H ệ thống tổ chức bộ máy quản lí về BHLĐ

Một phần của tài liệu kl lam thanh thao 811348b (Trang 22 - 31)

Sơđồ 3.1: Sơ đồ tổ chức và mối liên hệ giữa các bộ phận trong BHLĐ

Trong sơ đồ trên, HĐBHLĐ đóng vai trò tham mưu. Hội đồng đưa ra các phương án , lực chọn và xét duyệt , sau đó các phương án được phổ biến cho cán bộ BHLĐ, bộ

phận y tế. Hai bộ phận này truyền đạt cũng như thực hiện các phương án đã duyệt cho Mạng lưới An toàn viên . Các an toàn viên đóng vai trò chính trong việc thực hiện các phương án do cấp trên đưa ra. Chính sự phổ biến và rộng khắp này giúp nhà máy làm tốt công tác ATVSLĐ.

Các bộ phận không chuyên về BHLĐ khác

Bộ phận k ế hoạch: cập nhật các chiến lược mới trong công ty , trong bảng kế hoạch của nhà máy luôn có những mục dành cho công tác BHLĐ , cụ thể kế hoạch sản xuất kết hợp với cán bộ BHLĐ chăm sóc sức khoẻ công nhân . Tình hình chiến l ược sản xuất mới, sản phẩm mới kịp thời được cập nhật cho cán bộ BHLĐ , từ đó đề ra những biện pháp khả thi .

:

Bộ phận kỹ thuật : Các vấn đề sự cố kỹ thuật , hay cập nhật công nghệ mới đều là

những thông tin rất quan trọ ng trong công tác BHLĐ . Bản thân cán bộ phụ trách ATVSLĐ khó lòng nắm rõ được các k iến thức máy móc , mà chỉ dựa vào đó để thiết lập cách làm việc an toàn và vệ sinh. Bộ phân kỹ thuật gồm những cá nhân vững công tác an toàn chuyên môn , đồng th ời được huấn luyện thêm công tác ATVSLĐ , cách nhìn công việc tốt hơn.

Bộ phận tài vụ: Trong việc lập kế hoạch , bộ phận này xét duyệt tính khả thi, từ đó lựa chọn mức đầu tư BHLĐ thích hợp với tình h ình thực tế nhà máy, tình hình từ tổng công ty kế hoạch nào đề ra và mức phí đầu tư .

Bộ phận vật tư: Vật tư ở nhà máy đều qua công đoạn kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất, vật tư đạt chất lượng, càng làm giảm yếu tố rủi ro phát sinh.

HỘI ĐỒNG BHLĐ

CÁN BỘ BHLĐ BỘ PHẬN Y TẾ

MẠNG LƯỚI AT-VSV Công đoàn

Bộ phận tổ chức lao động : phân công tổ chức lao động lợp lí , phù hợp sức khoẻ, độ

tuổi cũng như tay nghề lao động.

Công đoàn: là tác nhân hỗ trợ mọi hoạt động của công tác ATVSLĐ, đồng thời cũng tác động tới HĐBHLĐ, nhằm làm tốt vai trò tham mưu của Hội đồng.

Nhận xét

3.2.1. Hội đồng BHLĐ

: Xuất phát từ yếu tố nguy hiểm , có hại tiềm ẩn mà các bộ phận trong nhà máy ý thức được vai trò của công tác ATVSLĐ trong từng khâu đều có liên hệ chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, mộtphần do nhận thức công tác còn chưa cao, đa số bộ phận công nhân viên chức văn phòng ít phải tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm độc hại do đó, khi tiến hành công việc thì lợi ích kinh tế được đặt lên trên hết , Vd: khi đầu tư cho công tác BHLĐ đều có giới hạn kinh phí.

Sơ đồ 3.2: Hội Đồng BHLĐ ở nhà máy Nông dược Bình Dương

HĐBHLĐ không tổ chức họp theo đúng như luật định 6 tháng/lần, nhưng vẫn thống kê BHLĐ 6 tháng/lần, và định kì mỗi tuần đều họp tổng kết.

PGĐ làm chủ tịch HĐBHLĐ là phó giám đốc phụ trách BHLĐ, được sự uỷ quyền của GĐ, đồng thời cũng kiêm nhiệm chức chủ tịch Công Đoàn. PGĐ làm uỷ viên trong HĐBHLĐ là phó giám đốc phụ trách kỹ thuật. Trong HĐBHLĐ của nhà máy có 2 PGĐ cùng tham gia hoạt động.

Nhiệm vụ: HĐBHLĐ tham gia xây dựng quy chế quản lí, chương trình hành động, kế

hoạch BHLĐ, các biện pháp an toàn , vệ sinh lao động , cải thiện điều kiện làm việc , phòng ngừa TNLĐ và BNN cho cán bộ Công nhân Nhà máy.

Nhà máy tiến hành tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ theo định kì

CHỦ TỊCH HĐBHLĐ (PGĐ kiêm Chủ Tịch Công Đoàn)

PHÓ CHỦ TỊCH

(Phụ trách Lao động Tiền Lương)

UỶ

VIÊN (PGĐ)

UỶ

VIÊN (Kế

toán)

UỶ

VIÊN (Đốc Công)

UỶ

VIÊN (Cán bộ

BHLĐ)

UỶ

VIÊN (Ytế)

UỶ

VIÊN (Bảo

vệ)

6th/lần. Trong các buổi họp cuối tuần , vẫn duy trì việc báo cá o tình hình thực hiện ATVSLĐ ở nhà máy thông qua các bản báo cáo của cán bộ BHLĐ và các tổ trưởng tổ

sản xuất. Tuy nhiên, HĐBHLĐ không tổ chức họp định kì.

Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy hoạt động BHLĐ tại công ty

Mọi hoạt động của HĐBHLĐ nhà máy theo sự chỉ đạo từ Tổng công ty . Từ đó

HĐBHLĐ nhà máy triển khai các phương án thực hiện thông qua các nhân tố chính : Đốc công, tổsản xuất, cán bộ BHLĐ, ATVSV. Mọi phương án thực hiện đều dẫn đến một đối tượng duy nhất: người lao động.

HĐBHLĐ theo cơ cấu chưa đúng như qui định. Cụ thể ở đây, chủ tịch HĐBHLĐ vừa là đại diện người sử dụng lao động, vừa là đại diện của Công Đoàn. Nhà máy định kì

6

Nhận xét:

th

Thành lập HĐBHLĐ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác BHLĐ được phát huy: /lần không tổ chức họp.

+ Chủ tịch Hội đồng là người có kiến thức kỹ thuật lại hoạt động bên Công Đoàn nhà máy và am hiểu tình hình BHLĐ tại công ty . Trước các sự cố kĩ t huật, các sản phẩm mới áp dụng , kết hợp nhuần nhuyễn kiến thức chuyên môn và BHLĐ , nên công tác ATVSLĐ được thực hiện đạt hiệu quả cao.

+ Phó chủ tịch hoạt động ở lĩnh vực tiền lương , trước mỗi nội dung mới của công tác AT -VSLĐ, có thể cân đối chi tiêu , phù hợp với tình hình thực tế ở cơ sở mà

vẫn đảm bảo công tác BHLĐ được quan tâm. HỘI ĐỒNG BHLĐ

NHÀ MÁY

CÁN BỘ BHLĐ

AN TOÀN VỆ SINH VIÊN

CÔNG NHÂN TỒ SẢN XUẤT

ĐỐC CÔNG ĐỐC CÔNG

TỔ SẢN XUẤT HỘI ĐỒNG BHLĐ

TỔNG CÔNG TY

+ Uỷ viên HĐBHLĐ có phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, những thông tin kỹ thuật mới được cập nhật nhanh chóng, kịp thời bổ sung cho công tác ATVSLĐ.

Tuy nhiên, bất lợi ở chỗ, Chủ tịch là đại diện Người sử dụng lao động vừa là chủ tịch Công Đoàn nên trong hoạt động công tác rất khó khăn, vừa phải đảm bảo lợi nhuận vừa quan tâm đầu từ cho công tác ATVSLĐ. Bên cạnh đó, Phó chủ tịch là người phụ trách tiền lương-không am hiểu hay có kiến thực về ATVSLĐ-nên trong mỗi lần chi tiêu kinh phí cho công tác ATVSLĐ, thường không mạnh dạn đầu tư mà chỉ năm ở

mức đầu tư vừa phải. Trong hoạt động thực tế của HĐBHLĐ thì chưa đúng mục tiêu đề ra, cụ thể các công tác báo cáo kiểm tra định kì không thực hiện, không tổ chức họp HĐBHLĐ tiến hành họp chung với BGĐ mỗi lần họp định kì, thời gian dành cho lĩnh vực ATVSLĐ không nhiều. Các bản báo cáo về ATVSLĐ lại ít chi tiết, ít tính sát thực, bản báo cáo các tuần có nội dung gần giống nhau.

3.2.2. Cán bộ phụ trách BHLĐ

Nhà máy, hiện có một cán bộ bán chuyên trách về BHLĐ, vốn là kĩ sư điện làm việc lâu năm và có kinh nghiệm, được tập huấn định kì về BHLĐ. Cán bộ BHLĐ được đặt trực tiếp dưới quyền PGĐ phụ trách AT -VSLĐ, như vậy mọi hoạt động về BHLĐ được trực tiếp thông tin từ cán bộ BHLĐ đến bộ phận cấp cao hơn một cách nhanh chóng.

Nhiệm vụ chính của Kĩ sư điện kiêm cán bộ BHLĐ: Quản lí tổ cơ diện, quản lí

ATVSLĐ tại nhà máy, quản lí các công trình xử lí chất thải rắn-nước thải.

Trong công các ATVSLĐ: định kì mỗi ngày xuống các xưởng kiểm tra chung về tìnhhình thực hiện ATVSLĐ như sử dụng Phương tiện bảo vệc cá nhân, tuân thủ

qui trình làm việc an toàn v.v…Mỗi tuần, Cán bộ phụ trách ATVSLĐ lập bản báo cáo về tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ, báo cáo trực tiếp cho Ban lãnh đạo nhà máy trong cuộc họp tổng kết tuần.

Tổng số Công nhân nhà máy l à 77 người hoạt động trực tiếp sản xuất , do đó

theo quy định của TTLT số 14/1998 nhà máy chỉ cần 1 cán bộ bán chuyên trách , hơn nữa lại là người có kiến thực về kĩ thuật điện-là một lãnh vực trong BHLĐ, tạo lợi thế

trong lĩnh vực điện nói riêng và cũng cho công tác BHLĐ.

Nhận xét: Do cán bộ phụ trách ATVSLĐ phải k iêm nhiệm nhiều chức vụ nên không có thời gian chuyên t âm hoàn t oàn cho công tác , kiến thức được bổ sung qua các kỳ tập huấn nhưng chỉ là kiế n thức cơ bản, không được đào tạo bài bản chuyên sâ u như

kỹ sư BHLĐ chuyên ngành. Đây là ngành tồn tại nhiều nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ về

cháy nổ vầ hoá chất là rất cao, nếu người cán bộ BHLĐ chuyên ng ành hoạt động là tốt nhất, hoặc là cán bộ kiêm nhiệm nhưng có am hiểu về hoá chất sẽ đạt hiệu quả công việc cao hơn .

3.2.3. Bộ phận y tế

Theo quy định của TTLT số 14/1998, nhà máy có 77 Công Nhân, và lĩnh vực kinh doanh có nhiều yếu tố độc hại nên số y tá làm việc tại nhà máy là 2 người. Hai y tá luân phiên nhau trực vào giờ hành chính và giờ tăng ca, bảo đảm trong lúc người lao động làm việc, luôn có y tá trực dự phòng.

Trạm y tế Bình Dương nằm cách nhà máy khoảng 500m về phía bên phải, trong những trường hợp khẩn cấp, sau khi sơ cứu tại chỗ sẽ nhanh chóng được đưa đến Trạm y tế. Ở mỗi phân xưởng , có bố trí tủ thuốc dự phòng , công nhân sau khi được huấn luyện, có thể cấp cứu người bị nạn tại chỗ trước khi đưa lên phòng y tế hay Trạm y tế

địa phương.

Nhận xét:

3.2.4. Công đoàn với công tác BHLĐ

Nhà máy hoạt động trong lĩnh vực hoá chất , tiềm ẩn những nguy cơ nhiễm độc cao, do đó, bố trí 2 y tá là hoàn toàn hợp lý. Y tá được đào tạo bài bản về chuyên môn, thêm vào đó là có vốn kiến thức nhất định trong ngành hoá chất, xử lí tốt các tình huống ngộ độc, nhiễm độc hay sốc hoá chất.

Công Đoàn của nhà máy có nhiệm vụ:

 Đại diện bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân viên chức lao động trên địa bàn.

 Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nước ở địa phương; kiểm tra, thanh tra lao động; điều tra các vụ TNLĐ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động; đại diện bảo vệ NLĐtrước NSDLĐ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với NLĐ.

 Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp cho CNVC, LĐ, tổ

chức các hoạt động văn hoá, thể thao, quản lý nhà văn hoá công nhân

 Tuyên truyền về Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội... bằng nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng và phong phú, giúp lãnh đạo và NLĐ hiểu rõ luật pháp.

 Tập trung chỉ đạo củng cố tổ chức và hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV), phối hợp duy trì tổ chức huấn luyện nghiệp vụ và phương pháp

hoạt động, tổ chức thi ATVSV giỏi, tham gia cùng lãnh đạo đơn vị xây dựng chính sách đãi ngộ cho đội ngũ ATVSV.

Các phong trào của tổ chức công đoàn nhà máy :

- Nhà máy trực thuộc Tổng Công ty còn phối hợp với Trường Bổ túc văn hóa Tôn Đức Thắng tổ chức lớp bổ túc văn hóa tại chỗ để nâng cao trình độ văn hóa cho công nhân lao động.

- Thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa và tiết kiệm trong sản xuất.

- Phong trào đăng ký xây dựng nơi làm việc khoa học, an toàn.

- Phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp -Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động”.

- Thi đua "Lao động giỏi".

- Tổ chức tự kiểm tra thực hiện ATVSLĐ.

- Đào tạo huấn luyện kiến thức cho mạng lưới ATVSV. - Tổ chức dã ngoại.

- Tổ chức hội nghị tổng kết ATVSLĐ. - Thao diễn kĩ thuật an toàn và phòng cháy. Nhận xét

Công Đoàn tham gia đóng góp ý kiến để công tác ATVSLĐ phát triển. Công đoàn cũng tổ chức cho NLĐ phát huy sang kiến để phát triển nhà máy -bao gồm cả

ATVSLĐ. Công Đoàn tham gia bồi dưỡng ATVSV kiến thức và mỗi năm định kì bồi dưỡng nghiệp vụ.

: Công Đoàn tổ chức các hoạt động thi đua tốt.

Tuy nhiên, trong nội qui lao động, qui chế làm việc an toàn, xây dựng kế hoạch Bảo hộ lao động, Công Đoàn cùng với Ban lãnh đạo nhà máy-công ty lập ra không thông qua ý kiến NLĐ. Những người lập nội qui hay qui chế vận hành an toàn có kiến thức nhật định về ATVSLĐ nhưng lại không có kinh nghiệm thực tế nên khi áp dụng qui chế, dễ gặp sai sót. Do đó Nhà máy nên tiến hành lấy ý kiến NLĐ trước khi xây dựng qui chế.

3.2.5. Lập kế hoạch BHLĐ:

Hàng năm, nhà máy đều tiến hành lập kế hoạch BHLĐ song song với kế hoạch sản xuất, nhằm đảm bảo ATVSLĐ cho hoạt động sản xuất của nhà máy. Nhà máy cũng đưa ra nhiều phương án thực hiện, tuỳ vào điều kiện thực tế của cơ sở mà chọn ra biện pháp tối ưu nhất . Kế hoạch BHLĐ gồm 5 nội dung chính: Các biện pháp về kĩ

thuật an toàn và Phòng chống cháy nổ; Các biện pháp về kĩ thuật vệ sinh lao động, cải

thiện điều kiện làm việc; Trang bị Phương tiện cá nhân cho người lao động; Chăm sóc sức khoẻ người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp; Tuyên truyền giáo dục huấn luyện về BHLĐ.

Theo bảng kế hoạch, các nội dung được trình bày khá cụ thể, bao gồm: những việc cần làm, số lượng-chủng loại, đơn vị thực hiện , thời gian và ki nh phí để thực hiện . (Phụ lục [1])

Cơ sở lập kế hoạch BHLĐ

Bảng kế hoạch BHLĐ tuỳ theo thời gian mà tiến hành triển khai, song song đó có sự

kiểm tra đôn đốc của cán bộ phụ trách ATVSLĐ, tổ chức Công Đoàn, Mạng lưới ATVSV. Định kì BGĐ tiến hành xuống từng tổ kiểm tra.

: dựa trên cơ sởdữ liệu và thiếu sót của năm trước, đặc biệt là dựa trên tình hình TNLĐ-BNN và bản khám sức khoẻ của công nhân; bên cạnh đó, bảng kế hoạch cũng phù hợp với tình hình kinh tế , chiến lược mới của nhà máy ; các văn bản pháp qui mơí ban hành cho mục ATVSLĐ; các sự cố phát sinh từ phân xưởng , nhà máy, hay các nhà máy khác (cùng nhánh trực thuộc tổng công ty ). Do đó, mỗi năm bảng kế hoạch BHLĐ càng cụ thể về kinh phí, và có sự chọn lựa đơn vị thực hiện tốt hơn.

Nhận xét:

Đồng thời cũng nên tăng cường các chỉ mục cụ thể chăm lo sức khoẻ NLĐ. Trong quá trình lập kế hoạch, ban chấp hành công đoàn nhà máy nên tiến hành khảo sát, lấy ý

kiến của NLĐ-những người trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm, có hại.

Trong bảng kế hoạch l ao động năm 2008 mà nhà máy đề ra, còn thiếu các yếu tố để cải thiện môi tr ường làm việc của công nhân . Các chỉ mục đưa ra là những điều cần thiết nhất mà bất kì cơ sở nào cũng phải thực hiện.

3.2.6. Mạng lưới An toàn vệ sinh viên

- Mỗi tổ sản xuất có 1 An toàn viên. Toàn nhà máy có 11 ATV lập thành mạng lưới an toàn vệ sinh viên. Mạng lưới ATVSV chịu sự quản lí hoạt động của Ban chấp hành Công Đoàn nhà máy.

Vào c ác ngày , giờ tăng ca, luôn có ATVSV trực theo dõi thực hiện công tác BHLĐ . Mạng lưới ATVSV là những cá nhân gương mẫu , có hiểu biết và đươc công đoàn bồi dưỡng thêm về kiến thức BHLĐ , là những cá nhân được tin tưởng . An toàn vệ sinh viên được bồi dưỡng nghiệp vụ và động viên về vật chất và tinh thần, biên chế tới từng ca sản xuất (phụ cấp trách nhiệm 60.000 đồng/ quý-theo số liệu tháng 08/2005).

Nhiệm vụ của Mạng lưới an toàn vệ sinh viên:

Một phần của tài liệu kl lam thanh thao 811348b (Trang 22 - 31)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(81 trang)