Đánh giá chất lượng cây diếp cá tại các vùng khảo sát

Một phần của tài liệu kl le thanh thuy 062323s (Trang 23 - 29)

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.2. Đánh giá chất lượng cây diếp cá tại các vùng khảo sát

Thu nguyên liệu

Chọn diếp cá còn tươi ở giai đoạn trưởng thành, không bị úng, lá xanh tốt

Thông qua sở nông nghiệp thành phố, trung tâm khuyến nông huyện, tỉnh, xác định khu vực của các hộ trồng diếp cá: xã Chánh Mỹ - Tỉnh Bình Dương; trạm khuyến nông huyện Củ Chi; xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An.

Tiêu bản 1

Nhuộm carmine/1ph

Tiêu bản 2 Lá hoặc thân

Nhuộm lục iod/1ph

Tại các địa phương chọn các hộ sản xuất tiêu biểu, nhiều năm trồng cây diếp cá và có diện tích trồng tương đối lớn. Điển hình:

• Hộ gia đình ông Nguyễn Hữu Dũng: 4/2 ấp Mỹ Hảo, xã Chánh Mỹ, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, diện tích khoảng 5000m2

• Hộ ông Nguyễn Văn Hứa: 531, Tổ 31, xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc, Long An, diện tích khoảng 1000m2

• Bà Nguyễn Thị Thủy: Ấp Bàu Sim, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, diện tích khoảng 800m2

Áp dụng biện pháp khảo sát bằng phương pháp đi thực tế từng hộ trồng phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân trồng cây diếp cá

Quan sát ngoài đồng ruộng và tiến hành thu mẫu theo sơ đồ sau:

Hình 3.3. Mô tả cách thu mẫu diếp cá

Mỗi địa điểm ta chọn một diện tích điển hình theo hình chữ nhật, thu mẫu diếp cá ở 5 ô vuông (4 ô ở 2 đường chéo góc và 1 ô ở giữa). Mỗi ô có cạnh là 3x3m, lượng mẫu thu mỗi góc khoảng 13kg-16kg

Xử lý nguyên liệu

Diếp cá thu hái về xử lý loại bỏ phần rác, cỏ, lá vàng úa, lá bị giập…Đem rửa sạch bùn đất bằng nước. Rửa 3-4 lần cho đến khi nước rửa nguyên liệu không còn vẫn đục. Trong quá trình làm sạch nguyên liệu cần thao tác nhẹ nhàng tránh làm nguyên liệu bị giập nát. Sau khi rửa sạch, chứa nguyên liệu trong các rổ đan bằng tre có lổ lớn để nước trong nguyên liệu nhanh chóng thoát ra. Dùng kéo tách lá và thân, cách thân một đoạn 1-1,5 cm.

50m

20m 3m

Diện tích thu mẫu

3m

Hình 3.4. Thân và lá diếp cá sau xử lý

Đem phần thân và lá phơi khô. Phơi nắng buổi sáng từ 7h30-10h tránh ánh nắng gay gắt làm ảnh hưởng đến hàm lượng tinh dầu trong cây. Hàm lượng nước trong nguyên liệu rất cao, nguyên liệu dễ bị mốc do đó cần bảo quản nguyên liệu nơi thoáng mát. Diếp cá thu về nên tiến hành xử lý trong ngày để tránh tổn thất sau thu hoạch và thất thoát lượng tinh dầu. Phơi nguyên liệu cho đến khi cân khối lượng không đổi.

Ghi đầy đủ thông tin về mẫu (ngày lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu) và ký hiệu riêng biệt cho từng vùng thu mẫu tránh nhầm lẫn làm kết quả phân tích thiếu chính xác.

3.3.2.2. Xác định độ ẩm

Để tạo sự đồng đều về chất lượng nguyên liệu từ các vùng khảo sát ta tiến hành đo độ ẩm nguyên liệu, là cơ sở cho các bước khảo sát, đánh giá tiếp theo.

Nguyên tắc: Dựa vào phương pháp sấy hồng ngoại để đo độ ẩm. Độ ẩm được đo trên máy đo độ ẩm Sartorius MA 45.

ĐA% = 100 % -ĐK%

ĐA%: % độ ẩm ĐK%: % độ khô

Thực hiện 3 lần độc lập với thân và lá diếp cá.

3.3.2.3. Tỷ lệ tạp chất trong nguyên liệu

Tạp chất lẫn trong dược liệu bao gồm tất cả các chất ngoài quy định của dược liệu như: đất, đá, rơm rạ, cây cỏ khác, các bộ phận khác của cây không quy định làm dược liệu, xác côn trùng… Tính phần trăm như sau:

100 .

% p

X = a Trong đó:

a: khối lượng tạp chất tính bằng gam

sấy 1050C

Đun sôi hồi lưu 100ml ethanol 96%, để 1h

p: khối lượng mẫu thử tính bằng gam.

3.3.2.4. Tỷ lệ vụn nát trong nguyên liệu

Cân một lượng nguyên liệu nhất định (p gam) đã được loại tạp chất. Rây qua rây có 3,15mm. Cân toàn bộ nguyên liệu lọt qua rây (a gam). Tính tỷ lệ vụn nát (X%) (từ kết quả trung bình của 3 lần thực hiện) theo công thức:

100 .

% p X = a Ghi chú:

Phần bụi và bột vụn không phân biệt được bằng mắt thường được tính vào mục tạp chất.

Khi rây nguyên liệu cần nhẹ nhàng, tránh làm vụn nát thêm 3.3.2.5. Chất chiết trong cây diếp cá

Dùng phương pháp chiết nóng bằng ethanol 96%

Sơ đồ 3.2. Quy trình xác định chất chiết trong cây diếp cá Hàm lượng chất chiết tính bằng công thức

(100 %)

.

20000

% .

DA a

X b

= − Ghi chú:

a : Khối lượng nguyên liệu đem thử (4g) b : Khối lượng cắn thu được

ĐA%: độ ẩm (%) của nguyên liệu.

Cân lọc

Cắn

Tính % 4g bột diếp cá

3.3.2.6. Xác định tro toàn phần

Sơ đồ 3.3. Quy trình xác định tro toàn phần 3.3.2.7. Định lượng tinh dầu trong diếp cá

Tinh dầu trong cây diếp cá được định lượng bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước trong dụng cụ cất như mô tả ở hình vẽ. Dịch cất được hứng vào một ống chia độ có chứa sẵn nước để giữ lại tinh dầu, pha nước được chảy tự động trở lại bình cất.

Dụng cụ định lượng tinh dầu bao gồm các bộ phận sau:

1. Một bình cầu đáy tròn có cổ ngắn với đường kính trong khoảng 29mm.

2. Bộ phận ngưng cất nối kín với bình cất, làm bằng thủy tinh có hệ số giãn nở thấp, bao gồm các bộ phận sau: Khóa K’có một lỗ thông khí, nhánh K có một lỗ đường kính khoảng 1mm trùng khớp với lỗ thông khí, bề mặt cuốc của nhánh K là thủy tinh mài có đường kính khoảng 10 mm.

Bầu hình quả lê có thể tích 3 lít Ống JL chia vạch đến 0,01ml.

Bầu tròn L có thể tích khoảng 2 lít M là một vòi 3 nhánh

Điểm nối B cao hơn 2 mm so với vạch chia độ trên cùng Nung 450-6000C

Tro 2g bột diếp cá

Cân

% Tro toàn phần

3. Bộ phận đốt nóng có thể điều chỉnh nhiệt độ.

4. Giá đỡ thẳng đứng có vòng đỡ nằm ngang có gắn vật liệu cách điện.

Hình 3.5. Thiết bị chưng cất tinh dầu lôi cuốn hơi nước 3.3.2.8. Phương pháp phân tích phương sai một yếu tố

Các thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn toàn được sử dụng để đánh giá sự khác nhau giữa các mẫu thí nghiệm, so sánh sự khác nhau về các thông số giữa các vùng sau quá trình nghiên cứu.

Tiến hành: Gọi Menu Tools và chọn Data analysis Chọn ANOVA: single factor

Khai báo vùng dữ liệu. Nếu số liệu các cấp của yếu tố A cho theo hàng thì chọn Rows. Nếu cho theo cột thì chọn Columns. Chú ý nên khai báo cả nhãn.

Khai báo vùng ra chỉ cần 1 Cell ở bên trái trên cùng của vùng xuất. Kết quả cho 2 bảng:

Bảng tổng hợp Summary bao gồm các số quan sát của hàng. Tổng số quan sát của mỗi cấp nhân tố A, trung bình và phương sai của mỗi cấp yếu tố A.

Bảng ANOVA (bảng phân tích phương sai) gồm các cột.

Cột 1 chỉ nguồn biến sai

Cột 2 chỉ tổng biến sai(VA, VN, VT) Cột 3 chỉ các bậc tự do

B

M E F

C

A

H D

G

J N K’

K

Cột 5 chỉ giá trị F theo công thức 22

N A

S F = S

Cột 6 cho xác xuất của F

Cột 7 F0,05 kiểm tra bậc tự do k1=a-1, k2= n-a, α= 0,05

Ta đặt giả thuyết H0A là giả thuyết về sự bằng nhau của các trung bình tổng thể của các cấp nhân tố A. Cũng có nghĩa là các trung bình mẫu x1 x2, x3, xa là thuần nhất (sai khác nhau một cách ngẫu nhiên).

Nếu các trị số quan sát xij tuân theo luật chuẩn với các phương sai bằng nhau thì giả thuyết H0A được kiểm tra bằng tiêu chuẩn F với k1=a-1, k2=n-a bậc tự do.

Trong trường hợp F0A>F0,05 thì giả thuyết H0A bị bác bỏ. Ta nói rằng yếu tố A đã tác động một cách khác nhau đến kết quả thí nghiệm. Nghĩa là các số trung bình mẫu là không thuần nhất. Trong trường hợp này việc kiểm tra biến sai giữa các trung bình mẫu người ta có thể thực hiện theo tiêu chuẩn t với bậc tự do k = n-a.

|t|>t0,05 thì xi và xj là khác nhau rõ rệt. Trường hợp ngược lại thì không khác nhau.

Người ta có thể kiểm tra biến sai giữa các trung bình mẫu bằng tiêu chuẩn Duncan.

Một phần của tài liệu kl le thanh thuy 062323s (Trang 23 - 29)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(57 trang)