ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA DIẾP CÁ THU TỪ CÁC VÙNG KHẢO SÁT

Một phần của tài liệu kl le thanh thuy 062323s (Trang 40 - 49)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA DIẾP CÁ THU TỪ CÁC VÙNG KHẢO SÁT

4.2.1. Xác định độ ẩm

Cân 1g bột diếp cá khô cho vào đĩa giấy bạc của cân. Dùng thìa trải đều bột cho bột được sấy khô hoàn toàn. Tiến hành đo độ ẩm, nước trong nguyên liệu sẽ được làm bay hơi. Nguyên liệu được sấy khô cho đến khi trọng lượng không đổi (khoảng 20 phút).

Bảng 4.3. Độ ẩm của diếp cá từ các vùng khảo sát

Bình Dương Long An TP HCM

Lá Thân Lá Thân Lá Thân

1 10,63 11,21 10,52 11,13 10,62 11,2

2 10,39 11,17 10,47 11,23 10,41 11,21 3 10,51 11,47 10,52 11,37 11,12 11,21 X%tb 10,51 11,28 10,503 11,24 10,72 11,21

Bảng 4.4. Phân tích phương sai ANOVA cho độ ẩm trong mẫu lá Anova: Single Factor

SUMMARY

Groups Count Sum Average Variance Column 1 3 9,7905 3,2635 0,0021 Column 2 3 10,1693 3,389767 0,0670 Column 3 3 8,0688 2,6896 0,1415

ANOVA

Source of

Variation SS df MS F P-value F crit

Between

Groups 0,8355 2 0,4177 5,9455 0,0377 5,1432

Within

Groups 0,4215 6 0,0702

Total 1,2571 8

Bảng 4.5. Phân tích phương sai ANOVA cho độ ẩm trong mẫu thân Anova: Single Factor

SUMMARY

Groups Count Sum Average Variance Column 1 3 6,2433 2,0811 0,0107 Column 2 3 6,482 2,1606 0,0021 Column 3 3 6,2789 2,0929 0,0040

ANOVA

Source of

Variation SS df MS F P-value F crit

Between

Groups 0,0110 2 0,0055 0,9778 5,1432

Within

Groups 0,0339 6 0,0056

Total 0,0449 8

Như kết quả phân tích ANOVA cho thấy giá trị của FA (=0,977898) nhỏ hơn so với F0,05 tra bảng (=5,143253) hay P tính được 0,428946 lớn hơn tất nhiều so với 0,05;

vậy giả thiết về sự đồng nhất của các giá trị trung bình của các yếu tố A là chấp nhận được, có nghĩa là độ ẩm trong nguyên liệu diếp cá thu ở 3 vùng là không khác nhau thật sự, nhận giả thuyết H0. Tương tự cho kết quả của mẫu lá không có sự khác nhau về độ ẩm giữa các vùng khảo sát. Độ ẩm diếp cá tại các vùng đạt tiêu chuẩn DĐVN (≤13%). Đây là cơ sở để tiến hành so sánh hàm lượng tinh dầu trong diếp cá giữa các vùng khảo sát.

4.2.2. Tỷ lệ tạp chất

Cân 2g mẫu, dàn mỏng trên tờ giấy, quan sát bằng mắt thường, có thể dùng rây dể phân tách tạp chất, cân phần tạp chất và tính %

Bảng 4.6. Bảng số liệu tỷ lệ tạp chất trong diếp cá

Bình Dương Long An TP HCM

Lá Thân Lá Thân Lá Thân

1 2,0515 1,095 1,6795 1,5645 0,8465 1,484 2 1,157 1,553 1,657 1,655 0,8300 1,472 3 1,095 1,765 1,1605 0,7705 0,6051 1,1953 X% 1,56 1,605 1,505 1,6633 1,038 1,2503 Bảng 4.7. Phân tích phương sai ANOVA cho tỷ lệ tạp chất trong mẫu lá

Anova: Single Factor

SUMMARY

Groups Count Sum Average Variance Column 1 3 4,3035 1,4345 0,2864

Column 2 3 4,1070 1,3690 0,2687 Column 3 3 2,2816 0,7603 0,0181

ANOVA

Source of

Variation SS df MS F P-value F crit

Between Groups 0,8283 2 0,4147 2,1678 0,1951 5,1433 Within Groups 1,1467 6 0,1911

Total 1,9756 8

Bảng 4.8. Phân tích phương sai ANOVA cho tỷ lệ tạp chất trong mẫu thân Anova: Single Factor

SUMMARY

Groups Count Sum Average Variance

Column 1 3 4,4130 1,4710 0,1172 Column 2 3 3,9900 1,3300 0,2368 Column 3 3 4,1513 1,3837 0,0266

ANOVA

Source of

Variation SS df MS F P-value F crit

Between Groups 0,0303 2 0,0151 0,1196 0,8892 5,1432 Within Groups 0,7615 6 0,1269

Total 0,7919 8

Tỷ lệ tạp chất của nguyên liệu thu từ các vùng khảo sát này vẫn thuộc giới hạn cho phép được quy định trong DĐVN IV về tạp chất nguyên liệu dùng làm dược liệu (không quá 2%). Như kết quả phân tích ANOVA trong mẫu thân cho thấy giá trị của FA (=0,11968) nhỏ hơn so với F0,05 tra bảng (=5,143253) hay P tính được 0,889267 lớn hơn tất nhiều so với 0,05; vậy giả thiết về sự đồng nhất của các giá trị trung bình của các yếu tố A là chấp nhận được, cũng tức tỷ lệ tạp chất trong diếp cá ở 3 vùng là không khác nhau thật sự, nhận giả thuyết H0.

4.2.3. Tỷ lệ vụn nát

Cân 200g nguyên liệu (lá hoặc thân) đã được loại tạp chất. Rây qua rây có 3,15mm.

Cân toàn bộ nguyên liệu lọt qua rây (a gam) Bảng 4.9. Tỷ lệ vụn nát trong diếp cá

Bình Dương Long An TP HCM

Lá Thân Lá Thân Lá Thân

1 3,2195 2,1349 3,5892 2,1331 2,7514 2,0885

2 3,312 2,1468 3,4831 2,135 2,2863 2,159

3 3,259 1,9616 3,097 2,2139 3,0311 2,0314 X%tb 3,2635 2,0811 3,3898 2,1607 2,6896 2,093

Bảng 4.10. Phân tích phương sai ANOVA cho tỷ lệ trong mẫu lá Anova: Single Factor

SUMMARY

Groups Count Sum Average Variance

Column 1 3 4,4130 1,4710 0,1172

Column 2 3 3,9900 1,3300 0,2368

Column 3 3 4,1513 1,3837 0,0266

ANOVA

Source of Variation SS df MS F P-value F crit Between Groups 0,0303 2 0,0151 0,1196 0,8892 5,1432 Within Groups 0,7615 6 0,1269

Total 0,7919 8

Bảng 4.11. Phân tích phương sai ANOVA cho tỷ lệ vụn nát trong mẫu thân Anova: Single Factor

SUMMARY

Groups Count Sum Average Variance

Column 1 3 6,2433 2,0811 0,0107

Column 2 3 6,4820 2,1606 0,0021

Column 3 3 6,2789 2,0927 0,0040

ANOVA

Source of Variation SS df MS F P-value F crit

Between Groups 0,0110 2 0,0055 0,4289

Within Groups 0,0339 6 0,0056

Total 0,0449 8

Tỷ lệ vụn nát theo quy định của dược điển là ≤ 5%, vậy diếp cá các vùng khảo sát đạt yêu cầu để dùng làm thuốc (PL 4).

Kết luận: Như kết quả phân tích ANOVA cho thấy giá trị của FA (=0,977898) nhỏ hơn so với F0,05 tra bảng (=5,143253) hay P tính được 0,977898 lớn hơn tất nhiều so với 0,05; vậy giả thiết về sự đồng nhất của các giá trị trung bình của các yếu tố A là

chấp nhận được, cũng tức là tỷ lệ vụn nát trong diếp cá ở 3 vùng là không khác nhau thật sự, nhận giả thuyết H0

Kết luận: Từ kết quả cho thấy độ ẩm (bảng 4.1), tỷ lệ vụn nát (bảng 4.4), tỷ lệ tạp chất (bảng 4.7) trong nguyên liệu thu ở các vùng khảo sát là không khác nhau và đạt tiêu chuẩn của DĐVN IV (phụ lục 4). Các chỉ số của mẫu ổn định giữa các vùng.

Các kết quả đạt được ở trên giúp khẳng định quy trình xử lý nguyên liệu trong nghiên cứu này có thể áp dụng trên quy mô sản xuất lớn hơn.

4.2.4. Hàm lượng chất chiết trong nguyên liệu

Cân 4g bột nguyên liệu (lá hoặc thân) cho vào bình nón 250ml. Thêm 100ml cồn, đậy kín, cân, để yên 1h, sau đó đun nhẹ dưới hồi lưu 1h, để nguội, lấy bình nón ra, đậy kín, dùng cồn bổ sung vào khối lượng bị giảm, lọc qua phễu khô vào một bình hứng khô thích hợp. Lấy chính xác 25ml dịch lọc vào cốc thủy tinh đã cân trừ bì trước, cô trong bếp cách thủy đến cắn khô, cắn thu được sấy ở 1050C trong 3h, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh để xác định khối lượng cắn thu được kết quả như sau:

Bảng 4.12. Hàm lượng chất chiết trong diếp cá

Mẫu Bình Dương Long An TP HCM

Lá cọng Lá cọng cọng

a1(g) 4,016 4,0161 4,0163 4,0164 4,0166

a2(g) 4,0122 4,0162 4,0144 4,0146 4,0169

a3(g) 4, 0119 4,0162 4,0159 4,0149 4,0172

b1(g) 0,5449 0,232 0,5685 0,3448 0,4638

b2(g) 0,5342 0,3158 0,5663 0,3543 0,5342

b3(g) 0,5619 0,2142 0,4453 0,4234 0,6353

X1% 30,3234 12,9118 31,2866 19,1882 25,8642

X2% 29,1033 17,7522 31,5304 19,7257 24,2117

X3% 31,3014 11,9208 24,7841 23,5711 35,4227

Xtb% 20,2427 14,1949 24,2004 20,8283 28,4995

Biểu đồ 4.4. Hàm lượng chất chiết trong thân diếp cá

Hàm lượng chất chiết là các hoạt chất có tác dụng hay không có tác dụng dược lý chứa trong nguyên liệu. Hàm lượng chất chiết trong lá diếp cá cao hơn trong thân, hàm lượng ở vùng TP HCM là cao nhất (28,4995%) (bảng 4.12). Hàm lượng chất chiết thu các vùng đạt tiêu chuẩn quy định trong Dược điển Việt Nam IV (>11%) (bảng phụ lục 4).

4.2.5. Độ tro toàn phần

Cân khoảng 1g bột nguyên liệu (lá hoặc thân) trải đều vào chén sứ đã nung nóng và cân trừ bì sẵn, sấy chén ở 1050C trong 1h. Sau đó đem nung chén ở 6000C ±250C cho đến khi không còn carbon. Đợi lò nung giảm nhiệt độ, lấy mẫu ra làm nguội trong bình hút ẩm, cân nhanh khối lượng.

Bảng 4.13. Độ tro toàn phần trong diếp cá

Bình Dương Long An TP HCM

Mẫu

cọng Lá cọng Lá cọng

p1(g) 1,0113 1,0111 1,0094 1,0311 1,0161 1,0161 p2(g) 1,0128 1,0166 1,0115 1,0219 1,0133 1,0143 p3(g) 1,0201 1,0113 1,0139 1,0119 1,0129 1,0122 a1(g) 0,023 0,0675 0,0363 0,0737 0,0455 0,0381 a2(g) 0,0432 0,0679 0,0338 0,0748 0,023 0,0378 a3(g) 0,0348 0,0531 0,0241 0,0785 0,0037 0,0437

X1% 2,2743 6,6759 3,5962 7,14771 4,4779 3,7496

X2% 4,2654 6,6791 3,3416 7,3197 2,2698 3,7267

X3% 3,4114 5,2507 2,377 7,75768 0,3653 4,3173

Xtb% 3,317 6,2019 3,1049 7,40836 2,771 4,9312

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

HL cht chiết trong DC (%)

Bình Dương Long An TP HCM

Vùng khảo sát

HL chất chiết trong lá DC HL chất chiết trong thân DC

Biểu đồ 4.5. Độ tro toàn phần của diếp cá

Độ tro theo quy định là ≤ 14%, diếp cá vùng khảo sát không vượt quá chỉ tiêu quy định trong dược điển. Độ tro cao nhất là Long An chứng tỏ hàm lượng muối vô cơ là cao hơn các vùng khác. Độ tro toàn phần là các chất các khoáng trong nguyên liệu, hay các chất vô cơ từ đất bám vào nguyên liệu trong quá trình thu hoạch.

4.2.6. Định lượng tinh dầu trong diếp cá

Cho 500g nguyên liệu (lá hoặc thân) vào bình cất đã chứa sẵn 3 lít nước. Nâng nhiệt độ lên 600C, nước trong bình cất bốc hơi kéo theo tinh dầu, dịch cất được hứng vào một ống chia độ có chứa sẵn nước để giữ lại tinh dầu, pha nước được chảy tự động trở lại bình cất. Ngưng cất sau 3h, đọc thể tích hỗn hợp tinh dầu trong ống hứng khi nhiệt độ ống hứng trở về nhiệt độ phòng. Kết quả thu được biểu thị theo số ml trong một kg mẫu.

Hình 4.12. Tinh dầu diếp cá

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Đ tro toàn phn (%)

Bình Dương Long An TP HCM

Vùng khảo sát Độ tro toàn phần của lá diếp cá Độ tro toàn phần của thân diếp cá

Bảng 4.14. Hàm lượng tinh dầu trong diếp cá

Lần Bình Dương Long An TP HCM

Lá(ml) Thân(ml) Lá(ml) Thân(ml) Lá(ml) Thân(ml)

1 0,8 0,1 0,9 0,15 1 0,15

2 0,85 0,1 0,9 0,15 1,5 0,2

3 0,75 0,15 0,85 0,15 1,6 0,2

TB 0,8 0,116 0,883 0,15 1,366 0,183

Bảng 4.15. Phân tích phương sai ANOVA cho mẫu lá Anova: Single Factor

SUMMARY

Groups Count Sum Average Variance

Column 1 3 2,4 0,8 0,0025

Column 2 3 2,65 0,8833 0,0008

Column 3 3 4,1 1,3666 0,1033

ANOVA

Source of Variation SS df MS F P-value F crit Between Groups 0,5616 2 0,2808 7,8984 0,0208 5,1432 Within Groups 0,2133 6 0,0355

Total 0,775 8

Như kết quả phân tích ANOVA cho thấy giá trị của FA (= 7,11117) lớn hơn rất nhiều so với F0,05 tra bảng (=5,143) hay P tính được 0,0033 nhỏ hơn tất nhiều so với 0,05, vậy giả thiết về sự đồng nhất của các giá trị trung bình của các nhân tố A là không chấp nhận được, cũng tức là hàm lượng tinh dầu trong diếp cá ở 3 vùng là khác nhau thật sự, bác bỏ giả thuyết H0

Trong cùng một điều kiện như nhau: nhiệt độ chưng cất 60-700C duy trì trong 3h áp dụng cho hỗn hợp gồm nguyên liệu diếp cá khô có khối lượng 0,5kg hòa trong 3lít nước, vùng TP Hồ Chí Minh có kết quả là 1,3ml tinh dầu/kg nguyên liệu khô, tiếp đến là vùng Long An với hàm lượng là 0,883ml/kg nguyên liệu khô, thấp nhất là vùng Bình Dương 0,8ml/kg nguyên liệu khô. Vậy diếp cá trồng vùng TP Hồ Chí Minh là vùng có hàm lượng tinh dầu cao hơn 2 vùng Long An và Bình Dương.

E.

2 C

1 PSEU

2 1 C

2 1 C STRE

2 1 C STAP MRS

2 1 C

Hàm lượng tinh dầu diếp cá theo quy định trong Dược điển Việt Nam IV là 0,08% trong 1kg nguyên liệu khô. Như vậy, hàm lượng tinh dầu trong lá diếp cá tại 3 vùng khảo sát dù có sự khác nhau nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn để dùng làm thuốc. Còn hàm lượng tinh dầu trong thân diếp cá quá thấp (chỉ đạt 0,02%/kg dược liệu khô) không đạt tiêu chuẩn. Đây là cơ sở để chọn lá làm nguyên liệu chiết suất tinh dầu.

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1 1,2 1,4

HL tinh du trong DC (ml)

Bình Dương Long An TP HCM

Vùng khảo sát

HL tinh dầu trong lá DC HL tinh dầu trong thân DC

Biểu đồ 4.6. Hàm lượng tinh Dầu trong diếp cá

Một phần của tài liệu kl le thanh thuy 062323s (Trang 40 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(57 trang)