1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl dinh thanh duong thuy dung 071308b

115 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, luận văn đã tiến hành nghiên cứu thiết kế trạm xử lý nước cấp Nam Thủ Dầu M ột mở rộng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dùng nước sạch của người dân và các cơ sở sản xuất, dịch vụ

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Ngày giao nhiệm vụ luận văn :

…………, ngày … tháng 01 năm 2012

Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Ki ến thức là vô hạn, hiểu biết của con người là hữu hạn và sự học là muôn đời Vì thế,

v ới em luận văn là một bài học lớn trong vô số những bài học trong cuộc đời, và những

ai đã hỗ trợ, giúp đỡ để em có thể hoàn thành luận văn đều là những người Thầy mà

em vô cùng bi ết ơn Không bằng vật chất, chỉ bằng tấm lòng, em xin chân thành gởi lời

c ảm ơn đến những người Thầy đáng kính trọng ấy

Con c ảm ơn Gia Đình đã cho con ngh ị lực và niềm tin để con vững bước trên con đường mà con đã chọn

Em c ảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Tôn Đức Thắng và toàn thể thầy cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã hỗ trợ để em có thể hoàn thành chương trình h ọc

và có đủ kiến thức cơ bản để thực hiện luận văn của mình

Em c ảm ơn cô Th.S Nguyễn Thị Minh Nguyệt là người trực tiếp hướng dẫn, và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em c ảm ơn các anh, chị của công ty TNHH Tư vấn – Xây dựng – Thương mại Hân Minh đã nhiệt tình đóng góp ý kiến trong suốt quá trình thực hiện luận văn, giúp em có thêm nhi ều kiến thức và kinh nghiệm mới bổ sung vào những lỗ hổng kiến thức mà em

m ắc phải

Sinh viên Đinh Thanh Dương Thùy Dung

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP H ồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2012

Ký tên

Trang 5

NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

TP H ồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2012

Ký tên

Trang 6

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

LỜI MỞ ĐẦU xi

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC 2

1.6 CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 3

Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU VỰC TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 4

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 10

2.3 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC 13

2.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU VỰC 15

2.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 16

Chương 3: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT CẤP NƯỚC 17

Chương 4: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN NGUỔN NƯỚC VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÍ 20

4.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC 20

4.2 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 31

Chương 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 37

5.1 CÔNG TRÌNH THU 37

5.2 TRẠM BƠM CẤP I 40

5.3 HỆ THỐNG CẤP PHÈN 45

5.4 HỆ THỐNG CẤP VÔI 53

5.5 BỂ TRỘN THỦY LỰC 59

Trang 7

5.6 BỂ PHẢN ỨNG CẶN LƠ LỬNG 63

5.7 BỂ LẮNG NGANG 67

5.8 BỂ LỌC TRỌNG LỰC 72

5.9 BỂ CHỨA NƯỚC SACH 82

5.10 HỆ THỐNG CHÂM CLO 84

5.11 HỒ NÉN, PHƠI BÙN 86

5.12 CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ 88

5.13 CAO ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH 88

Chương 6: KHÁI TOÁN KINH TẾ 92

6.1 CHI PHÍ XÂY DỰNG BAN ĐẦU 92

6.2 CHI PHÍ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH 83

6.3 GIÁ THÀNH MỘT MÉT KHỐI NƯỚC 98

Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

7.1 KẾT LUẬN 99

7.2 KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Hiện trạng dân số khu vực nghiên cứu 12

Bảng 2.2 : Thống kê dân số khu vực nghiên cứu 12

Bảng 3.1 : Tính toán nhu cầu dùng nước khu vực nghiên cứu 17

Bảng 4.1 : So sánh lựa chọn nguồn nước thô 21

Bảng 4.2 : Chỉ tiêu chất lượng nước sông Đồng Nai (ngày 22/02/1010) 22

Bảng 4.3 : Chỉ tiêu chất lượng nước sông Đồng Nai (ngày 22/02/1010) 23

Bảng 4.4 : Thống kê một số chỉ tiêu đề xuất công nghệ xử lý 25

Bảng 4.5 : So sánh lựa chọn công nghệ xử lý 35

Bảng 5.1 : Các thông số thiết kế công trình thu 40

Bảng 5.2 : Các thông số thiết kế trạm bơm cấp I 45

Bảng 5.3 : Các thông số thiết kế hệ thống cấp phèn 53

Bảng 5.4 : Các thông số thiết kế hệ thống cấp vôi 57

Bảng 5.5 : Các thông số thiết kế bể trộn thủy lực 61

Bảng 5.6 : Các thông số thiết kế bể phản ứng cặn lơ lửng 66

Bảng 5.7 : Các thông số thiết kế bể lắng ngang 71

Bảng 5.8 : Các thông số thiết kế bể lọc trọng lực 81

Bảng 5.9 : Nhu cầu sử dụng nước theo Qh.max 83

Bảng 5.10 : Các thông số thiết kế bể chứa nước sạch 84

Bảng 5.11 : Các thông số thiết kế trạm châm Clo 85

Bảng 5.12 : Các thông số thiết kế hồ nén, phơi bùn 88

Bảng 6.1 : Chi phí xây dựng 92

Bảng 6.2 : Chi phí máy móc thiết bị 94

Bảng 6.3 : Chi phí hóa chất 95

Bảng 6.4 : Chi phí điện năng 96

Bảng 6.5 : Chi phí cho công nhân viên quản lý, vận hành 97

Bảng 6.6 : Chi phí bảo trì, sửa chữa hàng năm 98

Bảng 6.7 : Giá thành 1m3nước 98

Trang 11

L ỜI MỞ ĐẦU

để đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất, trong đó cấp nước là một trong những nhu cầu hàng đầu đối với bất kỳ sự phát triển nào

Do đó, luận văn đã tiến hành nghiên cứu thiết kế trạm xử lý nước cấp Nam Thủ Dầu

M ột mở rộng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dùng nước sạch của người dân và các cơ

sở sản xuất, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, dù đã c ố gắng rất nhiều, nhưng do thời gian

các ý kiến đóng góp của các thầy cô, các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Chương 6: Khái toán kinh tế

Chương 7: Kết luận và kiến nghị

Trang 12

Chương 1

M Ở ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

năm hơn 14%, phần lớn là do tăng trưởng trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ

Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ đòi hỏi các cơ sở hạ tầng cần phải phát triển đồng bộ

để đáp ứng cho các nhu cầu sản xuất, trong đó cấp nước là một trong những nhu cầu hàng đầu đối với bất kỳ sự phát triển nào

Thu ận An nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu dùng nước sạch của người dân và các nhu

cầu sản xuất, dịch vụ là công việc cần thiết và hết sức cấp bách

1.2 M ỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là lựa chọn nguồn cấp nước, lựa chọn công

Nội dung nghiên cứu bao gồm:

đạt tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y Tế để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước cho khu vực

Trang 13

1.3 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU

Uyên

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khảo sát, đánh giá hiện trạng thực tế

hóa, sinh phục vụ cho việc thiết kế

Phương pháp hồi cứu: tham khảo những công nghệ đã áp dụng hiệu quả trong

những điều kiện tương tự

Luận văn nghiên cứu thiết kế trạm xử lý nước cấp Nam Thủ Dầu Một mở rộn g

thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng của tỉnh Bình Dương nói chung

Trang 14

1.6 CƠ SỞ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

Trang 15

Chương 2

GI ỚI THIỆU CHUNG

V Ề KHU VỰC TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 V ị trí địa lý

lý là 110°52' - 120°18' vĩ Bắc và 106°45' - 107°67'30" kinh Đông

Tỉnh Bình Dương có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh

nước và xếp thứ 42/64 về diện tích tự nhiên), trong đó:

Trang 16

Dĩ An là 3 thị xã có dân số đông nhất nước, trong đó thị xã Dĩ An có 100% phường,

Hình 2.1 V ị trí địa lý tỉnh Bình Dương và giới hạn khu vực nghiên cứu

2.1.2 Đặc điểm khí hậu

tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

2.1.2.1 Nhi ệt độ

(tháng 4), tháng thấp nhất 24 °C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm

Trang 17

khoảng 9.500 - 10.000 °C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700

giờ

2.1.2.2 Độ ẩm (ĐVT :%)

ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp

dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn

và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…

2.1.2.3 T ốc độ gió

mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân

Nam

2.1.2.4 Lượng mưa trung bình năm qua các năm (ĐVT : mm/năm)

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm

2.1.2.5 Lượng bốc hơi

2.1.3 Địa hình

nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau

với độ cao trung bình 20 - 25m so với mặt biển, độ dốc 2 - 5° và độ chịu nén 2kg/cm² Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi

Trang 18

Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao

sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 - 10m

hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 - 12°, cao trung bình từ 10 - 30m

các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 - 120, độ cao phổ

biến từ 30 - 60m

dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các khu công nghiệp

Trang 20

2.1.4.4 Lớp đất số 4

Lớp đất số 4 là lớp cát hạt mịn lẫn bột , lẫn sét màu xám trắng nâu vàng , đốm nâu

đỏ, trạng thái chặt vừa, xuất hiện từ độ sâu 11m đến độ sâu 22-24m

Các đặc trưng cơ lý và hóa học chủ yếu của lớp như sau:

theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô

Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác

nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho

dân

143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông

Trang 21

− Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam xe huyện

đập Ông Cộ Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, thị xã Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suất cao và những vườn cây ăn trái xanh tốt

thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại

2.1.6 Địa chất thủy văn

÷ 20m3

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

/h)

2.2.1 Điều kiện kinh tế

2.2.1.1 Giá tr ị sản xuất công nghiệp

12/2010 và tăng 28% so với cùng kỳ Trong đó: khu vực nhà nước tăng 14,7%, khu

với cùng kỳ

nước tăng 132%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 110% so với cùng

kỳ

tăng 21,8% so với cùng kỳ Trong đó, khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước

191%

Trang 22

Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 845 triệu đô la Mỹ, tăng 1,2% so với tháng trước và tăng 37,9% so với cùng kỳ Chủ yếu tăng mạnh ớ các mặc hàng: máy móc, thiết bị

2.2.1.2 Nông nghi ệp

hàng hóa trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, phân bón, thuốc thú y, thủy sản, và thuốc bảo vệ thực vật

2.2.1.3 Ngân sách

đạt 1.500 tỷ đồng Tổng chi ngân sách Nhà nước đạt 1.600 tỷ đồng, trong đó: chi đầu tư xây dựng cơ bản ước 700 tỷ đồng, chi thường xuyên ước 900 tỷ đồng

2.2.2

2.2.2.1

Tình hình xã h ội

Quy mô dân số của khu vực được tính dựa trên dân số hiện tại và tỷ lệ tăng dân số

tỷ lệ tăng dân số khu vực như sau :

Dân s ố, mức độ tăng trưởng dân số

− Tỷ lệ tăng dân số là 7,3% Trong đó :

B ảng 4.1 Hiện trạng dân số khu vực nghiên cứu

Trang 23

Stt Các ch ỉ tiêu Đơn vị Hi ện tại

III Th ị xã Thủ Dầu Một Người 224.904

IV M ột phần huyện Tân Uyên Người 25.961

Trang 24

Stt Các ch ỉ tiêu Đơn vị Hiện tại Đến năm

2018

Đến năm

2025

III Th ị xã Thủ Dầu Một Người 224.904 293.166 333.768

IV M ột phần huyện Tân Uyên Người 25.961 33.518 38.159

V T ỔNG CỘNG Người 803.781 1.039.657 1.389.591 2.3 HI ỆN TRẠNG CẤP NƯỚC

Nhà máy nước Thủ Dầu Một

Trang 25

Hiện nay, Nhà máy nước Thủ Dầu Một đã vận hành hết công suất, lượng nước bổ

lượng nước cấp về thị xã Thủ Dầu Một tăng lên khoảng 10%

Nhà máy nước Dĩ An

/ngđ, từ nguồn vốn vay DANIDA Đan

lực

công suất của nhà máy là : 90.000 m3

/ngđ nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu dùng nước

các khu vực còn lại chủ yếu là sử dụng nước mưa vào mùa mưa và nước giếng

nước mưa trong các lu, vại, bể chứa để sử dụng cho ăn, uống và dự trữ cho mùa

không đủ nước mưa phuc vụ ăn uống vào mùa khô

vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ của nhân dân là việc làm cần thiết đối

đoạn dài và mức độ phát triển cơ sở hạ tầng hiện đang được thực hiện tại tỉnh Bình

Trang 26

Dương Giải quyết nhu cầu về nước sạch là thực hiện những hướng dẫn trong Chiến lược Quốc gia về Cấp nước sạch bằng việc áp dụng những hệ thống có chất lượng cùng với sự phát triển bền vững

2.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU VỰC

2.4.1 Quy ho ạch tổng thể của cả nước

Năm 1998, chương trình mục tiêu Quốc gia Việt Nam về nước sạch ra đời và đã được thực hiện cho thấy hiệu quả rõ rệt Số lượng người dân tiếp cận được với nước

sạch và điều kiện vệ sinh an toàn đã tăng lên đáng kể

Năm 2000, mục tiêu thiên niên kỷ (MDG) đã được các thành viên Liên hợp quốc trong đó có Việt Nam ký kết, với mục tiêu số 7, đến năm 2015, sẽ giảm một nửa dân số hiện chưa tiếp cận được với nguồn nước an toàn

Triển khai thực hiện đã cam kết với cộng đồng quốc tế, Việt Nam tích cực thực hiện

và đã đề ra Mục tiêu thiên niên kỷ Việt Nam (VDG) cụ thể hoá các mục tiêu chung

về xoá đói giảm nghèo, cải thiện công tác cấp nước sạch cụ thể :

Đến năm 2015, tỉ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch tại các đô thị từ loại III trở lên đạt 90%, với tiêu chuẩn cấp n ước 120 lít/người/ngày đêm; các đô thị loại IV đạt

được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung; chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định

Đến năm 2020, tỉ lệ bao phủ cấp nước đối với các đô thị loại IV trở lên đạt 90%,

đêm; chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch

dưới 18% đối với các đô thị loại IV trở lên, dưới 25% đối với các đô thị loại V; cấp

nước liên tục 24 giờ đối với các đô thị loại IV trở lên

Đến năm 2025, tỉ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch tại các đô thị đạt 100%, với tiêu chuẩn cấp nước bình quân đạt 120 lít/người/ngày đêm, chất l ượng nước đạt quy chuẩn quy định Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch tại các đô thị dưới 15% Dịch vụ

chuẩn quy định

Trang 27

2.4.2 Quy ho ạch của khu vực

thành đô thị loại I đến năm 2020 với tổng dân số khoảng 1,5 triệu người Tháng

ha và sẽ trở thành trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội hiện đại của tỉnh

nâng cấp cơ sở hạ tầng, cung cấp nước sạch là một trong những nhiệm vụ quan

triển của tỉnh Bình Dương

2.5 HI ỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

trường nước ngầm, nước mặt, môi trường không khí có chất lượng tốt không chịu tác động của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất, khu dân cư,…

Nơi tiếp nhận sẽ bị ảnh hưởng bởi sự phát sinh chất thải từ hoạt động trạm xử lý:

– Khu dân cư: tiếng ồn, khí thải, chất thải rắn

Trang 28

Chương 3

Bảng 3.1. Tính toán nhu c ầu dùng nước khu vực nghiên cứu

TÍNH TOÁN CÔNG SU ẤT CẤP NƯỚC

Stt Các ch ỉ tiêu Đơn vị Năm

Trang 29

Stt Các ch ỉ tiêu Đơn vị Năm

Trang 30

Stt Các ch ỉ tiêu Đơn vị Năm

Trang 31

Chương 4

PHÂN TÍCH L ỰA CHỌN NGU ỒN NƯỚC VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

4.1 PHÂN TÍCH L ỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC

4.1.1 Mô t ả các nguồn nước trong khu vực

4.1.1.1 Ngu ồn nước mưa

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, tập trung cao nhất vào tháng 8 đến tháng

năm từ 1.800mm ÷ 2.000mm

Nước mưa là một trong những nguồn nước mà người dân thường hay sử dụng cho

ăn, uống Tuy nhiên, chất lượng nước mưa không hoàn toàn đảm bảo tiêu chuẩn vệ

lượng nước cung cấp liên tục cho người dân

4.1.1.2 Ngu ồn nước ngầm

Cấu tạo địa tầng các tầng chứa nước từ trên xuống dưới như sau:

nước mỏng vào khoảng 15m, thường gặp ở độ sâu 5-20m và không có khả năng

nơi mùa khô rất nghèo nước hoặc bị cạn Khả năng khai thác nước ở tầng này rất

2-5 m3

đang được khai thác rộng rãi ở khu vực này, với chất lượng nước thô khá tốt (pH

từ 4,5 ÷ 6,5; tổng độ khoáng hoá < 1 g/l ; NO

/ngày

3 từ 2,0 ÷ 3,27 mg/l) Tuy nhiên lưu lượng khai thác cũng hạn chế (10 ÷ 20 m3

Trang 32

nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như số lượng của các tầng chứa nước,

4.1.1.3 Ngu ồn nước mặt

sông Bé

nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km và chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên

Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối Sông Sài

143 km

− Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam xe huyện

đập Ông Cộ

nước tốt, và là con sông được nhà máy nước Dĩ An đang sử dụng để làm nguồn nước thô cung cấp cho nhà máy xử lý

chuẩn vệ sinh

4.1.2 So sánh l ựa chọn nguồn nước

Qua các thông tin về các nguồn nước nêu trên có thể thấy rằng, nguồn nước thô chỉ

dưới đây trình bày so sánh lựa chọn giữa hai nguồn nước

B ảng 4.1 So sánh lựa chọn nguồn nước thô

N ội dung Nước mặt sông Đồng Nai Nước ngầm

- Chất lượng khá tốt và ổn

- Chất lượng nước tương đối tốt, chi phí vận hành bảo dưỡng hệ

Trang 33

N ội dung Nước mặt sông Đồng Nai Nước ngầm

- Chi phí vận hành và bảo dưỡng cao: Do độ đục của nước sông Đồng Nai lớn (nhất là về mùa lũ), phải dùng nhiều hóa chất trong quá trình

xử lý

chưa có đánh giá trữ lượng ng uồn nước ngầm, chi phí thăm dò đánh giá trữ lượng cao

công suất nhỏ (10 ÷ 20 m3

- Lượng nước bổ cập ít, vì vậy về lâu dài sẽ không an toàn

/h/giếng) còn với công suất lớn phải khoan số lượng giếng lớn, chi phí khoan khai thác, chi phí tuyến ống nước thô từ các giếng về nhà máy xử lý, chi phí xây dựng các giếng khoan (đất, nhà bao che) cao

Kết luận

thác được ngay và đảm bảo an toàn cho hệ thống

4.1.3 Ch ất lượng

Chất lượng nước sông Đồng Nai được đo đạc, phân tích trên 02 mẫu đặc trưng cho hai mùa mưa và nắng

nước sông Đồng Nai

B ảng 4.2 Chỉ tiêu chất lượng nước sông Đồng Nai (ngày 22/02/1010)

Stt Ch ỉ tiêu

phân tích

Đơn vị tính

QCVN 08:2008/BTNMT K ết quả

Trang 34

Stt Ch ỉ tiêu

phân tích

Đơn vị tính

QCVN 08:2008/BTNMT K ết quả

(Ngu ồn: Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng – Thương mại Hân Minh)

B ảng 4.3 Chỉ tiêu chất lượng nước sông Đồng Nai (ngày 27/10/1010)

Stt Ch ỉ tiêu phân tích Đơn vị

tính

QCVN 08:2008/BTNMT K ết quả

Trang 35

Stt Ch ỉ tiêu phân tích Đơn vị

tính

QCVN 08:2008/BTNMT K ết quả

(Ngu ồn: Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng – Thương mại Hân Minh)

Nh ận xét: So sánh với quy chuẩn QCVN 08 -2008 quy định về chất lượng

Trang 36

4.1.4

Từ

Đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai

bảng phân tích

B ảng 4.4 Thống kê một số chỉ tiêu đề xuất công nghệ xử lý

ở trên ta có thể rút ra một số thông số chất lượng nước

Ghi chú

Nh ận xét: Theo QCVN 02-2009 thì chất lượng nước sông Đồng Nai có một số chỉ

tiêu không đạt chuẩn chất lượng nước đầu ra để cấp cho ăn uống, sinh hoạt như:

độ kiềm, độ đục, độ màu, độ cứng, SS, Coliform, do đó cần có một công nghệ xử

Trang 37

4.1.5

4.1.5.1 Xác định hàm lượng CO

Ki ểm tra độ ổn định của nước

2 t ự do có trong nước nguồn

Hình 4.1 Toán đồ để xác định pH hay nồng độ CO 2

Nhi ệt độ: t = 27,5

t ự do (Ngu ồn: Hình 6-2, TCXDVN 33 – 2006)

o

Vì tổng hàm lượng muối hòa tan có trong nước nguồn là tổng hàm lượng

hàm lượng cặn hòa tan trong nước là tổng hàm lượng muối (P) trong nước nên P =180 mg/l

Tra toán đồ Langlier ( Hình 6 - 2, TCXD 33 – 2006), nối cột nhiệt độ với hàm

lượng muối, cắt thang phụ tại một điểm Nối điểm đó với độ kiềm nước nguồn,

= 6,93

Trang 38

nguồn, kéo dài đoạn đó tới cột CO2 tự do ta xác định được nồng độ CO2 trong

4.1.5.2 Xác định liều lượng phèn cần thiết dùng để keo tụ

= 6,7 mg/l

dùng để keo tụ được xác định như sau:

* Lượng phèn nhôm tính theo độ màu

4,5821344

Trong đó:

 L p1

: Liều lượng phèn để keo tụ (mg/l)

* Lượng phèn nhôm tính theo hàm lượng cặn

33:2006 ta xác định được liều lượng phèn cần để xử lý là L p2

io

42,057

4,586,

p : Liều lượng phèn để keo tụ tính theo hàm lượng cặn (mg/l), L p

78,5157

4,58447,

Trang 39

Theo m ục 6.202, TCXDVN 33:2006 qui định có thể xác định độ ổn định của

nước theo chỉ số bão hòa J:

S

pH pH

s

Theo m ục 6.203, TCXD 33:2006: Nếu -0,5 < J < +0,5 thì nước có tính ổn định

: Độ pH của nước sau khi đã bão hòa Cacbonat đến trạng thái cân

sau khi keo tụ ta

xác định được pH của nước sau khi keo tụ là ta có: pH = 5,9 (*)

Trang 40

Hình 4.2 Đồ thị để xác định pH của nước đã bảo hòa canxi cacbonat đến trạng

thái cân b ằng (Nguồn: Hình 6-1, TCXDVN 33:2006)

K ết luận: Theo 6.206 TCXDVN 33:2006, khi chỉ số bão hòa J < - 0,5 thì nước

Ngày đăng: 30/10/2022, 00:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS. Nguy ễn Ngọc Dung , 2008, X ử lý nước cấp , NXB Xây d ựng Hà Nội Khác
[2] TS. Nguy ễn Ngọc Dung , 2008, C ấp nước đô thị , NXB Xây d ựng Hà Nội Khác
[3] ThS. Lê Dung, 2008, Công trình thu n ước - Tr ạm bơm cấp thoát nước , NXB Xây d ựng Hà Nội Khác
[4] KTS. Lê M ục Đích , 2008, S ổ tay thiết kế công trình cấp thoát nước , NXB Xây d ựng Hà Nội Khác
[5] ThS. Nguy ễn Thị Hồng , 2008, Các b ảng tính toán thủy lực , NXB Xây D ựng Hà N ội Khác
[6] TS. Tr ịnh Xuân Lai , 2008, X ử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp , NXB Xây d ựng Hà Nội Khác
[7] GS. Lâm Minh Tri ết , 2008, X ử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thi ết kế công trình , NXB Đại học Quốc gia Khác
w