.0 3.9 2.4 14.3 33.7 45.7 69.60 1.513 0.892 0.546 2.577 95.0 65.4 1.889 68.1 35.5 32.6 1.05 0.074 0.091 0.103 2º 12' 0.065 1.770 1.663 1.515 1.325 1.110 0.476 0.428 0.296 0.190 0.108 6.08 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
3 HK1-UD3 5.8 - 6.0 1.7 5.4 2.6 13.8 32.5 44.0 74.25 1.494 0.857 0.525 2.582 95.3 66.8 2.011 72.9 36.7 36.2 1.04 0.067 0.076 0.091 1º 50' 0.059 1.872 1.756 1.580 1.346 1.049 0.556 0.464 0.352 0.234 0.149 5.15 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
4 HK1-UD4 7.8 - 8.0 1.2 2.3 4.7 2.5 12.7 29.8 46.8 70.15 1.509 0.887 0.544 2.589 94.6 65.7 1.919 69.1 35.2 33.9 1.03 0.079 0.092 0.118 2º 56' 0.066 1.795 1.683 1.531 1.318 1.090 0.496 0.448 0.304 0.213 0.114 5.48 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
5 HK1-UD5 9.8 - 10.0 2.3 5.9 2.3 13.5 33.7 42.3 66.91 1.532 0.918 0.564 2.595 95.0 64.6 1.827 65.4 33.6 31.8 1.05 0.086 0.101 0.128 3º 12' 0.072 1.716 1.627 1.488 1.303 1.078 0.444 0.356 0.278 0.185 0.113 6.11 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
6 HK1-UD6 11.8 - 12.0 6.3 3.1 12.6 31.9 46.1 67.28 1.539 0.920 0.566 2.602 95.8 64.6 1.828 66.1 33.2 32.9 1.04 0.077 0.094 0.112 2º 39' 0.065 1.713 1.624 1.487 1.305 1.094 0.460 0.356 0.274 0.182 0.106 6.22 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
7 HK1-UD7 13.8 - 14.0 1.7 2.6 5.0 2.4 14.1 32.9 41.3 68.93 1.528 0.905 0.556 2.597 95.7 65.2 1.871 67.2 34.8 32.4 1.05 0.082 0.096 0.120 2º 56' 0.069 1.749 1.654 1.502 1.305 1.084 0.488 0.380 0.304 0.197 0.111 5.83 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
7 HK1-UD7 13.8 - 14.0 1.7 2.6 5.0 2.4 14.1 32.9 41.3 68.93 1.528 0.905 0.556 2.597 95.7 65.2 1.871 67.2 34.8 32.4 1.05 0.082 0.096 0.120 2º 56' 0.069 1.749 1.654 1.502 1.305 1.084 0.488 0.380 0.304 0.197 0.111 5.83 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
8 HK1-UD8 15.8 - 16.0 1.1 2.6 3.7 9.3 2.6 11.8 29.2 39.7 65.41 1.547 0.935 0.576 2.601 95.5 64.0 1.781 64.3 33.4 30.9 1.04 0.090 0.110 0.136 3º 29' 0.075 1.673 1.587 1.462 1.284 1.072 0.432 0.344 0.250 0.178 0.106 6.25 Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy
9 HK1-UD9 17.8 - 18.0 2.1 2.5 2.9 4.7 2.3 13.6 31.9 39.9 65.88 1.544 0.931 0.573 2.605 95.4 64.3 1.799 64.1 32.9 31.2 1.06 0.094 0.122 0.156 4º 45' 0.073 1.694 1.601 1.468 1.281 1.059 0.420 0.372 0.266 0.187 0.111 5.99 Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy
HK2
16 HK2-UD1 1.8 - 2.0 1.3 5.1 2.4 14.6 32.5 44.1 66.49 1.533 0.921 0.562 2.563 95.5 64.1 1.784 71.8 36.7 35.1 0.85 0.074 0.088 0.104 2º 17' 0.064 1.664 1.560 1.408 1.211 0.985 0.480 0.416 0.304 0.197 0.113 5.65 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
17 HK2-UD2 3.8 - 4.0 1.2 2.8 9.2 3.2 12.8 30.1 40.8 68.96 1.517 0.898 0.549 2.571 95.1 65.1 1.864 66.5 34.6 31.9 1.08 0.077 0.091 0.108 2º 23' 0.066 1.746 1.640 1.499 1.312 1.092 0.472 0.424 0.282 0.187 0.110 6.13 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
18 HK2-UD3 5.8 - 6.0 3.0 5.4 2.4 14.3 33.3 41.6 72.09 1.497 0.870 0.532 2.576 94.7 66.2 1.961 72.9 37.8 35.1 0.98 0.068 0.077 0.091 1º 44' 0.061 1.806 1.689 1.525 1.303 1.033 0.620 0.468 0.328 0.222 0.135 5.34 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
19 HK2-UD4 7.8 - 8.0 2.5 8.0 3.2 13.7 32.3 40.3 67.00 1.524 0.913 0.559 2.583 94.5 64.7 1.830 72.1 37.2 34.9 0.85 0.091 0.112 0.134 3º 18' 0.077 1.718 1.627 1.499 1.318 1.106 0.448 0.364 0.256 0.181 0.106 6.25 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
HK2-UD5
20 HK2-UD5 9.8 - 10.0 4.5 2.2 13.6 34.0 45.7 67.88 1.518 0.904 0.555 2.587 94.4 65.0 1.861 71.6 36.5 35.1 0.89 0.082 0.091 0.119 2º 50' 0.069 1.745 1.650 1.511 1.314 1.079 0.464 0.380 0.278 0.197 0.118 5.81 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
21 HK2-UD6 11.8 - 12.0 2.0 7.3 2.5 12.3 31.0 44.9 69.87 1.505 0.886 0.545 2.597 94.0 65.9 1.931 73.1 38.4 34.7 0.91 0.093 0.103 0.137 3º 22' 0.078 1.808 1.708 1.557 1.357 1.115 0.492 0.400 0.302 0.200 0.121 5.86 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
22 HK2-UD7 13.8 - 14.0 1.3 3.0 4.7 2.3 14.1 33.1 41.5 67.07 1.526 0.913 0.560 2.584 94.8 64.7 1.829 69.2 35.7 33.5 0.94 0.079 0.089 0.115 2º 45' 0.067 1.704 1.605 1.456 1.254 1.017 0.500 0.396 0.298 0.202 0.119 5.60 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
23 HK2-UD8 15.8 - 16.0 5.6 2.8 13.5 33.1 45.0 66.46 1.537 0.923 0.567 2.592 95.3 64.4 1.807 70.7 36.2 34.5 0.88 0.083 0.103 0.122 3º 01' 0.070 1.693 1.601 1.469 1.290 1.066 0.456 0.368 0.264 0.179 0.112 6.27 Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
24 HK2-UD9 17.8 - 18.0 1.2 3.3 9.9 3.0 13.1 30.9 38.6 64.62 1.558 0.946 0.583 2.603 96.1 63.6 1.750 50.6 23.4 27.2 1.52 0.096 0.120 0.150 4º 07' 0.078 1.641 1.554 1.432 1.264 1.063 0.436 0.348 0.244 0.168 0.101 6.55 Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy
a 1-2
* Ghi chú : E01-2 :Modun biến dạng trong phịng ở cấp tải trọng 1 đến 2kG/cm2 :
a 1-2
β : Cát : 0.80 ; Cát pha : 0.74 ;Sét pha : 0.62 ; Sét : 0.40 Đối với mẫu đất lẫn sỏi sạn cĩ đường kính hạt d>5mm thì thí nghiệm cắt và nén khơng thực hiện
Trang 20BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT THEO LỚP / SUMMARY OF SOIL TESTING RESULTS WITH LAYERS
CƠNG TRÌNH / PROJECT: TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG
HẠNG MỤC / ITEMS: KHỐI HÀNH CHÍNH VÀ CƠNG TRÌNH PHỤ
PHỊNG THÍ NGHIỆM ĐCCT VÀ KIỂM ĐỊNH VLXD LAS-XD1659
ĐCVP: 61/2A đường số 20, Phường 6, Quận Gị Vấp, Tp Hồ Chí Minh PTN:61 / 18 / 15 Đường TMT17, Phường Trung Mỹ Tây, Quận12, Tp.HCM
Cát Sand
Bụi Silt
Hệ số nén lún ứng với các cấp áp lực
Hệ số rỗng ứng với các cấp áp lực
Thí nghiệm nén nhanh
Normal Stress correspond to the
Độ lệch chuẩn :
Hệ số biến đổi :
Đất sét ít dẻo, màu xám - xám nâu, trạng thái dẻo mềm
Trang 21PHỤ LỤC 6
Cơng trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG
Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD1 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020
Mơ tả/Description : Đất sét rất dẻo lẫn ít cát, màu xám xanh, trạng thái chảy
Độ ẩm Dung
trọng TN
Dung trọng khô Tỷ trọng
Hệ số rỗng TN Độ rỗng
Độ bão hòa
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo Chỉ số dẻo Độ sệtWater
content Wet density Dry density
Specific gravity Void ratio Porosity Saturation
Liquid limit Plastic limit Plastic index
Liquidity index
64.70 1.538 0.934 2.57 1.748 63.6 95.0 63.4 33.5 29.9 1.04
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )
THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)
0,1 1
10
,000 ,200 ,400 ,600
H.số rỗng Void ratio
H.số nén Coeff
Compr
Modun bd/
Modunver strain
Sau 24g 597.0 Hệ số hiệu chỉnh: 1.131 Chiều cao mẫu : 2 cm
Người kiểm tra / Check by
Nguyễn Thị Ngọc Trinh
Người thí nghiệm / Test by
Kiều Thị Huyền Trang
,900 1,200 1,500 1,800
Trang 22PHỤ LỤC 6
Cơng trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG
Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD2 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020
Mơ tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
Độ ẩm Dung
trọng TN
Dung trọng khô Tỷ trọng
Hệ số rỗng TN Độ rỗng
Độ bão hòa
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo Chỉ số dẻo Độ sệtWater
content Wet density Dry density
Specific gravity Void ratio Porosity Saturation
Liquid limit Plastic limit Plastic index
Liquidity index
69.60 1.513 0.892 2.58 1.889 65.4 95.0 68.1 35.5 32.6 1.05
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )
0,1 1
10
,000 ,200 ,400 ,600
H.số rỗng Void ratio
H.số nén Coeff
Sau 24g 539.0 Hệ số hiệu chỉnh: 1.102 Chiều cao mẫu : 2 cm
1,050 1,350 1,650 1,950
Trang 23PHỤ LỤC 6
Cơng trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG
Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD3 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020
Mơ tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
Độ ẩm Dung
trọng TN
Dung trọng khô Tỷ trọng
Hệ số rỗng TN Độ rỗng
Độ bão hòa
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo Chỉ số dẻo Độ sệtWater
content Wet density Dry density
Specific gravity Void ratio Porosity Saturation
Liquid limit Plastic limit Plastic index
Liquidity index
74.25 1.494 0.857 2.58 2.011 66.8 95.3 72.9 36.7 36.2 1.04
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )
0,1 1
H.số rỗng Void ratio
H.số nén Coeff
Compr
Modun bd/
Modunver strain
Sau 24g 639.0 Hệ số hiệu chỉnh: 1.115 Chiều cao mẫu : 2 cm
Trang 24PHỤ LỤC 6
Cơng trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG
Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD4 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020
Mơ tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
Độ ẩm Dung
trọng TN
Dung trọng khô Tỷ trọng
Hệ số rỗng TN Độ rỗng
Độ bão hòa
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo Chỉ số dẻo Độ sệtWater
content Wet density Dry density
Specific gravity Void ratio Porosity Saturation
Liquid limit Plastic limit Plastic index
Liquidity index
70.15 1.509 0.887 2.59 1.919 65.7 94.6 69.1 35.2 33.9 1.03
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )
0,1 1
H.số rỗng Void ratio
H.số nén Coeff
Compr
Modun bd/
Modunver strain
Sau 24g 568.0 Hệ số hiệu chỉnh: 1.107 Chiều cao mẫu : 2 cm
Trang 25PHỤ LỤC 6
Cơng trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG
Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD5 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020
Mơ tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
Độ ẩm Dung
trọng TN
Dung trọng khô Tỷ trọng
Hệ số rỗng TN Độ rỗng
Độ bão hòa
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo Chỉ số dẻo Độ sệtWater
content Wet density Dry density
Specific gravity Void ratio Porosity Saturation
Liquid limit Plastic limit Plastic index
Liquidity index
66.91 1.532 0.918 2.60 1.827 64.6 95.0 65.4 33.6 31.8 1.05
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )
THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)
Kết quả Result
0,1 1
H.số rỗng Void ratio
H.số nén Coeff
Compr
Modun bd/
Modunver strain
Người thí nghiệm / Test by
Kiều Thị Huyền Trang
Người kiểm tra / Check by
Trang 26PHỤ LỤC 6
Cơng trình /Project : TRƯỜNG THCS THIỆN TRUNG
Hố khoan/Borehole: HK1 Mẫu số/Sample: HK1-UD6 Ngày TN/ Date: 10 -16 / 08 / 2020
Mơ tả/Description : Đất sét rất dẻo, màu xám xanh, trạng thái chảy
Độ ẩm Dung
trọng TN
Dung trọng khô Tỷ trọng
Hệ số rỗng TN Độ rỗng
Độ bão hòa
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo Chỉ số dẻo Độ sệtWater
content Wet density Dry density
Specific gravity Void ratio Porosity Saturation
Liquid limit Plastic limit Plastic index
Liquidity index
67.28 1.539 0.920 2.60 1.828 64.6 95.8 66.1 33.2 32.9 1.04
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT / RESULT OF SOIL TEST
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT / PARTICLE SIZE DISTRIBUTION ( TCVN 4198 : 2012 )
THÍ NGHIỆM CẮT TRỰC TIẾP / DIRECT SHEAR TEST (TCVN 4199 : 2012)
Kết quả Result
0,1 1
H.số rỗng Void ratio
H.số nén Coeff
Compr
Modun bd/
Modunver strain
Sau 24g 519.0 Hệ số hiệu chỉnh: 1.111 Chiều cao mẫu : 2 cm