Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn thường phát sinh nhiều tác động nguy hại đến môi trường, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường do mùi h
Trang 1Lời cảm ơn
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến T.s Mai Tuấn Anh , người thầy đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt, luôn theo sát và chỉ dẫn để em có thể hoàn thành được luận văn này, nhờ có thầy mà từ những kiến thức lý thuyết em có thể chuyển thành những kinh nghiệm thực tế trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Em cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Môi trường đã tận tình
hướng dẫn, bồi đắp kiến thức cho em suốt năm năm qua
Em xin chân thành cảm ơn các chú, các cô, các anh, các BQL Dự Án Môi
Trường Và Đô Thị TP Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi đi khảo sát thực tế
Xin cảm ơn tất cả các bạn đã cùng học và giúp đỡ tôi mọi điều
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn
của em không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các
thầy cô, các anh chị và các bạn để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của mọi người đối với em!
TP.HCM, tháng 12 năm 2007
Sinh viên
LÊ THANH TUYỀN
Trang 2Danh mục các bảng:
B ảng 2.1: Phân loại bãi rác vệ sinh 9
Bảng 2.2: Thành ph ần phân hủy sinh học nhanh và chậm trong CTR đô thị 9
B ảng 2.3 : Thành ph ần hữu cơ phân hủy sinh học trong chất thải răn đô thi 9
B ảng 2.4 : Phân lo ại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn 14
B ảng 2.5: k ết quả quan trác nước rỉ rác tại bãi chôn lấp số 1 .22
Bang 2.6 : Thành ph ần các khí từ bãi rác 26
B ảng 3.1: Nhi ệt độ trung bình tháng trong khu v ực 32
Bàng 3.2: t ốc độ gió trung bình tháng trong khu vực 32
B ảng 3.3 : độ ảm tương đối trung bình các tháng trong khu vực 32
B ảng 3.4 : Lượng mưa trung bình tháng trong khu vực 33
B ảng 4.1 : Quan trắc nước mặt khu vực dự án 36
B ảng 4.2 : Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm khu vực dự án 39
B ảng 4.3 : Kết quả phân tích hơi khí đ ộc và bụi 41
B ẳn g 4.4 : Kết quả phân tích các chỉ tiêu mẫu đất nhiễm bẩn 43
B ảng 5.1 :Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý nước rỉ rác 52
B ảng 2.3: Thành ph ần hữu cơ phân hủy sinh học trong CTR đô thị
Trang 3
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
Trang 4Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất của Việt Nam với số dân gần 8 triệu người Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hoá diễn ra hết sức mạnh mẽ đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng dân số thành phố, một mặt tạo đội ngũ lao động dồi dào, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, nhưng mặt khác đã phát sinh không ít những
vấn đề nan giải về môi trường Trong đó, vấn đề bức xúc hàng đầu chính là giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải đô thị.Rác thải sinh hoạt đô thị là một trong
những nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường.Vấn đề xử lý rác thải đô thị là
một trong 12 chương trình trọng điểm của TP.HCM.Việc thải bỏ rác bừa bãi,không đảm bảo vệ sinh là nguồn gốc chính gây ô nhiễm,làm nảy sinh bệnh tật,ảnh hưởng đến
sức khoẻ và cuộc sống con người.Nguy cơ ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra đang
là vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước,hầu hết các tỉnh và thành
phố chưa có quy hoạch quản lý và xử lý chất thải rắn
Hiện tại TP HCM có một số bãi rác lớn là Đông Thạnh, Gò Cát và Phước Hiệp
- Củ Chi (Bãi chôn lấp số 1) Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt động, các bãi rác đã bị
lấp đầy (Đông Thạnh) hay giảm công suất (Gò Cát, Phước Hiệp) Chính vì vậy, việc
thực hiện dự án “Xây dựng Bãi chôn lấp số 3 thuộc Khu Liên hiệp xử lý chất thải rắn Tây Bắc TP HCM” (tại Phước Hiệp – Củ Chi) trong thời điểm hiện nay là hết sức cấp thiết
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn thường phát sinh nhiều tác động nguy hại đến môi trường, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường do mùi hôi, khí thải độc hại và nước thải gây ảnh hưởng trên phạm
vi rộng và lâu dài Ngoài ra, đối với riêng Bãi chôn lấp số 1, trong quá trình vận hành
đã xảy ra sự cố lún trượt, gây tác động đến nhiều công trình lân cận Vì vậy khi thực
hiện dự án ta cần nghiên cứu những ảnh hưởng của nó đến môi trường
1 1 M ục tiêu nghiên cứu
• Phân tích, đánh giá và dự báo một cách khoa học về những tác động tích cực, tiêu cực của dự án đến môi trường khu vực
• Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường, xử lý một cách hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu xã hội và bảo vệ môi trường của dự án
Trang 51.2 N ội dung nghiên cứu
• Xác định các mục tiêu cơ bản của dự án
• Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội và hiện trạng môi trường
tại khu vực xây dựng BCL chất thải rắn và các vùng lân cận
• Phân tích và đánh giá các tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng và
hoạt động của dự án
• Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý các tác động đến môi trường của dự án
• Xây dựng Chương trình giám sát ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng,
vận hành, đóng cửa và sau đóng cửa bãi chôn lấp rác
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hồi cứu: Thu thập, tổng hợp và xử lý các tài liệu, số liệu có
sẵn về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và hiện trạng môi trường khu vực
Phương pháp liệt kê mô tả và có đánh giá mức tác động: Liệt kê và phân
tích, so sánh, đánh giá các tác động đến môi trường liên quan đến việc tổ
chức triển khai thực hiện dự án
Phương pháp đánh giá nhanh và mô h ình hoá môi tr ường : Đánh giá tải
lượng ô nhiễm nước, khí,… do các hoạt động của dự án và dự báo mức độ tác động do lan truyền nước thải vào nguồn nước và khí thải vào vùng không khí xung quanh bãi rác và các sự cố môi trường khác
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghi ệm: Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không
khí, môi trường nước, đất, độ ồn tại khu vực dự án, và các thông số liên quan khác Các phương pháp trên thực hiện đúng theo quy định trong Tiêu chuẩn
Việt Nam
1.4 Ý ngh ĩa thực tiễn - kinh tế - xã hội
- Cải thiện môi trường (giảm mùi hôi, ít gây ô nhiễm không khí, giảm nạn ô nhiễm nước ngầm, nước mặt)
-Bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội một cách bền vững
Trang 6-Các bãi chôn lấp vệ sinh khi đóng cửa có khả năng sẽ được tái sử dụng mặt
bằng: làm công viên, khu vơi chơi giải trí, bãi đậu xe hay trồng cây xanh
-Từng bước khắc phục được tình trạng rác được tiêu hủy, xả bỏ tùy tiện gây mất
vệ sinh môi trường đem lại vẻ mỹ quan, văn minh cho đô thị
-Giải quyết ngay được nhu cầu cấp thiết về bãi chôn lấp chất thải rắn cho TP HỒ CHÍ MINH
Mở rộng địa bàn thu gom, giải quyết lượng rác đang tồn đọng chưa được thu gom, tăng tỉ lệ thu gom rác, giải quyết các vấn đề về tồn đọng rác hàng ngày ở các khu dân cư trong quân huyện như hiện nay
Trang 7CHƯƠNG II CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP
TRƯỜNG PHÁT SINH
Trang 82.1 C ÁC PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
2.1.1 Theo c ấu trúc
- Bãi hở
- Chôn dưới biển
- BCL hợp vệ sinh
2.1.1.1 Bãi hở (open dumps)
Đây là phương pháp cổ điển, đã được loài người áp dụng từ rất lâu đời Ngay cả trong
thời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ địa cách đây khoảng 500 năm trước thiên chúa giáo, con người đã biết đổ rác bên ngoài tường các thành lũy- lâu đài ở dưới hướng gió Cho đến nay, phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới
- Phương pháp này có nhiều nhược điểm như:
Tạo cảnh quan xấu, gây cảm giác khó chịu khi con người thấy hay bắt gặp chúng; Khi đổ thành đống, rác thải sẽ là môi trường thuận lợi cho các động vật gặm nhấm, các loài côn trùng, vector gây b ệnh sinh sôi, nẩy nở gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người; Các bãi rác hở lâu ngày bị phân hủy sẽ rỉ nước và tạo nên vùng lầy lội, ẩm ướt và từ đó hình thành những dòng nước rò rỉ chảy thấm vào các tầng đất bên dưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước mặt;
Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thành các khí có mùi hôi thối; mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện tượng "cháy mgầm" hay có thể cháy thành
ngọn lửa, và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn đến vấn đề ô nhiễm không khí
Có thể nói đây là phương pháp xử lý rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiên phương pháp này lại đòi hỏi một diện tích bãi rác lớn Do vậy ở các thành phố dân cư và quỹ đất đai khan
hiếm thì phương pháp này trở nên đắt tiền cùng với nhiều nhược điểm như đã nêu trên
Trang 92.1.1.2 Chôn dưới biển (submarine disposal)
Theo nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc chôn rác dưới biển cũng có nhiều điều lợi
Ví dụ ở thành phố New York, trước đây chất thải rắn được chở đến bến cảng bằng
những đoàn xe lửa riêng, sau đó chúng được các xà lan chở đem chôn dưới biển ở độ sâu tối thiểu 100 feets, nhằm tránh tình tạng lưới cá bị vướng mắc Ngoài ra ở San Francisco, New York và một số thành phố ven biển khác của Hoa Kỳ, người ta còn xây dựng những bãi rác ngầm nhân tạo (a rtifical reefs) trên cơ sở sử dụng các khối
gạch, bê tông phá vỡ từ các building, hoặc thâm chí các ô tô thải bỏ Điều này vừa giải quyết được vấn đề chất thải, đồng thời tạo nên nơi trú ẩn cho các loài sinh vật biển,…
2.1.1.2 BCL hợp vệ sinh (Sanitary landfill)
Phương pháp được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng cho quá trình xử lý rác thải Ví
dụ ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phươnng pháp này;
hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản,… người ta cũng xây dựng các bãi chôn rác vệ sinh Bãi rác vệ sinh được định nghĩa là một khu đất được sử dụng để thiết kế phương pháp
đổ bỏ rác thải sao cho mức độ gây độc hại đến môi trường là nhỏ nhất Tại đây rác được đổ bỏ bằng cách trải rộng trên mặt đất, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày 1,5cm (hay vật liệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày
Khi bãi rác vệ sinh đã sử dụng hết công suất thiết kế của nó, một lớp đất (hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng 60cm được phủ lên trên Bãi rác hở như đã phân biệt
với bãi rác vệ sinh vẫn được sử dụng ở nhiều nơi, nhưng tương lai nó không còn thích
hợp nữa bởi vì các điều kiện vệ sinh môi trường và mỹ quan của bãi rác hở rất kém
Bãi rác v ệ sinh có những ưu điểm sau:
Ơ những nơi có đất trống, bãi rác vệ sinh thường là phương pháp kinh tế nhất cho việc
Bãi rác vệ sinh rất linh hoạt trong khi sử dụng Ví dụ, khi khối lượng rác gia tăng có
thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới, trong khi đó các phương pháp khác
phải mở rộng nhà máy để tăng công suất
Trang 10Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó có thể sinh sôi nẩy nở
Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra giảm thiểu được các mùi hôi thối gây ô nhiễm không khí
Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt
Các bãi rác vệ sinh khi bị chôn lấp đầy, c húng ta có thể xây dựng chúng thành các công viên, các sân chơi, sân vận động, công viên giáo dục, sân golf, hay các công trình phục vụ nghỉ ngơi giải trí (recreational facilities) Ví dụ ở Hoa Kỳ có các sân vận động Denver, Colorado, Mout Transhmore có nguồn gốc là các bãi chôn lấp
Tuy nhiên vi ệc hình thành các bãi chôn rác vệ sinh cũng có một số nhược điểm:
Các bãi rác v ệ sinh đòi hỏi diện tích đất đai lớn, một thành phố đông dân có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn Người ta ước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì trong m ột năm thải ra một lượng rác có thể lấp đầy diện tích 1 hecta với chiều sâu 3m Các lớp đất phủ ở các bãi rác vệ sinh thường hay bị gió thổi mòn và phát tán đi xa Các bãi rác vệ sinh thường tạo ra các khí CH4 hoặc khí H2
Nếu không xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô nhhiễm nước ngầm và ô nhiễm không
khí
S độc hại có khả năng gây cháy
nổ hay gây cháy nổ hay gây ngạt Tuy nhiên khí CH4 có thể được thu hồi để làm khí đốt
2.1.2 Theo ch ức năng
BCL chất thải có thể phân ra các loại sau:
- BCL CTR độc hại (hazardous waste landfill)
- BCL CTR chỉ định (designated waste)
- BCL CTR đô thị (municipal solid waste landfill)
- BCL CTR tổng hợp
Chôn bùn cống rãnh (và trạm xử lý nước thải đô thị) cùng với rác sinh hoạt Chôn chất
thải công nghiệp không độc hại cùng với rác sinh hoạt Bãi rác vệ sinh chuyên dụng: chôn một loại chất thải chỉ định hay đặc biệt nào đó (tro lò đốt, bùn cống rãnh)
Trang 11Bảng 2.1: Phân loại bãi rác vệ sinh
LO ẠI BÃI RÁC VỆ SINH LO ẠI CHẤT THẢI
Bảng 2.2: Thành ph ần phân hủy sinh học nhanh và chậm trong CTR đô thị
Thành ph ần hữu cơ Phân h ủy sinh học
Bảng 2.3: Thành ph ần hữu cơ phân hủy sinh học trong CTR đô thị
Thành ph ần hữu cơ Nồng độ Lignin % theo VS
Trang 12LC: nồng độ Lignin theo VS
2.1.2 Phân lo ại theo địa hình
Các phương pháp chủ yếu vận hành BCL bao gồm:
Phương pháp đào rãnh
Phương pháp diệc tích
Phương pháp lõm núi
Phương pháp đào rãnh (Excavated Cell/Trench Method)
Phương pháp đào rãnh để chôn rác là phương pháp thích hợp nhất sử dụng cho những đất đai bằng phẳng hay nghiêng đều, nơi có mực nước thấp và đặc biệt là những nơi
mà chiều sâu lớp đất đào tại bãi đổ đủ để bao phủ lớp rác nén
Trong phương pháp này, đầu tiên phải đào rãnh, lắp đặt hệ thống lớp lót, hệ thống thu nước rò rỉ và hệ thống thoát khí Rãnh đào có chiều dài từ 30,5 - 122 m Sau đó chất
thải rắn được đổ vào rãnh đào với chiều dày từ 0,45 - 0,60 m Xe ủi sẽ trải đều rác trên
bề mặt rãnh đào và rác được bằng xe lu hay xe đầm chân cừu Đất đào được dự trữ để làm lớp bao phủ bề mặt mỗi ngày Ở cuối mổi ngày hoạt động, phủ lên trên rác đã nén
một lớp đất (vật liệu bao phủ) dày từ 0,15 - 0,3 m để tránh phát sinh và lan truyền mùi hôi, tránh ruồi muỗi sinh sống, tránh nước mưa ngấm vào rác phát sinh nước rò rỉ, tránh rác bay,…
Hoạt động cứ tiếp tục diễn đến khi đạt chiều cao thiết kế lấp đầy mỗi ngày Chiều dài
sử dụng mỗi ngày phụ thuộc vào chiều cao lấp đầy và khối lượng rác Chiều dài cũng
phải đủ để tránh gây sự chậm trể cho các xe thu gom rác chờ đợi đổ rác Chiều rộng
của rãnh ít nhất cũng bằng 2 lần chiều rộng của thiết bị nén ép để các lốp xe hay đế xe nén tất cả các vật liệu trên diện tích làm việc Đất bao phủ mỗi ngày được lấy bằng cách đào các rãnh kế bên hay tiếp tục đào rãnh đang được lấp đầy
Phương pháp diện tích (Area Method)
Trong phương pháp di ện tích, đầu tiên phải xây dựng một con đê đất (để đỡ chất thải khi
nó được đổ và trải thành lớp mỏng), lắp đặt hệ thống lớp lót, hệ thống thu nước rò rỉ và hệ
thống thoát khí cho khu vực đổ rác Chất thải rắn được đổ trên mặt đất, sau đó sử dụng xe
ủi trải rác ra thành những dãy dài và hẹp, mỗi lớp có chiều sâu thay đổi từ 0,4 - 0,75 m
Mỗi lớp được nén bằng xe lu hay đầm chân cừu, sau khi lớp dưới được nén xong thì tiếp
tục đổ, trải đều và nén thêm một lớp mới ở trên Hoạt động cứ tiếp diễn như thế trong suốt
Trang 13thời gian làm việc của ngày, đến khi chiều dày của chất thải đạt đến độ cao từ 1,8 -3 m Ở
cuối mỗi ngày hoạt động, một lớp đất (vật liệu bao phủ) dày từ 0,15 - 0,3 m được phủ lên trên rác đ ã nén
Chiều rộng của diện tích đổ rác thường từ 2,5 - 6,0 m Chiều dài của diện tích đổ rác thay đổi phụ thuộc vào khối lượng rác, điều kiện bãi đổ và trang thiết bị Khi một tầng rác chôn, nén và phủ đất được hoàn thành thì tầng kế tiếp được đặt lên trên tầng bên dưới cho tới khi đạt đến độ cao thiết kế Đất bao phủ mỗi ngày có thể lấy tại bãi đổ hay
lấy từ nơi khác
Phương pháp lõm núi (Cayon/Depression Method)
Các hẽm núi, khe núi, hố đào có thể được sử dụng làm bãi chôn rác Kỹ thuật đổ và nén chất thải trong các khe núi, mõm núi, mỏ đá phụ thuộc vào địa hình, địa chất và
thủy văn của bãi đổ, đặc điểm của vật liệu bao phủ Hệ thống thoát nước bề mặt là một
yếu tố quan trọng trong phương pháp lõm núi Trong phương pháp này ở mỗi tầng
phải chôn lấp đoạn đầu và cuối trước để tránh việc ứ động nước trong khu vực chôn
lấp Bãi chôn lấp ở hẻm núi bằng phẳng trước khi vận hành nên đào rãnh giống như phương pháp đào rãnh để thu được đất đào phủ
2.1.3 Theo lo ại rác tiếp nhận
b Bi chơn lấp ướt: l bi chơn lấp dng để chơn lấp chất thải dưới dạng bn nho
c Bi chơn lấp hỗn hợp: l nơi dng để chơn lấp chất thải thơng thường v cả bn nho
Đối với cc ơ dnh để chơn lấp ướt v hỗn hợp bắt buộc phải tăng khả năng hấp
thụ nước rc của hệ thống thu nước rc, khơng để cho rc thấm đến nước ngầm
Trang 14a Bãi chôn l ấp nổ i: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình
bằng phẳng, hoặc không dốc lắm (vùng đồi gò) Chất thải được chất thành đống cao đến 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phải không thấm để ngăn chặn quan hệ nước rác với nước mặt xung quanh
b Bãi chôn l ấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên,
moong khai thác cũ, hào, mương, rãnh
Hình Bãi chôn lấp chìm
c Bãi chôn l ấp kết hợp: là loại bãi xây dựng nửa chìm, nửa nổi Chất thải không chỉ
được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên
Hình Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi
Các ngăn chôn chất thải rắn
Rãnh thoát nước mưa, nước mặt
Lớp bao phủ trên cùng
Mặt đất
Lớp bao phủ trên cùng (dốc)
Rãnh thoát nước
Các ngăn chôn chất thải rắn
Mặt đất
Các ngăn chôn chất thải rắn
Mặt đất
Rãnh thoát nước
Lớp bao phủ trên cùng (dốc)
Hình : Bãi chônl ấp nổi
Trang 15d Bãi chôn l ấp ở khe núi: là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng khe núi ở
các vùng núi, đồi cao
Hình Bãi chôn lấp ở khe núi
2.1.6 Theo qui mô: BCL chất thải rắn được phân ra loại nhỏ, vừa, lớn và rất lớn
B ảng 2.4 Phân loại qui mô BCL chất thải rắn STT Lo ại bãi Dân s ố đô thị hiện
t ại
Lượng rác (t ấn/năm)
Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chôn lấp là phương pháp
phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp này áp dụng rộng rải hầu hết các nước trên
thế giới Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một bãi và có
phủ đất lên trên
2 2P hương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh có những ưu điểm sau:
• Ở những đô thị có quỹ đất dự trữ rộng, bãi rác vệ sinh thường là giải pháp
ế nhất cho việc đổ bỏ chất thải;
Lớp bao phủ trên cùng
(dốc)
Rãnh thoát nước
Đỉnh bãi chôn
lấp
Mặt đất ban đầu
Trang 16• Chi phí ban đầu và chi phí hoạt động của bãi rác hợp vệ sinh thấp so với các phương pháp khác;
• Bãi rác hợp vệ sinh có thể tiếp nhận tất cả các loại chất thải rắn mà không
cần thu gom riêng lẻ hay phân loại từng loại;
• Bãi rác vệ sinh rất linh hoạt trong khi sử dụng, khi khối lượng rác tăng ta có
thể tăng cường thêm công nhân và thiết bị cơ giới, trong khi các phương pháp khác phải mở rộng quy mô công nghệ để tăng công suất;
• Do chất thải được nén chặt và có một lớp đất phủ lên trên mỗi ngày nên các loài côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó có cơ hội sinh sôi nảy nở;
• Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra còn
giảm thiểu được mùi hôi thối phát sinh, ít gây ô nhiễm không khí;
• Do hệ thống có lớp lót và hệ thống thu nước rò rỉ ở đáy bãi rác vệ sinh nên
có thể giảm thiểu đến mức tối đa khả năng gây ô nhiễm tầng nước ngầm và nước mặt;
• Các bãi rác hợp vệ sinh sau khi chôn lấp đất thì ta có thể xây dựng chúng thành các công viên, sân vận động, sân golf, hay các công trình công cộng khác
Tuy nhiên việc hình thành các bãi rác hợp vệ sinh cũng có một số nhược điểm như sau:
• Các bãi rác hợp vệ sinh thường sinh ra khí Mêtan, Hydrogen sulfide và nhiều khí độc hại khác có khả năng gây cháy nổ hay gây độc hại Tuy nhiên khí Mêtan có thể được thu hồi làm khí đốt;
• Nếu bãi rác vệ sinh không được thiết kế, xây dựng và quản lý tốt có thể gây
ra ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm không khí và ô nhiễm đất;
• Các lớp đất phủ ở các bãi rác vệ sinh thường hay bị gió thổi mòn và phát tán
đi xa
Các quá trình bi ến đổi sinh hoá trong các bãi rác hợp vệ sinh
Thành phần và tính chất nước rỉ rác phụ thuộc rất nhiều vào các phản ứng lý, hoá, sinh xảy ra trong bãi chôn lấp Các quá trình sinh hoá xảy ra trong bãi chôn lấp
Trang 17chủ yếu là do hoạt động của các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ từ rác thải làm nguồn dinh dưỡng cho hoạt động sống của chúng
Sự phân huỷ chất thải rắn trong bãi rác bao gồm các giai đoạn sau:
* Giai đoạn I - Giai đoạn thích nghi ban đầu: Chỉ sau một thời gian ngắn từ
khi CTR được chôn lấp thì các quá trình phân huỷ hiếu khí sẽ diễn ra, bởi vì trong rác
thải còn một lượng khí nhất định nào đó Giai đoạn này có thể kéo dài một vài ngày cho đến vài tháng, phụ thuộc vào tốc độ phân huỷ, nguồn vi sinh vật
* Giai đoạn II - Giai đoạn chuyển tiếp: Oxy cạn kiệt dần và sự phân huỷ
chuyển sang giai đoạn kỵ khí Khi đó nitrat, sunfat là chất nhận điện tử cho các phản ứng chuyển hoá sinh học và bị chuyển thành khí nitơ và hydro sulfit Khi thế oxy hoá
giảm, cộng đồng vi khuẩn chịu trách nhiệm phân huỷ chất hữu cơ trong rác thải thành
CH4 và CO2 sẽ bắt đầu quá trình gồm 3 bước (thuỷ phân, lên men axit và lên men metan) chuyển hoá chất hữu cơ thành axit hữu cơ và các sản phẩm trung gian khác (Giai đoạn III) Trong giai đoạn II, pH của nước rỉ ấcc sẽ giảm xuống do sự hình thành các loại axit hữu cơ và ảnh hưởng của nồng độ CO2
* Giai đoạn III - Giai đoạn lên men axit: Các vi sinh vật trong giai đoạn II
được kích hoạt do việc tăng nồng độ axit hữu cơ và lượng H
tăng lên trong bãi rác
2 ít hơn Bước đầu tiên trong quá trình 3 bước liên quan đến sự chuyển hoá do các enzym trung gian (sự thuỷ phân) của các hợp chất cao phân tử (lipit, polysacarit, protein) thành các chất đơn giản hơn cho vi sinh vật sử dụng Tiếp theo là quá trình len men axit Trong bước này xảy
ra quá trình chuyển hoá các chất hình thành từ bước 1 thành các chất trun g gian có phân tử lượng thấp hơn như axit acetic và nồng độ nhỏ axit fulvic, các axit hữu cơ khác Khí CO2 được tạo ra nhiều nhất trong giai đoạn này, một lượng nhỏ khí H2
Giá trị pH của nước rỉ rác giảm xuống nhỏ hơn 5 do có sự có mặt của các axit
hữu cơ vào nước rỉ rác Do pH thấp nên một số chất vô cơ mà chủ yếu là kim loại nặng
sẽ được hoà tan trong giai đoạn này Nếu nước rỉ rác không được tuần hoàn thì nhiều thành pahần dinh dưỡng cơ bản cũng bị cuốn trôi theo nước rác ra khỏi BCL
Trang 18* Giai đoạn IV - Giai đoạn lên men metan: Trong giai đoạn này, nhóm vi sinh
vật thứ hai chịu trách nhiệm chuyển hoá axit acetic và khí H2 hình thành từ giai đoạn trước thành CH4, CO2 Đây là nhóm vi sinh vật kị khí nghiêm ngặt, được gọi là vi khuẩn metan Trong giai đoạn này, sự hình thành metan và các axit hữu cơ xảy ra đồng
thời, mặc dù sự hình thành axit giảm nhiều Do các axit hữu cơ và H2 bị chuyển hoá thành CH4 và CO2 nên pH của nước rỉ ấcc tăng lên đáng kể trong khoảng 6.8-8 Giá trị BOD5
* G iai đoạn V - Giai đoạn ổn định: Giai đoạn ổn định xảy ra sau khi các vật liệu
hữu cơ dễ phân huỷ sinh học đã được chuyển hoá thành CH
, COD, nồng độ các kim loại nặng và độ dẫn điện của nước rỉ ấcc giảm xuống trong giai đoạn này
4 và CO2 tronggiai đoạn
IV Nước sẽ tiếp tục di chuyển trong bãi chôn lấp làm cho các chất có khả năng phân
huỷ sinh học trước đó chưa được phân sẽ tiếp tục được chuyển hoá Tốc độ phát sinh khí trong giai đoạn này giảm đáng kể, khí sinh ra chủ yếu là CH 4, CO2 Khi bãi rác đóng cửa thì giai đoạn ổn định chiếm ưu thế, khi đó nước rỉ ấcc chủ yếu chứa các chất khó phân huỷ sinh học
2.3 Điều kiện chôn lấp các loại chất thải rắn tại bãi chôn lấp
Chất thải rắn được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả loại
chất thải không nguy hại, có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian, bao gồm :
Rác thải gia đình;
Rác thải chợ, đường phố;
Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây;
Tro, củi gỗ mục, vãi, đồ da;
Rác thải từ văn phòng, khác sạn, nhà hàng ăn uống;
Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục chất thải nguy hại từ các ngành công nghiệp ( chế biến lượng thực, thủy sản, rượu bia giải khát, giày da…)
Bùn sệt thu được từ các trạm xử lý nước có cặn khô hơn 20%
Trang 19 Rác thải không được chấp nhận chôn lấp tại bãi chông lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại rác có đặc tính sau :
Rác thải thuộc danh mục rác thải nguy hại ( được quản lý đặc biệt theo quy chế
quản lý rác thải hại được ban hành kèm theo nghị định của chính phủ );
Rác thải có tính lây nhiễm ;
Rác thải phóng xạ bao gồm những chất có chứa một hoặc nhiều hạt nhân phóng
xạ theo quy chế an toàn phóng xạ;
Các loại tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật và những phế thải chó chứa hàm lượng PCB cao hơn 50 ng/kg;
Rác thải dễ cháy và nổ;
Bùn sệt từ các trạm xử lý nước ( đô thị và công nghiệp ) có hàm lượng cặn khô
thấp hơn 20%;
Đồ dùng gia đình có thể tích to, cồng kềnh như tủ, gường, tủ lạnh…;
Các phế thải vật liệu xây dụng, khai khoáng;
Các loại đất cónhiễm các thàn phần nguy hại vượt quá tiêu chuẩn TCVN 5941 –
1995 quy định đối với chất lượng đất;
Các loại súc vật với khối lượng lớn;
2.4.1 Giai 2.4 Các v ấn đề môi trường phát sinh: đoạn xây dựng bãi chôn lấp:
* Khí th ải
Bụi từ các hoạt động đào đắp và vận chuyển đất đá
Khi phát quang, sẽ có một lượng nhỏ bụi bay lên và phát tán vào không khí xung quanh Tùy theo từng mức độ ô nhiễm cũng như thời gian tiếp xúc của người lao động đối với nguồn bụi này mà có thể gây ra một số bệnh về đường hô hấp (mũi, họng, khí quản, phế quản ), các loại bệnh ngoài da (nhiễm trùng da, khô da, viêm da ), các loại bệnh về mắt (kích thích màng tiếp hợp)
Khí thải (SOX, NOX, CO, CO2
+ Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện vận tải, phương tiện và máy móc thi công Đây chủ yếu là các loại khí thải ra t ừ các động cơ, máy móc Loại ô nhiễm này thường không lớn do phân tán và hoạt động trong môi trường rộng, thoáng
,…)
Tiếng ồn và rung do hoạt động của các thiết bị thi công và vận chuyển
Trang 20 Ô nhiễm về tiếng ồn của các phương tiện và máy móc thi công trên công
trường Loại ô nhiễm này sẽ có mức độ ô nhiễm nặng hơn so với loại ô nhiễm tiếng ồn trong giai đoạn phát quang và san lấp mặt bằng vì trong giai đoạn này các phương tiện máy móc sẽ sử dụng nhiều hơn và sự hoạt động cũng liên tục hơn
* Nước thải
Nước thải từ quá trình rửa xe vận chuyển đất
Nước đọng từ quá trình thi công và nước mưa phải bơm ra ngoài
Nước thải sinh hoạt từ công nhân
Ô nhiễm do nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của người công nhân trực
tiếp thi công, từ việc giải nhiệt máy móc, thiết bị hoặc từ các khu vực tồn trữ nhiên
liệu, vật liệu xây dựng Loại ô nhiễm này cũng nhỏ và ít quan trọng
2.4.2 Giai đoạn vận hành bãi chôn lấp
2.4.2.1 Môi trường không khí :
- Trong quá trình phân hủy, rác sản sinh ra 1 khối lượng khí rất lớn với hàm l ượng
chủ yếu là khí CH4 ( chiếm khoảng 65%) và CO2 (chiếm khoảng 32%) còn lại là các hợp chất NH3, CO, H2, H2
- Các chất khí này tác động rất lớn đến môi trường xung quanh bãi, có thể gây đầu độc cho các sinh vật sống trong phạm vi ảnh hưởng, cũng như sức khỏe con người, các hợp chất này có khả năng gây tử vong khi tiếp xúc với nồng độ lớn,
nhẹ hơn có thể gây ra các nhiễm độc mãn tính, các triệu chứng như suy nhược,
rối loạn giấc ngủ, đau đầu, chóng mặt, khó tập trung, tăng tiết mồ hôi, rối loạn hệ
thần kinh tự động, viêm phế quản
Trang 212.4.2.2 Tác động đến môi trường nước
A- Các ngu ồn nước thải
Nguồn nước thải từ hoạt động của dự án chủ yếu gồm:
Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp
Nước rỉ rác trong khu vực đổ rác tạm thời
Nước rửa xe vận chuyển trước khi ra khỏi bãi chôn lấp rác
Nước rỉ rác đã xử lý và thải ra môi trường
Nước mưa từ các hố chôn lấp đang xây dựng
Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân xây dựng, công nhân vận hành bãi chôn lấp
Trong đó nước rỉ rác từ bãi chôn lấp là đáng quan tâm nhất do có chứa nhiều thành phần chất gây ô nhiễm và sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước xung quanh khu vực bãi rác nếu chúng không được thu gom và xử lý hợp lý
Nước rỉ rác (hay còn gọi là nước rác) được hình thành khi nước thấm vào các ô chôn lấp, chủ yếu có thể do:
Nước sẵn có và tự hình thành khi phân hủy rác hữu cơ trong bãi chôn lấp
Mực nước ngầm có thể dâng lên vào các ô chôn rác
Nước có thể rỉ vào qua các vách của ô rác
Nước từ các khu vực khác chảy qua có thể thấm vào bãi chôn rác
Nước mưa rơi xuống khu vực chôn lấp rác trước khi phủ đất và trước khi đóng bãi
*
Xét một nguyên tố thể tích của rác như hình dưới thì các thành phần tạo nên sự cân bằng nước cho nguyên tố thể tích bao gồm: nước thâm nhập vào bãi rác từ phía trên (nước mưa, nước tưới ), độ ẩm của chất thải rắn , độ ẩm của đất bao phủ nước tiêu thụ cho các phản ứng tạo khí bãi rác , hơi nước bão hào trong khí bãi rác , lượng nước bốc hơi và nước rỉ thoát ra ở đáy bãi rác
Tính toán lượng nước rỉ rác:
Trang 22Nước thấm từ phía trên bãi rác Nước từ vật liệu phủ bề mặt
V ật liệu phủ trung gian
Nước tiêu thụ trong qúa trình
hình thành khí bãi rác
Nước từ chất thải rắn Nước bay hơi
Nước có trong bùn Rác đã được nén
Nước thoát ra từ phía đáy
Lượng nước rỉ rác sinh ra từ bãi chôn lấp có thể ước tính dựa trên cân bằng nước ở bãi rác Trong cân bằng này lượng nước hình thành trong bãi rác được tính
bằng ∑ lượng nước thấm vào bãi rác - lượng nước thoát ra do các phản ứng hóa học và quá trình bay hơi Lượng nước rỉ rác là lượng nước thải ra do rác không có khả năng
hấp thu hơn nữa
Trên cơ sở của phương trình cân bằng nước, lượng nước rỉ rác được tính theo
mô hình vận chuyển một chiều của nước rỉ rác xuyên qua rác nén và đất bao phủ theo công thức sau: [10]
Q = M (W1 – W2) + (P – E) x A
Trong đó:
Q : là lưu lượng nước rỉ sinh ra trong bãi rác (m3
M : Khối lượng rác trung bình ngày 3000 tấn/ngày
Trang 23mưa, phần còn lại được phủ bạt, do đó diện tích tiếp nhận nước mưa là: 5.000 m2
Như vậy, lượng nước rỉ rác trung bình phát sinh từ bãi chôn lấp 3
, có tính tới hệ số mở rộng phạm vi bằng 3
:
B ảng 2.5 Kết quả quan trắc nước rỉ rác tại bãi chôn lấp số 1
Trang 24Từ kết quả quan trắc cho thấy, trong nước rỉ từ bãi chôn lấp số 1 các chỉ tiêu cơ
bản vượt quy định cho phép theo TCVN 5945:1995 [cột B] Trong đó, có một số chỉ tiêu có mức độ ô nhiễm khá cao
- Các thông số thể hiện ô nhiễm hữu cơ BOD5, COD đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép khoảng 20 lần Qua quan trắc cho thấy, hàm lượng BOD5
- Hàm lượng Nitơ tổng số giảm so với năm 2003 nhưng vẫn cao hơn tiêu chuẩn cho phép 20 lần
, COD trong năm
2004 đã giảm đáng kể so với năm 2003 và tỷ lệ hàm lượng BOD:COD biến động không lớn 0,25-0,37
- Hàm lượng Ca và Mg cũng giảm khá nhanh; Hàm lượng Ca giảm 60 lần trong khoảng thời gian từ 3/2003 đến 11/2004
- Mức độ ô nhiễm vi sinh vật rất cao Mặc dù hàm lượng Coliforms trong năm
2004 đã giảm 6 lần so với năm 2003 nhưng vẫn cao hơn 4 lần so với tiêu chuẩn cho phép
Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước rỉ rác trong năm 2004 thấp hơn năm 2003
có thể giải thích là do sử dụng tuần hoàn nước rác, hơn nữa thành phần rác chứa chủ
yếu là các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học Mặc dù lưu lượng nước rỉ rác chưa giảm nhiều nhưng thành phần ô nhiễm đã cải thiện đáng kể Tuy nhiên kết quả cho thấy các
chỉ tiêu ô nhiễm chính vẫn vượt tiêu chuẩn nhiều lần Do đó, cần phải xây dựng đồng
bộ hệ thống xử lý nước rỉ rác trước khi thải ra môi trường
2.4.2.3 Các tác động đến môi trường do nước thải
Tác động đến nguồn nước mặt
Sự ô nhiễm các nguồn nước mặt như mương, suối, hồ có thể xảy ra tại khu vực khi xây dựng bãi rác Nguyên nhân là do các chất ô nhiễm có nồng độ như BOD, COD, tổng nitơ, tổng lân, tổng rắn, chì và vi sinh là rất cao trong nước thải từ bãi rác
Trang 25chảy tràn hoặc theo mương thoát vào các vực nước này Tình trạng ô nhiễm dễ dàng
xảy ra vào mùa mưa vì khi đó nước mưa chảy tràn qua bãi sẽ gây nên tình trạng khuyếch tán nhanh các chất ô nhiễm sang khu vực thấp hơn và cuối cùng sẽ đi đến các nguồn nước mặt trong khu vực Đây là tác động tiêu cực chính, lâu dài và đáng quan tâm của dự án nên nhất định phải có biện pháp ngăn ngừa hữu hiệu
- Tác động của các chất hữu cơ
Sự ô nhiễm của chất hữu cơ sẽ dẫn đến giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước
do các vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan trong nước để phân hủy các hợp chất hữu cơ
Sự giảm oxy hòa tan trong nước sẽ gây tác hại nghiêm trọng tới hệ thủy sinh Ở điều
kiện nồng độ oxy hòa tan trong nước thấp, vi khuẩn yếm khí sẽ hoạt động mạnh, tiêu
- Tác động của các chất dinh dưỡng
Các chất dinh dưỡng quá tải trong nước sẽ gây nên hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng đến sự sống của thủy sinh đưa đến tình trạng bùng nổ dân số
thủy sinh gây ảnh hưởng nghiêm trong đến chất lượng nước (lượng oxy hòa tan giảm,
sản sinh các chất màu, độc chất)
- Tác động của các độc chất (kim loại nặng và dư lượng thuốc BVTV)
Chất thải có chứa các kim loại nặng (Pb, Hg, Cd ) hoặc dư lượng thuốc BVTV
rất độc đối với các sinh vật, ảnh hưởng đến hệ thuỷ sinh và làm giảm đa dạng loài,
giảm vùng sinh vật dưới nước Lưu ý là mặc dù rác ở bãi chôn lấp này có thành phần
chủ yếu là chất hữu cơ (85%), các kim loại rất ít nhưng nước rác vẫn có phát hiện được chì và thủy ngân do chúng có thể phát sinh từ các vật liệu dân dụng khác như pin, bóng đèn, bình acquy… có trong rác
Trang 26Do nguồn nước mặt ở khu vực lân cận vùng dự án rất dồi dào nên đòi hỏi phải
có hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở bãi chôn lấp rác trước khi xả ra mương thoát, không được làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước, đưa đến các ảnh hưởng như đã phân tích trên đây ngày càng nghiêm trọng
Các tác động đến nguồn nước ngầm
Tác động do nước thải từ bãi rác đến nước ngầm trong khu vực có thể do 3 nguyên nhân chính như sau:
- Nước rỉ rác thấm qua lớp chống thấm của ô chôn lấp và đi vào nguồn nước
ngầm Tuy nhiên, có thể thấy tác động này là khó xảy ra vì theo thiết kế, ô chôn lấp sẽ được chống thấm bằng lớp đất sét dày GLC và lớp HDPE dày 2mm; bao quanh lớp HDPE và sét GLC là hai lớp vải địa kỹ thuật để phòng chống khả năng đâm thủng lớp HDPE; ngoài ra còn có các lớp cát đệm dày 20cm và 80cm Theo tính toán, cho dù lớp HDPE có bị rách thì với lớp đất sét và các lớp cát, thời gian để nước rác thấm qua là trên 20 năm
- Nước từ các hồ chứa nước rác, hệ thống xử lý nước rác rò rỉ thấm vào nước
ngầm Tác động này sẽ được xử lý thông qua việc xây dựng các hồ chứa và hệ thống
xử lý nước rác có lớp chống thấm đảm bảo
- Nước thải sau khi xử lý không đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định, thải ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Để khắc phục tình trạng này, toàn bộ nước rỉ rác sẽ được thu gom và xử lý triệt để tại hệ thống xử lý, áp dụng các giải pháp tuần hoàn nước rác để giảm lượng thải ra môi trường
2.4.2.4 Tác động đến môi trường không khí
Các y ếu tố tác động đến môi trường không khí
Trong quá trình vận hành bãi chôn lấp, có các nguồn phát sinh gây ô nhiễm môi trường không khí như sau:
Khí thải phát sinh từ bãi rác do quá trình phân huỷ rác, chủ yếu bao gồm các khí CH4, CO2, NH3, H2
Khí thải và bụi phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải, bao gồm SO
Trang 27 Tiếng ồn và rung động do các phương tiện giao thông vận tải
Trong đó, khí thải phát sinh từ bãi rác là hợp phần chính gây ô nhiễm môi trường không khí trong khu vực và các vùng phụ cận
* Khí th ải phát sinh từ bãi rác
Bãi chôn lấp rác là một lò phản ứng sinh hoá mà sản phẩm là nuớc rò rỉ và khí bãi rác Một phần chất hữu cơ trong tổng lượng chất thải rắn được mang đi chôn lấp có
khả năng phân hủy sinh học và tạo thành khí bãi rác Phản ứng phân hủy kỵ khí chất
thải rắn trong bãi chôn lấp diễn ra như sau:
vi sinh vật
Chất hữu cơ + H2O Chất hữu cơ đã bị + CH4 + CO2 + khí khác
phân hủy sinh học
Trang 28trường khí quyển khu vực xung quanh Nếu không được thông thoáng hợp lý, CH4
* Ước tính lượng khí thải sinh ra từ bãi chôn lấp:
có
thể tích tụ lại trong các công trình kiến trúc gần đó
Việc tính toán lượng khí thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn là khá khó khăn vì thành phần rác không đều theo thời gian, các quá trình sinh – lý – hoá xảy ra khá phức
tạp,… Do đó, căn cứ theo các điều tra về thành phần và đặc tính chung của rác thải sinh hoạt TP CHM và ước lượng thông qua một số giả thiết sát với thực tế [5]:
Thành phần rác không thay đổi theo thời gian
Chất hữu cơ có thể phân huỷ trong rác chiếm 85%
Công thức hoá học rác phân huỷ nhanh là C25H39O16
Công thức hoá học rác phân huỷ chậm là C
và chất hữu cơ phân hủy chậm là 93,942 m3/tấn (trong đó, lượng CH4
Như vậy, tổng lượng khí sinh ra trong 1 tấn rác tươi là : 303,16 m
chiếm 53,46%
tổng lượng khí sinh ra)
3 /t ấn, trong đo CH4 chiếm khoảng 53,46% (162,068 m3) Tuy nhiên, trên thực tế
hiệu suất phản ứng và thu gom chỉ đạt 80% nên lượng khí CH4 thu được là 130m3
Trang 29* Các y ếu tố quan trọng trong quá trình hình thành khí gas
Việc phân hủy chất hữu cơ bằng quá trình vi sinh vật trong điều kiện kỵ khí sẽ
dẫn đến việc hình thành gas (khí) Thành phần quan trọng nhất của gas được phát sinh
gồm có methan và Cacbonic Sự chuyển tổi từ rác thành gas được xác định thông qua
một số yếu tố quan trọng như sau :
V ật liệu thô : Ảnh hưởng rộng lớn của tỷ lệ sản xuất gas là thành phần và
sự phân phối thành phần chất hữu cơ trong rác Nếu có quá nhiều vật liệu gỗ trong rác, tỷ lệ phân hủy sẽ giảm Kết quả là sự sản xuất gas chậm lại Quá trình phân hủy có thể kéo dài từ vài ngày đến vài chục năm
Độ ẩm : Nước tồn đọng trong rác thể hiện vai trò quan trọng Phân hủy vi
sinh dĩ nhiên được giữ lại và rác được làm đồng nhất thông qua lượng nước
hiện diện Do đó lượng nước rỉ thường xuyên nên được bơm trở lại bãi chôn
lấp
Nhi ệt độ : Nhiệt độ ổn định cần thiết cho quá trình kỵ khí Nhiệt độ này
khoảng giữa 30 - 35°C
Độ axit : Nếu độ pH thấp hơn 5 hoặc cao hơn 8,5 việc sản xuất methan sẽ
giảm xuống Nghiên cứu cho thấy độ pH từ 6 đến 8 là tốt nhất cho việc hình thành khí methan
Trang 30CHƯƠNG III
Trang 313.1 T ổng quan về dự án bãi chôn lấp:
Tên d ự án: Dự án xây dựng bãi chôn lấp số 3 – Khu liên hợp xử lý chất thải
rắn Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh
Địa điểm xây dựng: Xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, TP HCM
Công su ất và qui mô bãi chôn lấp :
Công suất đổ rác trung bình : 90.000 Tấn/tháng
Tổng khối lượng rác chôn lấp là: 0,929 triệu tấn
Qui mô bãi chôn lấp: 1 ô chôn lấp kích thước 650m*150m
Th ời gian hoạt động của bãi chôn lấp : gần 9 tháng
Kinh phí đầu tư xây dựng : 123.000.000.000 VNĐ
Ch ủ đầu tư : CÔNG TY MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TP HCM
Địa chỉ : 42-44 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 3, Tp.HCM
Điện thoại : 8 208 957
Fax : 8 296 680
3.2 Địa điểm thực hiện dự án
3.2.1 V ị trí và hiện trạng khu vực dự án
Bãi chôn lấp số 3 thuộc Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc TP HCM, đặt
tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, TP HCM
Bãi chôn lấp nằm ở phía Tây Bắc Thành phố, phía bên phải Tỉnh lộ 8, cách giao
lộ giữa Tỉnh lộ 8 đi Long An và đường kênh Thầy Cai khoảng 3km và cách trung tâm huyện Củ Chi khoảng 5km
Hiện tại, đã có bãi chôn lấp số 1 nằm ở phía Đông Nam của khu vực, giáp kênh
Thầy Cai và kênh 15
Bãi chôn lấp số 3 nằm ở phía Bắc bãi chôn lấp số 1, phía Đông giáp kênh 15, phía Tây giáp kênh 16 và các khu sản xuất phân bón, khu lò đốt rác và khu chôn lấp
chất thải công nghiệp nguy hại.
Khu vực dự án có địa hình bằng phẳng Đây là khu đất thấp, chua phèn, đất nền
mềm và chịu ảnh hưởng ngập úng vào mùa mưa do sông Vàm Cỏ Đông chảy vào kênh
Thầy Cai Cao độ mặt đất bình quân khoảng +0,50, cao nhất là +0,78 và thấp nhất là +0,30
Trang 323.2.2 Ưu nhược điểm của địa điểm dự án
* Ưu điểm :
Khu vực dự án nằm trong khu quy hoạch xây dựng Khu liêp hợp xử lý chất
thải rắn Tây Bắc TP HCM, hiện là đất bỏ hoang nên vấn đề đền bù, giải toả không cần phải thực hiện, tiết kiệm thời gian và chi phí so với các địa điểm khác
Khu vực dự án là khu đất thấp nên khả năng gây ảnh hưởng do nước thải rò rỉ đến các vùng xung quanh thông qua nguồn nước mặt được hạn chế
Tại khu vực này dân cư thưa thớt và nằm cách khá xa nên ảnh hưởng của dự
án đến sức khoẻ của cộng động dân cư là không lớn
Khoảng cách từ khu vực dự án đến trung tâm Thành phố chỉ khoảng 37km và
hệ thống giao thông tương đối thuận lợi nên địa điểm xây dựng bãi chôn lấp
chất thải rắn tại đây sẽ tiết kiệm chi phí vận chuyển và cũng phù hợp với quy
hoạch chung của Thành phố đến năm 2020
* Nhược điểm
Qua thực tế sự cố tại bãi chôn lấp số 1 cho thấy, khu vực này có nền đất yếu,
dễ bị lún trượt Do đó, cần phải tốn thêm chi phí thực hiện các giải pháp phòng
chống sự cố này
Cao độ mặt ruộng hiện hữu là 0,5m nên để đảm bảo về mặt công nghệ và quản
lý công trình, nhiều vị trí trong bãi phải nâng cao độ nền tối thiểu lên tới 1,5m
3.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực dự án
3.3.1 Các y ếu tố khí tượng
Để đánh giá đặc điểm khí tượng tại khu vực dự án, báo cáo sử dụng nguồn số
liệu quan trắc của Trạm khí tượng Tân Sơn Nhất [6]
3.3.1.1 Nhi ệt độ không khí
Căn cứ theo kết quả quan trắc khí tượng của Trạm khí tượng Tân Sơn Nhất cho
thấy :
- Nhiệt độ không khí hàng năm dao động từ 26,2 – 30,00
- Nhiệt độ trung bình năm là : 27,4
Trang 333.3.1.2 Gió và hướng gió
Theo kết quả quan trắc, tốc độ gió trung bình tại khu vực như sau :
Bảng 3.2 Tốc độ gió trung bình tháng trong khu vực
Độ ẩm không khí trung bình năm tại TP HCM là 77%, tháng cao nhất là 84% và
thấp nhất là 70% Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa và theo vùng; thời kỳ ẩm trung vào mùa mưa, thời kỳ hanh khô trùng với mùa khô
Bảng 3.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong khu vực
năm