Mục tiêu: Nội dung luận văn được thực hiện tập trung hai mục tiêu chính: - Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ của nhà máy, kiến nghị một số biện pháp nâng cao hiệu quả củ
Trang 1TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GVHD : ĐOÀN THỊ UYÊN TRINH SVTH : LÂM THANH TH ẢO MSSV : 811348B
Tp.HCM, tháng 12 năm 2008
Trang 2TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GVHD : ĐOÀN THỊ UYÊN TRINH
MSSV : 811348B
Ngày giao nhi ệm vụ luận văn : 19.09.2008
Ngày hoàn thành nhi ệm vụ luận văn : 18.12.2008
Tp.HCM, ngày 18 tháng 12 năm 2008
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Kính gửi Ban giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất Thuốc sát trùng Việt Nam , Bộ Phận Lãnh Đạo N hà máy Nông dược Bình Dương Tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất tới quý công ty đã hỗ trợ cho tôi trong việc hoàn thành tốt việc thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập và hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp chuyên ngành Bảo hộ lao động Trong suốt thời gian thực tập , tôi có dịp họ c hỏi rất nhiều về chuyên ngành dưới sự dẫn dắt và sự chỉ bảo nhiệt tình của bộ phận Lãnh đạo Nhà máy , cũng như toàn thể nhân viên
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Giáo viên hướng dẫn thực tập tốt nghiệp, Giáo viên hướng dẫn Luận Văn Tốt Nghiệp và các thần cô trong Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động đã cung cấp bổ sung kiến thức , động viên khuyến khí ch tôi phát huy tối đa tư duy , và chỉnh sửa kịp thời những sai sót của tôi trong thời gian hoàn thành Luận Văn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4M ỤC LỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 : Sự phân bố các đơn vị trực thuộc Tổng công ty 6
Sơ đồ: Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thuốc Sát trùng Việt Nam 7
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức 8
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ cơ cầu tổ chức sản xuất 9
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ công nghệ tổng quát 10
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức và mối liên hệ giữa các bộ phận trong BHLĐ 14
Sơ đồ 3.2 : Hội Đồng BHLĐ ở nhà máy Nông dược Bình Dương 15
Sơ đồ 3.3 : Tổ chức bộ máy hoạt động BHLĐ tại công ty 16
Sơ đồ 3.4 : Nguyên lý của hệ thống lò đốt rác 46
Sơ đồ 3.5 : Nguyên lí xử lí nước thải 48
Sơ đồ 4.1 : Đường xâm nhập và đào thải của Hoá chất 52
Sơ đồ 4.2 : Tam giác cháy 56
Bảng 3.1 : Đánh giá chất lượng lao động 23
B ảng: Bảng 3.2 : Phân bố tuổi đời 23
Bảng 3.3 : Phân bố trình độ chuyên môn 25
Bảng 3.4 : Nguồn nước phục vụ chữa cháy 32
Bảng 3.5 : Kết quả đo nhiệt độ 36
Bảng 3.6 :Kết quả đo độ ẩm 36
Bảng 3.7 : Kết quả đo tốc độ gió 37
Bảng 3.8 : Kết quả đo ồn 37
Bảng 3.9 : Kết quả đo ánh sáng 39
Bảng 3.10 : TCCP Ánh sáng trong ngành Hoá chất 39
Bảng 3.11 : Kết quả đo bụi- bụi hô hấp, bụi toàn phần 39
Bảng 3.12 : Kết quả đo hơi khí độc 40
Bảng 3.13 : Thời giờ làm việc- thời giờ nghỉ ngơi 41
Bảng 3.14 : Khám sức khoẻ định kì 42
Bảng 3.15 : Hoạt tính Cholinesteraza trong máu 44
Bảng 3.16: Bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong môi trường độc hại 45
Trang 5Bảng 4.1 : Độ độc cấp tính của thuốc BVTV 57
Bảng 4.2 : Trang bị PTBVCN cho một số vị trí làm việc 58
Bảng 4.3 : Phân chia các nhóm độc theo WHO 67
Bảng 4.4 : Bảng ký hiệu hoá chất độc hại 69
Biểu đồ 3.1 : Phân bố lao động theo độ tuổi 24
Bi ểu đồ Biểu đồ 3.2 : Trình độ văn hoá 25
Biểu đồ 3.3 : Phân loại sức khoẻ người lao động 43
Hình 3.1 :Kho chứa thành phẩm 27
Hình Hình 3 2 : Bảng nội qui PCCC và tiêu lệnh PCCC 28
Hình 3.3 : Bảng hướng dẫn vận hành an tòan 28
Hình 3.4 Các bình chữa cháy được che cẩn thận 31
Hình 4.1 : Các lọai hóa chất nguy hiểm được dán các kí hiệu cảnh báo 56
Hình 4.2 : Dụng cụ rửa mắt 61
Hình 4.3 : Các biển báo An toàn hoá chất 65
Hình 4.4 : Biển báo sử dụng PTBVCN 65
Hình 4.5 : Nhãn hoá chất bằng Tiếng Việt và bằng Tiếng Anh 66
Trang 6M ỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ATHC : An toàn hoá chất
ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
ATVSV : An toàn vệ sinh viên
BHLĐ : Bảo hộ lao động
HCBVTV : Hoá Chất bảo vệ ThựcVật
HĐBHLĐ : Hội đồng Bảo hộ lao động
LĐ : Lao động
MTLĐ : Môi trường lao động
NLĐ : Người lao động
NSDLĐ : Người sử dụng lao động
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
PCCN : Phòng chống cháy nổ
PGĐ : Phó giám đốc
PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
TBVTV : Thuốc bảo vệ Thực vật
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TNLĐ : Tai nạn lao động
WTO : Tổ chức Y Tế thế giới
Trang 7M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu, phương pháp, nội dung ,đối tượng nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu: 3
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 3
1.2.3 N ội dung nghiên cứu 3
1.2.4 Đối tượng nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 5
2.1 Giới thiệu sơ lược về ngành sản xuất thuốc sát trùng 5
2.2 Tổng quan Đơn vị 6
2.2.1 L ịch sử hình thành và phát triển Công ty Thuốc Sát trùng Việt Nam 6
2.2.2 Nhà máy Nông Dược Bình Dương 7
2.3 Hoạt động sản xuất 10
2.3.1 Qui trình sản xuất 10
2.3.2 Nguyên liệu sử dụng và Nguyên lí hoạt động: 10
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ 12
3.1 Hệ thống các văn bản pháp qui 12
3.2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lí về BHLĐ 14
3.2.1 H ội đồng BHLĐ 15
3.2.2 Cán b ộ phụ trách BHLĐ 17
3.2.3 B ộ phận y tế 18
3.2.4 Công đoàn với công tác BHLĐ 18
3.2.5 L ập kế hoạch BHLĐ: 19
3.2.6 M ạng lưới An toàn vệ sinh viên 20
3.2.7 Công tác thanh ki ểm tra BHLĐ 21
3.3 Đánh giá chất lượng lao động 23
3.4 An toàn lao động 26
3.4.1 B ố trí mặt bằng sản xuất 26
3.4.2 An toàn Dây chuy ền công nghệ 29
3.4.3 Thi ết bị máy móc, nguyên vật liệu có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 30
Trang 83.4.4 Phòng cháy ch ữa cháy 31
3.4 5 An toàn điện-hệ thống chống sét 33
3.4.6 Trang b ị PTBVCN 33
3.5 Vệ sinh lao động – Môi trường lao động 35
3.5.1 Vệ sinh lao động 35
3.5.1.1 Yếu tố độc hại 35
3.5.1.2 Tổ chức lao động 40
3.5.1.3 Khám s ức khoẻ 42
3.5.1.4 Ch ế độ chính sách 44
3.5.2 Môi trường lao động 46
3.5.2.1 Công trình x ử lý Môi trường 46
3.5.2.2 Công trình ph ụ 49
3.5.2.3 Th ực hiện sản xuất sạch hơn 50
3.5.2.4 Phong trào “Xanh - S ạch - Đẹp, đảm bảo ATVSLĐ” 50
3.6 Huấn luyện AT-VSLĐ 51
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG 52
4.1 Cơ sở lý luận ATHC 52
4.2 Các loại hoá chất sử dụng trong nhà máy 54
4.3 Thực trạng sử dụng, bảo quản: 55
4.4 Nguy cơ của các hoá chất sử dụng trong nhà máy 57
4.4.1 Ng ộ độc hoá chất- Tác hại lên sức khoẻ người lao động 57
4.4.2 Nguy cơ cháy nổ, mất an toàn. 58
4.4.3 Ô nhi ễm MTST-MTLĐ 59
4.5 Đề xuất một số biện pháp kiểm soát an toàn hoá chất áp dụng tại nhà máy 59
4.5.1 Sơ cấp cứu 59
4.5.2 PTBVCN 62
4.5.3 M ột số biện pháp đề xuất khác 66
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ 71
Trang 9CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Sử dụng Thuốc Bảo vệ thực vật (TBVTV) là một biện pháp quan trọng trong sản xuất nông nghiệp để phòng chống các loài dịch hại cây trồng và góp phần làm cho nông sản đạt hiệu quả cao Người ta ước tính nếu không sử dụng TBVTV thì một nửa mùa màng và năng suất bị phá hoại dẫn đến tình trạng thiếu lương thực trầm trọng trên thế giới
Vì vậy, việc sử dụng TBVTV đã không ngừng tăng lên, đặc biệt ở các nước đang phát triển Tính đến năm 2005 có tới 489 hóa chất thuộc 150 họ hóa chất khác nhau và có 6.000 chế phẩm thương mại (chủ yếu là thuốc trừ sâu, trừ cỏ, trừ nấm) được dùng ở châu Âu Các chất này phân loại theo tác dụng sinh vật học (ức chế hô hấp, sự phân chia tế bào hay tổng hợp protein)
Theo đó có khoảng 50 loại thuốc trừ sâu, chủ yếu là thuốc diệt côn trùng có nguy cơ gây rối loạn các hormon trong cơ thể người, ức chế các men gây rối loạn sinh sản, gây
vô sinh ở nam giới gây bệnh lý thần kinh (như bệnh sa sút trí tuệ hay Parkinson) Tòa
án ở Pháp đã thừa nhận bệnh Parkinson là bệnh nghề nghiệp của người làm nông nghiệp do bị phơi nhiễm với thuốc trừ sâu Theo WTO, hằng năm trên thế giới ước tính có 3 triệu trường hợp nhiễm độc cấp tính nghiêm trọng do tiếp xúc với HCBVTV mà chủ yếu là gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch, hô hấp, tiêu hoá,
cơ quan tạo huyết, nhiễm độc ; trong đó số tử vong do TBVTV lên đến 22.000 người và 772.000 trường hợp tổn thương mãn tính do tiếp xúc dài ngày
Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp phát triển từ lâu đời , thành phần dân số tham gia vào nông nghiệp chiếm khoảng 70% dân số , do đó việc sử dụn g TBBTV đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo vụ mùa ổn định Tầm quan trọng của sử dụng TBVTV thể hiện rõ ràng từ khi VN gia nhập WTO , tình hình xuất khẩu nông sản tăng nhanh với tổng giá trị xuất khẩu ước đạt 12,6 tỷ USD, năm 2007 tăng 20% so với năm 2006 , chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước và đã vượt mục tiêu đề ra cho năm 2010 tới 1,5 tỷ USD Hiện nay, nước ta đã và đang sử dụng khoảng 200 loại hoá chất bảo vệ thực vật trong đó gồm 83 loại trừ bệnh, 52 l oại trừ cỏ, 8 loại diệt chuột, 9 loại kích thích sinh trưởng và các loại tổng hợp khác với chủng loại rất đa
dạng Nhu cầu sử dụng thuốc phục vụ cho Nông Nghiệp tăng nhanh , theo đó, ngành
sản xuất TBVTV cũng phát triển
Trang 10Nước ta do điều kiện kinh tế chưa cao, đầu tư vào dây chuyền sản xuất còn kém và chưa đồng bộ , nên người công nhân nên phải tiếp xúc với nhiều tác hại nghề nghiệp trong quá trình sản xuất như như khí bụi độc hại, nguy cơ cháy nổ, mất an toàn cao Vì thế tình hình phát sinh và phát triển bệnh nghề nghiệp và bệnh có tính chất nghề nghiệp cũng tăng mạnh Riêng trong ngành sản suất thuốc Bảo vệ thực vật , khả năng nhiễm độc hoá chất trừ sâu mãn tính nghề nghiệp hàng năm có tỷ lệ rất cao là 18,26% [1] , bên cạnh đó còn gây suy giảm chức năng của các cơ quan trọng cơ thể (như gan,
thận), rối loạn hệ thần kinh, khiếm khuyết về sinh sản, gây ung thư.: ung thư gan, ung thư lá lách, bướu ác tính ở da, đa u tủy, bệnh bạch cầu, và ung thư môi, dạ dày, tiền liệt tuyến và não gây ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ hiện tại và lâu dài của người lao động Có thể kết luận, ngành sản xuất TBVTV là ngành sản xuất độc hại Đối với các công ty sản xuất thuốc trừ sâu , việc phát triển tốt công tá c An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), trong đó bao gồm vấn đề an toàn hoá chất cần được quan tâm Công tác ATVSLĐ thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội và phòng ngừa để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau và suy giảm sức khỏe cũng như
những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe
và tính mạng người lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản
xuất, tăng năng suất lao động
Ở Nhà máy Nông Dược Bình Dương trực thuộc chi nhánh III Tổng công ty thuốc Sát trùng Việt Nam , nhà máy được thành lập từ lâu , dây chuyền máy móc đã cũ kĩ điều kiện lao động không thể cải thiện do thiếu sự đầu tư về tài chính , do đó, tại đây, người lao động buộc phải tiếp xúc với hàng loạt các yếu tố độc hại , đối mặt với khả năng suy giảm sức khoẻ và sức lao động nhanh chóng Để kiểm soát được tình hình hiện tại và cải thiện sức khoẻ , sức lao động của công nhân , Nhà máy cần đầu tư vào Công tác ATVSLĐ mà chủ yếu là quản lí kiểm soát, quản lý tình hình sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất, bởi vì hầu hết đều là những hóa chất độc hại Việc đánh giá và quản lí được công tác ATVSLĐ mà một phần là quản lí tốt các hoá chất sử dụng là lý do mà tác giả chọn đề tài: “ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AT -VSLĐ Ở NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG- ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN HOÁ CHẤT TRONG NHÀ MÁY
Trang 111.2 Mục tiêu, phương pháp, nội dung ,đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu:
Nội dung luận văn được thực hiện tập trung hai mục tiêu chính:
- Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ của nhà máy, kiến nghị một số biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác này
- Đánh giá tình hình sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất trong nhà máy, và đề
xuất giải pháp quản lý an toàn hóa chất trong nhà máy
1.2.2 Ph ương pháp nghiên cứu
Phương pháp kh ảo sát : Tiến hành khảo sát tình hình thực hiện công tác Bảo hộ lao động ở nhà máy thông qua các bản bá o cáo định kì hằng tuần , hằng tháng, hằng quí, các bảng tổng kết năm ở nhà máy Bên cạnh đó, trực tiếp đến từng xưởng từng bộ phận để có cái nhìn khách quan về cơ sở
Phương pháp phân t ích: thông qua các số liệu thu đư ợc từ các bản báo cáo ví dụ như bản khám sức khoẻ định kì, hay bản kiểm định máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động v.v mà có thể phân tích, đánh giá được tình hình thự c hiện BHLĐ ở nhà máy
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các bộ phận chuyê n và không chuyên về BHLĐ như : Cán bộ BHLĐ , Đốc công, Quản đốc phân xưởng , tổ trưởng các bộ phận v.v Ngoài ra còn có sự ý kiến của các thầy cô
Phương pháp thăm dò:
1.2.3 N ội dung nghiên cứu
Người lao động trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố lao động hằng ngày, nên bản thân họ là người có thể trả lời tốt nhất về tình hình BHLĐ thực tế tại nhà máy Thăm dò ý kiến của người lao động làm cho nội dung đánh giá cụ thể và sát thực hơn
Như đã trình bày ở trên , luận văn sẽ phát triển dựa trên các nội dung cụ thể sau :
- Tình hình thực hiện công tác Bảo Hộ lao động ở nhà máy Nông Dược Bình Dương về: các văn bản pháp luật và tình hình thực hiên các văn bản pháp luật đó , cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng BHLĐ ở công ty , An toàn lao động , Vệ sinh lao động, Khám sức khoẻ định kì, Công tác huấn luyện về BHLĐ định kì ở nhà máy
- Vấn đề An toàn hoá chất ở nhà máy, bao gồm các nội dung sau:
+ Các loại h oá chất sử dụng trong nhà máy và tác hại của chúng đến Con người và Môi trường
Trang 12+ Thực trạng bảo quản và sử dụng tại nhà máy
+ Những tồn tại và thiếu sót trong công tác bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoá chất +Đề xuất giải pháp quản lý an toàn Hoá chất , dựa trên các nguyên lý về An toàn Hoá Chất
1.2.4 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác AT -VSLĐ của nhà máy : An toàn lao độ ng, Vệ sinh lao động , Khám sức khoẻ, Huấn luyện BHLĐ, v.v
- Người lao động: chủ yếu là các tác động từ công tác BHLĐ ảnh hưởng đến sức khoẻ
- Dây chuyền Công nghệ , Máy móc thiết bị: trình độ công nghệ tác động gián tiế p đến sức khoẻ người lao động , đây cũng là nguồn phân bố chất độc hại và phát sinh các điều kiện lao động xấu
- Hoá chất: Ngành sản suất hoá chất trừ sâu bao gồm nhiều hoá chất , chủ yếu là các hoá chất hỗn hợp Nghiên cứu sự ảnh hưở ng của hoá chất lên cơ thể , các đường xâm nhập và tác hại
Trang 13CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 2.1 Gi ới thiệu sơ lược về ngành sản xuất thuốc sát trùng
Từ 500 năm trước công nguyên, con người đã biết sử dụng thuốc trừ dịch hại - thuốc BVTV-để ngăn cản sự gây hại cho mùa vụ, loại thuốc đầu tiên được sử dụng là Lưu
huỳnh Vào thế kỷ thứ 15, các chất độc hóa học như là Asen, thủy ngân, chì, đã được
áp dụng để tiêu diệt dịch hại Ở thế kỷ 17 muối Sunfat Nicotin được chiết xuất từ lá cây thuốc lá được sử dụng như loại thuốc trừ côn trùng Thế kỷ 19 người ta biết đến 2
loại thuốc dạng tự nhiên là pyrethrum tìm thấy từ loài cây chi Cúc đạ i đóa
(Chrysanthemum) và Rotenon tìm thấy từ rễ các loài cây nhiệt đới thuộc họ Đậu Năm 1939, Paul Müller, người Đức, phát hiện ra tính năng của DDT, nó có hiệu lực
rất mạnh đối với côn trùng, và từ đó DDT nhanh chóng được sử dụng rộng rãi nhất thế
giới Nhưng đến năm 1960, người ta phát hiện ra DDT ảnh hưởng đến cá, chim và đe
dọa đến sự đa dạng sinh học DDT được sử dụng ở ít nhất là 86 nước, hiện nay DDT
vẫn được sử dụng ở những quốc gia nhiệt đới để ngăn chặn bệnh sốt rét vì nó có khả năng tiêu diệt muỗi rất mạnh và một số côn trùng mang bệnh truyền nhiễm khác
Sử dụng thuốc trừ dịch hại ngày càng gia tăng từ năm 1950 Hàng năm, khoảng 2.5 triệu tấn thuốc sản xuất được sử dụng cho đồng ruộng
Năm 1976, sự xuất hiện thuốc BVTV dạng Cúc Tổng hợp pyrethroid, đã tạo ra một bước ngoặt cho sự phát triển của ngành sản xuất thuốc trừ sâu Trong những năm sau,
một số loại thuốc trừ sâu mới cũng đã ra đời: avemlectin (1985), neonicotinoid (199l), hyđrazid (1993) đạt được nhiều thành công trên thị trường Trong 30 năm qua, trung bình mỗi năm có khoảng 10 sản phẩm BVTV mới được đưa ra thị trường Hiện tại các công ty nông hóa trên thế giới đang nghiên cứu phát triển 60 thành phần hoạt tính mới
Thuốc trừ sâu sinh học được đưa vào nước ta từ đầu những năm 1970, với số lượng rất
ít Thuốc trừ sâu gồm các gốc hóa học chính như Clo hữu cơ, Lân hữu cơ, Carbamate, Cúc tổng hợp (Pyrethroid), thuốc thảo mộc, thuốc vi sinh, thuốc điều hòa sinh trưởng côn trùng và nhóm khác v.v
Mỗi năm Việt Nam sử dụng đến chín triệu tấn hóa chất thuộc 500 loại khác nhau , trong đó phần lớn là thuốc trừ sâu và còn lại là trừ cỏ, trừ bệnh Không kể một số lượng lớn ước tính hàng triệu tấn hoá chất được nhập lậu từ Trung Quốc và Thái Lan,
Việt Nam hiện nay phải đối mặt với hai vấn nạn lớn: môi trường sinh thái (tự nhiên)
Trang 14thoái hóa nhanh, suy giảm sức khỏe người lao động-người nông dân và công nhân sản xuất thuốc trừ sâu
Sơ lược về công ty thuốc sát trùng Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Sự phân bố các đơn vị trực thuộc Tổng công ty
Tên viết tắt là VIPESCO
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông dược , các sản phẩm
- Thuốc sát trùng gia dụng - Chất điều hòa sinh trưởng
- Thuốc trừ bệnh - Thuốc trừ chuột
Vipesco hiện chiếm khỏang 5-10% thị phần các loại thuốc BVTV và mức tiêu thụ các
sản phẩm của Công ty khá ổn định trong nhiều năm gần đây Vipesco đang tìm cách
xuất khẩu các sản phẩm của mình sang một số nước trong khu vực để tăng tiêu thụ, đẩy mạnh sản xuất
T ỔNG CÔNG TY VĂN PHÒNG CTY
HUẾ
(CN2)
Chi nhánh BÌNH DƯƠNG (CN3)
XN thuốc Sát trùng NAM ĐỊNH
XN thuốc Sát trùng BÌNH TRIỆU
XN thuốc Sát trùng TÂN THUẬN
Các Cty
LIÊN
DOANH
Tr.tâm ng.cứu Nông dược
Trang 15B Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thuốc Sát trùng Việt Nam
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty , có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến lợi ích và quyền lợi của công ty
2.2.2 Nhà máy Nông Dược Bình Dương
A.
Văn phòng: 102 Nguyễn Đình Chiểu ,Phường Đa Kao , Quận I, Tp.HCM
V ị trí địa lý, mặt bằng nhà máy
Nhà máy sản xuất: Chi nhánh III - Bình Dương
Địa chỉ: 138 ĐT 743 - Xã Bình An, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
ĐT: (0650)751521-751522
Vị trí địa lý:
Phía Đông giáp: đường vào công ty Kosvida
Phía tây giáp: Khu dân cư
Phía Nam giáp: Đường ĐT 743
Phía Bắc giáp: đất trống
B.
Nhà máy sản xuất các loại sản phẩm như:
Ngành ngh ề sản xuất kinh doanh
Thuốc trừ sâu dạng nước (thuốc nhũ dầu), dạng bột
Thuốc trừ sâu dạng hạt (Furadan, Vibam,)
Thuận lợi: Là ngành gắn liền với thị trường nông sản , nên sức tiêu thụ tăng nhanh
do thị trường xuất khẩu tăng đột biến trong những năm gần đây
Khó khăn: sức mua sụt giảm do các sản phẩm nông hóa chậm được tiêu thụ , mà ững nguyên nhân chính là giá nông sản thấp do ảnh hưởng thời tiết thất thường ,
Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
BGĐ Tổng Công ty
BGĐ các nhà máy
trực thuộc Tổng Công
ty
Trang 16tác động của công nghệ sinh học, ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế
Việc áp dụng các giống cây trồng biến đổi gen, có khả năng chống cỏ dại và dịch
hại, cũng làm giảm doanh số bán ra của các sản phẩm TBVTV, đặc biệt là các loại thuốc diệt cỏ
Nhu cầu nguyên vật liệu: Đa phần các nguyên liệu chủ yếu là dung môi hữu cơ đều phải nhập khẩu từ nước ngoài , thị trường chính là Trung Quốc , Singapore, Ấn Độ, CHLB Đức v.v
C Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Ban Giám đốc nhà máy: Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách BHLĐ , Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật và Phó giám đốc phụ trách tiền lương Giám đốc quyết định công việc trong giới hạn phạm vi nhà máy , định kì báo cáo cho Tổng công ty Có ba Phó giám đốc phụ trách các trách nhiệm khác nhau và chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề
trong quyền hạn
BGĐ Nhà máy ( CN III)
Phòng tài vụ Phòng vật tư
Phòng quản lí
hành chính
Phòng y tế
Tổ SX
Thuốc
nước
Tổ SX Thuốc hạt
Tổ SX thuốc bột
Tổ cơ điện bảo vệ Tổ
- kho
Tổ vận chuyển Tổ cát
Trang 17D C ơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ cơ cầu tổ chức sản xuất
Nhà máy có nhiều tổ phân chia rõ ràng nhiệm vụ từng tổ , ở nhóm sản xuất chính chia thành 2 nhóm nhằm quản lí tốt người lao động đồng thời thuận tiện giải quyết công việc
Tổ bán thành phẩm: Xử lí nguồn vật liệu ban đầu từ sàng , vận chuyển từ kho chứ a nguyên vật liệu đến xưởng và sản xuất sản phẩm
Tổ Thành phẩm : cân đo đóng gói và vận chuyển vào kho chứa thành phẩm bảo quản
Tổ phụ: Tổ cơ điện, tổ bảo vệ-kho có các dụng hỗ trợ cho công việc thuận lợi
Trang 182.3 Ho ạt động sản xuất
2.3.1 Qui trình sản xuất
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ công nghệ tổng quát
2.3.2 Nguyên liệu sử dụng và Nguyên lí hoạt động : Đây là phương pháp đơn giản
và được dùng trong hơn 20 năm, phí tổn gia công tương đối thấp
Chất mang là chất độn trơ ,làm nhân Hoạt chất ở dạng rắn hoặc lỏng được hoà tan trong dung môi thích hợp, để đạt đủ đủ độ nhớt để bám dính
Nguyên lí: Máy bơm p hun hoạt chất lỏng vào chất mang , ở bộ phận tạo hình trộn đều với nguyên liệu và chất độn, lượng hoạt chất tẩm đều trong những hoạt chất mang bột , qua công nghệ máy , trộn lớp chất mang t ẩm hoạt chất , trộn đều Tuỳ từng loại hoạt chất mà đư a thêm chất khử để ổn định sản phẩm Sau đó hỗn hợp này được cho qua
Chất mang
Chất độn Hoạt chất
Trang 19phân loại để lựa chọn tiêu chuẩn , với những mẫu không đạt đều phải qua xử lí và trở lại bộ phận tạo hình Hỗn hợp đạt được cho qua bồn chứa , sau đó được cân và đóng bao
Tuỳ loại và chủng lượng có trọng lượng và bao bì khác nhau
Trang 20CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ Ở NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG 3.1 H ệ thống các văn bản pháp qui
Văn bản nhà máy hiện đang lưu trữ bao gồm:
A
- Bộ Luật Lao Động (2/4/2002)
Văn Bản Cấp nhà nước
- Luật Bảo Vệ Môi Trường (27/12/1993)
- Luật Công Đoàn (1990)
- Nghị định 113/2004/NĐ/2004/NĐ-CP ngày 16/02/2004
- Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/9/2006 Hướng dẫn chế độ thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm độc hại sửa đổi bổ sung khoản 2 mục II củ a Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/1999
- Quyết định 558/2002/QĐ/BLĐTBXH (10/5/2002) ban hành danh mục nghề, công
việc được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
- Quyết định số 722/2000/QĐ-BLĐTBXH ban hành ngày 02/8/2000 Sửa đổi một số
mục trong Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại
- Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/4/2003 Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp
- Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 Khai báo điều tra tai nạn lao động
- Thông tư 37/2005/TT-LĐTBXH ngày 29/12/2005 Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động , vệ sinh lao động
- Quyết định 3733(10/10/2002) Ban hành 21 tiêu chuẩn VSLĐ, 5 nguyên tắc và 7 thông số VSLĐ
- Nghị định của chính phủ số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của điều lệ bảo hiểm xã hội
- Văn bản của Uỷ ban Nhân Dân Thành phố hướng dẫn Tuần lễ quốc gia về PCCN hằng năm trên địa bàn thành phố
Trang 21AT-VSLD Hướng dẫn chỉ thị qui định của Bộ Công Nghiệp về công tác An toàn lao động , vệ sinh lao động , phòng chống cháy nổ
- Thông tư số 4/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2008 Hướng dẫn thủ tục dăng kí và kiểm định các loại máy , thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
B.
- Phiếu tự kiểm tra thực hiện Pháp Luật Lao Động (định kì 6 tháng/ lần)
Văn bản nhà máy ban hành
- Các qui định an toàn lao động , vệ sinh lao động đối với từng xưởng, từng công việc, máy móc cụ thể
- Hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể nội qui làm việc ở công ty
- Quyết định ban hành HĐBHLĐ, Mạng lưới AT-VSV, Đội PCCC v.v
Ngoài ra, tại nhà máy hiện nay đang áp dụng Tiêu chuẩn 5S và Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã chứng nhận tháng 11 năm 2003 do Tổ chức AFAQ (Cộng hòa Pháp )
cấp
Các văn bản này được lưu hồ sơ gốc tại Phòng Phó giám đốc phụ trách ATVSLĐ, và lưu các bản photo có đóng dấu xác nhận ở các phòng ban khác như: tổ chức hành chính, phòng kĩ thuật, phòng y tế…
Các văn bản mới được cập nhật liên tục và thường xuyên
Các văn bản được lưu trữ khá đầy đủ Một số sách luật được cất trong tủ kiếng , một số văn bản được đóng thành tập và đặt trên bàn PGĐ , các văn phòng có liên quan như Phòng Kỹ thuật, phòng y tế
Nhận xét:Việc lưu trữ các văn b ản thực hiện tốt , đầy đủ Tuy nhiên, các văn bản này
cần được phổ biến rộng rãi cho công nhân nhà máy Người quản lí và người công nhân cùng nắm vững các kiến thức về luật , quyền và nghĩa vụ của bản thân , lợi ích trước mắt và lâu dài của ATVSLĐ Khi thực hiện tốt công tác ATVSLĐ trước mắt cải thiện điều kiện lao động cho chính người công nhân, từ đó họ có thể yên tâm làm việc lao động và làm ra sản phẩm tốt, là một phần trong việc phát triển doanh nghiệp bền vững
Trang 223.2 H ệ thống tổ chức bộ máy quản lí về BHLĐ
S ơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức và mối liên hệ giữa các bộ phận trong BHLĐ
Trong sơ đồ trên , HĐBHLĐ đóng vai trò tham mưu Hội đồng đưa ra các phương án , lực chọn và xét duyệt , sau đó các phương án được phổ biến cho cán bộ BHLĐ , bộ phận y tế Hai bộ phận này truyền đạt cũng như thực hiện các phương án đã duyệt cho Mạng lưới An toàn viên Các an toàn viên đóng vai trò chính trong việc thực hiện các phương án do cấp trên đưa ra Chính sự phổ biến và rộng khắp này giúp nhà máy làm tốt công tác ATVSLĐ
Các bộ phận không chuyên về BHLĐ khác
Bộ phận k ế hoạch: cập nhật các chiến lược mới trong công ty , trong bảng kế hoạch
của nhà máy luôn có những mục dành cho công tác BHLĐ , cụ thể kế hoạch sản xuất kết hợp với cán bộ BHLĐ chăm sóc sức khoẻ công nhân Tình hình chiến l ược sản xuất mới, sản phẩm mới kịp thời được cập nhật cho cán bộ BHLĐ , từ đó đề ra những biện pháp khả thi
:
Bộ phận kỹ thuật : Các vấn đề sự cố kỹ thuật , hay cập nhật công nghệ mới đều là
những thông tin rất quan trọ ng trong công tác BHLĐ Bản thân cán bộ phụ trách ATVSLĐ khó lòng nắm rõ được các k iến thức máy móc , mà chỉ dựa vào đó để thiết lập cách làm việc an toàn và vệ sinh Bộ phân kỹ thuật gồm những cá nhân vững công tác an toàn chuyên môn , đồng th ời được huấn luyện thêm công tác ATVSLĐ , cách nhìn công việc tốt hơn
Bộ phận tài vụ: Trong việc lập kế hoạch , bộ phận này xét duyệt tính khả thi, từ đó lựa
chọn mức đầu tư BHLĐ thích hợp với tình h ình thực tế nhà máy, tình hình từ tổng công ty kế hoạch nào đề ra và mức phí đầu tư
Bộ phận vật tư : Vật tư ở nhà máy đều qua công đoạn kiểm tra trước khi đưa vào sản
xuất, vật tư đạt chất lượng, càng làm giảm yếu tố rủi ro phát sinh
HỘI ĐỒNG BHLĐ
MẠNG LƯỚI AT-VSV
Công đoàn
Trang 23Bộ phận tổ chức lao động : phân công tổ chức lao động lợp lí , phù hợp sức khoẻ , độ
tuổi cũng như tay nghề lao động
Công đoàn: là tác nhân hỗ trợ mọi hoạt động của công tác ATVSLĐ, đồng thời cũng
tác động tới HĐBHLĐ, nhằm làm tốt vai trò tham mưu của Hội đồng
Nhận xét
3.2.1 H ội đồng BHLĐ
: Xuất phát từ yếu tố nguy hiểm , có hại tiềm ẩn mà các bộ phận trong nhà máy ý thức được vai trò của công tác ATVSLĐ trong từng khâu đều có liên hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, một phần do nhận thức công tác còn chưa cao, đa số bộ phận công nhân viên chức văn phòng ít phải tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm độc hại do đó , khi tiến hành công việc thì lợi ích kinh tế được đặt lên trên hết , Vd: khi đầu tư cho công tác BHLĐ đều có giới hạn kinh phí
Sơ đồ 3.2: Hội Đồng BHLĐ ở nhà máy Nông dược Bình Dương
HĐBHLĐ không tổ chức họp theo đúng như luật định 6 tháng/lần, nhưng vẫn thống kê BHLĐ 6 tháng/lần, và định kì mỗi tuần đều họp tổng kết
PGĐ làm chủ tịch HĐBHLĐ là phó giám đốc phụ trách BHLĐ, được sự uỷ quyền của
GĐ, đồng thời cũng kiêm nhiệm chức chủ tịch Công Đoàn PGĐ làm uỷ viên trong HĐBHLĐ là phó giám đốc phụ trách kỹ thuật Trong HĐBHLĐ của nhà máy có 2 PGĐ cùng tham gia hoạt động
Nhi ệm vụ: HĐBHLĐ tham gia xây dựng quy chế quản lí , chương trình hành động, kế
hoạch BHLĐ, các biện pháp an toàn , vệ sinh lao động , cải thiện điều kiện làm việc , phòng ngừa TNLĐ và BNN cho cán bộ Công nhân Nhà máy
Nhà máy tiến hành tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ theo định kì
CHỦ TỊCH HĐBHLĐ (PGĐ kiêm Chủ Tịch Công Đoàn)
PHÓ CHỦ TỊCH (Phụ trách Lao động Tiền Lương)
toán)
UỶ
VIÊN (Đốc Công)
UỶ
VIÊN (Cán bộ
BHLĐ)
UỶ
VIÊN (Ytế)
UỶ
VIÊN (Bảo vệ)
Trang 246th/lần Trong các buổi họp cuối tuần , vẫn duy trì việc báo cá o tình hình thực hiện ATVSLĐ ở nhà máy thông qua các bản báo cáo của cán bộ BHLĐ và các tổ trưởng tổ sản xuất Tuy nhiên, HĐBHLĐ không tổ chức họp định kì
Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy hoạt động BHLĐ tại công ty
Mọi hoạt động của HĐBHLĐ nhà máy theo sự chỉ đạo từ Tổng công ty Từ đó HĐBHLĐ nhà máy triển khai các phương án thực hiện thông qua các nhân tố chính : Đốc công, tổ sản xuất, cán bộ BHLĐ, ATVSV Mọi phương án thực hiện đều dẫn đến một đối tượng duy nhất: người lao động
HĐBHLĐ theo cơ cấu chưa đúng như qui định Cụ thể ở đây, chủ tịch HĐBHLĐ vừa là đại diện người sử dụng lao động, vừa là đại diện của Công Đoàn Nhà máy định kì 6
Nh ận xét:
th
Thành lập HĐBHLĐ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác BHLĐ được phát huy:
/lần không tổ chức họp
+ Chủ tịch Hội đồng là người có kiến thức kỹ thuật lại hoạt động bên Công Đoàn nhà máy và am hiểu tình hình BHLĐ tại công ty Trước các sự cố kĩ t huật, các sản phẩm mới áp dụng , kết hợp nhuần nhuyễn kiến thức chuyên môn và BHLĐ , nên công tác ATVSLĐ được thực hiện đạt hiệu quả cao
+ Phó chủ tịch hoạt động ở lĩnh vực tiền lương , trước mỗi nội dung mới của công tác AT -VSLĐ, có thể cân đối chi tiêu , phù hợp với tình hình thực tế ở cơ sở mà vẫn đảm bảo công tác BHLĐ được quan tâm
HỘI ĐỒNG BHLĐ NHÀ MÁY
CÁN BỘ BHLĐ
AN TOÀN VỆ SINH VIÊN
CÔNG NHÂN TỒ SẢN XUẤT
TỔ SẢN XUẤT
HỘI ĐỒNG BHLĐ TỔNG CÔNG TY
Trang 25+ Uỷ viên HĐBHLĐ có phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, những thông tin kỹ thuật mới được cập nhật nhanh chóng, kịp thời bổ sung cho công tác ATVSLĐ
Tuy nhiên, bất lợi ở chỗ, Chủ tịch là đại diện Người sử dụng lao động vừa là chủ tịch Công Đoàn nên trong hoạt động công tác rất khó khăn, vừa phải đảm bảo lợi nhuận
vừa quan tâm đầu từ cho công tác ATVSLĐ Bên cạnh đó, Phó chủ tịch là người phụ trách tiền lương-không am hiểu hay có kiến thực về ATVSLĐ -nên trong mỗi lần chi tiêu kinh phí cho công tác ATVSLĐ, thường không mạnh dạn đầu tư mà chỉ năm ở
mức đầu tư vừa phải Trong hoạt động thực tế của HĐBHLĐ thì chưa đúng mục tiêu đề ra, cụ thể các công tác báo cáo kiểm tra định kì không thực hiện, không tổ chức họp HĐBHLĐ tiến hành họp chung với BGĐ mỗi lần họp định kì, thời gian dành cho lĩnh
vực ATVSLĐ không nhiều Các bản báo cáo về ATVSLĐ lại ít chi tiết, ít tính sát
thực, bản báo cáo các tuần có nội dung gần giống nhau
3.2.2 Cán b ộ phụ trách BHLĐ
Nhà máy, hiện có một cán bộ bán chuyên trách về BHLĐ , vốn là kĩ sư điện làm việc lâu năm và có kinh nghiệm, được tập huấn định kì về BHLĐ Cán bộ BHLĐ được đặt trực tiếp dưới quyền PGĐ phụ trách AT -VSLĐ, như vậy mọi hoạt động về BHLĐ được trực tiếp thông tin từ cán bộ BHLĐ đến bộ phận cấp cao hơn một cách nhanh chóng
Nhiệm vụ chính của Kĩ sư điện kiêm cán bộ BHLĐ: Quản lí tổ cơ diện, quản lí ATVSLĐ tại nhà máy, quản lí các công trình xử lí chất thải rắn-nước thải
Trong công các ATVSLĐ: định kì mỗi ngày xuống các xưởng kiểm tra chung
về tìnhhình thực hiện ATVSLĐ như sử dụng Phương tiện bảo vệc cá nhân, tuân thủ qui trình làm việc an toàn v.v…Mỗi tuần, Cán bộ phụ trách ATVSLĐ lập bản báo cáo
về tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ, báo cáo trực tiếp cho Ban lãnh đạo nhà máy trong cuộc họp tổng kết tuần
Tổng số C ông nhân nhà máy l à 77 người hoạt động trực tiếp sản xuất , do đó theo quy định của TTLT số 14/1998 nhà máy chỉ cần 1 cán bộ bán chuyên trách , hơn
nữa lại là người có kiến thực về kĩ thuật điện-là một lãnh vực trong BHLĐ , tạo lợi thế trong lĩnh vực điện nói riêng và cũng cho công tác BHLĐ
Nhận xét: Do cán bộ phụ trách ATVSLĐ phải k iêm nhiệm nhiều chức vụ nên không
có thời gian chuyên t âm hoàn t oàn cho công tác , kiến thức được bổ sung qua các kỳ tập huấn nhưng chỉ là kiế n thức cơ bản, không được đào tạo bài bản chuyên sâ u như
Trang 26kỹ sư BHLĐ chuyên ngành Đây là ngành tồn tại nhiều nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ về cháy nổ vầ hoá chất là rất cao , nếu người cán bộ BHLĐ chuyên ng ành hoạt động là tốt nhất, hoặc là cán bộ kiêm nhiệm nhưng có am hiểu về hoá chất sẽ đạt hiệu quả công việc cao hơn
Trạm y tế Bình Dương nằm cách nhà máy khoảng 500m về phía bên phải, trong
những trường hợp khẩn cấp, sau khi sơ cứu tại chỗ sẽ nhanh chóng được đưa đến Trạm
y tế Ở mỗi phân xưởng , có bố trí tủ thuốc dự phòng , công nhân sau khi được huấn luyện, có thể cấp cứu người bị nạn tại chỗ trước khi đưa lên phòng y tế hay Trạm y tế địa phương
Nhận xét:
3.2.4 Công đoàn với công tác BHLĐ
Nhà máy hoạt động trong lĩnh vực hoá chất , tiềm ẩn những nguy cơ nhiễm độc cao, do đó, bố trí 2 y tá là hoàn toàn hợp lý Y tá được đào tạo bài bản về chuyên môn, thêm vào đó là có vốn kiến thức nhất định trong ngành hoá chất, xử lí tốt các tình
huống ngộ độc, nhiễm độc hay sốc hoá chất
Công Đoàn của nhà máy có nhiệm vụ:
Đại diện bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức lao động trên địa bàn
Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước ở địa phương; kiểm tra, thanh tra lao động; điều tra các vụ TNLĐ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp lao động; đại diện bảo vệ NLĐ trước NSDLĐ; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện chế độ, chính sách đối với NLĐ
Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp cho CNVC, LĐ, tổ
chức các hoạt động văn hoá, thể thao, quản lý nhà văn hoá công nhân
Tuyên truyền về Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội bằng nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng và phong phú, giúp lãnh đạo và NLĐ hiểu rõ luật pháp
Tập trung chỉ đạo củng cố tổ chức và hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV), phối hợp duy trì tổ chức huấn luyện nghiệp vụ và phương pháp
Trang 27hoạt động, tổ chức thi ATVSV giỏi, tham gia cùng lãnh đạo đơn vị xây dựng chính sách đãi ngộ cho đội ngũ ATVSV
Các phong trào của tổ chức công đoàn nhà máy :
- Nhà máy trực thuộc Tổng Công ty còn phối hợp với Trường Bổ túc văn hóa Tôn Đức
Thắng tổ chức lớp bổ túc văn hóa tại chỗ để nâng cao trình độ văn hóa cho công nhân lao động
- Thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa và tiết kiệm trong sản xuất
- Phong trào đăng ký xây dựng nơi làm việc khoa học, an toàn
- Phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp -Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động”
- Thi đua "Lao động giỏi"
- Tổ chức tự kiểm tra thực hiện ATVSLĐ
- Đào tạo huấn luyện kiến thức cho mạng lưới ATVSV
- Tổ chức dã ngoại
- Tổ chức hội nghị tổng kết ATVSLĐ
- Thao diễn kĩ thuật an toàn và phòng cháy
Nhận xét
Công Đoàn tham gia đóng góp ý kiến để công tác ATVSLĐ phát triển Công đoàn cũng tổ chức cho NLĐ phát huy sang kiến để phát triển nhà máy -bao gồm cả ATVSLĐ Công Đoàn tham gia bồi dưỡng ATVSV kiến thức và mỗi năm định kì bồi dưỡng nghiệp vụ
: Công Đoàn tổ chức các hoạt động thi đua tốt
Tuy nhiên, trong nội qui lao động, qui chế làm việc an toàn, xây dựng kế hoạch
Bảo hộ lao động, Công Đoàn cùng với Ban lãnh đạo nhà máy-công ty lập ra không thông qua ý kiến NLĐ Những người lập nội qui hay qui chế vận hành an toàn có kiến
thức nhật định về ATVSLĐ nhưng lại không có kinh nghiệm thực tế nên khi áp dụng qui chế, dễ gặp sai sót Do đó Nhà máy nên tiến hành lấy ý kiến NLĐ trước khi xây
dựng qui chế
3.2.5 L ập kế hoạch BHLĐ:
Hàng năm, nhà máy đều tiến hành lập kế hoạch BHLĐ song song với kế hoạch
sản xuất, nhằm đảm bảo ATVSLĐ cho hoạt động sản xuất của nhà máy Nhà máy
cũng đưa ra nhiều phương án thực hiện, tuỳ vào điều kiện thực tế của cơ sở mà chọn ra biện pháp tối ưu nhất Kế hoạch BHLĐ gồm 5 nội dung chính : Các biện pháp về kĩ thuật an toàn và Phòng chống cháy nổ ; Các biện pháp về kĩ thuật vệ sinh lao động , cải
Trang 28thiện điều kiện làm việc ; Trang bị Phương tiện cá nhân cho người lao động ; Chăm sóc sức khoẻ người lao động , phòng ngừa bệnh nghề nghiệp ; Tuyên truyền giáo dục huấn luyện về BHLĐ
Theo bảng kế hoạch, các nội dung được trình bày khá cụ thể, bao gồm: những việc cần làm, số lượng-chủng loại, đơn vị thực hiện , thời gian và ki nh phí để thực hiện (Phụ
lục [1])
Cơ sở lập kế hoạch BHLĐ
Bảng kế hoạch BHLĐ tuỳ theo thời gian mà tiến hành triển khai, song song đó có sự
kiểm tra đôn đốc của cán bộ phụ trách ATVSLĐ, tổ chức Công Đoàn, Mạng lưới ATVSV Định kì BGĐ tiến hành xuống từng tổ kiểm tra
: dựa trên cơ sở dữ liệu và thiếu sót của năm trước , đặc biệt
là dựa trên tình hình TNLĐ-BNN và bản khám sức khoẻ của công nhân; bên cạnh đó,
bảng kế hoạch cũng phù hợp với tình hình kinh tế , chiến lược mới của nhà máy; các văn bản pháp qui mơí ban hành cho mục ATVSLĐ; các sự cố phát sinh từ phân xưởng , nhà máy, hay các nhà máy khác (cùng nhánh trực thuộc tổng công ty ) Do đó, mỗi năm bảng kế hoạch BHLĐ càng cụ thể về kinh phí , và có sự chọn lựa đơn vị thực hiện tốt hơn
Nhận xét:
Đồng thời cũng nên tăng cường các chỉ mục cụ thể chăm lo sức khoẻ NLĐ Trong quá trình lập kế hoạch, ban chấp hành công đoàn nhà máy nên tiến hành khảo sát, lấy ý
kiến của NLĐ-những người trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, có hại
Trong bảng kế hoạch l ao động năm 2008 mà nhà máy đề ra, còn thiếu các yếu tố để cải thiện môi tr ường làm việc của công nhân Các chỉ mục đưa ra là những điều cần thiết nhất mà bất kì cơ sở nào cũng phải thực hiện
3.2.6 M ạng lưới An toàn vệ sinh viên
- Mỗi tổ sản xuất có 1 An toàn viên Toàn nhà máy có 11 ATV lập thành mạng lưới an toàn vệ sinh viên Mạng lưới ATVSV chịu sự quản lí hoạt động của Ban chấp hành Công Đoàn nhà máy
Vào c ác ngày , giờ tăng ca , luôn có ATVSV trực theo dõi thực hiện công tác BHLĐ Mạng lưới ATVSV là những cá nhân gương mẫu , có hiểu biết và đươc công đoàn bồi dưỡng thêm về kiến thức BHLĐ , là những cá nhân được tin tưởng An toàn vệ sinh viên được bồi dưỡng nghiệp vụ và động viên về vật chất và tinh thần, biên chế tới từng
ca sản xuất (phụ cấp trách nhiệm 60.000 đồng/ quý-theo số liệu tháng 08/2005)
Nhiệm vụ của Mạng lưới an toàn vệ sinh viên:
Trang 29- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về ATVSLĐ, bảo quản các thiết bị bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng sản
xuất chấp hành các chế độ về ATVSLĐ; hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ
- Thực hiện chế độ kiểm tra ATVSLĐ-MTLĐ và tiêu chuẩn 5S
- Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các
biện pháp đảm bảo ATVSLĐ và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh lao động của máy móc, thiết bị tại nơi làm việc
Nh ận xét:
3.2.7 Công tác thanh ki ểm tra BHLĐ
Nhà máy có chế độ đãi ngộ và huấn luyện ATV Nhiệm vụ của ATV được đề ra phù hợp với qui định, tuy nhiên công tác lấy ý kiến của ATV chưa được thực
hiện tốt ATV là những người trực tiếp sản xuất, họ có kinh nghiệm và kiến thức được đào tạo bài bản, do đó công đoàn nhà máy nên tiếp thu, ghi nhận ý kiến để bổ sung vào
kế hoạch BHLĐ, góp phần thực hiện công tác ATVSLĐ ngày một tốt hơn
A.
Công tác tự kiểm tra ở nhà máy có 2 dạng : định kì kiểm tra và kiểm tra đột
xuất Ban lãnh đạo công ty bao gồm GĐ -PGĐ, Cán bộ kiêm nhiệm ATVSLĐ lập thành ban thanh tra nhà máy Ban Thanh tra này đều là những người được Tổng cô ng
ty định kì hằng năm huấn luyện về ATVSLĐ, nên kiến thức về ATVSLĐ ổn định
Tự kiểm tra
Vào đầu giờ làm việc mỗi ngày, từ 8h-8h30’, Ban Thanh tra nhà máy và quản đốc phân xưởng đi xuống từng tổ sản xuất Bên cạnh đó, ban Thanh tra nhà máy tiến hành
kiểm tra đột xuất, nội dung kiểm tra như sau:
- Nội qui nhà máy
- Nội qui về vận hành thao tác máy
- Tuân thủ các qui tắc trong quá trình làm việc : sử dụng PTBVCN, thao tác đúng qui trình v.v
- Tình trạng nhà xưởng: sắp xếp nguyên vật liệu, vệ sinh máy móc…
Các sai sót được cảnh báo nhắc nhở tại chỗ
Mỗi tuần, nhà máy tổ chức cuộc họp nội bộ về tình hình chung của nhà máy , tình hình thực hiện BHLĐ Trong những buổi họp có phần nhắc nhở và tự kiểm điểm sai só t của những phân xưởng thực hiện chưa tốt
Trang 30Sở Thanh tra Bình Dương đột xuất kiểm tra tình hì nh thực hiện công tác BHLĐ Khi có đoàn thanh tra tới, nội dung thanh tra kiểm tra sẽ rộng hơn: việc thực hiện nội dung
kế hoạch BHLĐ đề ra, ý kiến của đoàn thanh tra trước, Hồ sơ sổ sách có lien quan đến công tác ATVSLĐ, kiến thức của người lao động về ATVSLĐ về sơ cấp cứu v.v…
Nh ận xét:
B
Nhà máy thực hiện công tác tự kiểm tra, và tổng kết mỗi tuần , nhằm phát huy tốt hơn công tác trong t uần lễ tiếp theo.Tuy nhiên, công tác tự kiểm tra chỉ dừng lại ở mức nhắc nhở, chưa có biện pháp cụ thể trong việc xử phạt cá nhân cố ý vi phạm,
cũng như đưa ra các giải pháp cho các vấn đề còn tồn tại, có nguy cơ gây mất an toàn
Theo số liệu thống kê trong những năm gần đây, nhà máy không có ghi nhận nào về tình trạng xảy ra TNLĐ và phát hiện ra BNN Trong các bản báo cáo định kì 6
Điều tra khai báo về TNLĐ-BNN
th
Các sự cố xảy ra không gây hậu quả nghiêm trọng đến người và tài sản, do đã có phương án đề phòng từ trước:
/lần và báo cáo cả năm khi trình lên tổng công ty và Sở Lao Động Thương Binh xã
hội chỉ bao gồm các sự cố nghề nghiệp, thông báo một số lao động bị suy giảm sức khoẻ cần đi điều dưỡng, tuy chưa có dấu hiệu của BNN
Vd: Ngộ độc do tiếp xúc với hoá chất, choáng do điều kiện thời tiết quá nóng vào mùa
hè Công nhân được cấp cứu tại chỗ, di chuyển đến phòng y tế, cho uống thuốc giải độc, theo dõi sức khoẻ, nghỉ ngơi, hồi sức Nếu người bị trúng độc không đủ sức khoẻ làm việc tiếp, được cho về nhà nghỉ ngơi
Vd: Trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu bằng Palăng, cáp bị đứt do hiện tượng
mỏi vật liệu, chỉ gây ra thiệt hại về tài sản, không có thiệt hại về NLĐ do xung quanh vùng hoạt động của Palăng có rào che và biển báo nguy hiểm (bằng chữ và bằng hình ảnh)
Cán bộ kiêm nhiệm BHLĐ, làm việc ở nhà máy trong suốt 13 năm, chưa từng xảy ra TNLĐ nào Tuy nhiên, nhà máy luôn đề phòng mọi trường hợp , thông qua các xí nghiệp có liên quan , nhà máy rút ra bài học kinh nghiệm và tránh vấp phải các tình huống tương tự
Nh ận xét: Các sự cố xảy ra nhà máy không lập các báo cáo để lưu lại Do đó, công tác
điều tra báo cáo ở nhà máy chủ yếu mang tính hình thức
Trang 313.3 Đánh giá chất lượng lao động
Số người Lao động nữ
Khối sản xuất 77 6 (trực tiếp tham gia sản xuất)
Bảng 3.1: Đánh giá chất lượng lao động
Số lượng nhân v iên nữ của nhà máy không nhiều , chủ yếu làm ở khối văn phòng Công việc của nữ chủ yếu là cân đo và đóng gói bao bì , do đặc điểm có hại của công việc, nên nữ công nhân khi làm việc trong các phân xưởng thường chủ yếu là gi ai đoạn thành phẩm Công việc d án nhãn đòi hỏi sự tỉ mỉ, tính chất đơn điệu , công việc này nữ làm thích hợp hơn nam
Trung bình tuổi nghề 16 năm: nằm ở mức trung bình, đa phần công nhân có tuổi nghề ổn định nên trong công việc tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, đặc biệt với thời gian làm việc lâu dài, họ có kinh nghiệm ứng phó với các tình huống xấu xảy ra Kinh nghiệm thu được đa phần do chứng kiến các tai nạn xảy ra, tự rút kinh nghiệm bản thân hay từ đồng nghiệp truyền lại Nhưng do có kinh nghiệm trong công việc, tâm lý làm việc theo thói quen, họ ít chịu tiếp thu các ý kiến mới, chủ quan với vốn kinh nghiệm hiện có, nên xảy ra tâm lí lơ là, ít đề phòng Trong trường hợp này, nếu có tai
nạn xảy ra khác với kinh nghiệm đã có, họ dễ dàng bị vấp phải
Tuổi đời: Trung bình tuổi đời 35
Trang 3240:56,6%
25- 55:16,8%
40->55:6,2%
25:20,4%
18-Biểu đồ 3.1: Phân bố lao động theo độ tuổi
-Trung bình tuổi đời cao: những người trải qua nhiều nghề, nay ở lại làm cho nhà máy lâu dài, có sự gắn bó công việc Như thế, họ sẽ không nhảy việc như công nhân trẻ đi tìm mức lương cao hơn, nên nhà máy không tốn nhiều ch i phí cho việc đào tạo tay nghề, kiến thức ATVSLĐ, khám sức khoẻ đầu vào
Những công nhân này thường ở độ tuổi trung niên, ở độ tuổi này, họ ý thức được giá trị của sức khoẻ nên đa phần họ tuân thủ tốt các qui định, nội qui của nhà máy về ATVSLĐ cũng như sử dụng PTBVCN tốt hơn đối tượng công nhân trẻ Một
bộ phận các công nhân tuổi đời cao do quen tiếp xúc với môi trường độc hại, thường làm việc ở vùng ít yếu tố có hại nguy hiểm, họ thường không sử dụng PTBVCN với lí
do không quen, khó chịu, thở không được Khi tiếp cận và thuyết phục đối tượng nà y
sử dụng PTBVCN đòi hỏi thời gian và lý luận sắc sảo, vì với tuổi đời cao họ khá bảo
thủ, khó thay đổi quan niệm Cán bộ kiêm nhiệm BHLĐ trong nhà máy có tuổi đời
35-40, đây là độ tuổi dễ thuyết phục công nhân nhất, vì có kinh nghiệm trong nghề và được nhiều người nể trọng Những công nhân có tuổi đời cao gây trở ngại cho công tác BHLĐ đặc biệt là ở giai đoạn tuyên truyền vận động thực hiện , do tâm lí quen việc , khó chấp nhận cái mới, không nhạy bén với sự thay đổi
Đối tượng công nhân trẻ đầy nhiệt huyết, nhiều sáng kiến, tư duy nhạy bén, dễ
tiếp thu kiến thức mới nhưng tính tình nóng nảy, thiếu kiên nhẫn và ít tuân thủ theo nội qui Những người công nhân này có sức khoẻ dồi dào, sức đề kháng của cơ thể còn tốt nên khi làm các công viêc có nhiều yếu tố nguy hiểm họ thường ít chú ý tới giữ gìn
sức khoẻ, không sử dụng PTBVCN và thường làm tắt, bỏ bớt giai đoạn
Trang 33Trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn Số công nhân
B ảng 3.3: Phân bố trình độ chuyên môn
Trung
c ấp:7%
CNKT:68%
ĐH,trên ĐH:25%
Biểu đồ 3.2: Trình độ văn hoá
Công nhân kĩ thuật chiếm tỷ l ệ cao nhất 68% đây là lực lượng có tay nghề , được đào tạo cơ bản về chuyên môn, có kiến thức về lĩnh vực hoạt động, về An toàn khi vận hành hay thao tác máy móc và vốn kinh nghiệm trong thời gian làm việc-học
hỏi thêm từ các công nhân có kinh nghiệm làm việc lâu hơn Trong quá trình đào tạo chuyên môn, họ được học, tiếp thu các nội dung về an toàn khi vận hành máy móc, nên khi tuyên truyền và giáo dục về ATVSLĐ, họ dễ dàng tiếp thu
Chiếm 25%, là trình độ Đại học và trên Đại học , được bố trí chủ yếu làm việc ở bộ phận văn phòng , một số người được bố trí ở phòng kĩ thuật, họ là những kĩ sư có trình độ chuyên môn cao Nhà máy thường sử dụng những người kĩ sư này để tuyên truyền về ATVSLĐ, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn từng người
Nh ận xét: Nhìn chung, toàn bộ nhà máy đ a phần có kiến thức về lĩnh vực sản xuất ,
chuyên môn công việc cao nên dễ dàng tiếp thu kiến thức về ATVSLĐ, chịu lắng nghe
và tiếp thu các kiến thức mới, và có ý thức trách nhiệm về sức khoẻ của bản thân
Trang 34Nhà máy có lớp công nhân có kinh nghiệm về công việc, lại có tuổi đời cao nên trong công tác tuyên truyền thực hiện ATVSLĐ cần thời gian trình bày, giảng giải và sau đó
là thời gian đưa ATVSLĐ vào khuôn khổ nề nếp nhà máy
3.4 An toàn lao động
3.4.1 B ố trí mặt bằng sản xuất
A Nhà xưởng kho
Xưởng: Tổng diện tích công ty 7739m
Diện tích nhà xưởng rộng, thoáng Ở mỗi phân xưởng, bảng tiêu chuẩn 5S được treo ở mục chú ý nhằm nhắc nhở công nhân luôn thực hiệ n công việc theo tiêu chuẩn Các nguyên vật liệu được chất vừa phải ở góc xưởng , số nguyên liệu đủ dùng cho 1 ngày sản xuất, xếp gọn gàng, được che lại
2
Trung bình chiều cao của các nhà xưởng , kho khoảng 10m, thoáng và có thông gió Tuy có một số xưởng khá kín để bảo đảm bí mật dây chuyền công nghệ , nhưng vẫn được thông gió kĩ lưỡng
Hướng gió chủ đạo khu vực Bình Dương : mùa khô chủ yếu là hướng Đông, Đông-Bắc, mùa mưa là hướng Tây, Tây-Nam Gió vào đem hơi mát , lùa khí độc ra ngoài, xung quanh nhà xưởng có nhiều cây cối , bồn hoa, hồ nước, tạo cảnh quang mát mẻ trong lành, đồng thời cũng góp phần thanh lọc không khí
Nhà máy chia làm 2 khu vực: Khu vực 1 và Khu vực 2 (Phụ lục [2])
Khu vực 1 gần ngay đường chính được nhà máy bố trí 5 nhà kho để thuận tiện cho việc tiếp nhận nguyên vật liệu Khu vực 2 cách khu vực 1 khỏang 100m Tại đây có các phân xưởng sản xuất Vibam, Furadan, thuốc nhũ dầu, thuốc dạng lỏng và các công trình xử lý nước thải, rác thải Phía sau Khu vực 2 có Rạch Bà Hiệp chảy ngang qua Tại đây nhà máy đã cho xây dựng khu xử lý nước thải, nước qua xử lý đạt Tiêu chuẩn nước thải loại A theo TCVN 5945:1995 và đổ thẳng vào rạch
Nh ận xét: Vị trí nhà máy thuận lợi cho việc thông thoáng gió, nhưng lại khá gần khu
dân cư, cách chợ-trạm y tế địa phương 500m Loại hình sản xuất của nhà máy lại chứa nhiều yếu tố nguy hiểm do đó việc sản xuất yếu tố an toàn vệ sinh cho công nhân, cho môi rường phải được quan tâm hàng đầu
Kho: Nguyên liệu, thành phẩm được sắp xếp hợp lí, chiều cao các cột hàng từ 6-7,5m
Lối đi trong nhà kho 1,5 – 2m Hệ thống đèn bố trí phù hợp và đầy đủ
Trang 35Hình 3.1:Kho ch ứa thành phẩm
Các kho chứa nguyên liệu khác nhau, không để chung lẫn lộn Các kho có nguy
cơ cháy (chứa bao bì, nylon, bao giấy) được chất thoáng, mái hở, đồng thời trước nhà kho còn có thiết bị báo cháy, các biển báo “Cấm lửa”, “Cấm hút thuốc”, thiết bị chữa cháy và bảng nội qui Vấn đề ưu tiên PCCN ở kho được đặc biệt quan tâm Vị trí 2 kho
F và B được xây dựng ở 2 khu vực khác nhau , phòng trường hợp cháy sẽ không lan qua nhau
Độ cao trung bình của tòan bộ nhà xưởng và kho là 10m Đường đi tráng nhựa sạch sẽ
có bề ngang 4m Giữa 2 khu vực là rừng cây, trong công ty trồng rất nhiều cây xanh
tạo cảnh quan mát mẻ đồng thời có tác dụng lọc sạch và lám mát không khí Máy móc thiết bị trong phân xưởng được bố trí ngay tại trung tâm của xưởng, xung quanh là các
cửa sổ lật thóang khí
Nh ận xét:
Thành phẩm trong kho được xếp ngay ngắn, thẳng lối, có giá đỡ Trong kh o cũng thông thoáng, nhưng hơi hoá chất thành phẩm để lâu ngày trong kho gây mùi hôi nồng khó chịu
B.
Ở kho bãi nơi có nguy cơ cháy nổ cao , có biển báo “Cấm hút thuốc”, “Cấm lửa”, bảng nội qui PCCC, hướng dẫn sử dụng Bình Chữa Cháy được đặt ở vị trí dễ nhìn , có màu đỏ đặc trưng gây chú ý
Giao thông n ội bộ-biển báo chỉ dẫn
Trang 36Hình 3 2: B ảng nội qui PCCC và tiêu lệnh PCCC
Trong các nhà xưởng , có bảng hướng dẫn cấp cứu tại chỗ , bảng hướng dẫn sử dụng PTBVCN đúng cách, sơ đồ lối thoát hiểm
Ở các máy , có bảng nội qui vận hành làm việc an toàn Các thao tác cần thự c hiện trước và sau khi làm việc Đối với các máy có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn , ở nơi hay bốc dỡ nguyên vật liệu còn có biển hướng dẫn cách vận hành an toàn Trên máy, có màu đặc trưng cơ bản On/Off, bố trí hệ thống các nút dễ nhìn thuận tiện thao tác, dễ hiểu
Hình 3.3 : B ảng hướng dẫn vận hành an tòan
Ở các ng ã rẽ, có biển báo giới hạn tốc độ 5km/h Đường đi có chiều rộng 4m, tráng nhựa sạch sẽ Các biển báo được đặt ở nơi dễ nhìn , màu sắc đặc trưng , tuy nhiên một số biển báo khá cũ kĩ, có dấu hiệu bị ăn mòn
Nhận xét: Xe chuyên chở hàng khi di chuyển sử dụng hết phần đường hiện có , và không có lối đi riêng cho người đi bộ , nếu có 2 xe cùng lưu thông thì một trong hai xe phải lui ra nhường đường Nhà máy cần bố trí lại một số bảng đặt ở góc khuất , khó
Trang 37nhìn Đồng thời tiến hành làm mới các bảng , mở rộng phần đường cho người đi bộ , xe
dễ dàng lưu thông
3.4.2 An toàn Dây chuy ền công nghệ
Phân loại máy móc: Có 3 dạng chính:
- Nhập ngoại từ Mỹ, Đài Loan;
- Nhập nội: do các đơn vị trong nước tạo ra;
- Công nhân kỹ thuật nhà máy chế ra
Các loại máy móc nhập ngoại hay đơn vị trong nước sản xuất đều có lập hồ sơ công suất, năm sản xuất.và lưu trữ ở phòng kỹ thuật Đối với loại máy móc công nhân
tự chế thì hồ sơ được lập ra nhưng không có thông qua kiểm duyệt Các máy xuất xứ
từ Đài Loan thì nhãn hiệu cũ, mờ khó nhìn rõ xuất xứ, model
Các loại máy mới đều được xây dựng qui trình vận hành an toàn cho từng l oại máy, từng khâu sản xuất Các máy móc đã cũ hay tự chế đều không có bảng vận hành
an toàn, chủ yếu hoạt động an toàn do kinh nghiệm của người vận hành
Một số máy móc bán tự động , ở giai đoạn cấp phôi và đóng gói thành phẩm cần con người thực hiện Chu trình làm việc không liên tục nhưng vẫn có sự bố trí hợp lí ở các khâu, các giai đoạn công việc Các máy hoạt động không liên tục , dây chuyền hở không khép kín, từ đó mùi hơi khó chất dễ dàng lan toả trong khu vực nhà xưởng, môi trường xung quanh đồng thời có khả năng văng bắn vào người gây nhiễm độc
Người vận hành máy móc, được định kì huấn luyện an toàn, được cục an toàn cấp thẻ
vận hành Trung bình huấn luyện 2 lần trong năm, mỗi lần 2 ngày N gười vận hành được bồi dưỡng theo định mức của nhà máy
Nhà máy hoạt động trong 25 năm, một số máy móc khá cũ kĩ, một số máy được
nhập mới, chưa đồng bộ, gây khó khăn trong công tác quản lí, chăm sóc
Nh ận xét:
Các máy móc tự chế không qua kiểm định an toàn nên trong quá trình hoạt động dễ xảy ra các sự cố khó kiểm soát Các công nhân chế tạo ra nắm vững cơ cấu kỹ thuật nhưng vấn đề an toàn ít được lưu tâm Đối với người lao động mới khi tiếp cận máy móc đặc biệt nguy hiểm khi không bố trí bảng vận hang an toàn
Dây chuyền hở, đối với người lạ hoặc người mới chuyển công tác, thì hoá chất văng bắn có thể gây ngất, xỉu nếu trong quá trình hoạt động không có kinh nghiệm,
hoặc không được trang bị PTBVCN
Trang 383.4.3 Thi ết bị máy móc, nguyên vật liệu có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
A
-Các thiết bị chịu áp lực: bình khí nén ( bình Ozone)- hệ thống xử lý nước thải
Máy móc có yê u cầu nhiêm ngặt về an toàn cần kiểm định:
-Các thiết bị nâng: Palăng điện, xe forklift– nâng chuyển vật liệu
Toàn nhà máy có 25 máy, được tiến hành đăng kiểm toàn bộ nhưng có 1 hồ sơ đã đăng kiểm bị thất lạc Đối với từng loại palăng, xe forklift đều có bảng qui trình vận hành
an toàn
Người vận hành được định kì huấn luyện an toàn, trung bình huấn luyện 2 lần/năm, mỗi lần 2 ngày sau đó đ ược Cục an toàn cấp thẻ vận hành Người vận hành đ ược bồi
dưỡng theo định mức của công ty
Các thiết bị được định kì kiểm tra thường xuyên xem xét về mức độ an toàn , các thông số trên máy móc, trọng tải và qui trình vận hành đúng Các máy được định kì bảo trì và bảo dưỡng 6th/lần Khi có sự cố cần sửa chữa hay thay t hế bộ phận thiết bị , máy móc đều tiến hành đăng kiểm lại
Nh ận xét
Ở bộ phận xử lý nước, có bình nén Ozone, bề ngoài khá cũ kĩ, đây là loại thiết
bị có nguy cơ mất an toàn cao Khu vực này đặt xa khu sản xuất 10m, gần đó có phân xưởng sản xuất thuốc hạt, tập trung 10 công nhân Tuy nhiên, tại đó có một công nhân
trực vận hành bể lọc nước, canh chỉnh lượng axit/bazơ phù hợp Công nhân làm việc
tại vị trí này rất nguy hiểm, cần được bố trí nơi làm việc khác Bên cạnh đó, định kì
kiểm tra bình khí nén Nhà máy nên tiến hành dời bình khí nén khỏi khu làm việc 50m
: Công nghệ đã được ứng dụng lâu , nên máy móc , thiết bị có phần cũ kĩ , nguy cơ mất an toàn cao
B Nguyên v ật liệu có yêu cầu nghiệm ngặt về an toàn
Trong các chất trừ độc hại có chứa hợp chất hidrocacbon có khả năng gây ung thư ở Động vật thực nghiệm như DDT, Aldrin, Dieldrin, Lundan,Aramit…các hợp chất 2,4 -D; 2,4,5 –T; MCPA; Các dẫn xuất hữu cơ có nitơ
:
Mỗi ngày làm việc, xe vận chuyển nguyên vật liệu độc hại vận chuyển đến nhà máy,
tuỳ số lượng nguyên vật liệu mà sản xuất, chủ yếu là lấy đủ số lượng làm việc cho một ngày lượng dư sản phẩm được xếp ở góc phân xưởng, có bạt che chắn
Nh ận xét: Lĩnh vực hoạt động của nhà máy có đối tượng nguyên liệu/sản phẩm nằm
trong danh mục 88 chất độc hại theo thông tư 23/2003, nên nguồn nguyên liệu đầu vào được kiểm tra, và kiểm soát cẩn thận Sản xuất vừa đủ, dư lượng không nhiều, cất và
Trang 39che chắn kĩ, tại vị trí đặt nguyên liệu dư nên có bảng thông báo “Cấm” để tránh tình
trạng người lạ không biết va chạm trúng nơi chứa hoá chất Tuy nhiên theo nguyên tắc ATHC, lượng Hoá chất sử dụng chỉ nên lấy vừa đủ, Hoá chất dư phải được trả lại kho không tồn trữ trong phân xưởng, che chắn không đảm bảo dư lượng hoá chất thất thoát
ra môi trường và không đảm bảo an toàn cho công nhân
3.4.4 Phòng cháy ch ữa cháy
Khu vực sản xuất có diện tích 6927m2 Tất cả cấu kiện chủ yếu là bêtông , kèo sắt, mái tôn với bậc chịu lửa là bậ c II, III khó cháy Trong các phân xưởng sản xuất , máy móc, dây chuyền công nghệ được lắp đặt cố định gắn chặt xuống sàn nhà
Chất có khả năng gây cháy nổ tại nhà máy bao gồm
+Xetylene, Acetone (dung môi) thùng phuy chứa, nên gây cháy lớn, khó cứu chữa
Phương tiện chữa chá y:
Bình chữa cháy: bình bột (103bình), bình CO
thang câu liêm, thùng phuy , bơm tay cải tiến , bao tải, máy bơm, xe chữa cháy
2Các bình chữa cháy thang chữa cháy luôn ở tình trạng tốt do được định kì kiểm tra , ngày kiểm tra được ghi rõ và dán ngay trên mặt thiết bị Các bình chữa cháy được đặt ở nơi dễ nhìn, có bảng nội qui phòng cháy chữa cháy, hướng dẫn cách sử dụng
(32 bình)
ữa cháy được che cẩn thận
Trang 40Nhà máy thực hiện bao che các Bình chữa cháy để tránh hiện tượng rỉ sét hư hao do
nắng hay thời tiết xấu khi đặt ngoài trời Bình chữa cháy bọc bao nylon bên ngoài, đây
là loại bao mỏng, dễ dàng xé rách khi có sự cố
Nguồn nước phục vụ chữa cháy:
Nhà máy nằm cách xa đội chữa cháy chuyên nghiệp nên việc khống chế đám cháy chủ yếu được tiến hành bằng lực lượng chữa cháy tại chỗ, xác định là loại nguy cơ cháy nổ loại A, do đó nhà máy tiến hành lập phương án PCCC, và được phòng Cảnh sát PCCC Bình Dương xét duyệt
-Lập lực lượng PCCC , phương án PCCC, phân định nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân Đội PCCC gồm 2 chỉ huy trưởng , 1 đội trưởng 1 đội phó và 70 đội viên chia làm 6 đội : tiểu đội xung kích, tiểu đội vận chuyển và tiểu đội bảo vệ, tổ bảo
vệ, tổ cứu thương và tổ thông tin
- Nhà máy lập hồ sơ quản lí công tác phòng cháy chữa cháy , tập hồ sơ được trình bày
cụ thể, chi tiết Các phương án trình bày gồm nhiều ví dụ cụ thể , ở mỗi phương án có
sơ đồ chỉ dẫn
- Kiểm tra phòng cháy chữa cháy 6 tháng /lần
Sơ đồ lối thoát hiểm được treo ở Căntin Nhưng tuỳ theo hướng gió thời điểm hiện tại mà có địa điểm tập kết khác nhau Ở mỗi phân xưởng cũng t reo sơ đồ thoát hiểm cho từng xưởng cụ thể Nhà máy xây dựng nguồn điện dự phòng khi sự cố cháy , nhà xưởng ngắt điện Đồng thời xây dựng hệ thống báo cháy tự động , thống nhất âm thanh phát hiệu khi cháy, âm thanh an toàn v.v
HCBVTV là hoá chất dễ cháy nổ, phải có lối thoát nạn, phải có các buồng phụ, những
buồng phụ này phải cách ly với nơi sản xuất chính bằng các cấu kiện ngăn chặn đặc
biệt và có giới hạn chịu lửa nhỏ nhất là 1,5 giờ
Nh ận xét: