1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl duong hai hoa 710426b

74 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là lý do tại sao đề tài “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Ở HUY ỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THI ỆN” được chọn và thực hiện, nhằm tìm ra các giải

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TR ƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG



TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

Ở HUYỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN

SVTH : D ƯƠNG HẢI HÒA MSSV : 710436B

L ỚP : 07MT1N GVHD : ThS PH ẠM ANH ĐỨC

Trang 2

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TR ƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG



TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

Ở HUYỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN

SVTH: D ƯƠNG HẢI HÒA

MSSV: 710436B

L ỚP : 07MT1N

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn: 04/10/2007

Ngày hoàn thành lu ận văn:

TP HCM, Ngày tháng 01 n ăm 2008

Gi ảng viên hướng dẫn

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến quí Thầy Cô Trường Đại Học BC Tôn Đức Thắng, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt cho em những kiến

thức và kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian em học tập tại trường

Em xin trân trọng gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các Thầy, Cô Khoa Môi Trường, đặc biệt là Thầy Phạm Anh Đức đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn gia đình, những người thân, đặc biệt chị gái đã luôn động viên và cho tôi những điều kiện tốt nhất để học tập trong suốt thời gian học đại học

Ngoài ra, tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn của tôi, những người

đã gắn bó, cùng học tập và giúp đỡ tôi trong những năm qua cũng như trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tp- Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2008

Sinh viên

Dương Hải Hòa

Trang 4

M ỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Ch ương 1: Mở đầu 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Nội dung nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa khoa học và hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường 2

1.6.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.6.2 Hiệu quả kinh tế 3

1.6.3 Hiệu quả xã hội 3

Ch ương 2:Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Hưng t ỉnh Long An 4

2.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Thổ nhưỡng 5

2.1.3 Đặc điểm địa chất 5

2.1.4 Đặc điểm khí hậu – khí tượng 6

2.1.5 Mạng lưới sông rạch 6

2.1.6 Đặc điểm tài nguyên 7

2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 8

2.2.1 Phát triển kinh tế 8

2.2.2 Phát triển xã hội 9

2.2.3 Quan điểm phát triển của huyện đến năm 2010 10

Ch ương 3: Tình hình sử dụng nước sinh hoạt ở huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An

12

3.1 Sự phân bố nguồn nước sinh hoạt ở huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 12

Trang 5

3.2 Tình hình cung cấp nước sinh hoạt ở huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 13

3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc cung cấp nước sinh hoạt ở huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 14

Ch ương 4: Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Vĩnh Hưng t ỉnh Long An 15

4.1 Phương pháp nghiên cứu 15

4.1.1 Vị trí thu mẫu nước dưới đất 15

4.1.2 Vị trí thu mẫu nước mưa 21

4.1.3 Vị trí thu mẫu nước mặt 22

4.2 Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 22

4.2.1 Chất lượng nguồn nước mặt 22

4.2.2 Chất lượng nguồn nước mưa 23

4.2.3 Chất lượng nguồn nước dưới đất 24

4.3 Các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước 30

4.4 Các bệnh liên quan đến nước 32

Ch ương 5: Đề xuất các giải pháp cải thiện nguồn nước sinh hoạt nông thôn ở huy ện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 34

5.1 Các giải pháp quản lý 34

5.2 Các giải pháp kỷ thuật – công nghệ 36

5.2.1 Thu gom và tích trữ nước mưa cuối mùa 36

5.2.2 Xử lý nước ngầm nhiễm sắt và asen 38

5.2.3 Xử lý vi sinh vật trong nước bằng ánh sáng mặt trời 41

5.2.4 Các giải pháp cung cấp nước sạch trong mùa lũ 46

Ch ương 6 Kết luận - kiến nghị 48

6.1 Kết luận 48

6.2 Kiến nghị 49

Tài li ệu tham khảo A

Ph ụ lục I

Trang 6

DANH M ỤC CÁC BẢNG

B ảng 3.1 Phân bố nguồn nước sinh hoạt của huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 12

B ảng 4.1 Các chỉ tiêu và phân tích mẫu nước 21

B ảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trung bình năm 2005 ở nước sông rạch của huy ện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 22

B ảng 4.3 Số mẫu và tỷ lệ phần trăm số mẫu phân tích chất lượng nước sông rạch của huy ện Vĩnh Hưng năm 2005 23

B ảng 4.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trung bình năm 2005 của nước mưa tại huyện

V ĩnh Hưng tỉnh Long An 23

B ảng 4.5 Nồng độ các chất ô nhiễm trung bình năm 2005 ở nước mưa của huyện Vĩnh

H ưng tỉnh Long An 24

B ảng4.6 Nồng độ các chất ô nhiễm năm 2005 ở nước giếng khoan của huyện Vĩnh

H ưng tỉnh Long An, năm 2005 24

B ảng 4.7 Tần suất xuất hiện của từng loại nguy cơ đối với giếng khoan 30

B ảng 4.8 Tần suất xuất hiện của từng loại nguy cơ đối với nước mưa 31

B ảng 4.9 Tần suất xuất hiện của từng loại nguy cơ đối với nước bề mặt (nước sông

r ạch)

32

Trang 7

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 B ản đồ vị trí và hành chánh tỉnh Long An 4

Hình 3.1 Phân b ố nguồn nước sinh hoạt của huyện Vĩnh Hưng Tỉnh Long 13

Hình 4.1 B ản đồ địa giới hành chánh huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An 18

Hình 5.1 Chum v ại, hồ chứa nước của các hộ gia đình nông thôn của huyện Vĩnh H ưng 36

Hình 5.2 Lu ch ứa nước mưa tại các hộ gia đình nông thôn của huyện Vĩnh Hưng 37

Hình 5.3 S ơ đồ qui trình xử lý nước nhiễm sắt 39

Hình 5.4 S ơ đồ qui trình xử lý nước nhiễm asen 40

Hình 5.5 Cách đo độ đục trước khi tiến hành phơi 43

Hình 5.6 Các gi ải pháp đơn giản giảm độ đục trước khi tiến hành phơi 44

Hình 5.7 R ửa sạch chai trước khi đổ nước vào chai 44

Hình 5.8 Ti ến hành đổ nước vào đầy chai và vặn chặt nắp 45

Hình 5.9 Phơi nắng các chai nước dưới ánh sáng mặt trời 45

Hình 5.10 Nước xử lý an toàn được người dân sử dụng hàng ngày 45

Trang 8

NH ỮNG TỪ VIẾT TẮT

BOD5

Nhu cầu ôxy hóa sinh học

TN & MT Tài nguyên & Môi trường

Trang 9

Ch ương 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của con người và đang trở nên cấp thiết đối với việc bảo vệ sức khoẻ và cải thiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng

như trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ở Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm 75% dân số cả nước và nông nghiệp luôn là bộ phận quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân Vào thời điểm năm 2000, Việt Nam vẫn còn hơn 70% dân số nông thôn sử dụng nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh: 50% số hộ nông thôn dùng

nước giếng đào; 25% dùng nước sông, suối, hồ, ao; hơn 10% dùng nước mưa; và rất ít

hộ được cấp nước bằng hệ thống đường ống Tình trạng ô nhiễm các nguồn nước

tương đối nặng nề do sự buông lỏng trong quản lý vệ sinh môi trường và sử dụng phân

tươi bón ruộng hay thuốc Bảo vệ thực vật trong nông nghiệp Chính vì vậy, Nghị quyết

Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ phải “Cải thiện việc cấp thoát nước ở đô thị, thêm

ngu ồn nước sạch cho nông thôn” Tháng 8/2000, Chiến lược quốc gia về cấp nước

sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg Theo chiến lược này, mục tiêu đến năm 2020, tất cả dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số

lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày

Huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An nằm ở trung tâm của vùng Đồng Tháp Mười, có hệ

thống kênh rạch chằng chịt Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng nước sạch của người dân huyện

Vĩnh Hưng hiện nay chưa tới 40 % Trong khi chính quyền, ngành chức năng chưa tìm được giải pháp hiệu quả, thì việc kêu gọi tư nhân đầu tư phát triển mạng lưới cung cấp

nước sạch cho bà con lại càng nan giải hơn, vì khó có khả năng thu hồi vốn Đến nay, huyện Vĩnh Hưng cũng chưa có chính sách hiệu quả nào để thu hút tư nhân đầu tư đến kinh doanh lĩnh v ực cung cấp nước sạch cho người dân vùng sâu Ngoài ra, dân cư

thưa thớt, địa hình khó khăn, chi phí đầu tư ban đầu lớn, nên các địa phương vùng sâu vùng xa càng có ít nhà đầu tư đến kinh doanh lĩnh v ực này Phần lớn bà con phải phụ thuộc vào nguồn nước mưa và nước sông vốn đang bị ô nhiễm ngày càng cao Trong khi đó, chất lượng nguồn nước máy cũng có r ất nhiều điều đáng bàn Đó là lý do tại

sao đề tài “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Ở HUY ỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THI ỆN” được chọn và thực hiện, nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả và khả thi trong

việc cấp nước sạch cho vùng nông thôn huyện Vĩnh Hưng

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt vùng nông thôn của huyện Vĩnh Hưng

Đề xuất các giải pháp hiệu quả và khả thi nhằm cải thiện nguồn nước cấp sinh hoạt

ện Vĩnh Hưng

Trang 10

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Khu vực nghiên cứu: Huyện Vĩnh Hưng - Tỉnh Long An

Thời gian nghiên cứu: Năm 2007

Đối tượng: Chất lượng nước sinh hoạt nông thôn

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu;

Phương pháp khảo sát thực địa;

Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu;

Phương pháp phân tích mẫu;

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu;

Phương pháp tổng hợp và tích hợp;

Phương pháp chuyên gia

1.5 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu nêu trên, đề tài đã tiến hành các nội dung nghiên cứu sau đây:

1 Thu thập các thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội

của Huyện Vĩnh Hưng Tỉnh Long An

2 Thu thập các số liệu đã có về chất lượng nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Vĩnh

Hưng

3 Khảo sát thực tế: Chụp hình minh họa

4 Phân tích mẫu chất lượng nước

Sắt, clorua, pH, độ cứng, amoni, nitrit, nitrat, asen, DO, BOD5

5 Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt ở huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An

, coliform

6 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt nông thôn ở Huyện Vĩnh Hưng Tỉnh Long An

7 Đề xuất một số giải pháp quản lý và kỹ thuật – công nghệ nhằm cải thiện chất lượng

nước sinh hoạt vùng nông thôn của huyện Vĩnh Hưng

8 Viết báo cáo tổng hợp

1.6 Ý NGH ĨA KHOA HỌC, HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI

TR ƯỜNG

1.6.1 Ý nghĩa khoa học

Đánh giá chất nước sinh hoạt nông thôn ở Huyện Vĩnh Hưng Tỉnh Long An bằng các

chỉ tiêu vệ sinh về hóa lý và vi sinh vật để làm cơ sở giúp các nhà quản lý có thể hoạch định chính sách và lập kế hoạch cung cấp nước sạch cho từng vùng nông thôn

Trang 11

1.6.2 Hi ệu quả kinh tế

Giảm thời gian đi lấy nước của người dân, giúp họ dành thời gian cho sản xuất

Hạn chế các bệnh liên quan đến nước như: Tiêu chảy, thương hàn, giun sán, viêm gan…, bảo vệ sức khoẻ và sức lao động, tiết kiệm chi phí chữa bệnh

Giảm chi phí cho việc mua nước sinh hoạt của người dân ở vùng khó khăn về nước

1.6.3 Hi ệu quả xã hội

Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn

Hình thành nếp sống văn minh, hợp vệ sinh, thu hẹp dần về sự chênh lệch về điều kiện sinh hoạt giữa nông thôn và đô thị, góp phần ổn định dân cư; hạn chế tình trạng mất vệ sinh đang phổ biến ở nhiều nơi

1.6.4 Hiệu quả về môi trường

Khắc phục được cơ bản ô nhiễm môi trường nông thôn; khắc phục tình trạng khai thác,

sử dụng bừa bãi, gây cạn kiệt, suy thoái tài nguyên nước

Giảm thiểu tình trạng ô nhiễm do phân người và chất thải chăn nuôi gây ra, góp phần làm đẹp cảnh quan, sạch đường làng ngõ xóm

Tác động tích cực đối với các Chương trình khác: Như Y tế, Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Giáo dục - đào tạo hoàn thành mục tiêu của mình Trạm xá, nhà trẻ, mẫu giáo,

trường học, trụ sở xã và các công trình phúc lợi công cộng khác sẽ hoạt động có hiệu

quả hơn khi có đủ nước sạch

Trang 12

Ch ương 2

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 V ị trí địa lý

Huyện Vĩnh Hưng nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Long An với diện tích tự nhiên 38.452

ha, chia thành 10 đơn vị hành chính (10 xã và 1 thị trấn): Xã Hưng Điền A, Xã Thái

Trị, Xã Tuyên Bình, Xã Vĩnh Trị, Xã Tuyên Bình Tây, Xã Khánh Hưng, Xã Vĩnh Bình, Xã Thái Bình Trung, Xã Vĩnh Thuận và Thị Trấn Vĩnh Hưng Ranh giới hành chính Huyện Vĩnh Hưng tiếp giáp Campuchia, phía Đông Nam giáp Huyện Mộc Hóa – Tỉnh Long An, phía Tây và Tây Nam giáp Huyện Tân Hưng - Tỉnh Long An

Hình 2.1 B ản đồ vị trí và hành chánh tỉnh Long An

Trang 13

2.1.2 Th ổ nhưỡng

Vĩnh Hưng nằm ở vùng sâu của Đồng Tháp Mười, hàng năm chịu ảnh hưởng nặng nề

của lũ lụt Sự hình thành và phát triển KT - XH của Vĩnh Hưng gắn liền với quá trình khai thác đất hoang hóa, di dân xây dựng vùng kinh tế mới ở Đồng Tháp Mười Nằm ở vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sa cổ với vùng thượng châu thổ ĐBSCL, với hai

kiểu cảnh quan chính là bồn trũng phèn giàu nước mưa (trầm tích giàu Sulphur) và lòng các con sông cổ Đặc trưng rõ nét nhất ở Vĩnh Hưng là khối đất xám dọc biên

giới Campuchia và các sông cổ đã được bồi lắng, tạo nên đồng bằng trũng và các

“lung” phèn Trong phân vùng địa lý kinh tế của Tỉnh Long An, Vĩnh Hưng thuộc tiểu vùng 3 (gồm Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh) Phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu là Nông - Lâm nghiệp, mà hàng đầu là sản xuất lúa hàng hóa

Theo kết quả điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 năm 2000 của Phân viện Quy hoạch TKNN cho thấy: Toàn huyện có 2 nhóm đất với 6 đơn vị chú giải bản đồ đất; trong đó: nhóm đất xám có diện tích: 31.526 ha ( chiếm 81,99% DTTN) và nhóm đất phèn: 5.980 ha (chiếm 15,55% DTTN)

Như vậy, 100% diện tích đất thuộc loại “đất có vấn đề”, đây là một hạn chế của huyện

Vĩnh Hưng Tổng hợp diện tích các nhóm và loại đất ở huyện Vĩnh Hưng có thể phân

loại như sau:

2.1.2.1 Nhóm đất xám

Diện tích: 31.526 ha, chiếm 81,99% DTTN, hình thành các giống cao phân bố ở hầu

hết các xã trong huyện Vĩnh Hưng

Đất xám được hình thành trên vật liệu phù sa cổ nên thành phần cơ giới nhẹ (thịt nhẹ,

thịt pha cát), độ phì thấp, nhất là ở các đỉnh giồng đã có biểu hiện bạc màu (nghèo dinh

dưỡng)

Để sử dụng đất xám cần chú ý 3 vấn đề: dinh dưỡng, tầng kết von và mức độ gieo để

trồng chuyên lúa hoặc luân canh lúa với cây trồng cạn

2.1.2.2 Nhóm đất phèn

Nhóm đất phèn có diện tích: 5.980 ha, chiếm 15,55% DTTN Đất phèn có trị số pH rất

thấp và hàm lượng SO42- cao (0,15-0,25%), đặc biệt là các ion Fe2+ và Al3+

2.1.3 Đặc điểm địa chất

dễ gây độc

hại cho cây trồng Vấn đề sử dụng đất phèn trong sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt

chẽ vào khả năng cung cấp nước ngọt trong mùa khô Đất phèn phân bố chủ yếu ở các xã: Vĩnh thuận, Vĩnh Trị, Thái Trị, Vĩnh Bình

Đất đai của huyện Vĩnh Hưng hình thành từ hai loại trầm tích: Trầm tích phù sa non

trẻ (Holocene) và trầm tích phù sa cổ (Pleistocene); trong đó chủ yếu là trầm tích phù

Trang 14

Mẫu chất phù sa cổ bao trùm khoảng 84% DTTN nhưng đã bị trầm tích Holocene phủ trùm lên một diện tích không nhỏ Mẫu chất này có tầng dày từ 3 - 5m, cấp hạt thường thô, tạo cho đất có cấp hạt cát là chủ yếu Nên phần lớn đất hình thành trên phù sa cổ thuộc nhóm đất xám bị rửa trôi, chua, hoạt tính thấp và bị nhiễm phèn ngoại lai

Trầm tích Holocene bao phủ khoảng 14% DTTN của huyện, nó phủ trùm lên trầm tích phù sa cổ Đặc trưng cơ bản của đơn vị trầm tích này là sự có mặt của Sulfidic, vật liệu

chủ yếu hình thành đất phèn

Trầm tích không phân chia khoảng 2% DTTN

Do vậy, khi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cần tính toán đầu tư đảm bảo độ

ổn định bền vững

2.1.4 Đặc điểm khí hậu – khí tượng

Khí hậu huyện Vĩnh Hưng mang tính chất đặc trưng nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt

độ cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, lượng mưa khá lớn và phân bố theo mùa Nhiệt độ bình quân năm là 27,2 oC, tháng 5 là tháng nóng nhất (29,3 oC), tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất 25 oC Biên độ nhiệt trong năm dao động trong năm dao động khoảng 4,3 oC và biên độ nhiệt ngày và đêm dao động cao (từ 8oC đến 10 o

Mùa mưa trùng với mùa lũ gây ngập úng, cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp và phát triển KT-XH của huyện Mùa khô không bị ngập lũ cũng bị ô nhiễm do sản xuất kinh doanh và chất thải sinh hoạt tại chỗ gây nên

C) Lượng

mưa trung bình năm (1.447,7 mm/năm) và phân bố theo mùa rõ rệt, lượng mưa trong

mưa trong mùa thực sự 1.332 mm (92 % lượng mưa cả năm), bắt đầu ngày 20 tháng 5

và kết thúc đầu tháng 11 (164 ngày)

2.1.5 Mạng lưới sông, rạch

Vĩnh Hưng ở đầu nguồn nước từ phía Campuchia và sông Tiền Giang vào địa phận

của tỉnh Long An Đây chính là điểm thuận lợi so với các huyện khác như: Thạnh Hóa,

Thủ Thừa, Bến Lức, …của tỉnh Long An

Hệ thống sông rạch, kênh mương của huyện Vĩnh Hưng được đánh giá là phong phú,

gồm gồm kênh, rạch tự nhiên rạch Cái Cỏ, rạch Long Khốt, sông Lò Gạch, rạch Cái

Răng, rạch Bông Súng Đây là các nhánh chính thuộc thượng lưu sông Vàm Cỏ Tây,

do thiếu nguồn sinh thủy nên khả năng cung cấp nước tự nhiên vào mùa khô rất hạn

chế

Ngoài ra, để phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển KT-XH, những năm qua đã

tập trung vốn và sức người đào kênh mương dẫn ngọt, tiêu úng, xổ phèn, thoát lũ,… (tập trung lớn nhất vào giai đoạn 1987 – 1995)

Chính nhờ có thủy lợi mà việc khai hoang, phục hóa, thâm canh sản xuất lúa, tăng vụ đạt kết quả cao Tuy nhiên, so với yêu cầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt thì nguồn

Trang 15

nước vẫn chưa đủ, vì vậy thủy lợi vẫn là vấn đề then chốt đối với Vĩnh Hưng, cần được đầu tư hoàn chỉnh tạo nền tảng cho sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững

2 1.6 Đặc điểm tài nguyên

2.1.6.1 Ngu ồn nước dưới đất

Đặc điểm đáng chú ý về nguồn nước ngầm trong khu vực huyện Vĩnh Hưng là xuất

hiện sâu, giá thành cao, nên ít được khai thác

Hiện nay nước sinh hoạt của nhân dân trong huyện hầu hết dùng nước mưa và nước sông rạch Nước ngầm do giá thành khai thác cao nên mới có một số điểm tập trung do nhà nước đầu tư

2.1.6.2 Tài nguyên r ừng

Năm 1995 có 3.035 ha rừng, trong đó hầu hết là tràm cù; đến năm 2001 diện tích rừng

tăng lên 3.933 ha (tỷ lệ che phủ 11,47%) kể cả cây lâu năm và vườn tạp, phần lớn rừng

trồng từ trước năm 1995 nên trữ lượng khá

Nguồn tài nguyên động vật dưới tán rừng đã dần được phục hồi, đây là thành quả đáng ghi nhận của chương trình 773/TTg và 661, đã góp phần sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên cũng như khôi phục hệ sinh thái vốn có của vùng đất phèn

2.1.6.3 Tài nguyên th ủy sản

Qua điều tra của Viện Nghiên cứu Thủy sản II, có nhận xét: Các thủy vực ở huyện

Vĩnh Hưng có những nhóm loài đặc trưng như: tảo lục, tảo bánh xe, côn trùng thủy sinh, nhóm tôm cá nước ngọt Thủy sinh vật có đến hơn 330 loài, gồm 180 loài tảo, 90 loài động vật nổi, 60 loài động vật đáy Trên sông Vàm Cỏ tây có hơn: 50 loài cá, 9 loài tôm; trong đó, cá đồng và tôm càng xanh có giá trị kinh tế; song sản lượng không

lớn

Ngoài ra, do môi trường nước nội đồng ngày càng được hoạt hóa, độ chua và thời gian ảnh hưởng chua phèn giảm, tạo điều kiện để các loài thủy sản về cư trú và phát triển,

mở ra hướng đi trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi

2.1.6.4 Tài nguyên khoáng sản

Theo các tài liệu điều tra địa chất thổ nhưỡng, trên địa bàn huyện Vĩnh Hưng, khoáng

sản đặc trưng là sét gạch ngói nguồn gốc hỗn hợp sông - đầm lầy, sông - biển tuổi Holoxen Mức độ điều tra, đánh giá về khoáng sản ở Vĩnh Hưng còn rất sơ lược, hầu

như mới chỉ khảo sát mỏ sét gạch ngói với mức độ đánh giá về chất lượng mỏ sét: Cát (>0,1 mm) 9%, bột (0,1 - 0,01 mm) 21%, sét (<0,01 mm) 80%, chỉ số dẻo 24,4%, độ

co gió 7,5%, cường độ kháng nén (sau khi nung ở 950oC): 121 kg/cm2, qui mô vừa với

cấp trữ lượng P= 4.657 triệu m3

Trang 16

Với khoáng sản này, Vĩnh Hưng có thể phát triển mạnh công nghiệp sản xuất gạch ngói, phục vụ cho xây dựng trên địa bàn huyện, tạo thêm việc làm cho người lao động,

tăng thu nhập, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Phát tri ển kinh tế

Vĩnh Hưng thuộc tiểu vùng 3 (gồm Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Mộc Hóa, tân Thạnh),

phương hướng phát triển kinh tế chủ yếu là Nông - Lâm nghiệp mà hàng đầu là sản

xuất lúa hàng hóa

Vĩnh Hưng là huyện biên giới giáp Campuchia (có đường biên giới dài 45,62 km), có

cửa khẩu Long Khốt (Thái Bình Trung) và Bình Tứ (Hưng Điền A) nên có lợi thế phát triển dịch vụ thương mại qua biên giới (kinh tế cửa khẩu)

Vĩnh Hưng là huyện có nguồn nước ngọt dồi dào với hệ thống kênh mương thủy lợi

tương đối hoàn chỉnh , đặc biệt là hệ thống kênh tạo nguồn, bảo đảm đủ nguồn nước

ngọt cho sản xuất

Đất đai có khả năng mở rộng sản xuất nông – lâm nghiệp: 1.011 ha, đất lúa một vụ còn: 7.940 ha nên có thể mở rộng diện tích và tăng vụ

Trong những năm qua, các ngành thủy lợi, giao thông, điện đã đầu tư tạo cơ sở vật

chất ban đầu, góp phần nâng cao mức sống cho nhân dân trong huyện

Hệ thống giao thông thủy có nhiều thuận lợi, giá cước vận chuyển thấp, cũng được xem là một lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Hưng

Trong quá trình phát triển sản xuất, thông qua ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỷ thuật và công nghệ vào sản xuất ngành nông nghiệp, đã xây dựng thành công một số

mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao cả về kinh tế - xã hội – môi trường Do vậy, đây là

tiền đề quan trọng cho sản xuất hàng hóa tiếp tục phát triển một cách bền vững

Đất đai có chất lượng thấp (đất xám nghèo dưỡng chất, đất phèn nhiều độc tố) lại phân

bố trên các địa hình có nhiều chia cắt (giống cao xen kẽ với lòng sông cổ), phù sa cổ

và trẻ phủ lẫn nhau Đây được xem là hạn chế lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế, nên sản phẩm có sức cạnh tranh kém trên thị trường

Cơ sở hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ, đặc biệt là giao thông đường bộ, công trình

kiểm soát lũ và cơ sở vật chất phục vụ dân sinh (trường học, y tế, chợ,…) còn thiếu nghiêm trọng, thông tin liên lạc còn yếu,… cộng với hàng năm chịu ảnh hưởng của lũ

lụt và thiên tai, đã và đang là những cản ngại trong quá trình phát triển kinh tế, v.v… Đại bộ phận dân cư của huyện Vĩnh Hưng là dân kinh tế mới, có đời sống khó khăn,

chất lượng lao động thấp (hơn 95% chưa được đào tạo)

Trang 17

Công nghiệp – TTCN và thương mại, dịch vụ chưa phát triển, nên chưa hỗ trợ tích cực cho nông nghiệp phát triển; nền kinh tế của huyện Vĩnh Hưng thuần nông, thu nhập

của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (> 80%), trong khi lũ lụt, thiên tai diễn ra liên tiếp, cộng với biến động bất lợi về giá cả nông sản, làm cho đời sống

người dân càng khó khăn, khả năng tích lũy tái đầu tư cho sản xuất hạn chế

Tình hình buôn lậu và an ninh trên tuyến biên giới Campuchia đang còn diễn biến

phức tạp, tiềm ẩn những yếu tố không ổn định, do đó huyện Vĩnh Hưng phải gắn phát triển kinh tế với giữ vững an ninh quốc phòng

Khả năng thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài vào để phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng ở huyện Vĩnh Hưng có hạn chế bởi điều kiện tự nhiên bất

lợi: lũ lụt thường xuyên, xa thị trường tiêu thụ, tình hình biên giới vẫn còn tiềm ẩn nhiều phức tạp, muốn phát triển kinh tế phải dựa vào chính nội lực mà tiềm năng này

của huyện lại rất có hạn

2.2.2 Phát tri ển xã hội

2.2.2.1 Dân s ố

Dân số trung bình năm 2006 của huyện Vĩnh Hưng là 64.480 người, mật độ dân số

130 người/km2, chỉ bằng 47,41% mức trung bình mật độ dân số của tỉnh Long An (294

người/km2

) nên Vĩnh Hưng được xem là vùng đất rộng người thưa; dân số khu vực thành thị có 12.769 người (chiếm 19,8 % dân số), dân số nông thôn 51.711 người (chiếm 80,2 %) Tốc độ tăng dân số (năm 2002-2006) là 6,15% năm, riêng năm 2006

là 3,8 %, phần lớn là tăng cơ học, do quá trình điều động dân cư đến xây dựng vùng kinh tế mới Nhân dân cần cù chịu khó lao động, song thiếu kinh nghiệm, trình độ học

vấn và chuyên môn thấp Mật độ dân số bình quân 130 người/km2

Tổng lao động toàn huyện năm 2006 là 42.114 người; trong đó lao động nông - lâm nghiệp 27.916 người (chiếm 81%), lao động công nghiệp - TTCN 631 người (chiếm 3,4%) và lao động thương mại dịch vụ 3.702 người (chiếm 22,2%), lao động khác

1265 người chiếm 5,4% Như vậy, nguồn nhân lực tập trung chủ yếu khu vực nông - lâm nghiệp, việc chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm

Do vậy, Vĩnh Hưng

cần có phương án xây dựng cơ sở vật chất nâng cao đời sống các xã vùng sâu, xã biên

giới

Nguồn nhân lực ở huyện Vĩnh Hưng có chất lượng thấp, đây là một nguyên nhân ảnh

hưởng đến phát triển kinh tế vì nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu của lực lượng

sản xuất Số lao động có trình độ chuyên môn kỷ thuật và quản lý trong các ngành là

813 người (chiếm 3,23% lao động xã hội); trong đó, trình độ đại học 79 người, cao đẳng 146 người, trung cấp 561 người, dưới trung cấp 57 người Nếu kể cả trình độ sơ

cấp và công nhân kỷ thuật ước khoảng 4% lao động thì tổng cộng số lao động được

Trang 18

đào tạo là 6,3%, song lại chủ yếu tập trung ở khu vực quản lý nhả nước, giáo dục, y tế, đây là một tồn tại của huyện Vĩnh Hưng

Để phát triển KT-XH, nhất thiết phải đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí, trình độ chuyên môn cho người lao động, để họ có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học -

kỷ thuật vào sản xuất (với chỉ tiêu là 20 – 35%) số lao động được đào tạo)

2.2.2.2 Tình hình xã h ội

Phổ cập tiểu học đúng độ tuổi đạt 100 % vào năm 2007, phổ cập phổ thông trung học

cơ sở theo chuẩn quốc gia đạt 65 % năm 2007, tỷ lệ trẻ, học sinh đi học đúng tuổi ngày càng được nâng cao; 95 % đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa Trường học, thiết bị dạy

và học được quan tâm đầu tư, cơ bản đáp ứng được yêu cầu, 85 % trường phổ thông được kiên cố hóa Tiếp tục chủ chương xã hội hóa giáo dục, đào tạo nghề

Công tác văn hóa, thể dục - thể thao: Tiếp tục xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, các chỉ tiêu về văn hóa đã hoàn thành; 100 % cơ quan đơn vị xây dựng nếp

sống văn hóa, 80 % gia đình được công nhận gia đình văn hóa, 10 ấp văn hóa

Phong trào tập thể dục - thể thao nâng lên rõ rệt, tỷ lệ người tham gia luyện tập thể dục

- thể thao thường xuyên đạt 19 %

Đến năm 2007, toàn huyện có 100 % các xã có trạm y tế và bệnh viện ở thị trấn Vĩnh

Hưng Việc khám bệnh miễn phí cho người nghèo, gia đình chính sách được quan tâm

hơn

Văn hóa: Trên địa bàn của huyện Vĩnh Hưng có 1 trung tâm văn hóa cấp huyện Còn ở các xã có các Ấp và làng văn hóa và đã có các trạm truyền thanh, phát thanh ở các xã trong huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An

2.2.3 Quan điểm phát triển của huyện đến năm 2010

Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (nguồn nhân lực, tài nguyên đất, nguồn nước), mở rộng sản xuất, lấy hiệu quả kinh tế và chất lượng cuộc sống làm tiêu chuẩn phát triển Phát triển sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ Thực hiện tốt chiến

lược tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho

người lao động

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa các ngành sản xuất, phấn đấu đạt

tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững, từng bước hội nhập kinh tế Quốc tế và khu

vực Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực và hiệu quả, nhất là trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, thương mại và dịch vụ, phát triển công nghiệp,

trước hết là công nghiệp chế biến nông sản

Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao mặt bằng dân trí, đảm bảo quá trình chuyển đổi cơ

cấu kinh tế theo tinh thần nghị quyết 18 của tỉnh Long An Mở rộng sản xuất đi đôi với

bảo vệ và gìn giữ môi trường sinh thái, ngăn chặn mọi nguy cơ gây ô nhiễm

Trang 19

Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với an ninh quốc phòng, giữ vững và củng cố tuyến phòng thủ biên giới, xứng đáng với vị trí tiền tiêu an ninh quốc phòng của tỉnh Long

An và cả nước

M ục tiêu chung

Xây dựng Vĩnh Hưng trở thành huyện có kinh tế phát triển, xã hội công bằng, văn minh, đảm bảo vững chắc về an ninh quốc phòng, gia tăng phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, từng bước công nghiệp hóa - hiện đại hóa Nhanh chóng thoát khỏi nền kinh tế thuần nông, độc canh; sớm tạo nên sự phát triển cân đối, toàn diện, phát huy các thế mạnh về nông – lâm nghiệp và dịch vụ - thương

mại, đưa Vĩnh Hưng trở thành huyện vững mạnh ở vị trí tiền tiêu trên tuyến biên giới phía Tây Nam tổ quốc

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2001 – 2010 là 9,5%/năm, trong đó giai đoạn 2006 – 2010 là 10%/năm

Cơ cấu kinh tế: Tăng nhanh tỷ trọng thương mại – thương mại dịch vụ - Công nghiệp – TTCN Cụ thể đếm năm 2010 khu vực nông lâm nghiệp chiếm 56,1%, khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 11,7%, thương mại - dịch vụ chiếm 32,3 %

GDP (theo giá thực tế) bình quân đầu người năm 2005 là 10,3 triệu đồng, tương đương

680 USD và đếm năm 2010 là 15,2 triệu đồng, tương đương 970 USD

Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách năm 2010 là 3%/năm

Tỷ lệ tăng dân số 2,6% năm 2010 (tự nhiên và cơ học)

Năm 2010 giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%

Tỷ lệ hộ sử dụng điện năm 2010 là 100%

Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch năm 2010 là 95% (khu vực đô thị 100%)

Trang 20

CHƯƠNG 3

Ở HUYỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN

3.1 S Ự PHÂN BỐ NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT Ở HUYỆN VĨNH HƯNG

T ỈNH LONG AN

Độ bao phủ nguồn nước sạch là một trong những thước đo sự phát triển Kinh tế - Văn

hóa - Xã hội của mỗi tỉnh trong cả nước Việc tăng cường khả năng năng được tiếp cận

với nước sạch là một trọng tâm của Chương trình mục tiêu quốc gia Việt Nam về nước

sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn 2006 – 2010 Theo đánh giá của WHO, UNICEF,

năm 1993, ở Việt Nam, tỷ lệ bao phủ nước sạch là 24,5 %, theo số liệu của Cục Y tế

dự phòng - Bộ Y tế, năm 1997, toàn quốc có khoảng 20 – 30 % dân số được sử dụng

nước sạch; còn theo điều tra của Viện Y học Lao Động năm 2000, toàn quốc có

khoảng 40 % dân số được sử dụng nước sạch; theo tài liệu thống kê mới nhất của

chiến lược quốc gia cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, tính đến cuối năm

2003, toàn quốc có khoảng 54 % dân số nông thôn được sử dụng nước sạch Hiện nay,

tỷ lệ hộ dân có nước sạch sử dụng ở huyện Vĩnh Hưng chưa tới 40 % Phần lớn bà con

phải phụ thuộc vào nguồn nước mưa và nước sông rạch

B ảng 3.1 Phân bố nguồn nước sinh hoạt của huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An

Địa bàn Tổng số

m ẫu

(sông, h ồ, rạch)

Trang 21

Gi ếng Khoan Nước Máy

Hình 3.1 Phân b ố nguồn nước sinh hoạt của huyện Vĩnh Hưng Tỉnh Long

Tính chung cho toàn huyện, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước mặt (nước sông rạch) chiếm tỷ lệ cao nhất (52.5 %), tiếp theo đến nước mưa chiếm tỷ lệ 27.9 %, nước giếng khoan chiếm tỷ lệ 13.9 %, nước máy chiếm tỷ lệ 5 % Hiện nay nước sinh hoạt của nhân dân trong huyên Vĩnh Hưng hầu hết dùng nước bề mặt (nước sông rạch) và nước

mưa là chủ yếu Nguồn nước ngầm trong khu vực huyện Vĩnh Hưng là xuất hiện sâu, giá thành cao nên ít được khai thác, còn nước máy thì có một số điểm tập trung do nhà

nước đầu tư

3.2 TÌNH HÌNH CUNG C ẤP NƯỚC SINH HOẠT Ở HUYỆN VĨNH

H ƯNG TỈNH LONG AN

Việc cấp nước cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt ở nông thôn vì vậy cũng đang là một

vấn đề quan trọng, không chỉ hiện tại mà còn cả trong tương lai Đã thiếu về số lượng,

chất lượng nước cũng kém Lâu nay để giải quyết vấn đề nước ăn uống và sinh hoạt cho các vùng nông thôn, các loại công trình cấp nước cho sinh hoạt thường là bể, chum, vại… còn nguồn cung cấp nước là các giếng, ao, sông rạch, hồ nhỏ, nước

mưa… Tại nhiều nơi, người dân địa phương áp dụng các biện pháp như lọc thô, đánh phèn… để làm sạch nguồn nước sinh hoạt của gia đình Nhưng trước tình hình ô nhiễm ngày càng tăng của sông ngòi, môi trường sống, những biện pháp trên dần dần

Trang 22

càng trở nên ít hiệu quả Chất lượng nước sinh hoạt ở nông thôn hiện nay là điều đáng

lo ngại

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ phải “Cải thiện việc cấp thoát nước ở

đô thị, thêm nguồn nước sạch cho nông thôn” Tháng 8/2000, Chiến lược quốc gia về

cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg Theo chiến lược này, mục tiêu đến năm

2020, tất cả dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày Trong đó, huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An

nằm ở trung tâm của vùng Đồng Tháp Mười, có hệ thống kênh rạch chằng chịt nối liền

với sông Tiền và hệ thống sông Vàm Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt cuả dân cư huyện Vĩnh Hưng Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, qua tỉnh Tây Ninh và vào địa phận Long An: diện tích lưu vực 6.000 km2

, độ dài qua tỉnh 145 km, độ sâu từ 17 – 21 m

Nhờ có nguồn nước hồ Dầu Tiếng đưa xuống 18,5 m3

Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây hợp lưu thành sông Vàm Cỏ dài 35 km,

rộng trung bình 400 m, đổ ra cửa sông Soài Rạp và thoát ra biển Đông

/s nên đã bổ sung nước tưới cho các huyện Vĩnh Hưng, Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức và hạn chế quá trình xâm nhập

mặn của tuyến Vàm Cỏ Đông qua cửa sông Soài Rạp Sông Vàm Cỏ Đông nối với Vàm Cỏ Tây qua các kênh ngang và nối với sông Sài Gòn, Đồng Nai bởi các kênh

Thầy Cai, An Hạ, Rạch Tra, sông Bến Lức Sông Vàm Cỏ tây độ dài qua tỉnh là 186

km, nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự, đáp ứng một

phần nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân cư

Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng nước sạch của người dân huyện Vĩnh Hưng hiện nay chưa tới

40 % Đến nay bằng nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn ngân sách Nhà nước (vốn

chương trình mục tiêu, chương trình 135), vốn vay, vốn Unicef, vốn OECF, một số xã

và thị trấn Vĩnh Hưng của huyện Vĩnh Hưng đều có nước máy Cung cấp nước sạch cho người dân của một số xã và thị trấn Vĩnh Hưng của huyện Vĩnh Hưng có xí nghiệp

nước thị trấn Vĩnh Hưng, trạm cấp nước xã Thái Trị, trạm cấp nước xã Vĩnh Trị

Ở các vùng nông thôn nước sinh hoạt phụ thuộc vào các nguồn nước sẵn có, nguồn

nước sử dụng chủ yếu hiện nay là nguồn nước mặt của sông hồ Chương trình nước

sạch do Unicef tài trợ đã giúp khoan được một số giếng tại những điểm thiếu nước

sạch

Trang 23

3.3 NH ỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC CUNG CẤP

N ƯỚC SINH HOẠT Ở HUYỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN

Trong đó, huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An nằm ở trung tâm của vùng Đồng Tháp

Mười, có hệ thống kênh rạch chằng chịt nối liền với sông Tiền và hệ thống sông Vàm

Cỏ là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư huyện Vĩnh Hưng

Trữ lượng nước ngầm của Long An được đánh giá là không mấy dồi dào và chất lượng không đồng đều và tương đối kém Phần lớn nguồn nước ngầm được phân bố ở độ sâu

từ 50 – 400 mét thuộc hai tầng Pliocene – Miocene

Tuy nhiên huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An có nguồn nước ngầm có nhiều khoáng chất

hữu ích đang được khai thác và phục vụ sinh hoạt dân cư trên địa bàn cả nước

Khi gặp mưa lớn hoặc lũ về, kết hợp với triều cường thường gây ngập lụt ở khu vực ven sông nhất là vùng hạ

Trong khi chính quyền, ngành chức năng chưa tìm được giải pháp hiệu quả, thì việc kêu gọi tư nhân đầu tư phát triển mạng lưới cung cấp nước sạch cho bà con lại càng nan giải hơn, vì khó có khả năng thu hồi vốn Huyện Vĩnh Hưng phát triển chủ yếu là nông - lâm - nghiệp mà hàng đầu là sản xuất lúa hàng hóa Tuy nhiên, người dân nông thôn nói chung còn nghèo, và quá trình cải cách kinh tế đang có xu hướng ngày càng

tụt hậu so với dân thành thị cả về phát triển kinh tế lẫn chất lượng cuộc sống Đến nay, huyện Vĩnh Hưng cũng chưa có chính sách hiệu quả nào để thu hút tư nhân đầu tư đến kinh doanh lĩnh vực cung cấp nước sạch cho người dân vùng sâu Ngoài ra, dân cư

thưa thớt, địa hình khó khăn, chi phí đầu tư ban đầu lớn, nên các địa phương vùng sâu vùng xa càng có ít nhà đầu tư đến kinh doanh lĩnh vực này Phần lớn bà con phải phụ thuộc vào nguồn nước mưa và nước sông vốn đang bị ô nhiễm ngày càng nặng nề Trong khi đó, chất lượng nguồn nước máy cũng có rất nhiều điều đáng bàn Nguyên nhân là do đội ngũ quản lý các trạm cấp nước đa phần chưa được đào tạo bài bản, nên không xử lý nước đạt yêu cầu Còn các hệ thống nước máy do tư nhân quản lý thì vượt

ra khỏi tầm kiểm soát của ngành chức năng về chất lượng và giá cả Theo bà Nguyễn

Thị Xuân Hương, Giám đốc Trung tâm nước sinh hoạt & vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Long An: “Theo quyết định 90 thì hiện nay có 50% nước máy đạt yêu cầu Các trạm cấp nước đa phần xử lý chưa đạt yêu cầu, có nghĩa hàm lượng sắt còn hơi cao” Huyện Vĩnh Hưng nguồn nước vốn bị nhiễm phèn chua, nhiều nơi lại phải khoan sâu trên 200m mới có nước sạch về cho người dân vùng sâu vùng xa là điều không đơn giản Trong khi đó các trạm nước củ, đa phần là nâng cấp từ các máy bơm tay của Unicef nên công nghệ lạc hậu, khó cải thiện chất lượng nước và hiệu quả hoạt động Trong hoàn cảnh đó, nhiều gia đình lại tiếp tục phụ thuộc vào nguồn nước mưa và

nước sông rạch

Trang 24

Huyện Vĩnh Hưng là huyện đầu nguồn được hưởng lợi từ nguồn nước mặt vốn đang được sử dụng nguồn nước ngọt từ sông Tiền, sông Cái Cỏ, sông Vàm Cỏ Tây phục khá rộng rãi ở nông thôn hiện nay bị nhiễm bẩn vi sinh ở mức cao Kết quả xét nghiệm

của Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Long An cho thấy: Nguồn nước mưa được coi là sạch nhưng cũng chỉ có 50% đạt tiêu chuẩn Chỉ có nguồn nước ngầm, đặc biệt là nước ngầm sâu, đạt tiêu chuẩn nước sạch cao Đó là

chưa kể do giá thành để đầu tư khá cao nên số người được sử dụng còn ít

Các nhà nghiên cứu cho rằng khi phân tích số liệu và tiến hành điều tra thực tế cho

thấy cách hiểu và qui chung về tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt chưa thống nhất và

chưa rõ Vì thế giếng khoan tầng nông, tầng sâu, giếng đào, bể chứa nước mặt, tuy

chưa đạt chuẩn là nước sinh hoạt, nhưng có và tạm sử dụng thì được coi là nước sinh

hoạt Nếu sử dụng tiêu chuẩn TCVN 5502-1991 về nước sinh hoạt dùng cho tắm giặt,

bể bơi, sản xuất công nghiệp để đối chiếu, thì hầu hết các giếng tầng nông không đạt trong khi tại Huyện Vĩnh Hưng Theo kết quả điều tra có đến 50% số giếng này cần được xử lý, đặc biệt do hàm lượng sắt nhị (Fe+2

Ảnh hưởng của phèn - chua: Vĩnh Hưng chỉ bị ảnh hưởng chua nhẹ khoảng 20 ngày sau khi bắt đầu mưa, có thể giải quyết khi hoàn thành chỉnh hệ thống thủy lợi

) thường quá cao Ngập lũ là quy luật

thường niên của ĐBSCL, trong đó huyệnVĩnh Hưng được xếp vào một trong những huyện chịu ảnh hưởng nặng nhất Lũ lớn đang có xu thế rút ngắn chu kỳ từ 12 năm

xuống còn 6 năm và 3 năm (1961, 1978, 1984, 1991, 1994, 1996, 2000), trong đó lũ

lịch sử năm 2000 đã gây thiệt hại rất nặng nề cho Vĩnh hưng

Ảnh hưởng mặn: Mặn 4g/l trên sông Vàm Cỏ Tây bình quân nhiều năm chỉ ngang

hoặc qua Tuyên Nhơn: 4 - 5km về phía thượng lưu Song, vào các năm 1992, 1993

mặn đã ảnh hưởng sâu sắc hơn và nồng độ mặn cũng cao hơn bình quân nhiều năm

Giới hạn mặn 1g/l đã qua đập Bình Châu (1992) và đến thị trấn Vĩnh Hưng (1993)

Như vậy, độ mặn trên kênh rạch Vĩnh Hưng có tăng; song vẫn nhỏ hơn 4g/l (ngưỡng

chịu đựng của các loại cây trồng) nên ít ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển

của cây trồng

Đặc điểm đáng chú ý về nguồn nước ngầm trong khu vực huyện Vĩnh Hưng là xuất

hiện sâu, giá thành cao, nên ít được khai thác

Hiện nay nước sinh hoạt của nhân dân trong huyện hầu hết dùng nước mưa và nước sông rạch Nước ngầm do giá thành khai thác cao nên mới có một số điểm tập trung do nhà nước đầu tư

Mùa lũ trùng với mùa mưa ( mùa mưa bắt đầu ngày 20 tháng 5 và kết thúc đầu tháng 11), nên nguồn nước mặt bị ô nhiễm, người dân nông thôn không có nguồn nước sạch

sử dụng Nhưng ngay cả trong mùa khô không bị ngập lũ, chất lượng nước trong vùng

cũng bị ô nhiễm do sản xuất kinh doanh và chất thải sinh hoạt tại chỗ gây nên

Trang 25

CHƯƠNG4

THÔN Ở HUYỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN

4.1 PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1.1 V ị trí thu mẫu nước dưới đất

Được tiến hành tại các hộ gia đình nông thôn ở Huyện Vĩnh Hưng Tỉnh Long An

Ch ọn mẫu: Huyện Vĩnh Hưng có 10 xã và 1 thị trấn:

Trang 26

Hình 4.1 B ản đồ địa giới hành chánh huyện Vĩnh Hưng tỉnh Long An

Trang 27

Ch ọn thôn: Lập danh sách thôn của xã được chọn, sau đó chọn ngẫu nhiên 1/3 số thôn

của xã đó

Ch ọn hộ gia đình: Ở mỗi thôn, dựa vào danh sách hộ gia đình của thôn, bằng phương

pháp ngẫu nhiên hệ thống (sử dụng bảng số ngẫu nhiên để chọn hộ gia đình đầu tiên

cần điều tra, các hộ tiếp theo được chọn theo phương pháp cổng liền cổng cho đến khi

đủ số mẫu cho mỗi thôn thì dừng lại)

Ph ương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu

Nguyên t ắc lấy mẫu:

- Xác định với chủ hộ hoặc người thay thế chủ hộ về nguồn nước chính được gia đình

sử dụng nhiều nhất cho sinh hoạt và ăn uống Đồng thời quan sát và điền đầy đủ các thông tin vào phiếu “Tìm hiểu yếu tố nguy cơ ô nhiễm nguồn nước dùng trong ăn uống

và sinh ho ạt tại hộ gia đình” cho nguồn nước đó Đối với những hộ gia đình dùng

nguồn nước bề mặt (giếng làng, ao, hồ, sông, suối…), cần phải đến tận nguồn để quan sát các yếu tố nguy cơ

- Mẫu nước được lấy tại các dụng cụ chứa nước trước khi đưa vào sử dụng của hộ gia đình Đối với các hộ gia đình sử dụng nguồn nước giếng khơi mà không có dụng cụ

chứa nước thì lấy mẫu trực tiếp tại nguồn

Th ể tích mẫu cần lấy:

Mẫu nước phân tích vi sinh vật: 250 ml, phân tích hóa lý: 500 ml

D ụng cụ lấy mẫu:

Chai lấy mẫu:

Phân tích vi sinh vật: Phải đảm bảo vô trùng

Phân tích hóa lý: Phải đảm bảo sạch

Bông tẩm cồn, bật lửa

Quang hoặc dụng cụ có thể lấy mẫu ở những độ sâu khác nhau

Dụng cụ bảo quản lạnh như phích đá, hòm lạnh nếu sau khi lấy mẫu không thể vận chuyển về phòng thí nghiệm ngay trong 2h

Thao tác l ấy mẫu:

- Cần có nhãn ghi rõ địa điểm, thời gian lấy mẫu

- Lấy mẫu phân tích hóa lý: Trước khi lấy mẫu phải tráng chai 3 lần bằng chính nước

cần lấy để phân tích

- Nếu lấy từ vòi, phải để nước chảy từ 2 - 3 phút rồi mới lấy nước vào chai Nếu lấy

bằng các dụng cụ múc nước khác phải rửa rạch bằng chính nước đó rồi mới múc vào chai

Trang 28

- Nếu hộ gia đình sử dụng trực tiếp nước giếng khơi, khi lấy mẫu nên có quang chai,

miệng chai chìm xuống mặt nước 30-50cm, rút dây mở nút chai tránh va chạm vào thành giếng

- Với mẫu phân tích Asen được cố định bằng Axit Clohydric

- Lấy mẫu phân tích vi sinh vật

- Nếu lấy từ vòi, cần mở vòi để nước chảy hết cỡ trong vòng 2 - 3 phút Đóng vòi và

khử khuẩn bằng nhiệt độ cháy của bông cồn Mở lại cho chảy mạnh 1 - 2 phút rồi điều

chỉnh chảy vừa đủ để lấy mẫu

- Khử khuẩn miệng chai và hứng nước đến cách miệng chai và hứng nước đến cách

miệng chai khoảng 2 - 3cm để tránh nhiễm khuẩn từ miệng nút chai Khử khuẩn nút và

miệng chai trước khi đậy nút bằng nhiệt độ cháy của bông cồn

- Nếu lấy bằng các dụng cụ lấy nước khác phải dùng bông cồn lau sạch các dụng cụ

lấy nước sau đó tráng lại 3 lần bằng chính nước đó rồi múc vào chai Tránh không để

chạm tay vào miệng chai và nút chai

- Nếu không có vòi nước thì dùng quang chai và sau mỗi lần lấy mẫu cần khử khuẩn

lại quang chai bằng nhiệt độ bông cồn

- Nếu trường hợp hộ gia đình sử dụng trực tiếp nước giếng khơi, khi lấy mẫu thao tác

giống như lấy mẫu phân tích hóa lý

B ảo quản và vận chuyển mẫu:

Mẫu cần được bảo quản lạnh và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong thời gian nhanh nhất

Ph ương pháp phân tích mẫu nước:

Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích được trình bày trong bảng 4.2

Trang 29

B ảng 4.1 Các chỉ tiêu và phân tích mẫu nước

(thường quy kỷ thuật viện YHLĐ&VSMT)

Asen (mg/l) Đo trên máy AAS quang phổ hấp

thụ nguyên tử (TCVN 1996,ISO 6595-1982)

4.1.2 Vị trí thu mẫu nước mưa

Được tiến hành tại các hộ gia đình nông thôn có sử dụng nguồn nước mưa để ăn uống

ở Huyện Vĩnh Hưng Tỉnh Long An

K ỷ thuật thu mẫu nước mưa:

Mẫu nước được lấy tại các dụng cụ chứa nước mưa của các hộ gia đình

Lựa chọn và rửa kỷ chai, lọ đựng mẫu

Khi lấy mẫu nên có quang chai, dùng tay cầm quang chai nhúng vào dòng nước để cho

miệng chai chìm xuống mặt nước khoảng 10 – 30 cm, rút dây mở nút chai tránh va

chạm vào thành dụng cụ chứa nước mưa

Trang 30

Bảo quản mẫu đúng qui định: Mẫu cần được bảo quản lạnh và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong thời gian nhanh nhất

4.1.3 V ị trí thu mẫu nước mặt

Được tiến hành tại các sông, suối, kênh rạch ở Huyện Vĩnh Hưng Tỉnh Long An

K ỷ thuật thu mẫu nước sông, suối, kênh rạch:

Trong trường hợp các chất ô nhiễm phân bố đều trong khối nước, việc thu mẫu tương đối đơn giản Khi đó người thu mẫu chỉ cần chú ý đến các điểm sau:

Lựa chọn và rửa kỷ chai, lọ đựng mẫu

Dùng tay cầm chai, lọ nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng nước, cách bề mặt

nước độ 30 – 40 cm Hướng miệng chai, lọ lấy mẫu về phía dòng nước tới, tránh đưa vào chai, lọ lấy mẫu các chất rắn có kích thước như rác, lá cây … Thể tích nước phụ thuộc vào thông số cần khảo sát

Đậy kín miệng chai, lọ, ghi rõ lý lịch mẫu đã thu

Bảo quản mẫu đúng qui định: mẫu cần được bảo quản lạnh và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong thời gian nhanh nhất

4.2 HI ỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Ở HUY ỆN VĨNH HƯNG TỈNH LONG AN

4.2.1 Chất lượng nguồn nước mặt

Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm được trình bày trong Bảng 4.2

B ảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trung bình năm 2005 ở nước sông rạch của huyện

Clo (mg/l)

S ắt

t ổng (mg/l)

Coliform (MPN/100 ml)

-NO 3 (mg/l)

-6,7 0,33 0,03 1,84 4,59 0,35 9,5 400

(Ngu ồn: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Long An, 2005)

Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trung bình năm 2005 ở sông rạch của huyện Vĩnh Hưng cho thấy các chỉ tiêu NH4+ và NO2-, DO, Sắt tổng không đạt theo

Trang 31

tiêu chuẩn chất lượng nước mặt loại A - Chất lượng nước phụ vụ cho mục đích cấp

nước (TCVN 5942 – 1995, NH4+: ≤ 0,05 mgl; NO2-: ≤ 0,01 mg/l; DO: ≥ 6 mg/l; Sắt

tổng: ≤ 1 mg/l) Thậm chí 02 chỉ tiêu DO và sắt tổng không đạt tiêu chuẩn chất lượng

nước loại B - Chất lượng nước phục vụ cho mục đích khác (TCVN 5942 – 1995, DO ≥

6 mg/l; Sắt tổng ≤ 2 mg/l), ngoại trừ mục đích cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

và chất lượng nước bảo vệ thủy sinh

Số mẫu và tỷ lệ phần trăm số mẫu phân tích chất lượng nước sông rạch huyện Vĩnh

Hưng năm 2005 đạt tiêu chuẩn chất lượng được trình bày trong Bảng 4.3

B ảng 4.3 Số mẫu và tỷ lệ phần trăm số mẫu phân tích chất lượng nước sông rạch huy ện Vĩnh Hưng năm 2005

(MPN/100 ml)

(Ngu ồn: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Long An, 2005)

4.2.2 Ch ất lượng nguồn nước mưa

Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm được trình bày trong Bảng 4.4

B ảng 4.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trung bình năm 2005 c ủa nước mưa tại huyện

S ắt (mg/l)

Coliform (MPN/100 ml)

96

Amoni (mg/l)

Nitrit (mg/l)

Nitrat mg/l)

Trang 32

(Ngu ồn: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Long An, 2005)

Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trung bình năm 2005 của nước mưa tại huyện Vĩnh Hưng cho thấy các chỉ tiêu: pH, NH4

(Ngu ồn: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh Long An, 2005)

4.2.3 Ch ất lượng nguồn nước dưới đất

Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất ở các xã và thị trấn của huyện Vĩnh Hưng

tỉnh Long An được tóm tắt trong bảng 4.6

B ảng4.6 Nồng độ các chất ô nhiễm năm 2005 ở nước giếng khoan của huyện Vĩnh

H ưng tỉnh Long An, năm 2005

S ắt (mg/l)

pH Độ cứng

(mg/l CaCO 3 )

Trang 33

16 Đồn Biên

phòng

Thái Bình Trung

17 Trung tâm

nghiên cứu

Thái Bình Trung

18 Đoàn Đồng

Tháp 1

Trang 34

19 Ủy Ban Xã Hưng Điền A 90,0 2,0 7,5 80,0

với độ pH cao hoặc thấp sẽ dẫn đến sự viêm mắt, viêm da và màng nhầy Với những

người có cơ địa nhạy cảm, có thể bị viêm dạ dày, ruột Với pH thấp hơn 2,5 có thể gây viêm biểu mô Việc kiểm soát tốt độ pH của nước góp phần quan trọng trong việc

Trang 35

giảm thiểu sự bào mòn hệ thống đường ống dẫn nước bằng kim loại đến các hộ gia đình Kiểm soát pH không tốt có thể dẫn đến ô nhiễm nước uống và những tác động không mong muốn đến mùi vị của nước Độ pH tối ưu trong khoảng từ 6 - 8,5 (Theo qui định 09/2005/QĐ/BYT)

Giá trị pH đo ở các vị trí khảo sát chất lượng nước dưới đất ở huyện Vĩnh Hưng năm

2005 biến thiên từ 6,5 – 8,2, đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh

nước ăn uống (Theo qui định 09/2005/QĐ/BYT)

Hàm l ượng Sắt

Trong tự nhiên, nước bề mặt có hàm lượng sắt khoảng 0,7 mg/l Trong nước ngầm, hàm lượng sắt từ 0,5 - 10 mg/l, và có thể lên tới 50 mg/l Giếng khơi có lượng sắt hòa tan thấp hơn giếng khoan, thường < 5 mg/l Ngoài ra, lượng sắt trong nước sinh hoạt

có thể bị tăng cao hơn do công nghệ của nhà máy xử lý nước và do sử dụng những ống

dẫn bằng sắt trong hệ thống cung cấp nước sinh hoạt Ở nồng độ cao hơn 0,3 mg/l, sắt làm bẩn quần áo khi giặt, làm nước đục và có mùi tanh đặc trưng của sắt Sử dụng

nước có hàm lượng sắt cao hơn lâu dài có thể gây biến đổi gen Theo quyết định 09/2005/QĐ-BYT, lượng sắt cho phép có trong nước là dưới 0,5 mg/l

Nồng độ Sắt đo ở các vị trí khảo sát chất lượng nước dưới đất ở huyện Vĩnh Hưng năm

2005 biến thiên từ 0,1 mg/l – 6 mg/l Cụ thể ở các địa điểm như sau:

Thị trấn Vĩnh Hưng: Nồng độ Sắt đo được ở Thị Trấn Vĩnh Hưng biến thiên từ 0,2 mg/l đến 5 mg/l, ta thấy nồng độ Độ cứng cao nhất là ở bến xe khách (5 mg/l), ở Ấp 2 (2 mg/l), Cạnh ao lớn (1,7 mg/l), Trường tiểu học (1,5 mg/l), Chợ thị trấn Vĩnh Hưng (1,5 mg/l), đều vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Còn Xí nghiệp nước (0,3 mg/l), Đối diện cơ sở (0,2 mg/l) đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Vĩnh Bình: Nồng độ Sắt đo được ở trường dạy nghề là (3 mg/l) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Thái Bình Trung: Nồng độ Sắt đo được ở Đồn biên phòng (2 mg/l), Trung tâm nghiên cứu (1,5 mg/l), Xí nghiệp xay xát Quốc Doanh là (1 mg/l), đều không đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Vĩnh Trị: Nồng độ Sắt đo được khá cao vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống, cao

nhất là ở địa điểm Đoàn xây dựng (3,8 mg/l), tiếp theo là ở Trạm y tế xã (2,5 mg/l), ở

Trụ sở đại đội (1,3 mg/l), ở Ủy ban xã (0,8 mg/l) Còn ở trạm cấp nước (0,3 mg/l) là đạt theo tiêu chuẩn cho phép

Xã Khánh Hưng: Nồng độ Sắt đo được ở địa điểm Đoàn đồng tháp 1 là 1,7 mg/l vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Tuyên Bình: Nồng độ Sắt đo được ở Ủy ban xã là 0,5 mg/l đạt theo tiêu chuẩn vệ ước ăn uống

Trang 36

Xã Tuyên Bình Tây: Nồng độ Sắt đo được ở Trường học Tuyên Bình Tây nằm trong

giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Vĩnh Thuận: Nồng độ Sắt đo được ở địa điểm gần nhà anh Tiếp là 6 mg/l vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Còn ở Trường học Gò Ông (0,5 mg/l), Đất ông hai Cứng (0,5 mg/l) đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Thái Trị: Nồng độ Sắt đo được ở Ủy ban xã (1 mg/l) và trạm cấp nước (1 mg/l)

vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Còn ở trạm cấp nước 2 (0,2 mg/l) và trạm y tế (0,1 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Hưng Điền A: Nồng độ Sắt đo được ở Ủy ban xã (2 mg/l) tiếp theo là Trạm hải quan (0,9 mg/l) vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Hàm l ượng Clo

Cloride trong nước có thể tăng do qui trình xử lý nước có sử dụng cloride hoặc cloride Cloride tăng trong nước mặt hoặc nước ngầm do nhiều nguyên nhân như việc sử dụng phân bón vô cơ, nước thải công nghiệp, nước thải từ các bể tự hoại, thức ăn động vật

và sự nhiễm mặn ở các vùng duyên hải Sự tăng chloride trong nước làm tăng tính dẫn điện của nước, tăng bào mòn các ống dẫn nước bằng kim loại trong nước Theo quyết định 09/2005/QĐ-BYT, lượng chloride cho phép là dưới 300 mg/l

Nồng độ Clo đo ở các vị trí khảo sát chất lượng nước dưới đất ở huyện Vĩnh Hưng

năm 2005 biến thiên từ 2,8 mg/l đến 750 mg/l, không đạt theo tiêu chuẩn vệ sinh nước

ăn uống Cụ thể ở các địa điểm như sau:

Thị trấn Vĩnh Hưng: Nồng độ Clo đo được ở Thị Trấn Vĩnh Hưng biến thiên từ 36 mg/l đến 870 mg/l, ta thấy nồng độ Clo cao nhất là ở Bến xe khách (870 mg/l) không đạt theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Còn ở Ấp 2 (140 mg/l), Cạnh ao lớn (140 mg/l), Chợ thị trấn (120 mg/l), Trường tiểu học (120 mg/l), ở Xí nghiệp nước (40 mg/l) và Đối diện cơ sở (36mg/l) đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Vĩnh Bình: Nồng độ Clo đo được ở trường dạy nghề là (950 mg/l) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Thái Bình Trung: Nồng độ Clo ở Xí nghiệp xay xát Quốc Doanh (90 mg/l), Đồn biên phòng (60,6 mg/l), Trung tâm nghiên cứu (60 mg/l) đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh

nước ăn uống

Xã Vĩnh Trị: Nồng độ Clo đo ở địa điểm Đoàn xây dựng (320 mg/l) vượt tiêu chuẩn

vệ sinh nước ăn uống Còn ở Trạm y tế xã (200 mg/l), ở Đoàn xây dựng (200 mg/l),

Ủy ban xã (150 mg/l), Trạm cấp nước (84 mg/l), Trụ sở đại đội (35 mg/l) đều đạt theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống cho phép

Xã Khánh Hưng: Nồng độ Clo đo được ở địa điểm Đoàn đồng tháp 1 là 880 mg/l vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Trang 37

Xã Tuyên Bình: Nồng độ Clo đo được ở Ủy ban xã là 30 mg/l đạt theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Tuyên Bình Tây: Nồng độ sắt đo được ở Trường học Tuyên Bình Tây (30 mg/l)

nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Vĩnh Thuận: Nồng độ Clo đo được ở địa điểm gần nhà anh Tiếp là 750 mg/l vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Còn ở Trường học Gò Ông (90 mg/l), Đất ông hai

Cứng (63,8 mg/l) đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Thái Trị: Nồng độ Clo đo được ở Ủy ban xã (60,6 mg/l) và trạm cấp nước 1 (60 mg/l), ở trạm cấp nước 2 (28 mg/l) và Trạm y tế (2,8 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Hưng Điền A: Nồng độ Clo đo được ở Ủy ban xã (90 mg/l) tiếp theo là Trạm hải quan (27 mg/l) đều đạt theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Hàm l ượng Độ cứng

Nồng độ Độ cứng đo ở các vị trí khảo sát chất lượng nước dưới đất ở huyện Vĩnh

Hưng năm 2005 biến thiên từ 2,8 mg/l đến 750 mg/l, không đạt theo tiêu chuẩn vệ sinh

nước ăn uống Cụ thể ở các địa điểm như sau:

Thị trấn Vĩnh Hưng: Nồng độ Độ cứng đo được ở Thị Trấn Vĩnh Hưng biến thiên từ

36 mg/l đến 870 mg/l, ta thấy nồng độ Độ cứng cao nhất là ở Bến xe khách (870 mg/l) không đạt theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Còn ở Ấp 2 (140 mg/l), Cạnh ao lớn (140 mg/l), Chợ thị trấn (120 mg/l), Trường tiểu học (120 mg/l), ở Xí nghiệp nước (40 mg/l) và Đối diện cơ sở (36 mg/l) đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Vĩnh Bình: Nồng độ Độ cứng đo được ở trường dạy nghề là (950 mg/l) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Thái Bình Trung: Nồng độ Độ cứng ở Xí nghiệp xay xát Quốc Doanh (90 mg/l), Đồn biên phòng (60,6 mg/l), Trung tâm nghiên cứu (60 mg/l) đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Vĩnh Trị: Nồng độ Độ cứng đo ở địa điểm Đoàn xây dựng 2 (360 mg/l) vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Còn ở Trạm y tế xã (200 mg/l), ở Đoàn xây dựng 1 (200 mg/l), Ủy ban xã (150 mg/l), Trạm cấp nước (84 mg/l), Trụ sở đại đội (35 mg/l) đều đạt theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống cho phép

Xã Khánh Hưng: Nồng độ Độ cứng đo được ở địa điểm Đoàn đồng tháp 1 là 360 mg/l

vượt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Xã Tuyên Bình: Nồng độ Độ cứng đo được ở Ủy ban xã là 68 mg/l đạt theo tiêu chuẩn

vệ sinh nước ăn uống

Ngày đăng: 30/10/2022, 01:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN