ÔN THI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHÓM CÂU 1 CHƯƠNG 1 Câu 1 Nêu khái niệm và đặc điểm của “Nghiên cứu khoa học”? Đặc điểm của nghiên cứu khoa học Mark Saunder (2003) định nghĩa “nghiên cứu” là việc người ta.
Trang 1ÔN THI:NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NHÓM CÂU 1:
CHƯƠNG 1:
Câu 1: Nêu khái niệm và đặc điểm của “Nghiên cứu khoa học”?
Đặc điểm của nghiên cứu khoa học
• Mark Saunder (2003) định nghĩa “nghiên cứu” là việc người ta thực hiện các công việc cần thiết một các có hệ thống để phát hiện sự việc nhờ đó sẽ tăng thêm kiến thức cho họ
Đặc điểm của nghiên cứu khoa học
• Hai cụm từ quan trọng trong khái niệm trên:
o “Nghiên cứu có hệ thống” là việc nghiên cứu dựa trên nền tảng những
quan hệ logic và chắc chắn không chỉ trên niềm tin (Ghauri và Gronhaugh, 2005)
o “Phát hiện sự việc” hiểu là sự khám phá, và thể hiện mục đích nghiên cứu
nhằm tìm ra điều gì Có thể bao gồm việc mô tả, giải thích, hiểu biết, bình luận vàphân tích (Ghaudi và Gronhaugh, 2005)
Như vậy, một số đặc điểm cơ bản sau (Mark Saunder, 2003):
• Dữ liệu được thu thập một cách có hệ thống
• Dữ liệu được diễn giải một cách có hệ thống
• Có mục đích rõ ràng: khám phá các sự việc
Câu 2 – Ý 1: Phân tích bản chất của NCKH trong QLKT và QTKD?
Easterby – Smith và cộng sự (2002) giải thích cảm hứng nghiên cứu xuất phát từ kinh tế và quản
lý là do cách thức nhà quản lý (nhà nghiên cứu) vận dụng kiến thức từ ngành khác
• Các nhà quản lý thường bận rộn và nhiều quyền lực nên họ có thể không đồng ý cho tiếp cận nghiên cứu nào đó nếu họ không thấy những lợi ích cá nhân hay thương mại
• Yêu cầu nghiên cứu phải có kết quả thực tiễn nào đó tức là cần có tiềm năng tiến hành hành động hoặc cần xem xét những hệ quả thực tiễn của các khám phá
(Vẫn thiếu, cần tìm thêm trên mạng)
Câu 2- ý 2 : Hãy nêu tên 1 đề tài NCKH trong quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh
Trang 2Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của Khoa
Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ giai đoạn năm
2012-2013
Câu 3 – ý 1: Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng?
Câu 3- ý 2: Ví dụ minh họa nghiên cứu cơ bản:
Nghiên cứu về hành vi của con người
Hành vi của con người đã là chủ đề nghiên cứu và phân tích từ nghiên cứu cơ bản Một nghiên cứu về tập thể dục sức khỏe thể chất hoàn toàn có thể minh họa cho loại việc làm này Cụ thể, một cuộc tìm hiểu của Viện Công nghệ Massachusetts đã bật mý rằng thói quen tập thể dục hoàn toàn có thể truyền nhiễm
Câu 3- ý 2: Ví dụ minh họa nghiên cứu ứng d ụng:
Cây trồng biến đổi gen
Với sự trợ giúp của công nghệ DNA tái tổ hợp, các nghiên cứu đang được tiến hành để biến đổi gen thực vật nhằm tăng năng suất cây trồng hoặc trực tiếp cải thiện hàm lượng dinh dưỡng.Điều này có thể giải quyết nhiều vấn đề của các nước đang phát triển: suy dinh dưỡng mãn tính
và khả năng tiếp cận thực phẩm kém do gia tăng dân số
Trang 3Câu 4: Trình bày phân loại nghiên cứu khoa học theo cách tiếp cận nghiên cứu và theo phương pháp nghiên cứu
Câu 5 - Ý 1 Phân biệt nghiên cứu quy nạp và nghiên cứu diễn dịch
Câu 7 ý 1 : Giả thuyết nghiên cứu là gì?
Giả thuyết nghiên cứu là nhận định sơ bộ, một kết luận giả định về bản chất sự vật,
do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ.
Câu 7 ý 2: Phân tích mối quan hệ giữa vấn đề quản lý, vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu?
Câu 7 ý 3: Lấy ví dụ minh họa giả thuyết nghiên cứu cho một đề tài nghiên cứu khoa học
Tên đề tài:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại công ty PLB.
Trang 4Từ nền tảng cơ sở lý luận, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm sáu biến độc lập Tiền
lương, Đào tạo thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Bản chất công việc, Môi trường làm việc tác
động lên biến phụ thuộc Sự hài lòng.
1 Giả thuyết nghiên cứu
Từ cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu, tác giả đặt ra các giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết H 1 : Tiền lương có sự tác động đến sự hài lòng của nhân viên
Giả thuyết H 2 : Đào tạo thăng tiến có sự tác động đến sự hài lòng của nhân viên
Giả thuyết H 3 : Lãnh đạo có sự tác động đến sự hài lòng của nhân viên
Giả thuyết H 4 : Đồng nghiệp có sự tác động đến sự hài lòng của nhân viên
Giả thuyết H 5 : Bản chất công việc có sự tác động đến sự hài lòng của nhân viên
Giả thuyết H 6 : Môi trường làm việc có sự tác động đến sự hài lòng của nhân viên
Câu 8: Luận văn thạc sĩ là gì? Nêu các quy định về trình bày đề cương của luận văn thạc sĩ theo quy định của trường ĐH TM?
Trang 5Luận văn thạc sĩ là một tài liệu khoa học trình bày công trình nghiên cứu gốc của học viên dưới
sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học
Nêu các quy định về trình bày đề cương của luận văn thạc sĩ theo quy định của trường ĐH TM? A/ Chương mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nội dung này cần tóm lược được các lý do đòi hỏi phải thực hiện đề tài nghiên cứu trên cả phương diện lý luận và thực tiễn
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Học viên tổng quan thành các nhóm vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu Mục này trong
đề cương chi tiết chỉ cần tổng quan dựa trên một vài tài liệu chủ yếu mà học viên đã đọc khi đề xuất đề tài Trong quá trình làm luận văn, học viên tiếp tục hoàn thiện phần tổng quan theo hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Học viên trình bày thành hai tiểu mục cụ thể:
1.1 Mục tiêu nghiên cứu
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Học viên trình bày thành hai tiểu mục cụ thể:
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu Mục này học viên chỉ trình bày các phương pháp nghiên cứu dự kiến sẽ triển khai nghiên cứu luận văn Học viên không cần mô tả cụ thể về việc triển khai phương pháp nghiên cứu
6 Kết cấu luận văn
Học viên cần nêu tên dự kiến các chương của luận văn
B/ Khung kết cấu luận văn
Khung kết cấu luận văn phải được trình bày ít nhất đến tiểu mục 3 chữ số và đảm bảo các nội dung chủ yếu trong Khung kết cấu luận văn được trình bày trong phần II của văn bản này
PHẦN II: KHUNG KẾT CẤU LUẬN VĂN THẠC SĨ
i Lời cam đoan
ii Mục lục
iii Danh mục từ viết tắt
iv Danh mục sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Kết cấu luận văn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm và lý thuyết có liên quan
1.1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2 Phân định nội dung nghiên cứu/Mô hình nghiên cứu
Trang 61.2.1 Quy trình/nội dung nghiên cứu
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng
Tiểu kết/tóm tắt chương 1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về đơn vị khảo sát nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu về đơn vị khảo sát nghiên cứu
2.1.2 Kết quả hoạt động chủ yếu của đơn vị khảo sát nghiên cứu
2.2 Phân tích thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình/nội dung nghiên cứu
2.2 2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
2.3 Đánh giá chung từ thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.3.1 Thành công và nguyên nhân
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân
Tiểu kết/tóm tắt chương 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu và quan điểm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Câu 1 Vai trò của đạo đức trong nghiên cứu.?
• (1) Sự tôn trọng con người: Nghĩa là nhà nghiên cứu không sử dụng những người tham gia vào nghiên cứu như là phương tiện để đạt được mục đích cá nhân Nhà nghiên cứu
Trang 7tôn trọng sự riêng tư (quyền nặc danh) của họ và quyền quyết định có tham gia vào nghiên cứu hay không?
• (2) Sự thiện tâm (benificience): Nhà nghiên cứu dù làm bất kì việc gì với lý do gì cũng có
lý trí đảm bảo người tham gia không bị nguy hại gì khi tham gia vào nghiên cứu đó
• (3) Sự công bằng: là sự cân bằng trong phân bổ, cân nhắc ai được lợi và không được lợi
từ nghiên cứu (Marshall, 2015)
Phân tích các “vấn đề” liên quan đến đạo đức trong quá trình thu thập dữ liệu.
Vì nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin một cách khách quan, phản ảnh sự kiện và bản chất của các vần đề cần nghiên cứu nhắm phân tích và cung cấp thông tin chính xác cho khách hàng, trên cơ sở thông tin khách hàng cần quyết định các vấn đề kinh doanh nhằm giảm thiểu rũi ro kinh doanh và gia tăng xác xuất thành công của chiến lược và kế hoạch kinh doanh Do đó tất cả các bên liên quan đến dự án nghiên cứu cần chú ý đến những quy định sau đây:
Đối với nhân viên nghiên cứu: Nhân viên nghiên cứu thị trường của công ty nghiên cứu và tư vấn Quốc Việt được
yêu cầu đọc hiểu và cam kết áp dụng các vấn đề thuộc phạm vi đạo dức của ngành, phải suy nghĩ và thực hiện các công việc nghiên cứu một cách trung thực, khách quan, minh bạch, chuyên nghiệp, bảo mật và công bằng nhằm thúc đẫy các dự án nghiên cứu thành công Nếu vi phạm các vấn để thuộc phạm vi đạo đức của ngành buộc phải ngừng hợp tác với mọi hình thức với công ty.
Dữ liệu chính xác chỉ có thể có được khi tất cả các thành viên tham gia trong quá trình nghiên cứu cam kết về chất lượng.
Trưởng dự án phải đảm bảo rằng các nhân viên tham gia lấy mẫu, điều tra thực địa, xử lý dữ liệu, phân tích và các khía cạnh khác của nghiên cứu nhận được hướng dẫn chi tiết, thích hợp để các hoạt động được hoàn thành theo kế hoạch Tài liệu cần được tạo và lưu giữ ở mỗi bước của dự án để các nhà điều tra tiếp theo có thể hiểu và nhân rộng các kết quả nghiên cứu.
Điều tra viên: phải là người tuân thủ các quy tắc đạo đức trong việc thu thập dữ liệu: trung thực thực hiện việc chon
đúng đối tượng phỏng vấn, hỏi đúng bảng câu hỏi đã được hướng dẫn, không được bỏ sót câu hỏi, ghi nhận đúng câu trả lời của khách hàng, không được mớm thông tin hoặc can thiệp vào suy nghĩ và ý kiến của người được phỏng vấn.
Nhân viên phân tích
Trong quá trình phân tích dữ liệu và trình bày các phát hiện, các nhà nghiên cứu phải khách quan và để dữ liệu “tự nói lên”.Tính khách quan có nghĩa là các nhà nghiên cứu phân tích dữ liệu một cách vô tư và để ý kiến và khuyến nghị của họ được hướng dẫn bởi kết quả của những phân tích đó, thay vì điều chỉnh các phân tích để hỗ trợ các giả thiết và thành kiến đã định trước nghiêm cấm làm sai lệch dữ liệu hoặc bỏ sót dữ liệu hợp lệ trong quá trình phân tích.
Trong báo cáo nghiên cứu phải có những thông tin cần thiết sau đây:
Xác định tổ chức nghiên cứu và khách hàng tài trợ mà dự án được thực hiện
Mục tiêu của nghiên cứu
Ngày thu thập dữ liệu
Mẫu - Tất cả các nghiên cứu dựa trên mẫu (định tính và định lượng) phải nêu các thông số của thiết kế mẫu được sử dụng Chúng bao gồm thông tin về:
Trang 8 Dân số mục tiêu (của đối tượng nghiên cứu)
Thiết kế xác suất hoặc phi xác suất, với các chi tiết cụ thể về phương pháp lựa chọn, chẳng hạn như ngẫu nhiên đơn giản, nhiều giai đoạn, v.v.
Tỷ lệ dân số ước tính của các phần tử hoặc phân đoạn mẫu
Khung lấy mẫu và mức độ bao phủ dân số ước tính
Cỡ mẫu
Tỷ lệ hợp tác và hoặc phản hồi, nếu thích hợp
Biên độ sai số trên tổng số mẫu và các phân đoạn quan tâm chính (đối với thiết kế xác suất)
Gắn trọng số: (nếu có): phương pháp gắn trọng số nào được sử dụng để cân bằng mẫu và hoặc dự báo dân số.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
o Phương pháp tuyển dụng, bao gồm các giao thức liên hệ với người trả lời và thủ tục lựa chọn.
o Bảng câu hỏi mẫu, hướng dẫn thảo luận, tài liệu hỗ trợ, v.v.
Không trình bày sai về trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng hoặc nguồn lực trong việc thực hiện nghiên cứu.
Đối với khách hàng: phải được tư vấn các giải pháp nghiên cứu một cách khoa học phù hợp với nguồn lực mà công
ty có thể đáp ứng, đồng thời phải thông báo những điểm hạn chế của giải pháp nhằm giúp khách hàng cân nhắc lựa chọn phương pháp và cân nhắc trong quá trình sữ dụng các số liệu nghiên cứu.
Kết quả nghiện cứu phải phản ánh đúng sự kiện và bản chất của vấn đề Nhà nghiên cứu không vì lợi ích cá nhân hay phụ thuộc vào các tác nhân bên ngoài nhằm làm lệch kết quả nghiên cứu.
Không đút lót hối lộ, không đưa ra chi phí dưới giá thành để thuyết phục khách hàng tham gia dự án nghiên cứu, tất
cả các chi phí nghiên cứu đều được tính toán dựa trên các công việc trong quá trình nghiên cứu một cách minh bạch, công bằng và hợp lý.
Phải thực hiện công việc đúng như quy định trong thỏa thuận với khách hàng Không thể thay đổi đối với nội dung công việc, phương pháp thực hiên, kế hoạch dự án, v.v nếu không có sự cho phép rõ ràng của khách hàng Khách hàng được phép tham gia trong trong qua trình nghiên cứu nhằm kiểm tra chất lượng của dự án.
Cam kết giữ bí mật tất cả các tài liệu kỹ thuật, phương pháp nghiên cứu, thông tin kinh doanh và báo cáo nghiên cứu của khách hàng Kết quả nghiên cứu là tài sản của khách hàng, công ty nghiên cứu không được tiết lộ và chia sẽ cho một bên thứ 3, khi chưa được sự đồng ý của khách hàng.
Khi tiến hành nghiên cứu thứ cấp, hãy thông báo cho khách hàng về nguồn của dữ liệu nghiên cứu thứ cấp và không được trình bày sai thành dữ liệu chính.
Trong trường hợp chia sẽ công việc hoặc kết hợp thực hiện công việc của dự án cho một công ty hoặc tổ chức bên ngoài, công ty cần thông báo và được cho phép của khách hàng trước khi thực hiện.
Đối với người trả lời nghiên cứu : Nhân viên nghiên cứu giới thiệu về dự án nghiên cứu, mục tiêu và nội dung, địa
điểm và thời gian nghiên cứu để người trả lời tự nguyện tham gia nghiên cứu, không được áp dụng mọi hình thức để lôi kéo ép buộc người trả lời tham gia nghiên cứu một cách miễn cưởng Các câu hỏi nghiên cứu chỉ được thực hiện
Trang 9sau khi người tham gia nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu Họ có quyền rút lại sự đồng ý trong bất kỳ thời điểm nào trong quá trình nghiên cứu.
Người tham gia nghiên cứu phải được đối xữ một cách tôn trọng và chuyên nghiệp, phải được tôn trọng các quyền của họ kể cả quyền từ chối tham gia nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu nếu cần phải thu âm và quay phim người tham gia nghiên cứu sẽ được thông báo, và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của họ.
Tất cả các thông tin cá nhân của người tham gia nghiên cứu phải được bảo mật không được tiết lộ cho bên tứ ba Trong trường hợp khác phải được sự đồng ý của đáp viên Không được sử dụng thông tin đáp viên để bán hàng, tiếp thị hoặc thăm dò ý kiến.
Câu 2 Sự cần thiết phải chọn mẫu
Nhằm mục đích phục vụ cho quá trình nghiên cứu chúng ta cần tìm hiểu, thu thập dữ liệu củađám đông Việc nghiên cứu toàn bộ các phần tử của đám đông là không khả thi vì nhiều lý do, vìvậy mà ta tiến hành chọn một nhóm của đám đông (chọn mẫu) để nghiên cứu
và trình bày quy trình chọn mẫu.
Qui trình chọn mẫu
1 Bước 1: Xác định tổng thể nghiên cứu
2 Bước 2: Xác định khung chọn mẫu.
3 Bước 3: Lựa chọn phương pháp lấy mẫu: Xác xuất hoặc phi xác suất.
4 Bước 4: Quyết định quy mô của mẫu.
5 Bước 5: Viết hướng dẫn cho việc xác định và lựa chọn các phần tử trong thực tế
của mẫu.
Câu 3 Phân tích phương pháp chọn mẫu phi xác suất?
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu thuận tiện là cách mà ta có thể chọn những phần tử mà ta có thể tiếp cận được cho đến khi đủ kích thước mẫu mà ta yêu cầu
Chọn mẫu theo phương pháp phán đoán
Đây là phương pháp trong đó ta tự phán đoán sự thích hợp của các phần tử được chọn vào mẫu Điều đó dẫn đến tính đại diện của các phần tử trong mẫu dựa trên kinh nghiệm
và kiến thức của người lấy mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp định mức.
• Là phương pháp chọn mẫu dựa vào các đặc tính kiểm soát (control characteristic) xác định trong đám đông để chọn số phần tử cho mẫu sao cho chúng có cùng tỉ lệ của đám đông theo các thuộc tính kiểm soát
Trang 10Chọn mẫu theo phương pháp Snowball.
• Ban đầu ta thực hiện việc chọn ngẫu nhiên một số phần tử của đám đông, sau khi nghiên cứu các phần tử này ta thông qua các phần tử đó để giới thiệu các phần tử tiếp theo cho mẫu đến khi được kích thước mẫu như ta mong muốn
Câu 2 – Ý 2 Phân tích phương pháp chọn mẫu theo xác suất?
Chọn mẫu theo xác suất là phương pháp chọn mẫu mà trong đó các phần tử của đám đông có xác suất được chọn vào mẫu là như nhau
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
• Phương pháp này được thực hiện khi có khung mẫu hoành chỉnh Để chọn mẫu ta thực hiện đánh số các phần tử và chọn các phần tử ngẫu nhiên thông qua bảng ngẫu nhiên hoặc hàm sinh số ngẫu nhiên
• Phương pháp này tiện lợi và dễ thực hiện tuy nhiên do cách chọn ngẫu nhiên nên tính phân bố đồng đều trên đám đông có thể bị vi phạm
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.
• Trong phương pháp này ta sắp xếp các phần tử của đám đông từ 1 đến N, sau đó xác địnhbước nhảy N/n (SI = sampling interval) Giá trị n/N được gọi là tỷ lệ chọn mẫu (samplingfraction) Khi đó ta chia đám đông thành n nhóm, mỗi nhóm gồm N/n phần tử Phần tử đầu tiên của mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản từ một nhóm nào đó.Giả sử phần tử đầu tiên có thứ tự a trong nhóm thì các phần tử tiếp theo được chọn dựa trên thứ tự a + N/n, a + 2.N/n…
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
• Để thực hiện chọn mẫu theo phương pháp này ta thực hiện chia đám đông thành các nhóm nhỏ (stratum), các nhóm này chính là các đơn vị chọn mẫu Các nhóm này thỏa mãn điều kiện các phần tử của nhóm có tính đồng nhất cao và các phần tử giữa các nhóm
có tính dị biệt cao Để chọn phần tử cho mẫu trong từng nhóm ta có thể sử dụng phương pháp hệ thống hoặc ngẫu nhiên đơn giản
• Phương pháp chọn mẫu phân tầng có thể thực hiện theo tỉ lệ (số phân tử chọn cho mẫu trong mỗi nhóm tỉ lệ với số phần tử của nhóm) hoặc không theo tỉ lệ (số phân tử chọn chomẫu trong mỗi nhóm không tỉ lệ với số phần tử của nhóm)
Chọn mẫu theo phương pháp chọn nhóm.
• Phương pháp chọn mẫu theo nhóm hay còn gọi là phương pháp chọn mẫu dị biệt Ta chia đám đông thành các nhóm nhỏ (cluster) – đơn vị chọn mẫu – như trong phương pháp phân tầng Tuy nhiên khác với phương pháp phân tầng các phần tử trong cùng một nhóm
có tính dị biệt cao và các phần tử giữa các nhóm lại có tính đồng đều cao Sau đó ta dùng phương pháp chọn ngẫu nhiên đơn giản hoặc phương pháp hệ thống để chọn ngẫu nhiên một số nhóm Khi đó mẫu sẽ được hợp thành từ các nhóm được chọn
Trang 11Câu 4 Ý 1 - Phân loại dữ liệu thứ cấp
• Khái niệm:
• Là dữ liệu có sẵn, đã được người khác thu thập cho mục tiêu nghiên cứu của họ
Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu thô chưa qua xử lý hoặc dữ liệu đã xử lý (Saunders, 2010)
• Theo Zikmund (2013), dữ liệu thứ cấp là loại được thu thập và ghi lại bởi người khác trước đó và vì mục đích khác với mục đích của dự án hiện tại
• Dữ liệu thứ cấp có thể được phân chia thành các loại như hình sau
• Theo Saunder (2010, p.279):
• Tài liệu: gồm 2 dạng: Văn bản và phi văn bản (video, hình ảnh, bản ghi âm phỏng
vấn…)
• Dữ liệu đa nguồn: các báo cáo nghiên cứu, thống kê số liệu theo khu vực hoặc theo
chuỗi thời gian
• Dữ liệu điều tra khảo sát:
• Từ các cuộc tổng điều tra (dân số, lao động, thu nhập…)
• Dữ liệu điều tra định kỳ hoặc liên tục (chi tiêu hộ gia đình, xu hướng thị trường lao động…)
• Điều tra theo chuyên
Câu 4 – ý 2 Phân tích ưu, nhược điểm của việc sử dụng dữ liệu thứ cấp?
Trang 12Câu 4 – Ý 3 Mô tả việc xác định nguồn và tìm kiếm dữ liệu thứ cấp.
Theo Sơn (2015, tr 153-154), thường các nhà khoa học sẽ tìm trong các cuốn sách, tài
liệu chuyên khảo, bài báo khoa học liên quan đến chủ đề nghiên cứu Trong các công trình khoa học đó, họ tiếp tục có thể dựa vào các dữ liệu đã được công bố, được trích nguồn, các danh mục tài liệu đã được tham khảo để có định hướng các nguồn dữ liệu tiếp
Ngoài ra, có thể tìm tới các ấn phẩm của bên thứ ba về các doanh nghiệp, như các báo cáo phân tích, các kho dữ liệu thống kê về doanh nghiệp của các tổ chức nghiên cứu, công ty chứng khoán
Kênh thông tin quan trọng nữa đó là Internet
• Theo Zikmund (2013), có thể phân chia nguồn dữ liệu thứ cấp thành 2 loại: Nguồn bên
trong doanh nghiệp và nguồn bên ngoài doanh nghiệp
o Nguồn bên trong doanh nghiệp: Là loại dữ liệu có nguồn gốc từ trong doanh nghiệp, hay nói cách khác là được tạo ra hoặc sinh ra từ doanh nghiệp
o Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Là loại dữ liệu được tạo ra bởi các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp
• Câu 5 ý 2: Phân tích quy trình đánh giá dữ liệu thứ cấp
• ? Phân tích quy trình đánh giá dữ liệu thứ cấp ?
Qui trình thực hiện đánh giá gồm 3 bước:
(1) Đánh giá độ phù hợp tổng thể của dữ liệu đối với các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu Quan tâm đến các yếu tố
Trang 13• Giá trị đo lường
• Độ bao phủ bao gồm các biến số không được đo lường
(2) Đánh giá độ phù hợp chính xác của dữ liệu phân tích để trả lời câu hỏi nghiên cứu và đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
• Độ giá trị
• Độ tin cậy
• Sai lệch đo lường
(3) Phán đoán có nên dùng dữ liệu căn cứ vào đánh giá chi phí và lợi ích so sánh với các nguồn khác
Câu 6:
1 Phân tích kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp qua “Quan sát tham gia”? Trường hợp áp dụng?
1 Phân tích kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp qua “Quan sát có cấu trúc”? Trường hợp áp dụng?
Câu 8: Phân tích phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua quan sát ?
Câu 11: Hãy nêu đặc điểm của phân tích dữ liệu định tính ?
4.1.1.1 Phân tích dữ liệu gắn liền với quá trình thu thập dữ liệu
• Trong nghiên cứu định lượng quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trước quá trình xử lý và phân tích dữ liệu thì trong nghiên cứu định tính hai quá trình này xảy ra đồng thời và tương tác với nhau
• Khi nhà nghiên cứu thảo luận, phỏng vấn với đối tượng nghiên cứu, ngay trong quá trình
ấy, nhà nghiên cứu đã thực hiện phân tích sơ bộ và phát hiện ra các khái niệm nghiên cứu
4.1.1.1 Phân tích dữ liệu gắn liền với quá trình thu thập dữ liệu
• Khái niệm nghiên cứu được phát hiện giúp xác định kích thước mẫu nghiên cứu Cho đếnkhi nhà nghiên cứu không thu được thông tin gì mới từ đối tượng nghiên cứu tiếp thì lúc
đó, số lượng phần tử mẫu nghiên cứu được xác định và quá trình thu thập dữ liệu dừng lại
4.1.1.2 Phân tích dữ liệu định tính liên kết nhưng không bị giới hạn bởi lý thuyết
• Nhà nghiên cứu cần phải dựa vào khung lý thuyết để triển khai thu thập và phân tích dữ liệu nghiên cứu
Trang 14• Bên cạnh đó, , nghiên cứu định tính là một quy trình mở và sáng tạo và không bị giới hạnbởi lý thuyết Do đó nhà nghiên cứu cần phải biết cân bằng giữa hai yếu tố này.
Một số chú ý cần tuân thủ khi phân tích dữ liệu định tính:
• Phân tích định tính cần có sự nhạy cảm với lý thuyết Nhà nghiên cứu cần phải thiết lập được khung nghiên cứu, trong đó xác định và đánh giá được những lý thuyết nào liên quan đến vấn đề mình nghiên cứu
• Việc xác định khung nghiên cứu giúp nhà nghiên cứu phân loại được các nhóm khái niệm
để khi thu thập dữ liệu thực tế phát hiện ra “cái lạ” và những tri thức mới so với khung nghiên cứu đã thiết lập
CH ƯƠNG 2:
Câu 1 Hãy phân tích các khái niệm về “Ý tưởng nghiên cứu” và “ Vấn đề nghiên cứu” ?
Ý tưởng nghiên cứu
Là những ý tưởng ban đầu về vấn đề nghiên cứu, từ những ý tưởng ban đầu này, nhà nghiên cứu
sẽ tiếp tục tìm hiểu để nhận dạng được vấn đề nghiên cứu Ý tưởng nghiên cứu có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau: từ quan sát thực tế, từ hiểu biết, kiến thức và kinh nghiệm, từ lý thuyết
đã có và nhu cầu từ các bên liên quan
“Vấn đề nghiên cứu”?
Định nghĩa: vấn đề nghiên cứu là vấn đề mà nhà nghiên cứu đặt ra như là một bức xúc, một khó
khăn, một vấn nạn cần được giải quyết
Vấn đề nghiên cứu có 2 đặc điểm:
• Vấn đề nghiên cứu phải là một vấn đề có thực và
• Giải quyết vấn đề nghiên cứu phải mang lại lợi ích thiết thực cho mọi người
Câu 2 Phân tích các cơ chế hình thành ý tưởng nghiên cứu?
Trang 15Câu 2- Ý 2 Lấy ví dụ minh họa cho một cơ chế hình thành ý tưởng nghiên cứu?
Câu 3 Phân tích mô hình “ Nhận dạng vấn đề nghiên cứu ” của Nguyễn Đình Thọ và mô
hình “Các bước xác định vấn đề nghiên cứu” của Trần Tiến Khai? Hãy chỉ ra “vấn đề nghiên cứu” của một đề tài nghiên cứu mà bạn biết
Câu 4 – ý 1 Phân tích và phân biệt các khái niệm về “MĐNC” và “MTNC”
Mục tiêu nghiên cứu:
• Mục tiêu nghiên cứu (research objective) là các phát biểu cụ thể rõ ràng, xác định điều
mà nhà nghiên cứu mong muốn đạt được (kết quả) của công trình nghiên cứu (Mark Saunders et al., 2009)
• Mục tiêu nghiên cứu được phân chia thành 2 loại là mục tiêu tổng quát (general/overall objectives) và mục tiêu cụ thể (Specific objectives)