Chế độ cấp phát, mua sắm, trang bị PTBVCN cũng như tình hình quản lí và
sử dụng được thực hiện tốt. Với những trường hợp không sử dụng, tái phạm nhiều lần, nhà máy chủ yếu chỉ dừng lại ở mức độ cảnh cáo, hình thức xử phạt thì có qui định rõ
ràng nhưng ít áp dụng bởi tính nhân văn, bên cạnh đó dễ nảy sinh tâm lý thù hằn không hợp tác từ phía người lao động. Do đó, nhà máy cũng cần nâng cao ý thức của công nhân sao cho sử dụng đúng và có hiệu quả. Đặc biệt, những công nhân không sử
dụng PTBVCN vì nghĩ rằng không cần thiết, nhà máy cần phải tổ chức huấn luyện nhằm nâng cao ý thức sử dụng pTBVCN để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
3.5.1. Vệ sinh lao động 3.5.1.1.
Bảng kết quả đo đạc Môi trường lao động được thực hiện bởi Trung tâm y tế môi trường lao động công nghiệp tiến hành.
Yếu tố độc hại
Thời gian đo: 9h30’, ngày 26/6/2008, nhiệt độ ngoài trời 28.90
A
C, độ ẩm 76 %,tốc độ
gió 0,7 m/s. Đánh giá kết quả đo dựa trên Quyết định 3733/2002.
- Vi khí hậu: . Yếu tố vật lý
Vị trí
đo
+ Nhiệtđộ
Sàn bồn trộn
Máy trộn thuốc
Nạp liệu máy đóng
gói
Kho thành phẩm
Khu vực máy đóng
bao
Lò xử lí
chất thải rắn
TCCP
Nhiệt độ (0
29.3 C)
29.2 29.4 29.1 27 29.8 18-32
Bảng 3.5: Kết quả đo nhiệt độ
Nơi sản xuất nóng không quá 320C. Nhiệt độ chênh lệch trong nơi sản xuất và ngoài trời từ 3 - 50C. Nhiệt độ thích hợp nhất đối với con người nằm trong khoảng 22-27oC.
Nhận xét:
Tuy nhiên, nếu nhiệt độ tăng càng cao, hơi hoá chất bay hơi, đặc biệt khi trời vào trưa hay mùa nắng nóng bức, gây ngột ngạt khó chịu.
Theo kết quả đo thì Nhiệt độ nhà máy nằm trong tiêu chuẩn cho phép, do nhà xưởng thông thoáng , thông gió tự nhiên nhân tạo tốt , không gian thoáng đãng , xung quanh các xưởng có trồng nhiều cây xanh.
Vị trí
đo
+ Độ ẩm Sàn bồn trộn
Máy trộn thuốc
Nạp liệu máy đóng
gói
Kho thành phẩm
Khu vực máy đóng
bao
Lò xử lí
chất thải rắn
TCCP
Độ ẩm (%)
73 73 72 74 62 69 ≤ 80
Bảng 3.6: Kết quả đo độ ẩm Nhận xét:
Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng quyết định tới khả năng thoát mồ hôi vào trong môi trường không khí xung quanh. Quá trình này chỉ có thể diễn ra khi độ ẩm <
100%. Độ ẩm càng thấp thì khả năng thoát mồ hôi càng cao, cơ thể cảm thấy dễ chịu.
Độ ẩm quá cao, hay quá thấp đều không tốt đối với con người.
Độ ẩm ổn định.Nhà xưởng cấu trúc cao thoáng, có cây xanh và hồ nước-hồ
thuỷ sinh trong khuôn viên nhà máy.
- Độ ẩm cao: Khi độ ẩm tăng lên khả năng thoát mồ hôi kém, cơ thể cảm thấy rất nặng nề, mệt mỏi và dễ gây cảm cúm. Người ta nhận thấy ở một nhiệt độ và tốc độ gió
không đổi khi độ ẩm lớn khả năng bốc mồ hôi chậm hoặc không thể bay hơi được, điều đó làm cho bề mặt da có lớp mồ hôi nhớp nháp.
- Độ ẩm thấp: Khi độ ẩm thấp mồi hôi sẽ bay hơi nhanh làm da khô, gây nứt nẻ chân tay, môi ...vv. Như vậy độ ẩm quá thấp cũng không tốt cho cơ thể.
Độ ẩm thích hợp đối với cơ thể con người nằm trong khoảng 50-70%.
Vị trí
đo
+ Tốc độ gió Sàn bồn trộn
Máy trộn thuốc
Nạp liệu máy đóng
gói
Kho thành phẩm
Khu vực máy đóng
bao
Lò xử lí chất thải rắn
TCCP
Tốc độ
gió (m/s)
1.5 0.5 0.5 1.2 0.5 1.4 0.5-1.5
Bảng 3.7: Kết quả đo tốc độ gió Nhận xét:
-Tiếng ồn
Xung quanh nhà máy không bị rào cản-tường che, có khuôn viên cây xanh, hồ nước, rạch, đón gió nên thông gió tự nhiên tại các khu vực tốt, không gian nhà xưởng rộng, ít công nhân làm việc (77 người).
Vị trí
đo
Sàn bồn trộn
Máy trộn thuốc
Nạp liệu máy đóng
gói
Kho thành phẩm
Khu vực máy đóng
bao
Lò xử lí
chất thải rắn
TCCP
Ồn (dBA)
80 83 84 75(*) 86 83 85
Bảng 3.8: Kết quả đo ồn Nhận xét:
Tuy nhiên, trong bảng số liệu chưa nêu rõ vào thời điểm đo tại vị trí đo kiểm có bao nhiêu máy móc hoạt động , vì khi có nhiều máy móc thì mức độ cộng hưởng ồn cũng gia tăng. Theo đánh giá của tác giả trong quá trình khảo sát thực tế, khi đi vào vùng có, máy đóng bao, bồn trộn các khu v ực này tiếng ồn rất lớn, trong khi khu vực dán nhãn, đóng gói bằng tay thì rất tĩnh lặng. Do đó, trong quá trình đo đạc máy móc
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do xe chạy , xe nâng chuyển nguyên vật liệu . Khi đo kiểm, tiếng ồn sinh ra ở khu vực máy đóng bao vượt TCCP là 1 dBA (*), tuy không nhiều nhưng cũng ảnh hưởng đến người lao độ ng. Cũng do lợi thế không gian, và khu vực lân cận không có máy móc cộng hưởng ồn , nên tiếng ồn không cao và
cũng không lan xa. Trong khu vực này, người công nhân nên được sử dụng bịt tai.
không làm việc hết công suất và có hạn chế số máy móc hoạt động nên số liệu đo chưa phản ánh hết tình hình thực tế.
- Ánh sáng
Vị trí đo Sàn bồn trộn
Máy trộn thuốc
Nạp liệu máy đóng
gói
Kho thành phẩm
Khu vực máy đóng
bao
Lò xử lí
chất thải rắn
TCCP
Cường độ
chiếu sáng (lux)
200 200 210 400 110 270 100
Bảng 3.9: Kết quả đo ánh sáng Ngành Hoá chất
Loại công việc
Cường độ chiếu sáng (lux) Đèn huỳnh
quang
Đèn nung sáng*
Các quá trình tự động D - E 50 30
Nơi sản xuất ít có người ra vào C - D 100 50
Vùng nội thất chung C - D 200 100
Phòng kiểm nghiệm, phòng thí nghiệm C - D 300 200 Văn phòng
Các phòng chung A - B 300 150
Bảng 3.10: TCCP Ánh sáng trong ngành Hoá chất Ghi chú:
- A: Công việc đòi hỏi rất chính xác - B: Công việc đòi hỏi chính xác cao - C: Công việc đòi hỏi chính xác - D: Công việc đòi hỏi chính xác vừa
Nhận xét: Nhà máy không bị bao cả n bởi một cấu trúc công trình nên bốn phía nhà
máy đón nhận ánh sáng tự nhiên tốt, các nhà xưởng cách xa nhau, cửa sổ trong lấy ánh sáng tự nhiên. Các đèn được bố trí hợp lí , tuy nhiên, do trần cao, ánh sáng đèn không
đáng kể so với ánh sáng tự nhiên . Ở khu vực kho chứa thành phẩm , bố trí nhiều đèn, ánh sáng đèn được thấy rõ hơn các khu vực khác . Do đặc thù nhà máy không tăng ca đêm, nên không đòi hỏi cao về chiếu sáng nhân tạo.
B.
- Bụi: bụi trong sản xuất bao gồm các hạt rắn nhỏ thường là những hạt có đường kính dưới 75àm, tự lắng xuụ́ng theo trọng lượng của chỳng nhưng vẫn có thờ̉ lơ lửng trong không khí trong một khoảng thời gian.
Yếu tố hoá học
Vị trí đo Sàn bồn trộn
Máy trộn thuốc
Nạp liệu máy đóng
gói
Kho thành phẩm
Khu vực máy đóng
bao
Lò xử lí
chất thải rắn
TCCP
Bụi (mg/
m3
Toàn phần )
0.55 1.25 0.98 0.87 0.7 0.85 8.0
Hô hấp 0.45 0.7 0.6 0.6 0.5 0.55 4.0
Bảng 3.11: Kết quả đo bụi- bụi hô hấp, bụi toàn phần Nhận xét
Thời gian tiến hành đo đạc MTLĐ vào khoảng thời gian phân xưởng hoạt động ít nên kết quả đo cũng chưa phản ánh được tình hình thực tế.
: Bụi chủ yếu phát sinh từ công đoạn cấp phôi bằng tay , chủ yếu là bụi cao lanh, bụi cát và bụi bốc lên khi di chuyển nguyên vật liệu. Ở các công đoạn này, người lao động luôn sử dụng khẩu trang. Bằng cảm quan của tác giả, khi đi vào khu vực cấp phôi cho xưởng thuốc bột, nguyên liệu chủ yếu là cao lanh, vị trí làm việc của người công nhân bụi có thể nhìn thấy được bằng mắt thường. Tại vị trí này, từng bao cao lanh được bê lên, đổ vào xe tải liệu từ đó được nâng lên bồn trộn. Người công nhân làm việc tại đây sử dụng khẩu trang dạng bịt kín, đeo mắt kiếng, dung bao tay, sau mỗi lần cấp phôi, bụi vẫn bám đầy quần áo và những bộ phận hở trên người.
- Hơi khí độc
ĐIỂM LẤY MẪU HƠI KHÍ ĐỘC (mg/m3 KK)
n- hexan
C6H
Photpho hữu cơ
6
CO CO2 SO2
Thuốc nước
Khu vực đóng chai Vibasa 19.5 Khu vực đóng nắp dán nhãn 19.5
Khu vực phối liệu 38 0.065 Thuốc
hạt
Khu vực đóng thùng Vibam 0.054
Khu vực phối liệu 0.08
Khu lò đốt rác thải 3.7 1379 1.4
TCCP3733-2002/QĐ-BYT 180 40 1800 10
Bảng 3.12: Kết quả đo hơi khí độc
Nhận xét: Hơi khí độc gồm n-hexan, phốtpho hữu cơ, CO, CO2, SO2
- Khí CO
luôn trong tầm kiểm soát, thấp hơn TCCP. Tuy nhiên, vấn đề chưa kiểm soát được ở đây , và cũng là
vấn đề không giải quyết được là mùi đặc trưng của thuốc trừ sâu.
2, SO2: Các khí này phát sinh trong lò đốt rác, khi nồng độ của chúng cao thì sẽ làm giảm nồng độ O2
Nhà máy tiến hành đo kiểm môi trường thường xuyên , có sự chú ý chăm sóc điều kiện lao động của công nhân, tuy tất cả các thông số đều thuộc loại tốt, ít thông số
chưa đạt nhưng nhà máy cũng nên xem xét, thăm dò ý kiến công nhân , về những yếu tố chưa thoải mái, từ đó cải thiện và làm cho điều kiện làm việc tốt hơn.
trong không khí, gây nên cảm giác mệt mỏi. Khi đạt nồng độ
quá lớn có thể dẫn đến ngạt thở.
3.5.1.2. Tổ chức lao động
+
A. Tư thế lao động
Tư thế lao động ngồi : Công nhân phải lao động trong tư thế ngồi chủ yếu trong công đoạn đóng bao, dán nhãn, đóng nắp chai, cho thành phẩm vào thùng, đóng gói– giai đoạn cuối trước khi sản phẩm được chất vào kho . Lao động ở tư thế ngồi lâu dễ gây ra các bệnh như: ảnh hưởng đến sự lưu thông máu, co bóp dạ dày và nhu động ruột, gây táo bón, đau bụng, tiêu hoá kém v.v…Đối với lao động nữ (có 6 nữ công nhân làm việc ở giai đoạn bán thành phẩm) thì ngồi lâu có thể gây ra rối loạn kinh nguyệt, viêm tử cung, buồng trứng v.v…Khi lao động ở tư thế ngồi thì ít tốn năng lượng, mỏi lưng hay căng thẳng cơ. Với vị trí ngồi, người lao động không cần kê thêm vật kê, vì tầm cao của ghế, bàn phù hợpnhưng chiều rộng của ghế còn hẹp.
Nhận xét: tư thế lao động ngồi chủ yếu ở giai đọan thành phẩm. Ở giai đoạn này, người công nhân không phải tiếp xúc với hoá chất dùng làm nguyên liệu chế Thuốc trừ sâu mà tiếp xúc với Thuốc trừ sâu thành phẩm.
+ Tư thế lao động đứng , đi lại
Tư thế đứng gây căng tức bắp chân do lưu thông máu kém, bệnh chân bẹt làm đau nhức khớp xương, giãn tĩnh mạch bắp chân, tăng áp lực của bụng làm sa trực tràng, bệnh trĩ, nếu là phụ nữ đứng lâu có thể làm biến dạng xương chậu, sa dạ con, lệch dạ
con. Đối với công việc khuân vác năng, tư thế đứng lâu ngày làm biến dạng khớp xương đầu gối hình chữ X hoặc vòng kiềng. Lao động ở tư thế đứng ở mức độ lao động nặng còn có thể gây vôi hoá cột sống, gai đội cột sống, viêm dây thần kinh toạ
: là thao tác chính của công nhân nhà máy bao gồm:
vận hành dây chuyền công nghệ , cấp phôi. Bên cạnh đó, một số công nhân di chuyển các thùng (lăn) đến vị trí sản xuất hay kho bãi.
Nhận xét:
Công ty cần xây dựng qui trình thao tác , chú trọng ngay từ tư thế đứng sao cho thoải mái nhất, nên giữ thân mình thẳng, nghiêng về trước 15
Công nhân làm việc ở các tư thế đứng thì tư thế thay đổi phù hợp sao cho cơ thể thấy thoải mái dễ chịu. Ở mỗi giữa ca, công nhân được tự do nghỉ ngơi, thay đổi tư thế. Trong khuôn viên nhà má y, có khá nhiều ghế đá , thường tập trung từng tốp công nhân ngồi nghỉ giải lao, hóng mát.
0
B.
, lực phân bố đều ở 2 chân.
Thời giờ làm việc-thời giờ nghỉ ngơi: Nhà máy làm việc từ thứ 2 đến thứ 6
Sáng Chiều Tăng ca Thứ 7 CN
Khối sản xuất
7h-9h15 9h15-11h
12h-14h 30’
Thêm 1-2 h ( theo thời vụ)
Theo thời vụ ( Công nhân đóng
bao,vận chuyển hàng hoá) Khối văn
phòng
8h-11h 13h-16h30’
Bảng 3.13: Thời giờ làm việc- thời giờ nghỉ ngơi
Đây là công việc có mức độ tiếp xúc độc hại cao loại IV, nên người công nhân lao động ở các vị trí độc hại trực tiếp như thao tác chính trên máy móc thì không phải làm thêm, làm ngoài giờ vào ngày thứ 7-Chủ nhật hay làm ca đêm. Thời gian làm việc của khối sản xuất là 6h/ngày, khi có tăng ca là 8h/ngày.
Nhận xét: Thời gian nghỉ ngơi giữa ca của công nhân làm việc ở khối sản xuất ít. Thời gian nghỉ giải lao bình thường khoảng 15’ và giờ ăn trưa-nghỉ trưa là 1h. Thời gian nghỉ quá ngắn, người công nhân chưa kịp phục hồi sức khoẻ sau lao động. Trong 15’
nghỉ giải lao, di chuyển khỏi vị trí, rửa tay, vệ sinh cá nhân, uống nước v.v… người công nhân không còn thời gian để thư giãn. Có thể kéo dài thời gian nghỉ tầm 20’ là
vừa đủ, thời gian dài hơn có thể gây ra tình trạng lười vận động, việc bắt nhịp lao động lại khó khăn, làm giảm năng suất lao động.
Trong 1h nghỉ ăn trưa, khoảng thời gian này người công nhân vừa vệ sinh cá nhân, uống nước, và luân phiên nhau vào nhà ăn tập thể. Việc luân phiên vào nhà ăn làm cản trở thời gian nghỉ ngơi của người lao động. Thêm vào đó, nhà máy không có
nơi để người lao động nghỉ trưa, công nhân không thể nghỉ trưa ngay tại nơi làm việc chứa nhiều hơi hoá chất độc hại. Đa số các công nhân nghỉ ngơi trên ghế đá trong khuôn viên nhà máy, nhưng với số lượng là 20 ghế thì không đủ cho số lượng công nhân, người công nhân thường tận dụng nơi mát mẻ là thành bồn hoa , hồ nước để
nghỉ giải lao.
3.5.1.3 Khám sức khoẻ
Nhà máy trong thời gian gần đây không có nhân viên mới , chủ yếu là công nhân có kinh nghiệm , làm việc lâu dài ở nhà máy, hoặc từ nhà máy khác được luân chuyển tới làm. Khi luân chuyển hồ sơ, với hồ sơ khám sức khoẻ từ công ty cũ còn lưu lại, công ty không tiến hành khám thêm , để đến đợt khám sức khoẻ tổng quát mới tổ
chức khám. Công việc được bố trí tuỳ theo tình trạng sức khoẻ lưu trong hồ sơ, sau đợt khám sức khoẻ, tuỳ theo tình hình hiện tại tiến h ành luân chuyển công việc khác. Tuy nhiên các trường hợp những thanh niên dưới 18 tuổi, phụ nữ trên 45 tuổi hay đang mang thai và những người mắc những chứng bệnh có nguy cơ nặng thêm khi tiếp xúc với HCBVTV như xơ gan, tổn thương thần kinh, hen, bệnh gan, thận....thì không nhận làm việc.
Khám tuyển
Tổng số người khám sức khoẻ bao gồm công nhân viên chức và công nhân hoạt động trong khối sản xuất, gồm 113 người.
Khám sức khoẻ định kì
Tổng Nữ Đợt khám Lần 1 Lần 2
113 17 2 69 44
Bảng 3.14: Khám sức khoẻ định kì
Chia thành 2 đợt khám:
- Lần 1: Khám trực tiếp tại nhà máy: Trung tâm Hoà Hảo tổ chức khám sức khoẻ
tổng quát.
- Lần 2: Công nhân đến trung tâm Hoà Hảo để được thực hiện các xét nghiệm, thử máu kiểm tra bệnh nghề nghiệp . Nội dung khám : Khám tổng quát , Xét nghiệm gồm siêu âm, điện tim, chiếu phổi, phụ khoa, xét nhiệm men.
Lần khám thứ hai, 44 công nhân làm việc trực tiếp trong môi trường độc hại phải đến Trung tâm Hoà Hảo để khám các bệnh Nghề nghiệp, tại đây, có đủ các dụng cụ để có
thể xác định rõ tình hình hình sức khoẻ.
Phân loại sức khoẻ Loại 1: Rất khoẻ
Loại 2: Khoẻ
Loại 3: Trung bình Loại 4: Yếu
Loại 5: Rất yếu
Loại1: 1,8%Loại 2:15%
Loại 3:23,9%
Loại 4:38,9%
Loại 5:20,4%
Biểu đồ 3.3 : Phân loại sức khoẻ người lao động
Điều kiện công việc nặng nhọc do phải tiếp xúc với hoá chất độc hại trong thời gian dài,liên tục, liều lượng tiếp xúc cao, nên số Công nhân có sức khỏe loại 4-5 khá nhiều, chiếm hơn 50% tổng số công nhân. Nguyên nhân có nhiều công nhân xếp loại sức khoẻ trung bình, yếu, rất yếu do:
Nhận xét:
- Công nhân đa phần có tuổi đời cao, sức khoẻ giảm theo thời gian
- Môi trường làm việc độc hại: điều kiện công tác, làm việc phải tiếp xúc với nhiều loại hoá chất độc hại, liều lượng cao.