1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi phuong thu 610553b

90 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG TÊN ĐỀ TÀI: TÌM KIẾM CƠ HỘI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG

TÊN ĐỀ TÀI:

TÌM KI ẾM CƠ HỘI ÁP DỤNG SẢN XUẤT

CH ẤT THẢI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG

TÊN ĐỀ TÀI:

TÌM KIẾM CƠ HỘI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN

VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI

NHÀ MÁY CH Ế BIẾN LÂM SẢN MỸ TÀI

Ngày hoàn thành lu ận văn :

TP.HCM, Ngày tháng năm 2007

Trang 3

Những dòng đầu tiên em xin chân thành cảm ơn toàn thể giáo viên Khoa Môi trường – Bảo Hộ Lao Động Trường ĐH Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện cho em

có đợt tham gia nghiên cứu luận văn tốt nghiệp này

Để hoàn thành luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy GS.TS.Lâm Minh Triết, đã hết sức tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em thực hiện

luận văn một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị Sở Tài Nguyên – Môi Trường tỉnh Bình Định, đặc biệt là các anh chị Phòng Quản lý Môi Trường đã hết lòng giúp đỡ

em hoàn thành báo cáo luận văn này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà máy chế biến lâm sản thuộc Cty.TNHH Mỹ Tài Quy Nhơn Tỉnh Bình Định đã tạo điều kiện cho em thực

hiện đề tài này

Xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân trong gia đình động viên con trong suốt thời gian qua, cảm ơn tất cả bạn bè tập thể lớp 06MT2N đã giúp đỡ và quan tâm

Xin nh ận nơi em lòng biết ơn sâu sắc

SVTH: Lê Th ị Phương Thu

Trang 4

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

Tp H ồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2007

Ch ủ nhiệm Khoa Môi trường & BHLD Gi ảng viên hướng dẫn

TS Nguy ễn Văn Quán GS.TS Lâm Minh Tri ết

Trang 5

DANH M ỤC BẢNG 4

DANH M ỤC HÌNH 5

CH Ữ VIẾT TẮT 7

Chương I MỞ ĐẦU 8

1.1 Lý do l ựa chọn đề tài 9

1.2 M ục đích nghiên cứu 9

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

1.4 N ội dung nghiên cứu 9

1.5 Phương pháp nghiên cứu 9

1.6 Ýngh ĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn tốt nghiệp 10

Chương II TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 11

2.1 T ổng quan về ngành khai thác và chế biến lâm sản tỉnh Bình Định 11

2.1.1 M ột số đặc điểm về ngành khai thác và chế biến lâm sản tỉnh Bình Định 11

2.1.2 Ti ềm năng phát triển ngành chế biến lâm sản tại Bình Định 12

2.1.3 Th ực trạng vấn đề môi trường tại các nhà máy chế biến lâm sản 13

2.2 Gi ới thiệu chung về nhà máy 14

2.2.1 Ho ạt động sản xuất 14

2.2.2 Tình hình s ử dụng nguyên, nhiên liệu 21

Chương III GIỚI THIỆU SẢN XUẤT SẠCH HƠN – CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI 24

3.1 S ản xuất sạch hơn 24

3.1.1 Nh ững bước tiếp cận hướng tới sản xuất sạch hơn 24

3.1.2 Định nghĩa 27

3.1.3 Các k ỹ thuật sản xuất sạch hơn 27

3.1.4 Các bước thực hiện sản xuất sạch hơn 28

ử lý chất thải 29

Trang 6

3.2.1 Các phương pháp xử lý bụi thông thường 29

3.2.2 Các phương pháp xử lý nước thải 34

Chương IV PHÂN TÍCH VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CƠ HỘI ÁP DỤNG SẢN XUẤT S ẠCH HƠN – ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO NHÀ MÁY 37

4.1 Phân tích các công đoạn sản xuất phát sinh nhiều chất thải 37

4.1.1 Quy trình công ngh ệ theo các công đọan 37

4.1.2 Phân tích theo t ừng công đoạn 41

4.1.3 Phân tích theo dòng th ải 44

4.1.4 Định mức dòng thải 50

4.1.5 Cân b ằng vật liệu 51

4.1.6 Định giá cho dòng thải 51

4.2 Tìm ki ếm các cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn 53

4.3 Đề xuất các giải pháp 57

4.3.1 Theo t ừng dòng thải 57

4.3.2 V ề mặt quản lý đối với nhà máy 61

4.4 Tóm t ắt các giải pháp 61

Chương V ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI 65

5.1 Khí th ải 65

5.1.1 X ử lý khí thải cho hệ thống lò đốt 65

5.1.2 X ử lý hơi dung môi từ buồng sơn 67

5.2 B ụi thải 69

5.3 Nước thải 74

5.2.1 Nước thải luộc gỗ 74

5.2.2 Nước thải sinh hoạt 79

K ẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Ph ụ lục 1 – Hạng mục xây dựng

Ph ụ lục 2 – Danh mục thiết bị máy móc

Ph ụ lục 3 – Thị trường tiêu thụ

Ph ụ lục 4 – Sản phẩm gỗ ngoài trời

Ph ụ lục 5 – Phiếu điều tra khảo sát tại nhà máy

Trang 7

B ảng 2.1 Danh mục các loại phụ liệu 21

B ảng 2.2 Thành phần và tính chất các hoá chất sử dụng 22

B ảng 2.3 Tình hình sử dụng nước 22

B ảng 2.4 Tình hình sử dụng điện 23

B ảng 4.1 Hệ số ô nhiễm bụi trong sản xuất gỗ gia dụng 44

B ảng 4.2 Tải lượng ô nhiễm do đốt củi cho lò sấy, lò luộc gỗ 45

B ảng 4.3 Tải lượng ô nhiễm do máy phát điện 45

B ảng 4.4 Hệ số ô nhiễm do các phương tiện giao thông 46

B ảng 4.5 Tải lượng ô nhiễm không khí do phương tiện vận chuyển 46

B ảng 4.6 Tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt 47

B ảng 4.7 Thành phần và tính chất nước luộc gỗ 48

B ảng 4.8 Thành phần rác sinh hoạt 49

B ảng 4.9 Thành phần kim loại nặng trong cặn sơn 50

B ảng 4.10 Định mức tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô 50

B ảng 4.11 Cân bằng vật liệu 51

B ảng 4.12 Đặc tính dòng thải 51

B ảng 4.13 Giải pháp SXSH cho từng dòng thải 57

B ảng 4.14 Yêu cầu đối với các yếu tố vi khí hậu trong cơ sở sản xuất 60

B ảng 4.15 Yêu cầu ánh sáng trong cơ sở sản xuất 61

B ảng 4.16 Tóm tắt các giải pháp SXSH 61

B ảng 5.1 Khái toán kinh tế dự kiến cho hệ thống xử lý khí thải lò đốt 67

B ảng 5.2 Khái toán kinh tế dự kiến cho hệ thống xử lý hơi dung môi 68

B ảng 5.3 Đặc tính bụi gỗ khô 70

B ảng 5.4 So sánh ưu, nhược của hai phương pháp xử lý bụi gỗ 72

B ảng 5.5 Khái toán kinh tế dự kiến cho hệ thống xử lý bụi gỗ 74

B ảng 5.6 Khái toán kinh tế dự kiến cho hệ thống xử lý nước thải luộc gỗ 78

B ảng 5.7 Khái toán kinh tế dự kiến cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 81

Trang 8

Hình 2.1 Biểu đồ biễu diễn sự tăng trưởng ngành khai thác và CBLS

tỉnh Bình Định 12

Hình 2.2 B ản đồ quy hoạch Khu công nghiệp Phú Tài 13

Hình 2.3 Hệ thống xử lý nước luộc đang được xây dựng 14

Hình 2.4 Hệ thống xử lý bụi gỗ xây dựng tạm bợ, bụi gỗ bám đầy thiết bị XL 14

Hình 2.5 Chất thải rắn 14

Hình 2.6 Ông Lê Duy Linh – Tổng GĐ kiêm Chủ tịch HĐQT C.ty 14

Hình 2.7 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá 14

Hình 2.8 Phòng trưng bày C.ty 15

Hình 2.9 Bộ phận văn phòng 15

Hình 2.10 Nhà máy 1 15

Hình 2.11 Nhà máy 2 15

Hình 2.12 Sơ đồ mặt bằng của nhà máy 16

Hình 2.13 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 17

Hình 2.14 Biểu đồ biễu diễn sự phát triển của Công ty TNHH Mỹ Tài 20

Hình 2.15 Các chủng loại gỗ thường được luộc tại nhà máy 22

Hình 3.1 Cách tiếp cận thụ động để giải quyết chất thải công nghiệp 24

Hình 3.2 Cách tiếp cận chủ động bậc thấp 25

Hình 3.3 Cách tiếp cận cuối đường ống 25

Hình 3.4 Cách tiếp cận chủ động bậc cao – Sản xuất sạch hơn 26

Hình 3.5 Các biện pháp kỹ thuật sản xuất sạch hơn 27

Hình 3.6 Thiết bị lắng bụi trọng lực 30

Hình 3.7 Thiết bị lắng bụi trọng lực có nhiều vách ngăn 30

Hình 3.8 Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính 31

Hình 3.9 Thiết bị lọc bụi Cyclon 32

Hình 3.10 Thiết bị lọc bụi túi vải 33

Hình 3.11 Thiết bị lọc bụi kiểu ướt 33

Hình 3.12 Song chắn rác 34

Hình 3.13 Bể lắng ly tâm 35

Hình 4.1 Quy trình sản xuất 37

Hình 4.2 Các phân xưởng sản xuất chính 38

Hình 4.3 Sơ đồ tinh chế gỗ 39

Trang 9

Hình 4.5 Sơ đồ phát thải 43

Hình 4.6 Gỗ nguyên liệu 53

Hình 4.7 Bãi chứa gỗ nguyên liệu 53

Hình 4.8 Bóng đèn được sử dụng tại phân xưởng cưa 53

Hình 4.9 G ỗ vụn, gỗ cưa sai quy cách 54

Hình 4.10 Vị trí cố định của cưa CD 54

Hình 4.11 Máy cưa CD đã lạc hậu, cũ kĩ 54

Hình 4.12 Hệ thống lò luộc gỗ 54

Hình 4.13 Củi sử dụng cho lò luộc 54

Hình 4.14 Gỗ sai quy cách, mẫu gỗ dùng đốt phục vụ cho lò sấy 55

Hình 4.15 Ống khói của lò sấy 55

Hình 4.16 Các thùng sơn được sử dụng tại công đoạn sơn 55

Hình 4.17 Các thùng sơn sử dụng không được bảo quản tốt 55

Hình 4.18 Vách ngăn màng nước tại hệ thống phun sơn 56

Hình 4.19 Tại công đọan phun sơn 56

Hình 4.20 Thùng hóa chất sử dụng xong không được bảo quan kỹ càng 56

Hình 4.21 Nhà vệ sinh lênh láng nước 56

Hình 4.22 Sử dụng nẹp sắt để tránh hiện trạng gỗ nứt 58

Hình 4.23 Sử dụng các máng che cho các bóng đèn 58

Hình 4.24 Nhiệt dẫn từ trên trần thành lò sấy 59

Hình 5.1 Hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt 66

Hình 5.2 Sơ đồ công nghệ xử lý hơi dung môi trong buồng sơn 69

Hình 5.3 Hệ thống xử lý bụi gỗ 73

Hình 5.4 Hệ thống xử lý nước thải luộc gỗ 76

Hình 5.5 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 80

Trang 10

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa

Chủ tịch HĐQT : Chủ tịch hội đồng quản trị

QLCL – KT – CN : Quản lý chất lượng kỹ thuật và công nghệ

Trang 11

vừa qua đã khẳng định đây là ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh nhà Tuy nhiên,

do đặc thù về tính chất công nghệ cũng như trình độ sản xuất, ngành này đang thải vào môi trường một lượng chất thải rất lớn

Mặt khác, đây là một ngành mới phát triển gần mười năm trở lại đây, do đó tiềm năng để tìm kiếm các cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành này còn rất mới mẻ

và chưa được phổ biến Sự tập trung chủ yếu của các ban, ngành quản lý đối với ngành này là việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường cho nước thải luộc gỗ và bụi gỗ Tuy nhiên, việc đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải vẫn chưa mang tính bắt buộc hay nghiêm

khắc vì hiện nay tỉnh Bình Định nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung vẫn đặt sự phát triển lên hàng đầu

Kết hợp với sản xuất sạch hơn là các biện pháp xử lý chất thải cho ngành chế

biến lâm sản Một mặt có thể giảm thiểu được ô nhiễm môi trường cho những chất thải

đã phát sinh và có tiềm năng phát sinh, theo nhiều số liệu thống kê cho thấy chỉ bằng các biện pháp quản lý nội vi tốt hơn, kiểm soát tốt quá trình sản xuất hoặc lắp vài phương tiện định mức hết sức đơn giản là có thể giảm được tới 30 – 40% chất thải điều đó cho phép chúng ta tiết kiệm được năng lượng, nguyên vật liệu, bảo tồn được nguồn tài nguyên hiện nay đang bị cạn kiệt Mặt khác kết hợp với các biện pháp xử lý

chất thải sẽ làm cho nhà máy đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định về môi trường mà không lâu sau đây sẽ là những biện pháp rất chặt chẽ và mang tính ràng buộc

Tất cả những lý do nêu trên là cơ sở để em lựa chọn đề tài này

1.2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Tìm kiếm các cơ hội áp dụng SXSH

- Đề xuất giải pháp xử lý chất thải

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

- Dây chuyền sản xuất của nhà máy

- Công đoạn phát sinh nhiều chất thải của nhà máy

Trang 12

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong nhà máy chế biến lâm sản thuộc Công ty TNHH Mỹ Tài – Quy Nhơn tỉnh Bình Định

1.4 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung của luận văn là nhằm tìm kiếm các cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn cho nhà máy tinh chế gỗ xuất khẩu và bán nội địa thuộc Công ty TNHH Mỹ Tài – Quy Nhơn – Bình Định sau khi đã phân tích các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm áp dụng sản xuất sạch hơn đồng thời cũng đưa ra các

biện pháp xử lý chất thải cho nhà máy

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu

T ổng hợp thông tin: Thông tin và các số liệu cần thiết được thu thập thông qua

các hồ sơ, báo cáo và phiếu sản xuất định kỳ của phòng vật tư, phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch, tài chính và của các phân xưởng sản xuất trực tiếp Thông tin thu

nhập bao gồm:

Sơ đồ quy trình công nghệ, bố trí mặt bằng

Số lượng nguyên, nhiên vật liệu

Số lượng sản phẩm Lượng nước sử dụng

Phân tích tài li ệu: Các số liệu thu thập được từ các bộ phận, phòng ban có độ

chênh lệch tương đối Trước khi được xử lý, số liệu và tài liệu được tiến hành phân tích, lựa chọn sao cho sai số nằm trong khoảng chấp nhận được

Sản xuất sạch hơn (SXSH) là vấn đề hãy còn mới đối với Việt Nam nói chung và

tỉnh Bình Định nói riêng Trong những năm gần đây chương trình SXSH bắt đầu triển khai đối với một số ngành công nghiệp đã khẳng định hiệu quả giảm thiểu hàm lượng

chất thải và số lượng chất thải và kéo theo lợi ích về kinh tế – xã hội và môi trường

Trang 13

Nếu việc nghiên cứu và triển khai SXSH cho ngành chế biến lâm sản được thực hiện

cũng sẽ hứa hẹn rất nhiều những lợi ích về kinh tế và xã hội

Ý ngh ĩa thực tiễn

Nhằm tìm hiểu thực trạng môi trường của nhà máy chế biến gỗ, từ đó tìm kiếm các cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn và đề xuất các phương án xử lý chất thải cho nhà máy chế biến lâm sản xuất khẩu và bán nội địa thuộc Công ty TNHH Mỹ Tài – Quy Nhơn tỉnh Bình Định nói riêng và cho ngành chế biến gỗ nói chung.

Trang 14

BI Ể U ĐỒ À SỰ TĂ NG TRƯỞ NG NGÀ NH K HAI THÁ C VÀ CHẾ BI Ế N L Â M SẢ N TỈ NH BÌ NH ĐỊ NH

732 50.1 37

453

504 21.69

27.1 27 22

Doanh thu (tỉ đồ ng) X uấ t khẩ u (tr.USD) Tỉ trọng xuấ t khẩ u (%)

Hình 2.1 Biểu đồ biểu diễn sự tăng trưởng ngành khai thác và CBLS tỉnh Bình Định

Chương 2

TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CƠNG TY

2.1 T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN BÌNH ĐỊNH 2.1.1 M ột số đặc điểm về ngành khai thác và chế biến lâm sản tỉnh Bình Định

Hiện nay, ngành khai thác và chế biến lâm sản đã trở thành một ngành cơng nghiệp xuất khẩu quan trọng của Bình Định Trong KCN Phú Tài, ngành chế biến lâm

sản chiếm tỉ trọng lớn, hơn 70% tổng giá trị xuất khẩu Giá trị sản xuất cơng nghiệp

của các doanh nghiệp tạo ra trong năm 2001 khoảng 453 tỉ đồng chiếm 25% giá trị sản

xuất cơng nghiệp của Bình Định, xuất khẩu 21,69 triệu USD chiếm 22% kim ngạch

xuất khẩu tồn tỉnh Bình Định

Năm 2002 các doanh nghiệp KCN đã tạo ra giá trị sản xuất cơng nghiệp 504 tỉ đồng chiếm 25% giá trị sản xuất cơng nghiệp của tỉnh Bình Định tăng 15% so cùng kỳ năm 2001, kim ngạch xuất khẩu đạt 27,1 triệu USD chiếm 27% tổng kim ngạch xuất

khẩu của tỉnh, tăng 25% so cùng kỳ năm 2001

Năm 2003 giá trị sản xuất cơng nghiệp là 732 tỉ đồng, chiếm 32% giá trị sản xuất cơng nghiệp tồn tỉnh tăng 15% so cùng kỳ năm 2002, kim ngạch xuất khẩu đạt 50,1 triệu USD chiếm 37% giá trị tồn tỉnh tăng 84,8% so cùng kỳ năm 2002 Tổng số lao động làm việc trong KCN Phú Tài tính đến tháng 12/2002 là 15.172 người

Ngồi KCN Phú Tài, cịn cĩ nhiều doanh nghiệp chế biến lâm sản đăng kí kinh doanh tại nhiều địa phương trong Tỉnh Trong những năm gần đây, ngành đã cĩ những bước phát triển vượt bậc mang lại nguồn lợi nhuận và doanh thu lớn cho các doanh nghiệp Giá trị nộp ngân sách địa phương liên tục gia tăng đồng thời một khối lượng

việc làm rất lớn được tạo ra, tỉ trọng lao động trong cơng nghiệp và nơng nghiệp đang thay đổi nhanh chĩng, giải quyết một phần các vấn đề xã hội mà các địa phương trong nước phải đối mặt

Trang 15

Hình 2.2 Bản đồ quy hoạch

KCN Phú Tài

Nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng được nhu cầu chế biến Hiện nay, nguyên liệu dùng cho chế biến lâm sản chủ yếu nhập từ nước ngoài chiếm 90% như: Indonesia, Malaysia, Úc, Lào, Campuchia… Trong đó chỉ có 10% từ trong nước Sản

phẩm của các nhà máy xuất khẩu sang nhiều thị trường tại các nước phát triển như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác

2.1.2 Ti ềm năng phát triển ngành chế biến lâm sản tại Bình Định

Bình Định là một địa phương có lợi thế về cảng biển, việc thực hiện nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm rất thuận tiện và dễ dàng, cùng với sự khuyến khích đầu tư và phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Định trở thành địa phương có ưu

thế tuyệt đối dành cho ngành chế biến nông lâm sản

Để định hướng cho sự phát triển thế mạnh của ngành, lãnh đạo Tỉnh đã thực hiện

hợp tác với các nước láng giềng như: Lào, Campuchia, indônêxia, Myanmar và một số nước châu Phi trong việc nhập nguyên liệu phục vụ cho Tỉnh nhà

Bên cạnh đó, Bình Định chú trọng đẩy nhanh việc trồng rừng, phủ kín đồi trọc,

vừa tạo được nguồn nguyên liệu ổn định lâu dài cho các doanh nghiệp vừa cải thiện môi trường và đồng thời tạo ra một bước tiến quan trọng, thay đổi nhận thức tại nhiều khu vực nông thôn và miền núi trong việc trồng rừng để phát triển kinh tế

Đa số nhà máy chế biến lâm sản của Tỉnh đều được quy hoạch và đầu tư vào KCN Phú Tài với điều kiện tự nhiên:

Nhơn 10km theo quốc lộ 19 về phía Đông

Cách Cảng Quy Nhơn 12km, theo quốc lộ 1A

về phía Bắc 25km là sân bay quân sự kết hợp

với dân sự Phù Cát

Theo quy hoạch chung của thành phố Quy Nhơn và quy hoạch mạng lưới công nghiệp của Bình Định đến năm 2010, khu công nghiệp Phú Tài có tổng diện tích là

350 ha và có giới hạn như sau:

Phía Bắc là sông Hà Thanh

Phía Nam giáp khu đất thuộc công ty Phú Tài

Phía Đông là trục đường của quốc lộ 1A

Phía Tây giáp núi Hòn Chà

Như vậy, đặc điểm tự nhiên KCN Phú Tài có những thuận lợi sau:

Trang 16

Hình 2.3 Hệ thống xử lý nước thải

đang được xây dựng

Thuận lợi về mặt giao thông cả đường thủy lẫn đường bộ, là điểm nút giao thông giữa các vùng Việc vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu và sản phẩm

dễ dàng Xuất và nhập khẩu hàng hóa rất thuận tiện

Thuận lợi về mặt bằng thuê đất và đền bù giải tỏa

Thuận lợi về nguồn lao động phổ thông rất dồi dào

2.1.3 Th ực trạng vấn đề môi trường tại các nhà máy chế biến lâm sản

Qua điều tra khảo sát: Hiện nay, các

nhà máy chế biến lâm sản tại Bình Định

chưa có hệ thống xử lý nước thải chiếm trên

90% Một số nhà máy đang bắt đầu xây

dựng hệ thống xử lý nước thải chiếm khoảng

gần 10% Nước thải của các nhà máy có lưu

lượng từ 5 – 30 m3

/ngày từ các nguồn:

Nước thải sinh hoạt của công nhân

viên nhà máy

Nước thải luộc gỗ

Nước dùng cho hệ thống phun sơn

Tuy nhiên lượng nước này không ổn

định, tùy vào mùa vụ sản xuất khối lượng gỗ đem luộc nhiều hay ít Nước thải sau xử

lý cũng như nước thải chưa được xử lý thải ra khỏi nhà máy đều có nồng độ các chất ô nhiễm vượt mức từ 2 đến 50 lần mức độ cho phép Các loại gỗ được luộc bao gồm: gỗ

Dầu 65%, gỗ Capu 10%, gỗ Chò 12%, các loại gỗ khác 13%

Bên cạnh đó việc xử lý bụ i gỗ vẫn

chưa được sự quan tâm từ phía các doanh

nghiệp làm cho một khối lượng bụi gỗ

tương đối lớn phát tán vào môi trường

gây ô nhiễm môi trường không khí

Chất thải rắn trong nhà máy là vấn đề

đáng lo ngại Tất cả các nhà máy đều thực

hiện thu gom rác thải nhưng thu gom không

triệt để Tại các khu vực sản xuất, chất thải

rắn vứt rất bừa bãi

Gỗ vụn và mạt cưa chỉ được thu gom

và xử lý một phần Đây là nguồn gây nguy

hiểm cho nhà máy vì các vật liệu này rất dễ

ất là vào mùa khô

Hình 2.4 H ệ thống xử lý bụi gỗ

Trang 17

Hình 2.6 Ông Lê Duy Linh

Tổng giám đốc Công ty đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Hình 2.7 Giấy chứng nhận

2.2 T ỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN LÂM SẢN THUỘC CÔNG TY TNHH M Ỹ TÀI

2.2.1 Gi ới thiệu tổng quát về Công ty

Nhà máy sản xuất – kinh doanh, chế biến Lâm sản xuất khẩu và tiêu thụ nội địa thuộc CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ TÀI BÌNH ĐỊNH Là Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thành lập theo Luật doanh nghiệp (Số 13/1999/QH10 ngày 12/06/1999) Tổng số vốn đầu tư của dự án: 6.975.000.000 đồng

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3502000264 do Phòng Đăng ký

kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp ngày 16/5/2003

 Năm 2006: Bộ Thương mại tặng danh hiệu đơn vị xuất khẩu uy tín

Trang 18

Nhà máy ch ế biến gỗ tổng diện tích mặt bằng: 60.000 m 2

Hạng mục xây dựng (Được trích ở Phụ lục 1.)

Danh m ục thiết bị máy móc

Nhà máy sử dụng chủ yếu các thiết bị máy móc có xuất xứ từ Đài Loan (Được trích ở Phụ lục 2.)

Trang 19

Nhà máy 1

Công đoạn Vecni, chà láng Công đoạn phun sơn Công đoạn đóng gói

Công đoạn định hình Công đoạn định vị Công đoạn làm nguội Khu v ực văn phòng

Hành lang

Nhà máy 2

Bãi chứa gỗ Công đoạn cưa CD, cưa mâm

Công đoạn luộc gỗ

Công đoạn sấy Công đoạn sấy

BP VTP

Trang 20

CHỦ TỊCH HĐQT KIÊM

T GIÁM ĐỐC

VĂN PHÒNG TỔNG GIÁM ĐỐC

Bộ phận chưa áp dụng ISO 9001:2000 Lệnh điều hành trực tuyến

Báo cáo thường xuyên Trao đổi phối hợp

GIÁM ĐỐC CHẤT LƯỢNG

GIÁM ĐỐC SX

ĐỒ GỖ NGOÀI TRỜI

GIÁM ĐỐC

SX ĐỒ GỖ

TRONG NHÀ

BỘ PHẬN B.HÀNG NỘI ĐỊA + CÁC C.NHÁNH

B Ộ PHẬN

QU ẢN LÝ CL-KT-CN

NHÀ MÁY

SX ĐỒ GỖ NGOÀI TRỜI

NHÀ MÁY

SX ĐỒ GỖ

TRONG NHÀ

GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG NỘI ĐỊA

GIÁM ĐỐC BÁN HÀNG X.KHẨU

BỘ PHẬN B.HÀNG X.KHẨU

B Ộ PHẬN MUA HÀNG

BỘ PHẬN TÀI CHÍNH-

KẾ TOÁN

BỘ PHẬN H.CHÍNH- NHÂN SỰ

GIÁM ĐỐC MUA HÀNG

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

GIÁM ĐỐC H.CHÍNH - NHÂN S Ự

BỘ PHẬN MARKET- ING

a Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2.13 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của

Công ty TNHH Mỹ Tài

Trang 21

BI Ể U ĐỒ BI Ể U H I Ệ N SỰ PH A Ù T T RI Ể N CÔ NG T Y

Hình 2.14 Biểu đồ

biểu diễn sự phát triển của Cơng ty

b Các giai đoạn phát triển

(Ngu ồn:www.mytaifurniture.com)

Nh ận xét: Nhìn vào Hình 2.14 Các giai đoạn phát triển của Cơng ty, ta thấy

Cơng ty TNHH Mỹ Tài là một doanh nghiệp ngà y càng phát triển kể cả số lượng cơng nhân của Cơng ty, sản lượng, khách hàng và cả doanh thu hàng năm Điều này chứng

tỏ một sự cố gắng nổ lực hết sức của Ban lãnh đạo Cơng ty và cơng nhân tham gia sản

xuất để Cơng ty ngày càng cĩ vai trị to lớn đĩng gĩp vào GDP của tồn tỉnh và càng

chứng tỏ là một doanh nghiệp cĩ đủ khả năng về kinh tế để đầu tư cho việc BVMT

một khi Ban lãnh đạo Cơng ty nhận thấy tầm quan trọng của mơi trường và sự ảnh hưởng của Cơng ty đến mơi trường

c S ản phẩm

Với cơng suất hàng năm đạt 15.000m3

d Th ị trường tiêu thụ sản phẩm

gỗ nguyên liệu Sản phẩm chủ yếu của cơng

ty là sản phẩm ngồi trời và rất được khách hàng ưa chuộng (Được trích ở Phụ lục

4.)

Sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sang các nước Đài Loan, Nhật Bản, Na Uy, Đan

Mạch, Pháp, Bỉ, Đức, Hà Lan, thị trường Bắc Mỹ… Sản phẩm gỗ tinh chế của tỉnh Bình Định xuất khẩu trực tiếp 50% sang thị trường các nước này

Trang 22

2.2.2 Các nguyên v ật liệu, phụ liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất

a Nguyên li ệu sản xuất

- Gỗ nguyên liệu nhà máy sử dụng phụ thuộc vào đơn đặt hàng từ phía bạn hàng nhưng chủ yếu là các loại nguyên liệu gỗ rừng trồng, những loại tròn thô, chưa qua tinh chế

- Các loại gỗ thường được sử dụng như: gỗ Chò, gỗ Cabu, gỗ Dầu, gỗ Bạch đằng,…

- Nguyên liệu nhập khẩu 90% từ các nước: Bằng đường bộ qua Cửa khẩu 19 (Gia Lai) và 18 (Kon Tum): Lào, Campuchia Bằng đường biển qua cảng Quy Nhơn : Inđônêxia, Malaysia, Mianma…

- Nguyên liệu trong nước từ các nguồn gỗ tự nhiên và gỗ rừng trồng (Xoan đào, Cao

su, Bạch đằng, Sầu đông,…) của các tỉnh lân cận chiếm gần 10% như: Gia Lai, Kon Tum, Phú Yên, Quãng Ngãi,…

b Các lo ại phụ liệu

Bên cạnh nguyên liệu chính là gỗ tròn, trong quá trình sản xuất của nhà máy còn đòi hỏi một số loại phụ liệu khác như: sơn, dầu, vecni, giấy chà nhám,… phần lớn các

loại phụ liệu này tiêu thụ không lớn và được mua từ thị trường trong nước

B ảng 2.1 Danh mục các loại phụ liệu STT Nguyên liệu Đơn vị S ố lượng Xu ất xứ

4 Hoá chất pha sơn Kg

- Tinh màu: 10

- Sơn lót : 3.000

- Sơn bóng : 3.000

Trong nước

(Ngu ồn Bộ phận tài chính của Công ty.)

Trang 23

CHUẨ N L OẠI GỖ ĐƯỢC L UỘ C

10%

12%

13%

65%

Gỗ Chò Cá c loại khá c

Hình 2.15 Các chủng loại gỗ thường được luộc ở Cơng

ty

B ảng 2.2 Thành phần và tính chất các hĩa chất sử dụng STT TÊN V ẬT TƯ THÀNH PH ẦN TÍNH CH ẤT

1 Sơn Ankyl, oxít sắt, bột talc,

silica, oxít kim loại

Dạng lỏng, dễ bay hơi, cĩ mùi,

nhiệt độ cháy cao

2

Dầu thơng

Hợp chất hữu cơ Dạng lỏng, dễ bay hơi, cĩ mùi đặc

trưng, nhiệt độ cháy cao

tốt, cĩ mùi đặc trưng, dễ cháy

(Ngu ồn Bộ phận tài chính của Cơng ty)

c Các ch ủng loại gỗ thường được luộc ở nhà máy

d Tình hình s ử dụng nước

Nguồn nước phục vụ cho sản xuất của Cơng ty là từ hệ thống giếng khoan từ sơng

Hà Thanh với trữ lượng khai thác 20.000 m3

/ngày và Cầu Tân An với trữ lượng khai thác 25.000 m3

Trang 24

Kh ối lượng Lượng điện tiêu thụ

Trang 25

CÁC S ẢN

PH ẨM CÔNG NGHI ỆP

TH ẢI TRỰC TIẾP RA MÔI TRƯỜNG

CÁC LO ẠI CHẤT THẢI

Chương 3

GIỚI THIỆU SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI

3.1 S ẢN XUẤT SẠCH HƠN

3.1.1 Nh ững bước tiếp cận hướng tới sản xuất sạch hơn

Phải mất một thời gian khá dài, con người mới nhận thức đầy đủ các cách tiếp

cận để giải quyết các vấn đề về môi trường trong sản xuất công nghiệp Khi công nghiệp chưa phát triển, lượng chất thải sinh ra còn ít, khả năng đồng hóa ô nhiễm của môi trường còn lớn nên các vấn đề ô nhiễm và bảo vệ môi trường chưa được nhận thức

và quan tâm đúng mức

Theo thời gian và sự phát triển của xã hội, sản xuất công nghiệp ngày càng gia tăng như là một hành động tất yếu để tăng trưởng nền kinh tế và nâng cao mức sống

của mỗi cộng đồng Cùng lúc này, các chính sách và các quy định pháp luật về quản

lý và bảo vệ môi trường cũng được ban hành, đòi hỏi các nhà sản xuất công nghiệp

phải nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để làm dịu bớt các vấn đề chất thải công nghiệp của

họ Cách tiếp cận “ở cuối đường ống” trong một thời gian dài đã từng được xem là một

giải pháp cho các vấn đề về môi trường Hiện nay, cách tiếp cận này vẫn còn rất phổ

biến đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các giới công nghiệp ở các nước chậm và đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Trang 26

(Hộp đen)

CÁC SẢN PHẨM

CÁC LOẠI CHẤT THẢI

Xử lý hoặc Chôn l ấp

QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT (H ộp đen)

CÁC SẢN PHẨM

Cần phải nhìn nhận rằng, trong sản xuất công nghiệp, bất kỳ một công đoạn, một quá trình hay một thao tác nào cũng đều không bao giờ đạt được hiệu suất chuyển hóa 100% và người ta coi như đó là những tổn thất hiển nhiên ngoài ý muốn Điều này

buộc các nhà công nghiệp chú trọng đến việc tái sinh các chất thải

Trang 27

Tái ch ế bên ngoài

PHÁT TH ẢI VÀO MÔI TRƯỜNG Ở

QUÁ TRÌNH

S ẢN XUẤT

Mở hộp đen kinh điển để xem xét chi tiết

khả năng giảm chất thải ở từng công

đoạn

NGUYÊN LI ỆU

NHÂN L ỰC

NĂNG LƯỢNG

Những chiến lược môi trường với nhiều tên gọi khác nhau, chẳn hạn như: Ngăn

ngừa ô nhiễm (Pollution Prevention _ PP), Giảm thiểu chất thải (Waste Minimization _ WM), Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production _ CP)… dần dần được tiếp cận như là

một sự cần thiết để giảm các khoản chi phí khổng lồ cho các hành động làm sạch môi trường

Trang 28

Cải tiến thiết bị Thay đổi công

nghệ

Thay đổi NVL đầu vào

Hình 3.5 Các biện pháp

kỹ thuật sản xuất sạch

hơn

3.1.2 Định nghĩa

Sản xuất sạch hơn được xác định như là bất kỳ một hành động nào nhằm làm

giảm lượng chất nguy hại, chất ô nhiễm đi vào bất cứ dòng thải nào đó và làm giảm

bớt những mối nguy hại đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường trước khi tái sinh,

xử lý hoặc thải bỏ (Định nghĩa theo UNEP năm 1998)

3.1.3 Các k ỹ thuật sản xuất sạch hơn : Chia thành 3 nhóm chính

Giảm thiểu tại nguồn Tái sinh

Cải tiến sản phẩm

a Các bi ện pháp giảm thiểu tại nguồn

Giảm thiểu tại nguồn bao gồm các thủ thuật làm giảm về lượng hoặc độc tính của

bất kỳ một chất thải, chất độc hại, chất ô nhiễm hoặc chất gây ô nhiễm nào đi vào các dòng thải (hoặc phát thải trực tiếp vào môi trường) trước khi tái sinh, xử lý hoặc thải

bỏ ở bên ngoài

- C ải tiến việc quản lý nội vi và vận hành sản xuất

Các khía cạnh thủ tục của việc vận hành sản xuất bao gồm các chức năng về mặt

quản lý, tổ chức và nhân sự của việc sản xuất Việc cải tiến các cách thức vận hành có

Trang 29

thể được thực hiện trong tất cả các lĩnh vực: sản xuất, bảo trì, sử dụng và lưu trữ vật

liệu thô, sản phẩm, lưu trữ và quản lý chất thải

Quản lý và lưu trữ nguyên vật liệu liên quan đến tất cả những trang thiết bị được

sử dụng để lưu trữ nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian, sản phẩm và chất thải công nghiệp cũng như sự vận chuyển tất cả những vật chất này từ khu vực này đến khu

vực khác trong nhà máy

- Thay đổi quá trình

Những thay đổi về quá trình liên quan với việc một sản phẩm được tạo ra như thế nào Chúng bao gồm những thay đổi về nguyên vật liệu đầu vào, những thay đổi về công nghệ và thiết bị Tất cả những thay đổi này nhằm làm giảm bớt sự vứt bỏ các chất gây ô nhiễm trong quá trình sản xuất

b Tái chế và tái sử dụng lại

Các giải pháp tái chế và tái sử dụng là các giải pháp được ưa chuộng kế tiếp theo sau các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu chất thải tại nguồn trong hệ thống thứ tự ưu tiên

về quản lý môi trường như đã được giới thiệu ở phần đầu

c Thay đổi sản phẩm

Những thay đổi về vấn đề thiết kế sản phẩm nhằm mục đích ngăn ngừa ô nhiễm nên được thực hiện theo một cách thức mà chất lượng cũng như chức năng của sản

phẩm không bị tác động ngược lại

3.1.4 Các bước thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

Một chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi phải thực hiện một cách liên tục theo chu trình khép kín tất cả các bước sau:

1 Giành được sự đồng tình và ủng hộ của lãnh đạo công ty

2 Khởi động chương trình bằng cách thành nhóm ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp, phát triển một kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm trên giấy và đào tạo công nhân về ngăn ngừa ô nhiễm

3 Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với các máy móc thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở

ngại tiềm ẩn về mặt tổ chức đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp

4 Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được

5 Ưu tiên trước cho một số dòng thải quan trọng và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã được tập hợp

6 Tập hợp lại các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và

thực thi những khả năng lựa chọn đó

Trang 30

7 Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một công ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể

8 Duy trì chương trình ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên tục và

những lợi ích liên tục của công ty

3.2 CÁC BI ỆN PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI

Bụi gỗ trong quá trình sản xuất, nước thải trong quá trình luộc gỗ hiện là hai vấn

đề ô nhiễm môi trường chính của nhà máy và được sự kiểm tra rất chặt chẽ từ phía các

cơ quan chức năng về môi trường của Tỉnh và Thành phố Để đáp ứng được chất lượng môi trường và sự kiểm tra từ phía cơ quan chức năng, trước mắt nhà máy cần có các biện pháp khắc phục lượng chất thải đã được phát sinh Các phương pháp sau

thường được áp dụng để xử lý cuối đường ống

3.2.1 Gi ới thiệu biện pháp xử lý bụi thông dụng

Trong hoạt động chế biến gỗ, bụi phát sinh là bụi thảo mộc và thường có kích thước khác nhau và có đặc điểm là có trọng lượng nhẹ Do vậy hệ thống xử lý cần qua các công đoạn như :

- Làm sạch thô, ở công đoạn này sẽ tách các hạt bụi có kích thước > 100 µm

- Làm sạch trung bình : Giữ lại được những hạt trung bình và một phần hạt nhỏ

- Nồng độ trong không khí sau khi qua thiết bị còn khoảng 50-100(mg/m3

- Làm sạch tinh, không cho các hạt bụi có kích thước nhỏ khoảng 10(m) được giữ

lại khoảng 60-98% và nồng độ bụi trong không khí còn khoảng 1-10(mg/m

)

3Theo nguyên lý hoạt động của thiết bị thu tách bụi có thể chia làm 4 nhóm chính :

)

+ Thu tách bụi theo kiểu trọng lực

+ Thu tách bụi theo kiểu quán tính (thô hoặc ướt)

+ Kiểu tác dụng tiếp xúc màng lọc

+ Kiểu tĩnh điện lọc bụi

a Thi ết bị thu tách bụi kiểu trọng lực

Thiết bị này hoạt động dựa theo nguyên lý sử dụng trọng lực, các hạt bụi lắng

xuống do trọng lực của bản thân, tách ra khỏi dòng khí Thiết bị lọc tách bụi kiểu trọng

lực chỉ đơn giản là buồng camera lắng bụi

Nguyên lý có thể diển giải đơn giản như sau : Dòng không khí chứa bụi từ các đường ống thu gom có tốc độ lớn (do tiết diện nhỏ) vào buồng lắng bụi có tiết diện ngang lớn làm cho các hạt bụi bị giảm tốc độ ở đây, dưới tác dụng của trọng lực, các

hạt bụi này sẽ có xu hướng đi xuống dưới, bụi được lắng xuống tại buồng camera

Trang 31

Thực tế thì việc sử dụng buồng lắng bụi như trên có nhiều hạn chế do kích thước

buồng lắng lớn và lưu lượng không khí cần lọc thay đổi không nhiều Do vậy, chúng tôi đề xuất lắp đặt thêm những tấm bia chắn chia camera thành nhiều ngăn Qua áp

dụng ở một số nơi, thì hiệu quả xử lý bụi đạt mức 50-55%, áp dụng cho xử lý sơ bộ

với kích thước hạt bụi > 100m

Mô hình x ử lý cải tiến có nhiều vách ngăn trong buồng camera

b Thi ết bị thu tách bụi kiểu quán tính

Nguyên lý : Dựa vào lực quán tính của các hạt bụi xuất hiện khi thay đổi hướng chuyển động của lượng không khí chứa bụi một cách đột ngột Thiết bị gồm nhiều khoang ống hình chóp cụt có đường kính giảm dần xếp chồng lên nhau với khoảng cách giữa các vành chóp từ 5 -6mm Mô hình thiết bị được biểu diễn bởi mô hình (trang sau)

Không khí mang bụi được đưa vào thiết bị lọc qua miệng ống 1, không khí dễ dàng thay đổi chiều chuyển động và đi qua các khe hở giữa các vành chóp cụt để vào không gian 2, từ đó thoát ra ống 3 Còn các hạt bụi có kích thước tương đối lớn do quán tính sẽ đập vào các vành chóp cụt rơi xuống và tích tụ đậm đặc ở cuối thiết bị

Phần không khí đậm đặc được dẫn vào Cyclon 4, tại đây một phần bụi sẽ được tách ra

khỏi khối khí và rơi xuống thùng chứa bụi 5 Không khí cùng phần sót lại từ Cyclon 4

Không khí sạch

Trang 32

c Thi ết bị lọc bụi kiểu Cyclon (thùng xoáy khí)

Thiết bị Cyclon tách bụi trên nguyên tắc hình thành lực ly tâm Không khí chứa

bụi được thổi vào phần trên của Cyclon bằng ống (1) lắp theo phương vuông góc với

vỏ ngoài hình trụ (2) của Cyclon Do vậy, dòng khí có chứa bụi sẽ chuyển động xoáy

ốc bên trong vỏ hình trụ từ trên xuống dưới Khi gặp phần đáy của hình phểu (3) của cyclon, dòng không khí bị đẩy ngược trở lên, do đó không khí xoáy theo thành vỏ sẽ

tạo thành lõi xoáy ngược chiều lại từ dưới lên trên

Trang 33

của cyclon có lắp van 5 để xả bụi vào thùng chứa Thông thường ở đáy phểu có áp suất

âm làm cho bụi lắng đọng ở đáy phểu bay ngược lên và theo không khí thoát r a ngoài qua ống 4 làm giảm hiệu quả lọc bụi Để tránh tình trạng trên, dùng van kép (5a-5b) : trước khi xả bụi ta đóng kín van 5a rồi mới mở van dưới 5b (hình trên)

Hiệu quả lọc bụi của cyclon này có thể đạt hiệu suất từ 45-50% đối với các hạt

bụi có kích thước 10(m và 95% hạt bụi có kích thước > 40(m)

d Thi ết bị lọc tách bụi bằng màng lọc (kiểu tay áo)

Thiết bị kiểu màng lọc là dùng màng vải tách lọc bụi trong không khí có chứa

bụi

Thiết bị lọc túi vải có cấu tạo như sau :

Trang 34

Không khí

sạch

Nước phun Không khí bẩn

Thiết bị này có thể lắp đặt riêng lẻ tại các máy công cụ b ào, chà nhám, nhằm

xử lý cục bộ và lọc được các hạt bụi nhỏ Tuy nhiên, với môi trường có độ ẩm cao thì

hoạt động của thiết bị này thường kém hiệu quả

e Thi ết bị lọc bụi kiểu ướt

Nguyên lý hoạt động của thiết bị : Dùng một luồng nước phun trực tiếp vào dòng không khí có chứa bụi theo kiểu ngược chiều Bụi sẽ bị bám dính vào các hạt nước và rơi xuống khay bên dưới, còn không khí sạch nhẹ thoát lên trên và đi ra ngoài không khí (hình trên)

3.2.2 Nước thải

a X ử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

- Lọc qua song chắn rác hoặc lưới lọc: Nước thải lọc qua song chắn hoặc lưới

chắn là một bước xử lý sơ bộ mục đích của quá trình này là khử tất cả các tạp chất có

thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải như làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn Đây là bước quan trọng đảm bảo an toàn và điều kiện làm

việc thuận lợi cho cả hệ thống.Lưới lọc được dùng chủ yếu để thu hồi các kim loại quý

ở dạng chất không tan trong nước thải Lưới lọc được đặt trên các khung đỡ hình trụ hay khung đĩa hình tròn

Trang 35

Trang 34

910

hp

Hình 3.12 Song ch ắn rác

- L ắng: Là phương pháp đơn giản nhất để tách các chất bẩn không tan ra khỏi nước

thải Hiện nay hai loại bể lắng được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải là bể

lắng cát và bể lắng trong

+ B ể lắng cát: Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất rắn vô cơ không

tan có kích thước từ 0,2 ÷ 2mm ra khỏi nước thải

+ B ể lắng ngang: Bể lắng ngang có thể được làm bằng các vật liệu khác nhau

như bê tông, bê tông cốt thép, gạch hoặc bằng đất tùy thuộc vào kích thước, yêu cầu của quá trình lắng và điều kiện kinh tế

+ B ể lắng đứng: Bể lắng đứng có dạng hình hay hình trụ tròn và đáy hình chóp

Nước thải được đưa vào ống dẫn phân phối ở tâm bể với vận tốc khoảng 30mm/s

- L ọc: Quá trình lọc thường ứng dụng để loại bỏ cặn lơ lửng trong nước sau bể

lắng khi nước đi qua lớp vật liệu bằng cát, thạch anh với các cấp phối khác nhau hoặc than antrasit

- B ể lắng theo phương bán kính: Bể lắng bán kính tiết diện hình tròn đường

kính 16 ÷ 40m, có khi lên đến 60m

Trang 36

b X ử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

- Phương pháp oxy hóa: Phản ứng oxy hóa thường được ứng dụng để xử lý

nước thải công nghiệp nhiễm bẩn bởi các chất vô cơ, hữu cơ độc hại, không màu hoặc

giảm độ màu ở dạng cặn lắng và dạng khí dễ bay hơi, các chất oxy hóa thường dùng là nước Javen, NaOCl, NaHSO3, Ca(ClO)2, Cl2, H2O2.

- Trung hòa: Nước thải công nghiệp có thể có độ kiềm hoặc độ axít rất cao Trong khi tiến hành keo tụ nước thải công nghiệp phải qua giai đoạn trung hòa

c X ử lý bằng phương pháp hóa lý

- Keo t ụ: Các phương pháp keo tụ có thể là: keo tụ bằng chất điện ly, keo tụ

bằng hệ keo ngược dấu Trong quá trình xử lý nước bằng chất keo tụ, sau khi kết thúc giai đoạn thủy phân, giai đoạn hình thành bông cặn đầu tiên diễn ra

- H ấp thụ: Có hai phương pháp hấp phụ

• Hấp phụ trong điều kiện động: là quá trình hấp phụ có khuấy trộn chất hấp phụ

và chất bị hấp phụ chuyển động tương đối với nhau

• Hấp phụ trong điều kiện tĩnh: là quá trình hấp phụ chỉ có một trong hai chất

hấp phụ hay chất bị hấp phụ chuyển động Thường dùng là mô hình lọc qua

một cột chất rắn cố định

- Trao đổi ion: Trao đổi ion được sử dụng để xử lý các ion có mặt trong nước

thải Hầu hết các loại nhựa trao đổi ion là các kim loại, polymer tổng hợp chứa các nhóm hoạt tính như HSO3

năng hấp phụ và khoáng hóa các chất hữu cơ trong nước thải với sự có mặt của oxy

- X ử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kị khí: Xử lý sinh học bằng vi

sinh yếm khí là quá trình phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ có trong nước thải khi không có oxy

Trang 37

Gỗ trịn Xẻ Luộc Sấy

Kho nguyên liệu Định hình

Định vị Chà nhám

Hình 4.1 Quy trình sản xuất

Chương 4

TÌM KIẾM CƠ HỘI ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

4.1 PHÂN TÍCH CÁC CƠNG ĐOẠN SẢN XUẤT CĨ CHẤT THẢI LỚN

4.1.1 Quy trình công nghệ theo các công đoạn

Trang 38

Xưởng Hoàn thiện

Trang 39

nhám

Trám, làm nguội

Sơn phủ lanh, sơn bóng hoặc

Hình 4.4 Sơ đồ công đoạn mộc máy

Trang 40

Thuy ết minh quy trình công nghệ

Gỗ tròn, gỗ thô chưa qua giai đoạn tinh chế được đổ bỏ xuống bãi chứa nguyên

liệu tại nhà máy 2 của Công ty Bãi chứa nguyên liệu của nhà máy là một bãi đất trống

rộng khoảng 400 m2

a Công đoạn cưa, xẻ

Gỗ tròn, hoặc gỗ súc được xẻ trên cưa CD, hoặc cưa mâm, cưa vòng đứng Hiện

tại, tại công đoạn này nhà máy có 4 cưa CD, 2 cưa mâm, 1 cưa vòng đứng Đối với cưa CD, để vận hành được nó cần đến 4 công nhân làm nhiệm vụ đẩy cưa hoạt động Công đoạn này phát sinh nhiều chất thải rắn chủ yếu là các mẫu gỗ, phôi gỗ, gỗ cưa sai quy cách

b Lu ộc

Trong công nghệ chế biến gỗ, công đoạn luộc chỉ được thực hiện đối với một số

loại gỗ chứa hàm lượng dầu cao (gỗ dầu, gỗ chò…) hoặc gỗ cắt theo quy cách ở dạng

tấm dày có kích thước > 5cm Lò luộc của nhà máy có kích thước 6,5m x 1,3m x 1,2m tương ứng với thể tích 10m3

Bể luộc với thể tích 10m

Thời gian luộc 6h/mẻ

3, như vậy một lần luộc tương ứng với 4m3 nước và 5m3

c S ấy

gỗ Nhà máy dùng Pa-lăng để đưa gỗ vào và đưa gỗ ra khi luộc Chất đốt dùng để luộc

gỗ được sử dụng từ nguồn phế liệu: củi, phôi bào, Để chuẩn bị cho công đoạn luộc, công nhân phụ trách công đoạn này sẽ chất đống gỗ và dùng quẹt ga để mồi lửa

Để tiết kiệm vốn đầu tư nhà máy chỉ đầu tư xây dựng lò sấy nhiệt có công suất 20m3/lò Hệ thống lò sấy của nhà máy 2 dãy x 16 lò = 32 lò.Lò sấy có kích thước dài x

rộng x cao = 6,5m x 3,5m x 4m được xây bằng gạch Đường ống dẫn nhiệt được bố trí bên phải một bên tường lò, phía dưới đường ống lò hệ thống quạt có tác dụng làm nhiệt lan tỏa đều Đường ống có chiều dài 3m và đường kính φ = 40cm Công suất sấy đạt 20m3

Lò đốt cho bể được xây bằng gạch đặt ngay sau hệ thống buồng sấy Cửa miệng

lò có kích thước 40cm x 40cm Công nhân vận hành trực tiếp cho củi vào lò đốt đảm

bảo cho lò luôn được cháy liên tục khi sấy Một lò đốt phục vụ được cho một buồng

sấy Phụ thuộc vào kích thước gỗ xẻ mà thời gian sấy dao động từ 1 tuần đến 1 tháng Chiều dày tối tiểu từ 2,3cm – 2,5cm có thời gian sấy là 1 tuần Nhà máy cũng sử dụng

Ngày đăng: 30/10/2022, 09:18

w