1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl dinh thanh xuan 070946b

67 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng để có thể đạt được các quy chuẩn, quy định về An toàn vệ sinh lao động khi tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn đang hàng ngày hàng giờ đe dọa tính mạng người lao động, điều nà

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Trong thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp

đỡ, hướng dận, góp ý tận tình của quý Thầy Cô, người thân và bạn bè Nay em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

 Cha mẹ đã suốt đời tận tụy vì con để con có được ngày hôm nay

 Tập thể Thầy Cô trường Đại học Tôn Đức Thắng-n ơi em học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua, đặc biệt là quý Thầy Cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã cho em nền tảng để bước vào đời

 Thầy Th.S Lê Đình Khải đã dành thời gian hướng dẫn và hết sức tận tình chỉ

bảo, giúp đỡ để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp Em chân thành cám ơn Thầy

 Các cô chú anh chị Nhà máy chế biến cao su Xuân Lập – Tổng Công Ty Cao

Su Đồng Nai tạo điều kiện cho em tìm hiểu công tác AT-VSLĐ, phục vụ quá trình làm luận văn tốt nghiệp

 Tập thể lớp 07BH1D đã chia s ẻ những vui buồn trong quá trình ngồi trên

giảng đường đại học, các bạn bè giúp đỡ nhiệt tình giúp em phấn đấu trong

Trang 2

MỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH M ỤC CÁC HÌNH

TÓM T ẮT

CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 M ục tiêu thực hiện 3

1.3 N ội dung thực hiện 3

1.4 Ph ạm vi và giới hạn thực hiện 4

1.5 Phương pháp thực hiện 4

CHƯƠNG 2– TỔNG QUAN 5

2.1 Gi ới thiệu chung về tổng công ty cao su Đồng Nai 5

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cao su Đồng Nai 5

2.1.2 Vị trí địa lý 5

2.1.3 Quy mô và cơ sở hạ tầng 5

2.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty 6

2.2 Gi ới thiệu về nhà máy chế biến cao su Xuân Lập 7

2.2.1 Sơ lược về nhà máy 7

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 8

2.2.3 Hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhà máy 8

2.2.4 Chất lượng lao động 10

2.2.5 Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi 10

CHƯƠNG 3 – ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ AT-VSLĐ T ẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU XUÂN LẬP 16

3.1 Tình hình c ập nhật và ứng dụng các văn bản pháp luật tại nhà máy 16 3.1.1 Luật 16

3.1.2 Các văn bản dưới luật 16

3.1.3 Các văn bản Nội quy của nhà máy 18

3.2 T ổ chức bộ máy quản lý AT-VSLĐ 19

Trang 3

3.2.1 Tiểu ban BHLĐ 19

3.2.2 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV) 20

3.2.3 Tổ chức công đoàn 20

3.2.4 Lập và thực hiện kế hoạch BHLĐ 22

3.2.5 Công tác kiểm tra và tự kiểm tra tình hình thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động 24

3.3 Qu ản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động 25

3.3.1 Bộ phận y tế 25

3.3.2 Khám tuyển 26

3.3.3 Khám sức khỏe định kỳ 26

3.3.4 Khám bệnh nghề nghiệp 26

3.3.5 Chế độ bồi dưỡng độc hại 27

3.4 Khai báo, điều tra TNLĐ 28

3.5 Công tác tuyên truy ền, huấn luyện về AT-VSLĐ 29

3.5.1 Công tác huấn luyện 29

3.5.2 Công tác tuyên truyền 30

CHƯƠNG 4 – ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC AT-VSLĐ TẠI PHÂN XƯỞNG MỦ C ỐM-NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU XUÂN LẬP 31

4.1 Quy trình s ản xuất mủ cốm 31

4.2 Trang thi ết bị sản xuất hệ mủ cốm 32

4.2.1 Trang thiết bị sản xuất 32

4.2.2 Trang thiết bị sản xuất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ 35

4.3 B ố trí nhà xưởng, nhà kho 36

4.4 Phòng ch ống cháy nổ 37

4.5 An toàn điện 39

4.6 Môi trường lao động 39

4.6.1 Kết quả đo vi khí hậu 40

4.6.2 Kết quả đo các yếu tố vật lý 41

4.7 Trang c ấp phương tiện bảo vệ cá nhân 44

4.7.1 Tình hình cấp phát PTBVCN 45

4.7.2 Tình hình sử dụng PTBVCN 47

4.8 Tư thế lao động 47

4.9 Các công trình k ỹ thuật vệ sinh, bảo vệ môi trường 48 CHƯƠNG 5 – ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC AT-VSLĐ

T ẠI PHÂN XƯỞNG MỦ CỐM-NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU XUÂN LẬP49

Trang 4

5.1 T ổ chức quản lý 49

5.2 Chăm sóc sức khỏe NLĐ 49

5.3 Trang b ị phương tiện bảo vệ cá nhân 50

5.4 C ải thiện môi trường lao động 54

5.5 An toàn máy móc thi ết bị 55

5.6 Phòng ch ống cháy nổ 56

5.7 Tuyên truy ền - huấn luyện 57

K ẾT LUẬN 59 TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 5

và có hiệu lực từ 1/1/1995 Nhưng để có thể đạt được các quy chuẩn, quy định về

An toàn vệ sinh lao động khi tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn đang hàng ngày hàng giờ đe dọa tính mạng người lao động, điều này đòi hỏi các sở ngành cần

có nhiều cố gắng tập trung cho công tác tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện về an toàn lao động, tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện Bộ luật lao động, phối hợp với các cấp các ngành tổ chức thanh, kiểm tra về an toàn lao động trong các doanh nghiệp, nâng cao nhận thức của người sử dụng lao động cũng như người lao động

về công tác an toàn vệ sinh lao động

Nhận thấy ngành cao su là một trong những ngành công nghiệp đáng quan tâm

về vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động, sức khỏe bệnh nghề nghiệp và cũng

nhằm đáp ứng mục tiêu vừa nắm bắt được thực trạng bảo hộ lao động tại doanh nghiệp vừa tạo môi trường làm việc đảm bảo cho sức khỏe người lao động, luận văn

đã tiến hành tìm hiểu và đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện lao động phù hợp cho nhà máy chế biến cao su Xuân Lập thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai, cụ thể

tại phân xưởng chế biến mủ cốm Luận văn được thực hiện với các nội dung:

- Giới thiệu tổng quát về nhà máy và quy trình chế biến mủ

- Đánh giá công tác tổ chức quản lý cũng như các hoạt động An toàn vệ sinh lao động mà nhà máy đã và đang thực hiện

- Đề xuất biện pháp cải thiện điều kiện lao động nhằm nâng cao hiệu quả của công tác An toàn vệ sinh lao động

Trang 6

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Loại sản phẩm và sản lượng chế biến mủ năm 2009 9

Bảng 2.2 Phân bố lao động theo độ tuổi 11 Bảng 2.3 Phân bố lao động theo trình độ tay nghề (bậc thợ) 12

Bảng 2.4 Phân bố lao động theo trình độ học vấn 12

Bảng 2.5 Thống kê phân loại sức khỏe đầu năm 2010 13

Bảng 2.6 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi 14

Bảng 3.1 Những nội dung công tác BHLĐ đã thực hiện trong năm 2010 22

Bảng 3.2 Bảng định xuất nặng nhọc, độc hại 27 Bảng 3.3 Bảng tổng kết bồi dưỡng độc hại-hiện vật tháng 6 năm 2011 27

Bảng 4.1 Bảng thống kê thiết bị máy móc tại phân xưởng phục vụ cho

Bảng 4.2 Các nguy cơ rủi ro tại các vị trí làm việc với máy móc 35

Bảng 4.3 Các loại máy móc thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt 35

Bảng 4.5 Kế hoạch kiểm tra công tác PCCC 39

Trang 7

Bảng 4.11 Danh mục cấp phát PTBVCN tại phân xưởng mủ cốm 46

Bảng 5.1 Hướng dẫn sử dụng và bảo quản PTBVCN 51

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ phân bố lao động theo giới 10 Biểu đồ 2.2 Biểu đồ phân bố lao động theo tuổi 11

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ phân bố lao động theo tay nghề 12

Biểu đồ 2.4 Biểu đồ phân bố lao động theo trình độ học vấn 13

Biểu đồ 2.5 Biểu đồ phân bố lao động theo sức khỏe 14

Trang 8

i

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

ATVSV An toàn vệ sinh viên

PTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân

TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh

TNLĐ Tai nạn lao động

VSLĐ Vệ sinh lao động

Trang 9

iv

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cao su Đồng Nai 7 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của nhà máy chế biến cao su Xuân Lập 8

Hình 4.2 Khu vực bố trí máy nền nhà ẩm ướt chưa được cản thiện 34

Hình 4.4 Vận hành xe nâng trong kho thành phẩm 36

Hình 4.7 Tư thế ngồi khá nguy hiểm của công nhân 48 Hình 5.1 Phiếu theo dõi tình hình sử dụng PTBVCN 53

Trang 10

( H ồ Chủ tịch với lao động Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1960 trang 52-53 Hồ

Ch ủ tịch nói chuyện tại công trường Đèo Nai, ngày 30/3/1959)

Bảo hộ lao động (BHLĐ) đã, đang và luôn là một chính sách kinh tế - xã hội

lớn của Đảng và Nhà nước ta, trở thành một phần quan trọng, bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Công tác An toàn-vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) là công tác nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) hoặc những tác động xấu đến sức khỏe người lao động (NLĐ) Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định “Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động” Ước tính chung của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)

cũng cho biết, điều kiện lao động (ĐKLĐ) không an toàn và kém vệ sinh làm cho khoảng 160 triệu người mắc BNN và 270 triệu vụ TNLĐ xảy ra trên toàn thế giới

mỗi năm, làm thiệt hại khoảng 4% GDP

(Ngu ồn:

Riêng ở Việt Nam, mỗi năm có trên 5000

vụ TNLĐ, theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong năm 2010 trên toàn quốc đã xảy ra 5125 vụ TNLĐ làm 5307 người bị nạn, trong đó

số vụ TNLĐ chết người 554 vụ, số người chết 601 người, số vụ TNLĐ có hai người

bị nạn trở lên 105 vụ, số người bị thương nặng 1260 người, nạn nhân là lao động nữ

944 người

http://www.antoanlaodong.gov.vn)

Dựa vào các khảo sát thực tế cho thấy hiện nay, An toàn-vệ sinh lao động trở thành một vấn đề nóng của xã hội nói chung và từng doanh nghiệp sản xuất nói riêng Làm tốt công tác AT -VSLĐ không những cải thiện môi trường làm việc và

sức khỏe người lao động mà còn tham gia bảo vệ môi trường xung quanh Tuy nhiên, tình hình thực hiện AT-VSLĐ ở các thành phần kinh tế khác, khu vực kinh tế

tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện rất yếu, điều đáng lo ngại là

tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mức độ mất an toàn trong lao động song hành với trình độ quản lý, quy mô sản xuất của loại hình doanh nghiệp này Chính vì thế, công tác AT-VSLĐ đã và đang cần phải được tăng cường và củng cố hơn nữa, trang

bị kiến thức và nâng cao nhận thức để người lao động nghiêm túc chấp hành các

Trang 11

Cùng với xu thế phát triển chung, ngành công nghiệp chế biến cao su cũng dấy lên nỗi lo ngại sâu sắc về vấn đề AT-VSLĐ bởi chế biến cao su Việt Nam vẫn chủ

yếu là sơ chế và xuất khẩu thô, công nghệ còn lạc hậu và ngành công nghiệp chế

biến cao su là một trong những ngành ô nhiễm nặng Công nhân ngành cao su thường mắc phải bệnh ngoài da, viêm xoang mãn tính, đau khớp xương; đồng thời

phải tiếp xúc môi trường lao động không tốt như làm việc với hóa chất độc hại, nhà xưởng nắng nóng, ô nhiễm mùi hôi, các loại côn trùng…Qua các số liệu khám sức

khỏe định kỳ của một số nhà máy chế biến cao su cho thấy tỉ lệ công nhân mắc

những bệnh ngoài da khá cao, đặc biệt trong nhóm công nhân trực tiếp thu hoạch và

chế biến mủ cao su Cụ thể theo kết quả khảo sát

(Ngu ồn: Viện Y Học Lao Động & Vệ Sinh Môi Trường)

các bệnh ngoài da cho 1.541 công nhân và 531 người không trực tiếp tiếp xúc với môi trường cạo mủ và chế biến tại 4 công ty gồm 6 nông trường trồng cây cao su và 4 nhà máy chế biến mủ cao su thuộc

Tổng công ty cao su Việt nam thì tỷ lệ mắc bệnh da cao tới 51,4 %, trong đó bệnh

da ở nhóm công nhân cạo mủ là 47,2 % và ở nhóm công nhân chế biến mủ là 56,2% Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy môi trường lao động (MTLĐ) ngành cao

su không thuận lợi, độ ẩm thường cao hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (TCVSCP)

từ 9 - 13 % và nấm mốc phát triển cao hơn TCVSCP 6-12 lần, đó là các tác nhân

ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động

Nhà máy chế biến cao su Xuân Lập trực thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai, chuyên sản xuất SVR10, 10CV, SVR20, 20CV, Latex HA và LA, Skim Nhà máy

có chức năng chế biến mủ ly tâm (Latex) và mủ cốm từ mủ tạp Sản phẩm của nhà máy sẽ được cung cấp cho thị trường trong và n goài nước Được đánh giá là nhà máy hiện đại về quy trình công nghệ cũng như xây dựng hệ thống xử lý nước thải

tối ưu so với các đơn vị khác, tuy nhiên nhà máy vẫn không ngoại lệ trong vấn đề

phải đối mặt với những vấn đề về AT-VSLĐ còn tồn tại Quy trình chế biến mủ cao

su đang ngày càng sử dụng thêm các loại máy móc, thiết bị có tiềm ẩn nhiều nguy

cơ gây tai nạn cho người lao động (NLĐ) Trong 3 năm gần đây, các nhà máy trực thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai liên tiếp xảy ra một số vụ TNLĐ khi công

Trang 12

Cụ thể, tại phân xưởng mủ cốm-nhà máy cao su Xuân Lập, công nhân phải làm việc thường xuyên trong môi trường ẩm ướt, công đoạn bới móc mủ tiếp xúc nhiều côn trùng lẫn tạp chất, làm việc trực tiếp với hệ thống máy móc thiết bị có tiếng ồn lớn, nhiệt độ cao, áp lực… nhưng hầu như công nhân sử dụng chưa đầy đủ PTBVCN được cấp phát và không chú trọng các hoạt động BHLĐ Bên cạnh đó, việc kiểm tra

cũng như tuyên truyền AT-VSLĐ tại đây chưa giúp người công nhân ý thức phải tự

bảo vệ chính mình vì họ không hiểu hết các mối nguy hiểm, có hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Đây là khu vực sản xuất tập trung nhiều công nhân nhất nhà máy, tuy vậy lại chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của cấp lãnh đạo về

vấn đề BHLĐ, dẫn đến công tác AT-VSLĐ còn nổi cộm nhiều vấn đề đáng chú ý

Trước tình hình thực tế trên, em chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất

bi ện pháp nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động tại nhà máy chế

bi ến cao su Xuân Lập - Tổng công ty cao su Đồng Nai” Qua đó, làm rõ công tác

AT-VSLĐ tại nhà máy, đặc biệt tại phân xưởng mủ cốm, từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện điều kiện lao động nhằm nâng cao năng suất lao động

1.3 N ội dung thực hiện

Đề tài được thực hiện với những nội dung sau đây:

- Tìm hiểu quy trình, tình hình sản xuất tại nhà máy bao gồm: xác định quy trình công nghệ, nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, tình trạng thiết bị máy móc…

- Đánh giá công tác AT-VSLĐ tại nhà máy: quản lý công tác AT-VSLĐ, chế

độ chính sách, chăm sóc sức khỏe NLĐ, an toàn máy móc thiết bị (MMTB),

thực trạng cấp phát và sử dụng PTBVCN, tuyên truyền huấn luyện

- Đề xuất và lựa chọn các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác AT-VSLĐ

1.4 Ph ạm vi và giới hạn thực hiện

Trang 13

4

Đề tài được thực hiện tại nhà máy chế biến mủ cao su Xuân Lập trực thuộc

Tổng công ty cao su Đồng Nai thuộc xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Nghiên cứu quy trình sản xuất và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác ATVSLĐ trong phân xưởng chế biến mủ cốm

Thời gian thực hiện đề tài: 03/10/11-03/01/12

Giới hạn của đề tài: vì điều kiện thời gian và vật lực nên đề tài chỉ tập trung vào phân tích một vài công đoạn tại nhà máy

1.5 Phương pháp thực hiện

Các phương pháp thực hiện trong quá trình hoàn thành đề tài:

- Hồi cứu số liệu từ các tài liệu liên quan:

 Tài liệu tại nhà máy: kết quả đo đạc môi trường lao động (MTLĐ), hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ quản lý máy móc thiết bị, tài liệu huấn luyện AT-VSLĐ…

 Cập nhật các thông tin liên quan về ngành chế biến cao su qua nguồn internet, tài liệu nghiên cứu có liên quan đến đề tài

- Khảo sát thực tế nhà máy: khảo sát quy trình sản xuất tại nhà máy, phỏng

vấn trực tiếp công nhân và cán bộ nhà máy

- Tổng hợp phân tích đánh giá thông tin và số liệu được tổng hợp thông qua các tài liệu sản xuất

Trang 14

5

CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN

2.1 Gi ới thiệu chung về tổng công ty cao su Đồng Nai

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển công ty cao su Đồng Nai

Công ty cao su Đồng Nai (Dong Nai Rubber Company DONARUCO) là đơn

vị trực thuộc tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, được thành lập và chính thức

đi vào hoạt động từ ngày 02/06/1975 trên cơ sở tiếp quản 12 đồn điền cao su và 4 nhà máy sơ chế của các công ty tư bản Pháp Sau 10 năm đã nâng lên 17 nông trường, diện tích 55.718 ha, sản lượng khai thác chiếm 50% tổng sản lượng cao su

Việt Nam Năm 1994, Tổng công ty cao su Đồng Nai tách 4 nông trường, diện tích 13.559 ha cho tỉnh Bà Rịa-Vũng tàu để thành lập Công ty TNHH MTV Công ty cao

su Bà Rịa Đến nay Tổng công ty cao su Đồng Nai có 1 3 nông trường, diện tích vườn cây 34.266,72 ha, (trong đó diện tích vườn cây khai thác 24.789,83 ha, vườn cây xây dựng cơ bản 9.476,89 ha.)

 Phía Đông giáp : xã Xuân Lập, Long Khánh, Đồng Nai

 Phía Tây giáp : xã Xuân Thạnh, Long Khánh, Đồng Nai

 Phía Nam giáp : đường sắt Bắc Nam

 Phía Bắc giáp : quốc lộ 1A

2 1.3 Quy mô và cơ sở hạ tầng

Công ty cao su Đồng Nai có 13 nông trường và trực tiếp quản lý 4 nhà máy

chế biến cao su:

- Nhà máy An Lộc, cách xa văn phòng công ty 0,5km và cách xa TP/HCM

76 km Chuyên sản xuất SVR 5, SVR3L, SVR CV50, SVR CV60

- Nhà máy Xuân Lập, cách xa văn phòng công ty 01 km và cách xa TP/HCM

75 km Chuyên sản xuất SVR10, 10CV, SVR20, 20CV, Latex HA và LA, Skim

Trang 15

Ngoài ra công ty còn có một nhà máy Hàng Gòn (công ty có 50% vốn), cách

xa văn phòng công ty 10km và cách Tp.HCM 88km, công suất của nhà máy là 60

tấn mỗi ngày

Sản lượng chế biến của 5 nhà máy ổn định từ 50.000 đến 55.000 tấn/năm

Sản phẩm chung của Tổng Công ty tập trung vào 3 lĩnh vực : nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; trong đó sản phẩm chính của công ty tập trung ở lĩnh vực nông nghiệp là cao su thiên nhiên sơ chế gồm nhiều chủng loại : SVR L, SVR 3L,SVR CV50, SVR CV60, SVR GP, SVR5, SVR10, SVR20, SVR10CV, LATEX 60%

HA, LA chiếm khoảng 96% doanh thu hàng năm của Tổng công ty và chiếm khoảng 10% tổng sản lượng cao su của Việt nam Các sản phẩm còn lại ở 2 lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ như : xây dựng, cơ khí sửa chữa và chế tạo, vận tải, chế

biến gỗ; có 1 bệnh viện có 200 giường và quản lý hệ thống trạm xá tại các nô ng

trường; có 1 khách sạn ở Đà Lạt sức chứa 100 người (tỉnh Lâm Đồng) Ngoài ra

Tổng công ty còn liên kết góp vốn kinh doanh vào các công ty cổ phần khu công ngiệp, kinh doanh địa ốc, chế biến gỗ, sản xuất dụng cụ thể thao, ngân hàng, thủy điện, dịch vụ du lịch, trồng 2.000 ha cao su ở tỉnh Lâm Đồng và 10.000 ha cao su ở Campuchia

2 1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty

Tổng công ty cao su Đồng Nai hiện có 14.117 người lao động Cơ cấu tổ chức

của Tổng công ty cao su Đồng Nai là trực tuyến - chức năng, bên cạnh đó chia nhỏ các mảng ra để tiện cho việc quản lý và mỗi mảng sẽ có những phòng ban, xí nghiệp nhà máy riêng quản lý

- Giám đốc công ty và 3 phó giám đốc công ty

- 10 Phòng ban nghiệp vụ

- 01 Ban Quản lý dự án

- 13 Nông trường chuyên trồng, chăm sóc và khai thác cao su

- 01 Phòng quản lý chất lượng sản phẩm được công nhận ISO/IEC/17025 (số

liệu xét nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của phòng được thừa nhận trên phạm

vi quốc gia, khu vực và trên thế giới)

- 01 Xí nghiệp chế biến cao su quản lý 05 nhà máy sơ chế

- 02 Xí nghiệp: xây dựng và cơ khí

- 01 Bệnh viện trung tâm có 200 giường và hệ thống 13 trạm xá ở nông trường

Trang 16

7

- Hệ thống trường học và nhà giữ trẻ

- 01 Trung tâm văn hóa Suối tre

- 01 Khách sạn 100 giường

Hình 2 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cao su Đồng Nai

2.2 Gi ới thiệu về nhà máy chế biến cao su Xuân Lập

2 2.1 Sơ lược về nhà máy

Nhà máy chế biến cao su Xuân Lập trực thuộc Tổng công ty cao su Đồng Nai Nhà máy được xây dựng ở một vị trí rất thuận lợi, nó nằm cách xa khu dân cư nhưng lại gần Quốc lộ 1A (cách quốc lộ 1A khoảng 1km) và được bao bọc xung quanh là lô cao su, thuận lợi cho việc tiếp nhận nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải

Địa chỉ: nhà máy Xuân Lập thuộc xã Xuân Lập, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

- Phía Đông giáp : xã Xuân Lập, Long Khánh, Đồng Nai

- Phía Tây giáp : xã Xuân Thạnh, Long Khánh, Đồng Nai

- Phía Nam giáp : đường sắt Bắc Nam

- Phía Bắc giáp : quốc lộ 1A

Thời gian xây dựng nhà máy:

- Giai đoạn 1: nhà máy Xuân Lập được khởi công xây dựng từ tháng 4/2002 đến tháng 10/2002 thì đưa vào hoạt động, ở giai đoạn này nhà máy chỉ mới

sản xuất mủ Latex

- Giai đoạn 2: Từ tháng 4/2005 đến tháng 10/2005 thì đưa vào dây chuyền

sản xuất mủ khối

2 2.2 Cơ cấu tổ chức của nhà máy

Nhà máy chế biến cao su Xuân Lập được đặt dưới sự quản lý của Xí nghiệp

chế biến cao su Cơ cấu tổ chức nhà máy chặt chẽ gồm quản lý nhà máy và nhiều phòng ban chức năng giúp cho việc hoạt động cũng như quản lý nhà máy tốt, cơ cấu nhà máy được thể hiện ở sơ đồ sau:

BAN GIÁM ĐỐC

TTVH, bệnh viện, khách sạn

Xí nghiệp xây dựng

và cơ khí

Xí ngiệp chế biến cao su

Nông trường

Các phòng

ban nghiệp

vụ

Ban quản đốc Nhà máy cao su

Xí nghiệp chế biến cao su

Trang 17

8

Hình 2 2: Sơ đồ tổ chức của nhà máy chế biến cao su Xuân Lập

2.2.3 Ho ạt động sản xuất, kinh doanh tại nhà máy

Sản phẩm của nhà máy là mủ ly tâm thành phẩm, mủ cốm, skim Thị trường tiêu thụ chiếm 30% là thị trường trong nước và 70% là thị trường nước ngoài của nhà máy chủ yếu là các nước Hàn Quốc, Mỹ, Trung Quốc và một vài công ty trong nước

B ảng 2.1: Loại sản phẩm và sản lượng chế biến mủ năm 2009

Quy mô sản xuất tại nhà máy: quy trình hoạt động của nhà máy hoạt động theo mùa từ đầu tháng 5 năm nay cho đến tháng 2 năm sau Trong đó thời gian từ cuối

Trang 18

9

tháng 7 cho đến tháng 1 năm sau là giai đoạn nhà máy hoạt động với công suất cao

nhất

Nhà máy đảm nhận chế biến mủ tạp cho toàn công ty, với công suất chế biến

là 11.000 tấn/năm nhưng thực tế những năm 2007-2008 và 2009 luôn vượt quá 30%

sản lượng so với công suất thiết kế Trước đây mủ tạp được chế biến tại nhà máy

Dầu Giây, theo quy định của tỉnh Đồng Nai, khu vực Dầu Giây sẽ thành đô thị loại

4, do vậy phải di dời nhà máy Dầu Giây về Xuân Lập năm 2004

Bi ểu đồ 2.1: Biểu đồ phân bố lao động theo giới

Sự chênh lệch giới tính ở đây tương đối lớn, số lao động nam (chiếm 75,82%) nhiều gần gấp 3 lần số lao động nữ (chiếm 24,18%) vì đặc thù công việc ở nhà máy

Trang 19

Ưu điểm của lao động nam là có sức khỏe tốt, nhanh nhạy và khả năng chịu

áp lực công việc cao do đó ở các công đoạn có sử dụng nhiều loại máy móc thiết

bị, hóa chất thì lao động nam chiếm nhiều tuy nhiên bên cạnh đó nhược điểm của

họ là thiếu sự khéo léo và tỉ mỉ

2.2.4.2 Tu ổi đời

B ảng 2.2: Phân bố lao động theo độ tuổi

Trang 20

11

Ở lao động nam, phần đông lao động ở độ tuổi từ 18 đến 40 tuổi (chiếm 57,97%), kế đến là từ 40 đến 47 tuổi (chiếm 28,99%) còn trên 48 tuổi thì chiếm ít lao động Ở lao động nữ, phần đông lao động ở độ tuổi từ 18 đến 50 tuổi còn lao động trên 50 tuổi chỉ chiếm khoảng 4,55% Những người lao động trẻ thì có trí nhớ

tốt, học hỏi nhanh cách sử dụng máy móc và dễ thích nghi với điều kiện công việc nhưng những người trẻ tuổi này lại dễ bốc đồng, chủ quan, làm tắc, làm ẩu nên dễ gây tai nạn Những người lớn tuổi là những người gắn bó với nhà máy đã lâu, am

hiểu công nghệ sản xuất của nhà máy, chín chắn và cẩn thận hơn trong công việc, tuy nhiên nhược điểm của họ là sức khỏe kém hơn lao động trẻ, khả năng chịu áp

lực công việc giảm sút Vì vậy, nhà máy cần có sự bố trí công việc phù hợp để họ phát huy hết khả năng của mình mà vẫn đảm bảo yêu cầu về sức khỏe

Những người không có tay nghề là những người mới được tuyển vào, làm ở tổ

vệ sinh, vì không cần tay nghề cao Tuy nhiên, ở nhà máy Xuân Lập dây chuyền sản

xuất theo công nghệ máy móc cũng không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nên công nhân làm việc không cần tay nghề cao Những người có tay nghề bậc 6 và bậc 7 chủ yếu

đã làm việc lâu năm và là những người làm công việc bảo trì máy móc, thiết bị

Không có b ậc B ậc 6 B ậc 7

B ậc thợ

%

Trang 21

Qua bảng phân bố lao động theo trình độ văn hóa-chuyên môn cho thấy trình

độ văn hóa phổ biến nhất là cấp III (chiếm 51,09%), kế đến là cấp II (chiếm 41,76%), tỉ lệ cấp I thấp (7,16%) Đặc thù của ngành chế biến mủ cao su là lao động chân tay, không đòi hỏi t rình độ chuyên môn cao, do đó công nhân lao động phổ thông vẫn chiếm đa số Số lao động có trình độ chuyên môn: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học đa số chủ yếu là làm nhân viên văn phòng Số ít làm ở dưới nhà máy

và thuộc tổ cơ điện

2.2.4.5 Phân lo ại sức khỏe

B ảng 2.5: Thống kê phân loại sức khỏe đầu năm 2010

Phân lo ại sức khỏe S ố lượng (người) T ỉ lệ (%)

Trang 22

số lượng công nhân mới vào, thời điểm khám tuyển họ đạt sức khỏe ổn định, chưa

bị ảnh hưởng nhiều bởi môi trường làm việc Nhóm IV tập trung là những người lao động lớn tuổi và đã làm việc lâu năm tại nhà máy

2.2.5 Th ời giờ làm việc, nghỉ ngơi

B ảng 2.6 : Thời gian làm việc, nghỉ ngơi

Khối Thời gian làm việc Thời gian nghỉ ngơi

10h20 -10h50 08:00 – 08:10

12:20 – 12:30

- Nghỉ giải lao 2 lần:

10 phút/lần

- Nghỉ ngơi: 30 phút

Ca 2 14h – 22h

18h00 – 18h30 11:00 – 11:10

03:00 – 03:10

0 10 20 30 40

Trang 23

Tất cả CB-CNV nhà máy đều được hưởng chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ hàng năm, nghỉ về việc riêng, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ TNLĐ và BNN theo các quy định hiện hành trong luật lao động

Trang 24

15

CHƯƠNG 3 – ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ AT-VSLĐ

T ẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU XUÂN LẬP

3.1 Tình hình c ập nhật và ứng dụng các văn bản pháp luật tại nhà máy 3.1.1 Lu ật

- Bộ luật lao động - 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 2/4/2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29/6/2006

- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân - năm 1989

- Luật Công Đoàn – 1990

- Luật bảo vệ môi trường – 1993

- Luật phòng cháy chữa cháy – 2001

3.1.2 Các văn bản dưới luật

 Nghị định

- Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết

một số điều của Bộ Luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Nghị định số 110/2002/NĐ - CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Nghị định 45/2005/NĐ - CP ngày 06/04/2005 của Chính phủ về quy định

an toàn, vệ sinh lao động trong cơ sở lao động

- Thông tư số 04/2008TT - BLĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ Lao Động Thương binh và Xã hội: Quy định hướng dẫn thủ tục đăng ký và

kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT – VSLĐ

- Thông tư liên tịch số 10/1999/TT -BLĐTBXH-BYT Ngày 17/3/1999 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế hướng dẫn

thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm

việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

Trang 25

- Thông tư số 16/LĐTBXH -TT ngày 23/04/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian làm việc hằng ngày được rút ngắn đối với người làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

- Thông tư số 15/2003/TT -LĐTBXH ngày 03/06/2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ làm thêm giờ theo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP, ngày 27/12/2002 của Chính phủ

- Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT - BLĐTBXH -BYT - TLĐLĐVN ngày 26/03/1998 của Bộ LĐTB và XH - Bộ y tế - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn về khai báo và điều tra tai nạn lao động

- Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT - BLĐTBXH ngày 20/04/1998 của Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn

thực hiện các qui định về bệnh nghề nghiệp

- Thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 hướng dẫn thực hiện chế

độ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động

- Thông tư số 13/BYT - TT ngày 24/10/1996 của Bộ Y tế Hướng dẫn thực

hiện quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp

- Thông tư số 20/TT - LĐTBXH ngày 17/12/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về việc khen thưởng hàng năm về công tác BHLĐ

- Thông tư 37/2005/TT-BLĐXH, 29/12/2006 hướng dẫn công tác huấn luyện ATVSLĐ

 Quyết định

- Quyết định số 1407/1997/LĐTBXH - QĐ ngày 14/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tiêu chuẩn trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho các nghề, công việc đặc thù của các ngành

- Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành danh

mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại

 Tiêu chuẩn pháp quy về An toàn vệ sinh lao động: các tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 26

17

an toàn và vệ sinh lao động (TCVN) an toàn sản xuất, điện, cơ khí, hóa

chất, cháy nổ, phương tiện bảo vệ cá nhân; chiếu sáng, bức xạ, không khí,

ồn, rung, vi khí hậu

3.1.3 Các văn bản Nội quy của nhà máy

- Văn bản số 16/HD.XNCB ngày 17/01/2011, hướng dẫn thực hiện một số công tác AT-VSLĐ năm 2011

- Văn bản số 242/QĐ - CSĐN ngày 18/05/2011 Quyết định ban hành an toàn trong việc lưu trữ, vận chuyển, sử dụng các loại hóa chất tại kho và

an toàn trong việc sử dụng PTBVCN khi làm việc tại kho chứa hóa chất nguy hiểm

- Văn bản số 343/CSĐN - TCLĐ ngày 11/05/2011, thực hiện một số công tác AT -VSLĐ trong năm 2011

- Văn bản số 365/CSĐN - TCLĐ ngày 18/05/2011, Quy định việc ra thông báo các trường hợp tai nạn lao động để phòng tránh và ngăn ngừa TNLĐ tái diễn

- Văn bản số 369/CSĐN - TCLĐ ngày 18/05/2011, kế hoạch kiểm tra, giám sát công tác an toàn - vệ sinh lao động năm 2011

Nhà máy đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác AT -VSLĐ qua

việc cập nhật kịp thời và nhanh chóng các văn bản pháp luật, thông tư và nghị định

của chính phủ Cụ thể Thông tư số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN do

Bộ Lao động Thương binh xã hội, Bộ y tế, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành ngày 10/01/2011 đã được triển khai nhanh chóng cho các bộ phận liên quan Bên cạnh đó Tổng công ty cao su Đồng Nai đã xây dựng các văn bản cấp cơ sở

nhằm quản lý chặt chẽ và phù hợp hơn với điều kiện của Công ty và từng đơn vị thành viên

Nhận xét:

Tuy nhiên đối với những người công nhân trực tiếp sản xuất, hình thức phổ

biến về những thay đổi quy định mới đến họ vẫn còn hạn chế, công nhân chưa được

nắm bắt một cách rõ ràng và có sự quan tâm về luật định

Trang 27

18

3.2 T ổ chức bộ máy quản lý AT-VSLĐ

3.2.1 Ti ểu ban BHLĐ

Sơ đồ bộ máy tổ chức của tiểu ban BHLĐ tại nhà máy Xuân Lập:

Hình 3 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tiểu ban BHLĐ tại nhà máy Xuân Lập

Tiểu ban BHLĐ nhà máy Xuân Lập được thành lập năm 2004, nhiệm kỳ 5 năm Việc thành lập tiểu ban BHLĐ tại nhà máy đúng theo quy định Nhà nước -Thông tư số 01/2011/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN hướng dẫn việc tổ chức

thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong cơ sở lao động

Tiểu ban BHLĐ tại nhà máy nằm trong sự quản lý của Ban BHLĐ của Xí nghiệp chế biến cao su Thành phần của tiểu ban BHLĐ, mặc dù được cập nhật theo Thông tư mới nhưng vẫn phù hợp với hoạt động của tiểu ban, có đại diện của NSDLĐ, đại diện của NLĐ là công đoàn, cán bộ kỹ thuật Mỗi thành viên đều được phân định trách nhiệm riêng, được viết cụ thể trong văn bản thành lập tiểu ban BHLĐ

Các hoạt động của tiểu ban BHLĐ đã thực hiện: tham gia và phân phối các

hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch

bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của tổng công ty Do trưởng tiểu ban BHLĐ là quản đốc nhà máy nằm trong ban lãnh đạo của công ty nên việc xem xét, phê duyệt các kế hoạch BHLĐ, nắm bắt tình hình BHLĐ được nhanh chóng và dễ dàng Ngoài ra, các thành viên còn lại thuộc tổ kỹ thuật, tổ bảo

vệ, tổ trưởng cơ điện, công đoàn nên dễ dàng tạo sự liên kết giữa các ban và bổ sung kiến thức, nhu cầu thực tế cho việc thực hiện công tác BHLĐ Việc bố trí nhân

sự gần nơi sản xuất cũng thuận lợi trong việc truyền đạt thông tin hay báo cáo sự cố trong trường hợp khẩn cấp

Qua các hoạt động đã thực hiện của tiểu ban BHLĐ ở nhà máy thì công tác BHLĐ ở nhà máy có những tiến triển hơn như: tạo sự liên kết chặt chẽ giữa công nhân với các cấp lãnh đạo ở nhà máy, ban lãnh đạo nhà máy quan tâm hơn tới tình

Trưởng tiểu ban (Quản đốc nhà máy)

Phó tiểu ban (Phó quản đốc nhà máy)

Ủy viên (Cán bộ

kỹ thuật)

Ủy viên (Tổ trưởng

bảo vệ)

Ủy viên (Tổ trưởng

cơ điện)

Trang 28

19

hình an toàn AT-VSLĐ, hạn chế TNLĐ và giảm thiểu BNN trong quá trình sản

xuất

3.2.2 M ạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV)

Mạng lưới ATVSV tại nhà máy Xuân Lập được thành lập gồm 5 thành viên, các an toàn viên tại nhà máy là NLĐ trực tiếp, hiểu biết chuyên môn, nhiệt tình, gương mẫu, được tổ sản xuất bầu chọn Mạng lưới ATVSV phân bố đều các khu

vực sản xuất để có thể nắm bắt rõ hơn tình hình công tác AT-VSLĐ trong nhà máy,

lực lượng này nằm dưới sự điều hành của tổ chức công đoàn

Vai trò của ATVSV tại nhà máy là: đôn đốc, giám sát mọi người trong tổ

chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn khi sử dụng và kiểm tra việc thực hiện trang bị PTBVCN, nhắc nhở tổ trưởng

sản xuất chấp hành các chế độ về BHLĐ, hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối

với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc tại nhà máy Tham gia góp ý kiến với tổ trưởng sản xuất trong các biện pháp AT-VSLĐ, góp ý cải thiện môi trường làm việc cho công nhân Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên trang bị đầy đủ các phương tiện về BHLĐ, khắc phục những hiện tượng thiếu an toàn nơi làm việc

Phân bổ ATVSV trực tiếp tại xưởng sản xuất dễ dàng giám sát và nhắc nhở,

mỗi ATVSV có một cuốn sổ ghi chép ý kiến riêng, sổ ghi chép được sử dụng để

phản ánh tâm tư nguyện vọng của NLĐ lên Tổng công ty thông qua tổ chức công đoàn Các ATVSV tại nhà máy được phụ cấp mỗi t háng là 10% mức lương tối thiểu, được trích từ quỹ lương của Tổng công ty, đây là một hình thức khuyến khích

bồi dưỡng để họ làm tốt hơn chức năng công việc được giao

Mạng lưới ATVSV của nhà máy được thành lập theo quy định của thông tư liên tịch 01/2011/ TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, đúng chức năng, phát huy được vai trò giám sát về BHLĐ của quần chúng Tuy nhiên, vì ATVSV là công nhân trực tiếp tại nhà máy cũng có hạn chế là khi khối lượng công việc nhiều, họ sẽ không có thời gian làm tốt vai trò của ATVSV

Ủy viên

(Tổ trưởng

Bảo vệ)

Ủy viên (TT.Tổ

chế biến)

Ủy viên (TT.Tổ cơ điện)

Ủy viên ( TT.Tổ

ly tâm I)

Ủy viên (TT.Tổ

ly tâm II)

Trang 29

- Xây dựng phong trào “Xanh - sạch - đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”

- Công đoàn tích cực cùng với chính quyền đảm bảo thu nhập và quan tâm đến đời sống công nhân, giúp đỡ những công nhân có hoàn cảnh khó khăn như trợ cấp trực tiếp cho những người có hoàn cảnh khó khăn: 20 suất/6 tháng, mỗi suất 1,5 triệu đồng Ngoài ra, còn có trợ cấp đột xuất cho những người ốm đau, bệnh tật: 1 triệu đồng/người Đây là việc mang tính động viên lớn đối với NLĐ

- Cùng với lãnh đạo nhà máy đề xuất các biện pháp bảo vệ an toàn, sức khỏe cho NLĐ như: trang cấp PTBVCN, chăm lo đời sống tinh thần cho NLĐ

bằng cách tổ chức các lớp học văn hóa, phong trào thể dục thể thao Đây là

những hoạt động giúp NLĐ vui hơn, khỏe hơn và hăng hái hơn trong lao động, học tập, tạo ra một sân chơi lành mạnh để thanh niên có điều kiện

sống tốt hơn, không những rèn luyện bản thân mà còn tránh xa tệ nạn đang

phổ biến ngày càng nhiều và phức tạp trong xã hội

Tổ chức công đoàn của nhà máy thực hiện được các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Công đoàn doanh nghiệp Tổ chức công đoàn tại nhà máy hoạt động

tốt, tạo sự gần gũi giữa cán bộ và công nhân Tuy nhiên, việc tuyên truyền giáo dục

về AT-VSLĐ cho công nhân vẫn còn hạn chế và các văn bản đưa ra chưa đán h giá được thái độ phản hồi của công nhân

Nhận xét:

3.2.4 L ập và thực hiện kế hoạch BHLĐ

Nhà máy lập kế hoạch BHLĐ hằng năm Kế hoạch đăng ký theo mẫu của

Tổng Công Ty Cao Su Đồng Nai, xây dựng dựa trên tình hình sản xuất cũng như

việc thực hiện kế hoạch BHLĐ, thực trạng công tác AT-VSLĐ của năm trước và

những tồn tại, thiếu sót, các kiến nghị, đóng góp của người lao động; các kết luận,

nhận xét, kiến nghị của các đoàn thanh kiểm tra và góp ý của các cấp lãnh đạo Nội dung kế hoạch phải làm đủ 5 hạng mục: Kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ,

vệ sinh lao động, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, chăm sóc sức khỏe người lao động, tuyên truyền huấn luyện Hiện kế hoạch BHLĐ năm 2011 của nhà máy được

Trang 30

B ảng 3.1: Những nội dung công tác BHLĐ đã thực hiện trong năm 2010

STT N ội dung N ội dung đã thực hiện

3 Vệ sinh công nghiệp

- Tổ chức đo đạc môi trường lao động

- Ngay từ đầu năm tổ chức cho công nhân vệ sinh toàn bộ mặt

bằng, nạo vét vệ sinh các mương rãnh, vệ sinh toàn bộ máy móc thiết bị, thùng vĩ

- Hằng ngày, trước, trong và cuối

ca thường xuyên vệ sinh mặt

bằng, máy móc luôn đảm bảo vệ sinh môi trường

- Chăm sóc vườn hoa cây cảnh tại khu vực đã được phân công, tạo

Trang 31

- Tổ chức Đội PCCC với số lượng

30 đội viên được chia thành 4 tổ

Thành lập phương án, kế hoạch PCCN mùa khô năm 2010

- Tham gia hội thao do Tổng công

ty tổ chức, 4 đội tham dự: nhà máy Xuân Lập đạt giải khuyến khích

- Kiểm tra phương tiện PCCC

- Tổ chức dọn cỏ, dọn rác đường ngăn lửa chung quanh bên ngoài nhà máy và trạm bơm nước

5 Trang bị PTBVCN - Trang bị PTBVCN cho toàn bộ

cán bộ công nhân viên

6 Thống kê TNLĐ - Năm 2010, nhà máy không có

- Hưởng ứng tuần lễ quốc gia về AT-VSLĐ, PCCN, tren băng rôn

khẩu hiệu, cổ động

- Tuyên truyền nhắc nhở cán bộ công nhân viên thực hiện các hoạt động BHLĐ

- Tổ chức tập huấn công tác KTAT.BHLĐ cho toàn thể cán

bộ công nhân viên vào ngày 12 đến ngày 16 tháng 3 năm 2010:

VSLĐ, huấn luyện BHLĐ, PCCC, hướng dẫn quy trình vận hành máy móc, huấn luyện biện

Trang 32

23

pháp sơ cấp cứu

Dựa vào báo cáo thực hiện công tác KTAT-VSLĐ-PCCN năm 2010 của nhà máy, nhìn chung nhà máy đã triển khai và thực hiện đầy đủ nội dung kế hoạch BHLĐ Nhà máy có sự phân công cụ thể, không bị chồng chéo trách nhiệm của các

bộ phận Tuy nhiên, cũng còn một số hạn chế trong quá trình thực hiện công tác BHLĐ: trang bị PTBVCN chưa đầy đủ; vệ sinh nhà xưởng chưa sạch sẽ, còn ẩm ướt nhiều tại khu vực máy móc thiết bị; tổ chức tuyên truyền chưa rộng rãi, còn thiếu các biển báo nội quy, phòng cháy chữa cháy, chưa thay thế bảng nội quy đã

việc sử dụng trang bị BHLĐ, an toàn về hóa chất

Đối với tổ sản xuất tổ sản xuất kiểm tra vào đầu giờ làm việc hằng ngày và trước khi bắt đầu vào công việc mới, tiến hành kiểm tra, nhắc nhở công nhân trong

tổ thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, thực hiện đúng các quy trình sản xuất, mang đầy đủ các PTBVCN khi làm việc Tuy nhiên, công tác này chưa thực hiện đến nơi đến chốn, các tổ trưởng chưa nghiêm khắc trong việc kiểm tra, đa phần chỉ

nhắc nhở nếu công nhân vi phạm mà không xử lý ngay, dẫn đến tâm lý đối phó của công nhân

Các an toàn viên ở cấp tổ luôn duy trì sinh hoạt và kiểm tra chấm điểm thi đua định kỳ hàng tuần ở cấp tổ và hàng quý ở cấp nhà máy Bên cạnh đó, có các cuộc

kiểm tra, giám sát không định kỳ như an toàn vệ sinh thực phẩm bữa ăn giữa ca cho người lao động, kiểm tra nơi có nguy cơ xảy ra tai nạn

Nhà máy phối hợp cùng 2 đoàn thể Công Đoàn và Đoàn thanh niên thường xuyên tuyên truyền nhắc nhở cán bộ công nhân chấp hành tốt các quy trình, quy

phạm, nội quy đơn vị

Nhà máy lập sổ ghi kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về AT-VSLĐ, hai sổ này là hồ sơ gốc của hoạt động tự kiểm tra AT-VSLĐ giúp cho cán bộ quản lý thực

Trang 33

24

hiện chức năng nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc cũng như tranh thủ sự đóng góp phản ánh của cấp dưới về tình hình AT-VSLĐ để giải quyết các thiếu sót tồn tại

Trong 6 tháng nhà máy thực hiện các báo cáo:

- Báo cáo hàng tháng về TNLĐ và tình hình nhận và trang cấp hàng BHLĐ

- Báo cáo tuần lệ quốc gia về AT-VSLĐ-PCCN

- Báo cáo định kỳ 6 tháng tình hình nhận và trang cấp hàng BHLĐ và hàng bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật

- Các báo cáo trên đều phải gửi về văn phòng xí nghiệp trướ c ngày 05 hàng tháng và 25/05 đối với báo cáo 6 tháng

3.3 Qu ản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động

3.3.1 B ộ phận y tế

Hiện tại nhà máy Xuân Lập không có phòng y tế và cán bộ y tế, chỉ trang bị

một số dụng cụ sơ cấp cứu tại chỗ được đặt trong khu vực văn phòng Cách nhà máy Xuân Lập 5km có một bệnh viện Đa khoa thuộc Tổng Công ty Cao su Đồng Nai Công nhân tại nhà máy bị TNLĐ thì có thể sơ cứu tại nhà máy, còn nếu nặng thì sẽ được chuyển đến bệnh viện Đa khoa Cao su Đồng Nai chữa trị

3.3.2 Khám tuy ển

Khi tuyển dụng người công nhân vào làm ở nhà máy chỉ cần có giấy khám sức

khỏe do các cơ sở y tế cấp là đã có thể vào làm, nhà máy không tổ chức khám tuyển

Giấy khám sức khỏe chỉ mang tính chất hình thức, do đó nhà máy không thể

biết chính xác tình hình sức khỏe thực tế tại thời điểm tuyển dụng để có thể bố trí công việc phù hợp, nhà máy chủ yếu dựa vào chuyên môn và mong muốn của công nhân để giao công việc

3.3.3 Khám s ức khỏe định kỳ

Nhà máy có tổ chức khám sức khỏe định kì cho công nhân 6 tháng/lần tại

bệnh viện của Tổng Công ty và bệnh viện lưu trữ hồ sơ khám sức khỏe của công nhân nhà máy Đầu năm 2010, nhà máy có tổ chức khám sức khỏe định kì cho công nhân tại bệnh viện Đa khoa Cao su Đồng Nai

Tổng số lao động được tham gia khám sức khỏe năm 2010 đạt 100% Đơn vị y

tế sau khi tổ chức khám đều có phân loại sức khỏe, nhà máy đã có sự điều chỉnh bố trí công việc phù hợp đối với một số công nhân sức khỏe giảm sút để không phải làm công việc nặng nhọc nhằm tránh rủi ro gặp tai nạn trong quá trình làm việc

3.3.4 Khám b ệnh nghề nghiệp

Hiện nay, nhà máy Xuân Lập cũng như Tổng Công ty cao su Đồng Nai chưa

có khả năng khám BNN Muốn khám BNN cho công nhân, Tổng Công ty sẽ mời các cán bộ tại Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe Lao động và Môi trường Đồng Nai về

Ngày đăng: 30/10/2022, 00:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguy ễn An Lương, 2006, B ảo hộ lao động , NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hộ lao động
Nhà XB: NXB Lao động
[3] Nguy ễn Văn Quán, 2002, Giáo trình nguyên lý khoa h ọc bảo hộ lao động . Tp H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý khoa học bảo hộ lao động
[4] Tr ần Văn Trinh, 2003, K ĩ thuật an toàn chung , Tp H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật an toàn chung
[5] H ồng Hải Vý, 2002, Giáo trình k ỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường, Tài li ệu giảng d ạy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường
[6] H ồng Hải Vý, 2002, Giáo trình qui ho ạch xây dựng công nghiệp, Tp H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình qui hoạch xây dựng công nghiệp
[7] Hoàng Xuân Nguyên, Ph ạm Văn Bổng, Tạ Chí Công, Kim Xuân Phương, Nguy ễn Quang Thuấn, Vũ Đình Thơm, 2009, K ỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động , NXB Giáo d ục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
[8] Nhà máy cao su Xuân L ập, 2008, Tài li ệu huấn luyện AT-VSLĐ và người làm công tác AT- VSLĐ.[ [ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu huấn luyện AT-VSLĐ và người làm công tác AT-VSLĐ
[1] Nguy ễn Thanh Chánh, K ỹ thuật phòng chống cháy nổ trong công nghiệp Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w