Tuy nhiên việc lựa chọn vị trí đặt tủ cuối cùng còn phụ thuộc vào các yếu tố như :đảm bảo tính mỹ quan, đặt tính của phân xưởng, thuận tiện và an toàn trong thao tác vận hành, bảo trì và
Trang 1Lời cám ơn
Sau một thời gian học tập và rèn luyện tại trường nhằm đánh giá khả năng của từng sinh viên , nhà trường đã tiến hành cho sinh viên khoa Điện – Điện tử thực hiện lm luận văn tốt nghiệp:
Để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trong Khoa Điện -Điện tử Trường ĐH Bch Khoa đã hết lòng truyền dạy những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt
quá trình thực tập.Đặc biệt xin cám ơn Thầy T.S Phan Quốc Dũng là người đã trực
tiếp hướng dẫn và giúp em thực hiện tốt luặn văn này
Tuy luận văn tốt nghiệp đã hoàn tất nhưng cũng còn hạn chế về kiến thức và cũng như kinh nghiệm về thực tế.Em rất mong được sự đóng góp của bạn bè và sự chỉ dẫn thêm từ phía quý thầy cô để cho em hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp thêm hoàn chỉnh và phần nào cũng trang bị cho em thêm nhiều kiến thức bổ ích
Xin chân thành cám ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1:
PHẦN GIỚI THIỆU 1.1/GIỚI THIỆU CHUNG
Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay, dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng và nhà
nước, nền kinh tế của đất nước đã có những bước phát triễn khả quan và đạt được những thành tụu hết sức to lớn, cùng với chính sách mở cửa của của nền kinh tế, hàng loạt các dự án đầu tư, các công ty, xí nghiệp trong và ngoài nước hoặc liên doanh đã ra dời và đi vào hoạt động
Việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa các quận huyện ngoại thành cũng như các tỉnh xung quanh thành phố là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triễn, để có thể sánh vai với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới nói chung
Mạng lưới điện phân phối là một phần quan trọng không thể thiếu trong mọi lĩnh vực, trong mọi hoạt động Bởi vì điện năng là một trong những phần năng lượng chính phục vụ và đáp ứng hiệu quả nhất cho nhu cầu sản xuất cũng như sinh hoạt
Chính vì thế việc thiết kế hệ thống cung cấp điện có thể coi là một công tác cực
kỳ quan trọng đòi hỏi người thực hiện cần phải có một kiến thức vững vàng một tầm nhìn bao quát về xã hội cũng như khả năng phát triễn của nhà máy, xí nghiệp và các cụm dân cư trong tương lai, có như thế mới thõa mãn nhu cầu về kỹ thuật mà vẫn đạt được yêu cầu về kinh tế
1 Những yêu cầu và nội dung chủ yếu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện
Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ
luôn luôn đủ điện năng với chất lượng trong phạm vi cho phép
Một phương án cung cấp điện xí nghiệp được xem là hợp lý khi thõa mãn những yêu cầu sau :
- Vốn đầu tư nhỏ
- Đảm bảo đọ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ
- Chi phí vận hành hàng năm thấp
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
- Thuận tiện cho việc vận hành và sữa chữa
- Đảm bảo chất lượng điện năng, chủ yếu là độ lệch và độ dao động nhất vàName trong phạm vi giá trị cho phép so với định mức
Những yêu cầu trên đây thường mâu thuẫn nhau nên người thiết kế phải biết cân nhắc và kết hợp hài hòa tùy thuộc vào hoàn cxảnh cụ thể
Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần phải chú ý đến các yêu cầu khác như: có điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu cần phát triễn phụ tải sau này để rút ngắn thời gian xây dựng
2 Một số bước chính để thực hiện bản thiết kế kỹ thuật đối với phương án
Trang 3- Bước cuối cùng là thiết kế các bản vẽ lắp đặt, và cơng tác kiểm tra, điều Chỉnh và thử nghiệm các trang thiết bị điện, đưa vào vận hành và bàn giaoNhà máy
3 giới thiệu nhà máy phụ tùng xe TOYOTA- NHẬT BẢN
- Nhà máy chế tạo phụ tùng xe TƠYOTA- NHẬT BẢN, cĩ tên gọi : Cty Maruei Việt Nam Precision, đặt tại khu cơng nghiệp Việt Nam Singapore Huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Nhà máy được xây dựng trên diện tích khoảng 6336 m2
- Nhiệm vụ của nhà máy là chuyên sản xuất các loại phụ tùng xe cho các Hãng nổi tiếng như: TOYOTA, MERCEDES, FORD Vv
1.2/BẢNG SỐ LƯỢNG CỦA NHÀ MÁY CHẾ TẠO PHỤ TÙNG XE TOYOTA – NHẬT BẢN
(KW)
Uđm (V)
Iđm (A) Ksd cosϕ
0.7 0.7 0.7 0.7 0.8 0.7 0.8
Máy tiện A-wave
Máy tiện X-10i
14
35 17.6
0.7 0.7 0.7 0.7 0.8
TỦ ĐỘNG LỰC 2
Trang 40.7 0.7 0.8
Máy tiện A-wave
Máy tiện X-10i
14 11.2 3.5
0.7 0.7 0.7 0.7 0.7
0.6 0.6 0.6 0.6
0.7 0.7 0.7 0.8
TỦ ĐỘNG LỰC 5
1
2
Máy tiện A-wave
Máy tiện X-10i
3
4
7 9.1
0.7 0.7
Trang 5Máy tiện A-wave
Máy tiện X-10i
Máy Selfeeder
Máy khoan chuyên
dùng
Máy mài vô tâm
Máy tiện U-X5
20 8.4
48
20
0.6 0.6 0.6 0.6 0.6 0.6
0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7
Trang 6CHƯƠNG 2:
PHÂN NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI 2.1/ PHÂN NHÓM PHỤ TẢI
2.1.1/Phương pháp phân nhóm phụ tải
Khi bắt tay vào xác định phụ tải tính toán thì công việc đầu tiên mà ta phải làm
đó là phân nhóm phụ tải Thông thường thì người ta sử dụng một trong hai phương
pháp sau
-Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất và tính chất công việc:
Phương pháp nàycó ưu điểm là đảm bảo tính linh hoạt cao trong vận hành cũng như bảo trì, sữa chữa Chẳng hạn khi một máy sản xuất dưới công suất thì có thể cho ngưng làm việc một vài dây chuyền mà không ảnh hưởng đến hoạt động của các dây chuyền khác,hoặc khi bảo trì, sửa chữa thì có thể cho ngưng hoạt động của từng dây chuyền riêng lẻ…Nhưng phương án này có nhược điểmlà sơ đồ phúc tạp, chi phí lắp ráp khá cao do có thể các thiết bị cùng một nhóm ;lại không nằm gần
nhau cho nên tăng chi phí đầu tư của nhà máy
-Phân nhóm theo vị trí trên mặt bằng:
Phương pháp này co ưu điểm la dễ thiết kế,thi công, chi phí lắp đặt thấp Nhưng cũng có nhược điểm là kém tính lin hoạt khi vận hành sửa chữa so với phương pháp thứ nhất
Do vậy mà tuỳ vào điềukiện thực tế , người thiết kế lựa chọn phương án nào cho hợp lí
Trong luận văn này em phân nhóm thiết bị theo vị trí mặt bằngvà theo tính chất công việc của thiết bị trong phân xưởng Các thiết bị trong cùng một nhóm sẽ được cung cấp điện từ tủ phân phối
Các thiết bị của phân xưởng được chia thành 7 nhóm gồm 6 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng,có 1 tủ phân phối chính Trtong mỗi tủ động lực chia làm nhiều nhánh khác nhau, mỗi nhánh cung cấp cho các nhóm thiết bi có cùng công suất nằm gằn nhau
2.1.2/Phương pháp lắp đặt tủ điện
2.1.2.1/Tủ phân phối
Đối với phân xưởng có công xuất lớn, cần phải chọn vị trí thích hợp để đặt tủ phân phối.Việc lắp đặtvừa phải đảm bảo tính an toàn vừa phải thể hiện cách bố trí hợp lí.Thông thường tại tâm phụ tải là nơi lắp đặt hợp lí nhất
Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng và cách bố trí các thiết bị ta cần đặt tủ phân phối, tủ cấp điện cho toàn bộ khu vực được đặt gần máy biến áp và gần tâm phụ tải nhất Tủ phân phối được chọn lựa có số ngõ ra phụ thuộc vào só lượng tủ động lực
và tủ chiếu sáng bố trí trong xưởng Ngõ vào của tủ phân phối được nối vào ngõ ra của máy biến áp
Trang 7khu vực được lựa chọn có số ngõ ra phụ thuộc số dãy đèn chiếu sáng bố trí trong nhà xưởng Ngõ vào của tủ chiếu sáng khu vực được nối với ngõ ra của tủ chiếu
sáng chính Ngõ vào của tủ chiếu sáng chính được nối vào tủ phân phối
2.2 /XÁC DỊNH TÂM PHỤ TẢI
2.2.1/-Mục đích
Xác định tâm phụ tải nhằm mục đích để xác định vị trí hợp lý nhất để đặt các
tủ phân phối và tủ động lực của nhà xưởng
Tâm phụ tải điện là trạm tượng trưng cho việc tiêu thụ điện năng của phân xưởng.Vì vậy việc đặt các tủ phân phối hoặc tủ động lực tại vị trí đó thì thực hiện được việc cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất, chi phí kim loại màu là nhỏ nhất Tuy nhiên việc lựa chọn vị trí đặt tủ cuối cùng còn phụ thuộc vào các yếu tố như :đảm bảo tính mỹ quan, đặt tính của phân xưởng, thuận tiện và an toàn trong thao tác vận hành, bảo trì và sửa chữa thiết bị…
Để đơn giản trong việc tính toán thì ta chỉ cần xác định tâm phụ tải cho tủ phân phối còn các tủ động lực thì xác định tương đối bằng cách ước lượng sao cho
vị trí đặt tủ cân đối trong nhóm thiết bị và ưu tiên gần động cơ có công suất lớn Dựa vào dây chuyền công nghệ và vị trí phân bố thiết bị trên mặt bằng, ta xây dựng toạ độ OXY theo mặt bằng nhà máy, và xác định vị trí đặt tủ phân phối theo công thức sau:
n dmi i
n dmi i
Y P Y
Với : n :số thiết bị trong nhóm
Pdmi :công suất định mức của thiết bị thứ i X,Y :hoành độ và tung độ của tâm phụ tải
Xi,Yi :hoành độ và tung độ của thiết bị thứ i
2.2.2/Tính toán và xác định tâm phụ tải
Trang 8CHƯƠNG 3:
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CUNG CÁP ĐIỆN 3.1/NHỮNG ĐỊNH NGHĨA,KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.1/Phụ tải điện
Là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ cuảa từng thiết bị riêng lẻ (đông
cơ điện, lò điện, chiếu sáng )hay công suất tiêu thụ của hộ tiêu thụ điện năng
3.1.2/Đồ thị phụ tải
Tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà người ta xây dựng các loại đồ thị phụ tải khác nhau Phân loại đồ thị theo đại lượng ta có
Đồ thị phụ tải công suất tac dụng P(t)
Đồ thị phụ tải công suất phản kháng Q(t)
Đồ thị điện năng tiêu thụ A(t) Các đồ thị phân theo thời gian có: đồ thị phụ tải ngày, tháng, năm…
3.1.3/Xác định phụ tải điện
Đây là công vịêc đầu tiên của người thiết kế cung cấp diện nhằm mục đích chọn
và kiểm tra các phần tử mang điện , các chế độ làm việc và thời gian làm việc Trên cơ sở đó tính toán độ sụt áp để lựa chọn thiết bị bù và bảo vệ
Phụ tải tính toán là phụ tải tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt
sd n
dmi i
Trong đó : n :số thiết bị trong nhóm
Pdmi :công suất định mức của thiết bị thứ i
Pdm :công suất định mức của nhóm
Ksdi :hệ số sử dụng của thiết bị thứ i
Trang 9max tt
tb
P K
P
=
Hệ số này là hàm của số thiết bị hiệu quả và hệ số sử dụng các hệ số Kmax và
Knc thường được sử dụng cho nhóm thiết bị
3.1.8/Hệ số đồng thời K đt
Là tỉ số giữa công suất tác dụng thính toán tại nút khoả sát với công suất tác dụng tính toán cực đại của nhóm hộ tải tiêu thụ riêng biệt nối vào nút đó
tt dt
tti
P K
dmi i
P K
3.1.11/Hệ số tiêu thụ điện năng hiệu quả n hq
Nhóm gồm n thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau.ta gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả là một số qiy đổ gồm có nhq thiết bị
có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi n thiết bi trên
Nếu tất cả các thiết bị tiêu thụ điện của nhóm có công súâ định mức như nhau thì nhq = n
Số thiết bị hiệu quả:
2
1
2 1
n
dmi i
hq n
dmi i
P n
Nếu các nhóm thiết bị tiêu thụ của nhóm có Pđm khác nhau thì nhq < n
Ptb : là đại lượng đặt trưng cho tiêu hao công suất (điện năng) trong một thời gian nhất định
Pđm : là đại lượng chính xác để ghi phụ tải điện năng của hộ tiêu thụ điện, đối với máy là chỉ số trên động cơ
Trang 103.2/CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Trong phần này ta đưa ra các phương pháp tính toán thiết kế cung cấp, từ đó chọn ra phương pháp phù hợp với đề tài
Mục đích tính toán phụ tải tại các điểm nút nhằm:
_ Chọn số lượng và dung lượng của máy biến áp cho trạm
_ Chọn tiết diện dây dẫn cho thiết bị phân phối
_ Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ
Sau đây là các phương pháp tính phụ tải tính toán gồm lý thuyết sơ bộ và nhận xét cho từng phương pháp
3.2.1/Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cấu
Công suất tác dụng tính toán : Ptt = Knc.Pđm
Công suất phản kháng tính toán : Qtt = Ptttgϕ
Công suất biểu kiến tính toán : 2 2
n dmi i i
n dmi i
P P
cosϕ :hệ số công suất của thiết bị thứ i i
Công suất danh định (đặt) là công suất đấu vào của động cơ : dm
dd dc
P P
η
=
dc
η : hiệu suất của động cơ
Ính toa11n ở các nút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng phụ tải tính toán của nhóm hộ tiêu thụ nối vào nó có nhân thêm hệ số đồng thời
Nhận xét :Đây là phương pháp gần đúng, dùng để đánh giá sơ bộ phụ tải tính
toán ở các điểm nút của các nhóm hộ tiêu thụ điện và hệ thống cung cấp điện của một phân xưởng hay một nhà máy Phương pháp này có ưu điểm sử dụng trong thiết kế sơ bộ nhanh, gọn, tiện lợi, và khá chính xác Vì Knc tra ở sổ tay, thực tế là một số liệu phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm mà sổ tay thường không xét đến yếu tố này
3.2.2/Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm
Trang 113.2.3/Phương pháp công suất trung bình – hệ số hình dạng
Với : Kdt :phụ thuộc vào nhóm thiết bị đi vào tủ phân phối (Kdt=0.8÷1)
Ku :phụ thuộc vào tính năng mạch
3.2.5/Phương pháp tính theo hệ số K max và P tb
( Còn gọi là phương pháp số thiết bị hiệu quả hay phương pháp sắp xếp biểu đồ)
Phương pháp cho kết quả tương đối chính xác,vì khi tính số thiết bị hiệu quả chúng ta đã xét hoàn loạt các yếu tố quan trọng như anh ảnh hưởng của số thiết bị trong nhóm, số thiết bị công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng Do đó khi nâng cao độ chính xác giá trị của phụ tải tính toán hoặc khi không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp trên thì ta dùng phương pháp này
Với mỗi nhóm thiết bị, nếu biết rõ thông tin về chế độ vận hành (đồ thị,thời gian phóng điện…)hoặc có thể tra cứu các hệ số sử dụng của thiết bị, có thể tính phụ tải tính toán theo hệ số Kmax và Ptb
Số thiết bị hiệu quả:
2
1 2 1
n dmi i
hq n
dmi i
P n
sdtbnh n
dmi i
K P K
Trang 12_ Nếu nhq < 4 và n < 4 thì :
1
n
tb dmi i
Xác định phụ tải tính toán theo công thức :
n dmi i i
n dmi i
P P
Trong đó Kdt là hệ số đồng thời, chọn theo số nhóm đi vào tủ
Nếu thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại ta quy đổi về chế độ dài hạn trước khi xác định nhq
Trang 13KẾT LUẬN : Từ nhận xét các phương pháp tính toán phụ tải trên ta thấy
phương pháp tính theo Kmax và Ptb là cho kết quả chính xác nhất đối với mạch động lực mà ta đang xét trong đề tài này
3.3/-XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐỈNH NHỌN
Phụ tải dỉnh nhọn là phụ tải cực đại tức thời xuất hiện trong thời gian ngắn(trongkhoảng một vài giây).Phụ tải đỉnh nhọn thường được tính dưới dạng dòng điện dỉnh nhọn (Idn)Dòng điện này thường dùng để kiểm tra sụt áp khi mở máy, tính toán chọn các thiết bị bảo vệ.…
Đối với một máy thì dòng điện đỉnh nhọn là dòng mở máy Còn đối với nhóm thiết bị thì dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi có dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm khởi động,còn các máy khác làm việc bình thường Do đó dòng đi65n đỉnh nhọn được tính theo công thức sau:
_ Với động cơ KĐB, rotor lồng sóc Kmm =5÷7
_ Động cơ DC hoặc KĐB rotor dây quấn Kmm=2,5
_Đối với máy biến áp và lò hồ quang thì Kmm ≥3
_Động cơ khởi động Y Kmm=2÷3
_Động cơ khởi động trực tiếp Kmm=5
động lớn nhất trong nhóm
Itt là dòng điện tính toán của nhóm
Trang 14CHƯƠNG 4:
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 4.1/GIỚI THIỆU
4.1.1/Khái niệm chung
Khi thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, hộ tiêu thụ thì một trong những công việc quan trọng mà ta phải làm là xác định phụ tải tính toán Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng (gọi tắt là phụ tải tính toán)là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống cung cấp điện tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều kiện phát nóng nếu ta chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán có thể đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện đó trong trạng thái vận hành bình thường
4.1.2/Mục đích xác định phu tải tính toán
Xác định phụ tải tính toán là một công đoạn quan trọng trong thiết kế cung cấp điện, mục đích làm cơ sở cho việc chọn máy biến áp, thiết bị đóng cắt, dây dẫn và các thiết bị của lưới điện Phụ tải tính toán cũng là cơ sở cho việc thiết kế các tủ phân phối, chọn thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ
Idm (A) Ksd cosϕ
0.7 0.7 0.7 0.7 0.8 0.7 0.8
Trang 15 Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 208.9 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 208.9 + 198.7 – 0.78×41.78 = 375 (A)
Máy tiện A-wave
Máy tiện X-10i
14
35 17.6
0.7 0.7 0.7 0.7 0.8
Trang 16 Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 2
Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 380 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 380 + 222.3 – 0.6×76 = 556.7 (A)
Trang 174 Máy làm sạch 1 17.6 380 39 0.6 0.8
Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 3
Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 380 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 380 + 236 – 0.6×76 = 570 (A)
Trang 18Maý tiện A-wave
Maý tiện X-10i
14 11.2 3.5
0.6 0.6 0.6 0.6 0.6
0.7 0.7 0.7 0.7 0.7
Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 4
Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
Trang 19 Dòng định mức của thiết bị:
Dòng đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 152 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 152 + 411 – 0.6×30.4 = 545 (A)
0.6 0.6 0.6 0.6
0.7 0.7 0.7 0.8
Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm thiết bị 5
Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
Trang 20 Công suất biểu kiến tính toán:
Dòng tính toán của nhóm:
Dòng định mức của thiết bị:
Dòng đỉnh nhọn của nhóm thiết bị:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 152 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 152 + 203.4 – 0.6×30.4 = 337.16 (A)
Maý tiện A-wave
Maý tiện X-10i
14 1.5 17.6
39
0.6 0.6 0.6 0.6 0.6
0.7 0.7 0.7 0.7 0.8
Trang 21 Công suất tác dụng trung bình:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 167 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 167 + 235.8 – 0.6×33.4 = 383 (A)
Maý tiện A-wave
Maý tiện X-10i
Maý Selfeeder
Máy khoan chuyên
dùng
Máy mài vô tâm
Máy tiện U-X5
20 8.4
48
20
0.6 0.6 0.6 0.6 0.6 0.6
0.7 0.7 0.7 0.7 0.7 0.7
Trang 22 Dựa vào bảng A.2 sách Hướng Dẫn ĐAMH Thiết Kế Cung Cấp Điện ta sẽ chọn được hệ số Kmax theo hệ số sử dụng Ksd và hệ số thiết bị hiệu quả nhq
Công suất tác dụng trung bình:
=> Ikđmax = Kmm.Iđmmax = 217 (A) (Chọn Kmm = 5 vì Pđm < 40 kW)
=> Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd Iđmmax = 217 + 191.4 – 0.6×43.4 = 382 (A)
BẢNG THỐNG KÊ TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CÁC TỦ
TỦ ĐỘNG
LỰC
Pđm (KW)
Udm
(V) Ksd cos ϕ Nhq Kmax Ptt
(kw)
Qtt (kvar)
Stt (kvA)
Itt (A)
Iđn (A)
Trang 234.3/TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
4.3.1/Giới thiệu chung về chiếu sáng
Thiết kế hệ thống chiếu sáng là một công việc phức tạp,nó đòi hỏi người thiết
kế phải có kiến thức vững chắc về chiếu sáng, bên cạnh đó còn đòi hỏi người thiết
kế phải hiểu về kiến trúc công trình Trong quá trình thiết kế hệ thống chiếu sáng
không những đảm bảo về chất lượng chiếu sáng mà còn phải đảm bảo an toàn, dễ
dàng vận hành và kinh tế
4.3.2/Phân loại hình thức chiếu sáng
a Chiếu sáng chung đều
Là hìnhthức chiếu sáng tạo độ rọi đồng đều trên toàn diện tích nơi làm việc
Trong hình thức chiếu sang này, thông thường bóng đèn được treo cao tên trần nhà
theo một quy luật nào đó để tạo nên độ rọi đồng đều
Sau đây là 2 trong nhiều phương án bốt trí đèn trong phương pháp chiếu sáng
chung
Chiếu sáng chung được dùng trong các phân xưởng có diện tích làm việc rộng,
có yêu cầu về rọi gần giống nhau tại mọi điểm trên bề mặt nào đó.Chiếu sáng
chung còn được dùng phổ biến ở các nơi mà ở đó quá trình công nghệ không đòi
hỏi phải làm việc căng thẳng, như hành lang, đường đi…
b Chiếu sáng cục bộ
Là chiếu sáng riêng ở nơi nào cần có độ rọi cao hơn, ví dụ những nơi cần làm
việc tỉ mỉ, phan biệt rõ các chi tíêt tại những nơi chiếu sáng chung thường không
đủ độ rọi cần thiết, nên dùng thêm đèn để chiếu sáng cục bộ
c Chiếu sáng hỗn hợp
Là hình thức gồm chiếu sáng chung với chiếu sáng cục bộ Chiếu sáng hỗn hợp
thường dùng ở các phân xưởng dệt, côn, kiểm tra hàng
d Chiếu sáng làm việc và chiếu sáng sự cố
Trang 24Hệ thống chiếu sáng sự cố phải làm việc đồng thời với hệ thống chiếu sáng làm việc hoặc phải có thiết bị tự động đóng, đưa hệ thống chiếu sáng sự cố vào làm việc khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị mất điện Các đèn thuộc hệ thống chiếu sáng sự cố cần đánh dấu ri65ng để tiện kiểm tra, theo dõi
4.3.3/Những yêu cầu khi thiết kế chiếu sáng
Trong thiết kế chiếu sáng, cần quan tâm đến các yếu tố như:
_ Đối tượng cần chiếu sáng
_ Hình thức chiếu sáng:chíêu sáng chung đều hay cục bộ…
_ Độ rọi yêu cầu
_Hiệu quả ánh sáng đối với thị giác: dễ chịu không gây loá mắt…
_Màu sắc của ánh sáng
_Cho khu vực sản xuất hoặc giải trí…
Ngoài ra cũng cần quan tâm đến các yếu tố như yếu tố kỹ thuật (sự phân bố đèn, chiều cao treo đèn để đáp ứng đủ độ sáng làm việc), và cần cân nhắc yếu tố kinh tế và yếu tố mỹ quan
4.3.4/Các phương pháp tính toán chiếu sáng
3 Độ rọi yêu cầu E yc (lux):
Chọn độ rọi ngang chung trên bề mặt làm việc có độ cao trung bình so với sàn
là 0,8m Độ rọi phụ thuộc vào bản chất của địa điểm, tính năng thị giác liên quan đến tính chất công việc và môi trường chiếu sáng, lứa tuổi người sử dụng
4 Chọn hệ chiếu sáng chung đều
5 Nhiệt độ màu :chọnh theo đồ thị đường cong Kruithof
6 Chọn bóng đèn:
+ Pđ (W)
+Quang thông:φ (lm)
Trang 25= tra bảng hệ số sử dụng U
10 Hệ số bù:
+Chọn hệ số suy giảm quang thông :δ 1
+Chọn hệ số suy giảm quang thông :δ 2
tt
h j
cacbong bo
=ΦChọn số bộ đèn
15 Kiểm tra sai số quang thông:
b./Phương pháp công suất riêng
_Đặc điểm của phương pháp này :
Phương pháp này dùng để tính toán ở những nơi không quan trọng và có sự phân bố quang thông đều trên bề mặt làm việc
Dùng để tính toán công suất của hệ thốngchiếu sáng khi các bộ đèn phân bố xuống các mặt phẳng nằm ngang
Phương pháp này sử dụng rộng rãi ,nó được tính gần đúng, nhưng cho phép ta tính toán bộ đèn mà ta chọn mật độ công suất trên một đơn vị diện tích
Với P∑ :công suất tổng nơi chiếu sáng
Pt :công suất riêng tra theo bảng tuỳ theo yêu cầu công việc
S :diện tích cần chiếu sáng
Trang 26Tính toán bộ đèn:
bd bd
P N P
Dùng để tính toán chiếu sáng chung, chiếu sáng hỗn hợp, chiếu sáng cục bộ hay
để kiểm tra kết quả tính toán chung đều ở những phòng quan trọng
Phương pháp điểm cho kết quả chính xác hơn nhưng cách tính phức tạp hơn Phương pháp này sử dụng khi đối tượng cần chiếu sáng không có hình hộp chũ nhật hoặc khi ít nhất hai loại nguồn sáng trở lên
A TÍNH CHIẾU SÁNG PHÒNG QUẢNG CÁO(Tính Tay)
1 Kích thước: Chiều dài: a = 18 m; Chiều rộng: b = 10.5 m
Chiều cao: H = 4m; Diện tích: S = 189 m2
2 Màu sơn: Trần: trắng Hệ số phản xạ trần: ρtr= 0.8
Tường: vàng nhạt Hệ số phản xa tường:ρtg= 0.7 Sàn: xanh sậm Hệ số phản xạ sàn: ρlv= 0.3
3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx)
4 Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2900 - 42000K
6 Chọn bóng đèn: Loại: đèn huỳnh quang màu trắng universel Tm = 39000K
d
δ δ
×
Trang 27ΔΦ=3.5%(đạt yêu cầu -10% ÷ 20%)
16 Kiềm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc: Etb =
18.Xác định phụ tải chiếu sáng :
Công suất tác dụng tính toán:
1440
7.6( / )189
ttcs P
Trang 281.1./Xác Định Kích Thước Căn Phòng
1.2./Bố trí Cửa Sổ
Trang 291.3./Lựa chọn Bộ Đèn
Trang 311.4./Xác Định Số Lượng Bộ Đèn
Trang 321.5./Xem Thông Số Bộ Đèn
1.6./Thay Đổi Thông Số Ballast
Trang 331.7./Thay Đổi Thông Số Bộ Đèn
Trang 341.8./Phân Bố Đèn
Trang 351.9./Kết Quả
Trang 37
1.10./Trường Hợp:có ánh sáng tự nhiên
1.11./Trường Hợp:ko có ánh sáng tự nhiên