TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2022 – 2023 (Phần dành cho sinh viên học viên) Bài thi học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học – NCKH28AN3 Mã số đề thi Ngày thi Tổng số trang MHV 22AM0121.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2022 – 2023
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa
học – NCKH28AN3
Mã số đề thi: ……….…………
Ngày thi: ………Tổng số trang: ………
MHV: 22AM0121011 Lớp: CH28AMTM
Họ và tên: Đỗ Phương Linh
Điểm kết luận:
GV chấm thi 1: …….………
GV chấm thi 2: …….………
Bài làm Câu 1: Nêu và phân tích quy trình đánh giá dữ liệu thứ cấp, cho ví dụ minh họa từng bước?
Quy trình đánh giá dữ liệu thứ cấp gồm 3 bước:
Bước 1: Sự phù hợp tổng thể: Đánh giá độ phù hợp tổng thể của dữ liệu đối với các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu Quan tâm đến các yếu tố:
Giá trị đo lường: Đơn vị đo lường (hoặc giá trị đo lường) được sử dụng có thể không hoàn toàn phù hợp với những số liệu nhà khoa học cần (Jacob, 1994)
Độ bao phủ bao gồm các biến số không được đo lường: Cần xem xét độ bao phủ của tập dữ liệu thứ cấp gồm: loại bỏ những dữ liệu không cần thiết và đảm bảo sau khi loại bỏ thì vẫn còn đủ dữ liệu để tiến hành việc phân tích (Hakim, 2000)
Ví dụ minh họa:
Với đề tài nghiên cứu hoàn thiện công nghệ marketing bán buôn đối với một sản phẩm
cụ thể của doanh nghiệp, nhà nghiên cứu thu thập được dữ liệu thứ cấp về (1) số tiền dành cho công nghệ marketing bán buôn trong 1 giai đoạn cụ thể; (2) doanh thu của doanh nghiệp trong 1 giai đoạn cụ thể; (3) số tiền dành cho việc nâng cấp cơ sở vật chất
Trang 2của doanh nghiệp Nhà nghiên cứu đã đánh giá độ phù hợp của dữ liệu đối với câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu Nhà nghiên cứu thấy rằng dữ liệu (1) và (2) có thể sử dụng được để đánh tác động của công nghệ marketing bán buôn đối với sản phẩm cụ thể là tốt hay xấu, nên giữ lại hay chỉnh sửa những tiêu cực gì là những số liệu mà nhà nghiên cứu cần Trong khi đó, dữ liệu (3) không nằm trong độ bao phủ của tập dữ liệu thứ cấp cần thiết
và dù được thu thập nhưng không cần được phân tích trong quá trình thực hiện đề tài Bước 2: Sự phù hợp chính xác: Đánh giá độ phù hợp chính xác của dữ liệu phân tích để trả lời câu hỏi nghiên cứu và đáp ứng mục tiêu nghiên cứu:
Độ giá trị: Thể hiện những khám phá có liên quan với mục tiêu mà những khám phá này hướng đến
Độ tin cậy: Liên quan đến tính nhất quán của kết quả
Sai lệch đo lường: Theo Kervin (1999), sai lệch đo lường có thể xuất hiện vì hai lý do: Bóp méo có chủ đích và thay đổi trong cách thu thập dữ liệu
Ví dụ minh họa:
Khi đánh giá các đặc trưng kinh tế của một thị trường nước ngoài, nhà nghiên cứu cần phải thu thập thông tin về vấn đề này ở nhiều nguồn thông tin như: nguồn của chính phủ, nguồn ấn phẩm xuất bản tư nhân, nguồn ấn phẩm về tình hình thương mại (xuất nhập khẩu) của quốc gia đó … Khi đánh giá những dữ liệu thứ cấp được thu thập từ bất kỳ nguồn nào của các nguồn dữ liệu như trên, nhà nghiên cứu cũng cần phải kiểm tra lại để xem các chỉ tiêu hay kết quả của nó với kết quả thu được từ các nguồn dữ liệu thứ cấp khác hay không
Bước 3: Chi phí và lợi ích: Phán đoán có nên dùng dữ liệu căn cứ vào đánh giá chi phí và lợi ích so sánh với các nguồn khác
Ví dụ minh họa:
Với đề tài như nghiên cứu ảnh hưởng của phân khúc thị trường trọng điểm đến chiến lượng marketing của doanh nghiệp, thì nhà nghiên cứu chắc chắn sẽ lựa chọn sử dụng dữ liệu thứ cấp Vì đề tài này yêu cầu thông tin về dân cư, vị trí địa lý, tâm lý, hành vi, …
So sánh chi phí và lợi ích với các nguồn khác thì dữ liệu thứ cấp về các vấn đề trên
không chỉ dễ dàng thu thập, chi phí thấp, trong thời gian ngắn mà còn rất phong phú và
đa dạng
Trang 3Câu 2: Viết bình luận cho 1 nghiên cứu có liên quan đến đề tài thảo luận nhóm được giao? (về mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, mô hình, phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, hạn chế nghiên cứu)
Đề tài nghiên cứu được lựa chọn để viết bình luận: E-Commerce and the Factors
Affecting Its Development in the Age of Digital Technology: Empirical Evidence at EU–
27 Level
Về mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thương mại điện tử và đánh giá các tác động dài hạn và ngắn hạn đến sự phát triển của hoạt động thương mại điện tử
Về giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết 1 (H1) Có một mối quan hệ đáng kể giữa thương mại điện tử và trình độ học vấn
Giả thuyết 2 (H2) Có một mối quan hệ đáng kể giữa thương mại điện tử và cư trú
Giả thuyết 3 (H3) Có một mối quan hệ đáng kể giữa thương mại điện tử và tình trạng thị trường lao động
Giả thuyết 4 (H4) Có một mối quan hệ đáng kể giữa thương mại điện tử, ngân hàng trực tuyến và người dùng di động
Về mô hình nghiên cứu:
Trang 4Về phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính.
Sử dụng nhiều hồi quy bảng để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau này, cụ thể là trình độ học vấn, nơi cư trú của người tiêu dùng, tình trạng thị trường lao động của người tiêu dùng, ngân hàng internet, người dùng di động và không dùng di động đối với sự phát triển của thương mại điện tử Bằng cách áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (FMOLS) được sửa đổi đầy đủ và mô hình sửa lỗi vectơ (VECM), thực hiện một phân tích thực nghiệm về mối liên hệ giữa trình độ học vấn, nơi
cư trú của người tiêu dùng, tình trạng thị trường lao động của người tiêu dùng, ngân hàng trực tuyến, người dùng di động và thương mại điện tử, dựa trên dữ liệu bảng cho 27 quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu từ năm 2011 đến năm 2020
Lựa chọn dữ liệu bảng điều khiển cho 27 quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu và mức trung bình của Châu Âu (từ năm 2020) cũng được xem xét trong giai đoạn 2011–2020
Trang 5làm mẫu, ngoại trừ H4, nơi dữ liệu cho các biến người dùng di động và người không dùng di động chỉ trong giai đoạn 2013–2019 Tất cả dữ liệu được thu thập từ Cơ sở dữ liệu Eurostat
Về kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu chứng minh: trình độ học vấn, nơi cư trú của người tiêu dùng, tình trạng thị trường lao động, ngân hàng trực tuyến, người dùng di động và người không dùng di động tác động đến sự phát triển của thương mại điện tử
Hơn nữa, các mối tương quan liên quan đến trình độ học vấn có thể chỉ ra rằng việc cải tiến các kênh mua hàng trực tuyến kích thích người tiêu dùng có trình độ học vấn trung bình Tuy nhiên, việc mua hàng qua internet của những người có trình độ học vấn trung bình bị hạn chế bởi hành vi trực tuyến của những người tiêu dùng có trình độ học vấn cao
Liên quan đến đến sự ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển của thương mại điện tử, nhóm nghiên cứu đã chỉ ra rằng có phần trăm lớn những người sống ở thành thị mua sắm online do nhiều yếu tố như hạ tầng internet tốt, dễ tiếp cận thông tin, thiếu thời gian rảnh rỗi, thường xuyên phải di chuyển, thu nhập cao hơn và trình độ kỹ năng sử dụng tốt Mặt khác, hành vi mua hàng online của các cá nhân sống tại thành thị tác động trực tiếp đến sự phát triển của thương mại điện tử Để chạy theo xu hướng và phù hợp với lối sống hiện tại, những người sống ở nông thôn cũng bị tác động theo hướng tích cực bởi sự phát triển của thương mại điện tử khi họ cố gắng theo kịp với những người sống ở thành thị Trong khi hành vi mua hàng online của người thất nghiệp ảnh hưởng xấu đến thương mại điện tử thì hành vi mua của người lao động lại có ảnh hưởng tích cực đến thương mại điện tử Người có vị trí càng cao trên thị trường lao động càng có ảnh hưởng lớn đến thương mại điện tử
Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến thương mại điện tử chính là số lượng người sử dụng điện thoại di động, người tiêu dùng online thường có xu hướng thanh toán qua ngân hàng trực tuyến trên điện thoại hơn là qua internet trên máy tính
Về hạn chế nghiên cứu:
Nhóm nghiên cứu nhận định kết quả nghiên cứu có thể là chủ quan, rất ít các nghiên cứu trước đó dựa trên dữ liệu thống kê từ đa quốc gia, như nghiên cứu này Lý giải cho hạn chế này có thể là do nghiên cứu đã thu thập mẫu ở nhiều quốc gia khác nhau trong khi đó
đa số nghiên cứu chỉ thu thập ở một quốc gia nhất định
Trang 6Thêm vào đó nhóm nghiên cứu đã không xác định được các tài liệu phân tích mức độ mà những người thất nghiệp tham gia vào thương mại điện tử, nên nhóm đã kết luận tác động của tình trạng thị trường lao động đối với dự phát triển của thương mại điện tử Câu 3: Lập bảng hỏi định tính cho một nghiên cứu tự chọn trong bộ câu hỏi ôn tập và kiểm tra:
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động tuyển dụng nhân lực đến kết quả hoạt động của một doanh nghiệp/tổ chức”
1 Anh/chị vui lòng cho biết độ tuổi của anh/chị?
a Dưới 18 tuổi
b 18-23 tuổi
c 24-30 tuổi
d 30-50 tuổi
e Trên 50 tuổi
2 Giới tính:
a Nam
b Nữ
3 Trình độ chuyên môn?
a Trung cấp
b Cao Đẳng
c Đại học
d Sau đại học
e Khác
4 Mức thu nhập?
a Dưới 10 triệu
b 10-20 triệu
Trang 7c 20-40 triệu.
d Trên 40 triệu
5 Bộ phận công tác anh/chị trong doanh nghiệp?
a Phòng nhân sự và kế toán
b Phòng kỹ thuật
c Phòng sản xuất
d Phòng chất lượng
e Khác
6 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp?
a Dịch vụ - Thương mại
b Nông, lâm, thuỷ sản
b Bất động sản - xây dựng
c Vận tải - kho bãi
d Bán buôn - bán lẻ
e CNTT - Truyền thông
f Giáo dục - đào tạo
g Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
h Nghệ thuật, giải trí
i Các tổ chức chính phủ
i Khác
7.Thời gian công tác tại doanh nghiệp?
a.Dưới 3 năm
b 3 - dưới 5 năm
b 5 - dưới 8 năm
Trang 8c Từ 8 năm trở lên
8 Quy mô doanh nghiệp?
a <50 người
b 50 -> <100 người
c 100 -> <300 người
c 300 -> <500 người
d Trên 500 người
Đánh giá mức độ đồng ý của anh/chị về các yếu tố sau, trong đó:
1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý
(A) Tuyến dụng và lựa chọn lao động:
1 Doanh nghiệp có thực hiện nhiều chương trình tuyển dụng khác nhau để thu hút những nhân viên có năng lực
2 Doanh nghiệp có xây dựng tiêu chí cụ thể về kỹ năng và năng lực cần thiết mà nhân viên mới phải có
3 Doanh nghiệp có quan tâm đến trình độ chuyên môn của nhân viên
4 Quá trình tuyển dụng nhân sự mới của doanh nghiệp diễn ra công bằng
5 Thông tin tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp được công khai
6 Cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp có tham gia vào quá trình tuyển dụng nhân sự mới (B) Chế độ lương và đãi ngộ:
1 Chế độ lương và đãi ngộ của doanh nghiệp phản ánh đúng tính chất công việc
2 Chế độ lương và đãi ngộ của doanh nghiệp phản ánh đúng yêu cầu công việc của mỗi nhân viên
3 Chế độ lương và đãi ngộ của doanh nghiệp là khách quan, không làm phương hại đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
4 Chế độ lương và đãi ngộ của doanh nghiệp được công bố công khai trong doanh
nghiệp
Trang 95 Chế độ lương và đãi ngỗ của doanh nghiệp là công bằng cho tất cả nhân viên (C) Hiệu quả tài chính:
1 Doanh thu của doanh nghiệp ngày càng tăng
2 Lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng
3 Năng suất hoạt động của doanh nghiệp ngày càng tăng
4 Thị phần của doanh nghiệp ngày càng tăng
5 Về tổng quan, kế quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng (D) Hiệu quả phi tài chính:
1 Chất lượng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng tăng
2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng tăng
3 Sự hài lòng của khách hàng ngày càng cao
4 Uy tính của doanh nghiệp ngày càng tăng
5 Hình ảnh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng
6 Các dịch vụ phục vụ khách hàng của doanh nghiệp ngày càng tốt hơn