K ết cấu và lắp đặt

Một phần của tài liệu kl duong hoang giang 610005b (Trang 55 - 59)

GI ẢI PHÁP AN TOÀN CHO MÁY MÓC THIẾT BỊ

3.2. TH ỰC TRẠNG MÁY MÓC THIẾT BỊ

3.2.1. K ết cấu và lắp đặt

Bảng 25 :Đánh giá tình trạng an toàn thiết bị máy móc

STT Chỉ tiu Mức độ thực

hiện 1 Số my khơng được trang bị cơ cấu bảo đảm an tồn so

với tổng số my 3/33

2 Số my được trang bị cơ cấu bảo đảm an tồn nhưng

khơng đầy đủ so với tổng số my 9/33 3 Số my được trang bị cơ cấu bảo đảm an tồn so với tổng

số my 21/33

Mức độ đầy đủ các CCBĐAT của máy móc thiết bị mới chỉ dừng lại một nữa, số máy không được trang bị hoặc nếu có nhưng không đầy đủ chiếm số lượng khá lớn

Các biện pháp kỹ thuật , quản lý các máy móc thiết bị nhằm đảm bảo an toàn : BHLĐ liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất. Công nhân là những người thường xuyên tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực hiện các quy trình công nghệ, do đó có nhiều khả ngăn phát hiện thiếu sót, hạn chế trong công tác BHLĐ, đóng góp xây dụng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia ý kiến về mẩu mực, quy cách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc. Mặt khác dù là các quy trình, quy phạm an toàn được đề ra tỉ mĩ đến đâu, nhưng công nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa được thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của nó thì họ rất dễ vi phạm.

Bảng 26: Cơ cấu bảo đảm an toàn của các thiết bị tại phân xưởng Carton STT Tên

máy

Vị trí cần trang bị CCBĐAT

Hiện trạng Mức độ thực hiện Cơ cấu , chi tiết cần bổ sung

1 Máy

Giấy Máy dọc đĩa, máy cắt giấy.

Các lô sấy giấy.

Cơ cấu bao che an toàn(cacte) và cơ cấu nút dừng an toàn khẩn cấp Không có thiết bị hút hơi nóng sinh ra

Bao che xung quanh các dao dọc đĩa, và dao cắt giấy

Thiếu thiết bị hút hơi nóng tai các lô sấy giấy

Thiết kế lắp đặt hệ thống hút nhiệt cho các lô

sấy giấy

2 Máy

In

Bàn cắt giấy.

Con lăn của cuộn in.

Băng tải giấy.

Bộ dao cắt rãnh.

Có hệ thống an toàn khẩn cấp . Thiếu cơ cấu bao

che trên thân thiết bị Có hệ thống nối

đất an toàn

Thiếu cơ cấu bao

che tại các con lăn Cơ cấu bao che hai bên các con

lăn và thanh truyền động .

3 Máy

Cắt Dọc

Bộ dao cắt

dọc. Không có cơ cấu bao che tại các dao cắt

Thiếu cơ cấu bao

che tại các dao cắt Nắp đậy bao che xung quanh cho

từng dao cắt

4 Máy

Cắt Ngang

Bộ dao cắt ngang.

Hai truc kéo giấy vào lô in thứ nhất.

Cơ cấu bao che an toàn (cacte)và cơ cấu nút dừng an toàn khẩn cấp

Bao che xung

quanh các dao cắt Nắp đậy bao che hai bên và phía dưới các dao cắt

5 Máy

Bế Hai tay biên Bàn cấp giấy Cụm bế

Có hệ thống an toàn khẩn cấp . Thiếu cơ cấu bao che trên thân thiết bị

Thiếu cơ cấu bao

che tại các Cụm bế Lắp đặt các thanh chắn ngang bảo vệ tại

vị trí làm việc

6 Máy Đóng

Tay

Motor

truyền động Bao che vùng hệ thống môtơ , dây

curoa truyền động Có hệ thống nối

đất an toàn

Bao che kín vùng truyền động môtơ

máy

Nắp đậy bao che tại vùng truyền động của môtơ

máy

7 Máy

Đóng Tự Động

Máy nén khí.

Puly kéo giấy.

Bao che dây curoa truyền động của máy nén khí

Có hệ thống bao che trên thân thiết bị

Bao che kín vùng truyền động môtơ máy nén khí.

Bao che kín vùng truyền động môtơ máy

nén khí.

Bảng trên ta có thể thấy rõ nhà máy vẫn chưa thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động ở một số máy , nhưng nhìn chung nhà máy đã có có những biện pháp khắc phục hiệu quả và bao che hầu hết các máy trong phân xưởng để có thể làm giảm các tai nạn lao động xảy ra .

3.2.2. Công tác quản lý

Ngoại trừ các thiết bị như lò hơi , máy nén khí , xe nâng tay là các máy mới . các máy còn lại phục vụ cho dây chuyền sản xuất hầu hết là máy cũ đã qua sử dụng , được cải tiến sửa chữa lại cho phù hợp .

Bảng 27: Công tác quản lý an toàn máy móc thiết bị tại phân xưởng Carton

STT Tên máy Công việc Mức độ thực hiện

1 Máy Giấy Huấn luyện an toàn lao động Kiểm tra van an toàn theo định kỳ Xây dựng qui trình vận hành an toàn Thực hiện chế độ bảo dưỡng & sửa chữa dự phòng.

Đầy đủ

Sau mỗi ca làm việc Có

Một tháng / một lần 2 Máy In Huấn luyện an toàn lao động

Xây dựng qui trình vận hành an toàn (Hạn chế leo trèo lên máy khi máy đang hoạt động &ra qui định và treo tại nơi làm việc không cho công nhân đứng dưới dàn nâng hạ )

Thực hiện chế độ bảo dưỡng , kiểm tra định kỳ

Đầy đủ Có

Một tháng / một lần (tuỳ theo công suất làm việc )

3 Máy Cắt Ngang

Kiểm tra van an toàn hàng tháng Xây dựng qui trình vận hành an toàn Thực hiện chế độ bảo dưỡng

Huấn luyện an toàn lao động

Có Đầy đủ

Ba tháng / một lần (tuỳ theo công suất

4 Máy

Đóng Tay Làm cảnh báo gắn tại nơi làm việc Xây dựng qui trình vận hành an toàn Thực hiện chế độ bảo dưỡng , kiểm tra định kỳ

Huấn luyện an toàn lao động

Đầy đủ Có

Ba tháng / một lần (tuỳ theo công suất làm việc của máy )

5 Máy

Đóng Tự Động

Ra qui định và treo tại nơi làm việc Làm cảnh báo gắn tại nơi làm việc Xây dựng qui trình vận hành an toàn Thực hiện chế độ bảo dưỡng , kiểm tra định kỳ

Huấn luyện an toàn lao động

Đầy đủ Có Có

Bốn lần trong năm Có

6 Máy Bế Dán bản cảnh báo

Hạn chế tăng ca , tăng năng suất Ra qui định nghiêm ngặt khi tao tác Xây dựng qui trình vận hành an toàn Thực hiện chế độ bảo dưỡng , kiểm tra định kỳ

Huấn luyện an toàn lao động

Đầy đủ Có Có

Hàng tháng Có

7 Máy Dán Bán Tự Động

Huấn luyện an toàn lao động

Thực hiện chế độ bảo dưỡng , kiểm tra định kỳ

Ra qui định nghiêm ngặt khi tao tác Xây dựng qui trình vận hành an toàn

Đầy đủ Hàng tháng Có

Các máy móc được xây dựng các qui trình vận hành an toàn , có kế hoạch sửa chữa dự phòng và luôn theo dõi thường xuyên ,kiểm tra định kỳ tình trạng hoạt động . tổ chức vệ sinh máy sau mỗi ca sản xuất và tổ chức tổng vệ sinh định kỳ toàn nhà xưởng . Đặt biệt đối với những thiết bị có yêu cầu nhgiêm ngặt xí nghiệp tiến hành đăng ký sử dụng và kiểm định định kỳ đối với từng cơ cấu an toàn , cơ cấu chỉ báo.

Bảng 28: Đánh giá về việc quản lý máy móc thiết bị

Máy có yêu c ng Máy thư

STT Chỉ tiêu Mức độ thực hiện

1 Số máy có đủ lý lịch so với tổng số máy (bản vẽ kỹ thuật , bản thuyết trình , qui trình vận

hành đều bằng tiếng việt) 33/33 máy 2 Số máy có qui trình an toàn vệ sinh lao động

so với tổng số máy 33/33 máy

3 Số máy đã đăng ký với cơ quan lao động địa

phương 19/19 máy

4 Số máy đã kiểm định với cơ quan lao động địa

phương 19/19 máy

Với kết quả đánh giá như trên thì nhà máy đã xây dựng đầy đủ các qui trình vân hành , qui trình an toàn cho các máy thường cũng như đăng ký và kiểm định đầy đủ đối với các máy có yêu cầu nghiêm ngặt .

Để cải thiện tình trạng bảo hộ lao động trong phân xưởng , ngoài việc tăng cường ứng dụng các giải pháp kỹ thuật , cải tiến công nghệ , ứng dụng các công nghệ mới , tổ chức sản xuất , tăng cường trang bị tốt phương tiện phòng hộ lao động , tuyên truyền huấn luyên về bảo hộ lao động … mà còn phải xây dựng hệ thống giám sát lao động của công đoàn(trang bị cho công đoàn những pháp luật bảo vệ quyền lợi người lao động ..)

Một phần của tài liệu kl duong hoang giang 610005b (Trang 55 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(65 trang)