Các y ếu tố nguy hại

Một phần của tài liệu kl duong hoang giang 610005b (Trang 25 - 36)

T Ổ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY

2.2. CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM , CÓ HẠI ĐẶC TRƯNG CHO ĐIỀU

2.2.2. Các y ếu tố nguy hại

Nóng, ồn, rung, hơi khí độc được xem là yếu tố có hại rõ rệt trong phân xưởng carton , nó có nguy cơ đe doạ sức khoẻ của người công nhân và gây trở ngại trong quá trình sản xuất.

Bảng 9 : Nguồn sản sinh độc hại tại phân xưởng carton

STT Tên máy Yếu tố có hại Các

nguy cơ đe doạ sức khoẻ

Nóng Ồn Rung Hơi khí

độc

1 Máy Giấy X X X X Lãng tai,

ù tai

2 Máy In X X X Hô hấp

3 Máy Cắt Ngang

X X X Mắt

4 Máy Dọc X Thần

Kinh

5 Máy Bế X Thần

Kinh 6 Máy đóng

tự động X X X

Mắt 7 Máy Đóng

Tay

X

Mắt

8 Máy Dán X Hô hấp

Dựa vào bảng trên có thể thấy các thiết bị đều sản sinh ra các nguồn độc hại (nóng, ồn , rung, hôi khí độc ..) nếu các thiết bị này phát sinh ra nguồn độc hại nhiều thì có nguy cơ đe doạ sức khoẻ người lao động .Điều này cho thấy sự quan tâm của bộ máy Công ty đến việc bảo đảm sức khoẻ cho người lao động chưa được cao.

2.2.2.2. Vi khí hậu : bao gồm T(0C), ( %), v (m/s), bức xạ nhiệt

Nhiệt độ nhà xưởng còn ở mức cao, vượt tiêu chuẩn cho phép gây nóng bức cho người lao động. Hệ quả đó còn tăng lên do tính chất công việc đòi hỏi người công nhân phải vận động liên tục với tần suất cao như các vị trí máy giấy, máy in, máy cắt, bộ phận vận chuyển giấy và thành phẩm…Nhiệt độ nhà xưởng cao làm cho người công nhân mau mệt mỏi vào lúc gần cuối ca, làm giảm năng suất lao động, tăng lỗi sản phẩm. Điều đó dẫn đến những thiệt hại kinh tế không thể tránh khỏi. Kết quả đo môi trường cho thấy được:

Bảng 10 : Kết quả đo vi khí hậu tại phân xưởng carton Tiêu chuẩn

cho phép

Nhiệt độ(0C) Độ ẩm(ϕ%) Tốc độ gió(m/s) Chú Thích

32080 0,2 –1.5

Điểm đo Các mẫu đạt TCCP

Các mẫu không

đạt TCCP

Các mẫu đạt

TCCP

Các mẫu không

đạt TCCP

Các mẫu

đạt TCCP Các mẫu không

đạt TCCP

-Máy giấy -Máy huỷ giấy -Vận chuyển hàng hoá

-Máy giấy -Máy huỷ giấy -Vận chuyển hàng hoá Buổi sáng –

9h20 -Đầu xưởng -Giữa xưởng -Cuối xưởng

30.2 31.2 31.8

69.9 63.3 62.1

0.2 – 0.8 0.1 – 0.4 0.1 – 0.2

Nhiệt độ ngoài trời lúc

9h20

30.9 70 0.7 – 2.3

Buổi chiều _ 13h40 -Đầu xưởng -Giữa xưởng -Cuối xưởng

32.7 32.8 32.9

67 67.5 61.4

0.2 – 0.7 0.1 – 0.4 0.1 – 0.2

Nhiệt độ ngoài trời lúc

13h40

31.9 64 1 – 1.2

Tổng cộng 5 3 8 8

Dựa vào kết quả trên ta có thể dể dàng nhận thấy tuy làm việc trong nhà có mái che nhưng có những vị trí làm việc có nhiệt độ cao hơn ngoài trời. Điều này gây ảnh hưởng không tốt cho người lao động .

Về nhiệt độ

Việc đánh giá nhiệt độ không khí ta có thể xác định được nhiệt độ hiệu quả .Nhiệt độ hiệu quả là tổng hợp ảnh hưởng đồng thời của ba yếu tố :t 0

Với

C , ϕ% , v m/s

Thq < 20 0C : vi khí hậu lạnh

Thq ≥ 20 – 27 0C : vi khí hậu mát mẻ

Thq > 27 0

Với kết quả đo ở bảng 10 vào ngày 17/08/2005 của Viện nghiên cứu KHKT- BHLĐ (Phân viện tại TP.HCM) cho thấy thời điểm đo tại nhà máy vào mùa mưa.

C : vi khí hậu nóng

Dựa vào biểu đồ I_d của không khí ẩm khi áp suất khí quyển P= 760mmHg, ta tính nhiệt độ hiệu quả theo công thức :

2 1.94

k u

hq

t t

T = + − v

trong đó: tư: nhiệt độ quả cầu ướt (0 t

C )

k: nhiệt độ quả cầu khô (0 v: vận tốc gió (m/s)

C )

Tại vị trí t2,0tb =30, 20C

Ta có giá trị nhiệt độ trung bình đo tại phân xưởng Carton t2,0tb =30, 20C và độ ẩm trung bình trong phân xưởng ϕ2,0tb =69, 9% , tốc độ gió trung bình vtb

Từ t

= 0,5m/s.

n = 31,4c , ϕ2,0tb =67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo dn=const đến gặp t2,0tb =30, 20C thì được ϕ2,0tb =72% (tra biểu đồ I_d) . Từ đó ta tiếp tục đi theo I2

t

= 19,4Kcal/kg không khí khô gặp ϕ =100% ta tìm được

u= 260C

30, 2 26

1, 9 4 0, 5

hq 2

T = + − = 26,70

Kết quả tìm được T= 26,7

C

0C < 270C cho thấy cảm giác nhiệt của công nhân tại vị trí đầu xưởng lúc 9h20 ở mức dễ chịu .

Tại vị trí t2,0tb =31.90C

Ta có giá trị nhiệt độ trung bình đo tại phân xưởng Carton t2,0tb =31.90C và độ

Từ tn = 31,4c , ϕ2,0tb =67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo dn=const đến gặp t2,0tb =31.90C thì được ϕ2,0tb =65% (tra biểu đồ I_d) . Từ đó ta tiếp tục đi theo I2

t

= 18Kcal/kg không khí khô gặp ϕ =100% ta tìm được

u= 24,90C

31, 9 24, 9

1, 9 4 0, 3

hq 2

T +

= − = 27,30

Kết quả tìm được T= 27,3

C

0C > 270C cho thấy cảm giác nhiệt của công nhân tại phân xưởng ở mức khó chịu .

Tại vị trí t2,0tb =32,90C

Ta có giá trị nhiệt độ trung bình đo tại phân xưởng Carton t2,0tb =32, 90C và độ ẩm trung bình trong phân xưởng ϕ2,0tb =61, 4% , tốc độ gió trung bình vtb

Từ t

= 0,15m/s.

n = 31,4c , ϕ2,0tb =67%, tìm được dn=19.8g/kg không khí khô và đi theo dn=const đến gặp t2,0tb =32, 90C thì được ϕ2,0tb =62% (tra biểu đồ I_d) . Từ đó ta tiếp tục đi theo I2

t

= 20Kcal/kg không khí khô gặp ϕ =100% ta tìm được

u= 26,70C

32, 9 26, 7

1, 94 0,15

hq 2

T +

= − = 29,050

Kết quả tìm được T= 29,05

C

0C > 270

Tuy không chiu trực tiếp ảnh hưởng từ ánh nắng mặt trời nhưng với nhiệt độ xấp xỉ bằng hoặc cao hơn nhiệt đô ngoài trời thì tác hại cũng gây ảnh hưởng không thua kém bao nhiêu.. Các nguồn nóng phát sinh chủ yếu từ :

C cho thấy cảm giác nhiệt của công nhân tại vị trí cuối phân xưởng lúc 13h40 ở mức khó chịu ,bực bội.

-Nhiệt Bức xạ qua máy , cửa kính , cửa sổ 2 bên , tường . Nguồn phát sinh này khá lớn vào buổi trưa và những tháng nắng . Thế nhưng nhà máy khi yêu cầu Viện nghiên cứu KHKT- BHLĐ đo lại không tổ chức đo Bức xạ nhiệt

-Nhiệt sinh ra do công nghệ máy móc sử dụng nhiệt khi sản xuất , đặc biệt các máy móc sử dụng hơi nóng lò hơi (máy Giấy), thiết bị chiếu sáng.

-Nhiệt dư toả ra từ người lao động 100kcal/h/người.

Về độ ẩm

Độ ẩm cao và nhiệt độ cao là điều kiện thuận lợi để các vi khuẩn ,nấm mốc gây bệnh và là điều kiện thuận lợi để các vật chủ trung gian truyền bệnh phát triển . Cùng với tính chất sản xuất của công ty là bao bì , giấy nên nhà xưởng được thiết kế thông thoáng ,nền nhà cao ráo , nguyên vật liệu có độ ẩm thấp nên độ ẩm tại các phân xưởng đạt yêu cầu . Dựa vào kết quả đo ở nhiều vị trí của phân xưởng carton thìđộ ẩm dao động từ 61,4 % -69,9% nằm trong tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Về tốc độ gió

Do nhà máy được thiết kế mở nhiều cửa và cửa sổ để lấy gió ngoài trời, hệ thống quạt đảm bảo cho xưởng nên tốc độ gió tại xưởng đạt yêu cầu (dựa vào kết quả đo ở nhiều vị trí đo cho kết quả đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động ) Nhưng với cách bố trí quạt không đúng (quạt được lắp đặt ngay tại các máy và thổi trực tiếp vào người công

nhân ).Vì thế mà tại một số máy có hới nóng toả ra thì quạt là tác nhân thổi hơi nóng vào người công nhân .

Cũn trờn ẵ vị trớ nhà xưởng chưa đảm bảo thụng giú đầy đủ. Cụ thể là: tốc độ gió còn quá thấp (<0,5 m/s) như các vị trí: máy bế, máy cắt không thể dùng quạt vì sẽ làm bay nhãn bị cắt. Máy dán không thể dùng quạt vì sẽ làm bụi giấy từ vị trí mài hộp để phun keo tung lên mù mịt. Tốc độ gió ở các vị trí khác còn bị hạn chế do hệ thống thông gió thoáng khí dùng trong nhà xưởng chưa đầy đủ, Các quạt công nghiệp đặt sát tường với lưu lượng trao đổi gió bên ngoài là không đáng kể. Vào mùa nắng khi nhiệt độ ngoài trời trên 300C thì trong nhà xưởng rất nóng do máy móc thiết bị tỏa nhiệt rất lớn và do bức xạ nhiệt từ mái nhà, mái lợp tole nên bắt nhiệt rất tốt, hệ thống thông gió thoáng khí không đảm bảo, nhiều vị trí tốc độ gió bằng 0 m/s. Ở các vị trí phát sinh hơi khí độc chưa được thông gió tốt nên còn tạo ra dòng hơi khí độc tồn tại tại vị trí làm việc. Các quạt hút của máy lạnh với lưu lượng nhỏ không đáp ứng được nhu cầu thông gió chung, chưa tổ chức hút hơi khí độc tại nguồn phát sinh.

Đánh giá vi khí hậu qua chỉ số bực bội

Qua kết quả đo tốc độ gió ở bảng 10 cho thấy tốc độ gió ở phânxưởng Carton đều đạt trên 0,3m/s nên dùng công thức của Nhật để tính chỉ số bực bội tại phân xưởng :

DI = 0,99 * Tk + 0,36 * Tư + 41,5 (1)

Với : Tk : nhiệt độ khô Tktb=30,20 T

C

ư : nhiệt độ ướt Tưtb= 260

Điều kiện : C

DI > 75 : bắt đầu có cảm giác hơi khó chịu DI > 80 : cảm giác khó chịu thực sự

DI > 85: cảm giác bực bội kinh khủng (1) ⇔ DI =80.76

Qua cách tính trên cho thấy DI luôn lớn hơn 80 như vậy NLĐ ở công ty luôn phải làm việc trong điều kiện nóng bức khó chịu , chóng mệt ,cơ thể mất muối và nước do đổ mồ hôi

Kết quả đo vi khí hậu nếu được thực hiện vào mùa nắng nóng trong năm

(khoảng tháng 4) thì hệ số DI sẽ còn cao hơn rất nhiều , khi đó nó sẽ phản ánh thực sự vi khí hậu xấu của phân xưởng .

Nhận xét :

- Vấn đề xử lý nóng trong môi trường sản xuất không mang tính chất đơn thuần vì trong môi trường lao động này bụi có ảnh hưỡng đến sức khoẻ người lao động. Mà việc chống nóng không thức hiện đúng. Để làm giảm đi cái nóng trong nhà xưỡng, phân xưỡng đã thực hiện: uống nước để chống mất nước đồng thời cho bố trí các quạt gió công nghiệp trong phân xưởng. Nhưng do kết cấu nhà xưởng rộng và việc bố trí máy móc thiết bị nên chỉ có những vị trí gần quạt mới nhận được gió mát. Còn những vị trí khác do máy móc che chắn nên luồng gió mát không đến được hoặc đổi hướng đi chổ khác.

- Giải pháp chống nóng bằng cách sử dụng quạt gió công nghiệp như ở phân

bên trong nhà xưỡng, bụi sẽ được thổi tung lên với tốc độ cao nếu có sự cố cháy nổ thì sẽ là môi trường tốt cho đám cháy phát triễn.

- Cách giải quyết là nhà máy nên lắp đặt các hệ thống thông gió chung cho nhà xưởng bằng cách sử dụng các chụp hút nhằm làm giảm nồng độ bụi trong môi trường sản xuất , giảm khả năng hình thành môi trường gây cháy nổ. Nâng cao hiệu quả trao đổi nhiệt giữa môi trường bên trong và bên ngoài nhà xưởng , giảm nhiệt độ xuống mức dễ chịu khi sản xuất.

Một số yếu tố khác của điều kiện lao động :

Tiếng ồn và bụi được xem là một trong những yếu tố có hại , nó phát sinh từ các máy móc thiết bị và các thao tác gây va đập . nhận thấy được tác hại của tiếng ồn và bụi nhà máy đã tiến hành đo đạc để có thể biết và phòng chống

Bảng11 : Kết quả đo môi trường lao động tại Phân xưởng Carton:

Tiêu chuẩn cho phép

Độ ồn (dBA) Anh sáng (Lux) Bụi (mg/m3 Chú thích )

-Máy giấy -Máy huỷ giấy -Vận chuyển hàng hoá

-Máy giấy -Máy huỷ giấy -Vận chuyển hàng hoá

%

≤85 > 200 6

Điểm đo

Số mẫu đạt TTCP

Số mẫu không

đạt TTCP

Số mẫu đạt TTCP

Số mẫu không

đạt TTCP

Số mẫu

đạt TTCP

Số mẫu không

đạt TTCP

 Buổi sáng 9h20

- Đầu xưởng - Giữa xưởng - Cuối xưởng

 Ngoài xưởng 9h20

 Buổi chiều 13h40 - Đầu xưởng - Giữa xưởng - Cuối xưởng

 Ngoài xưởng 13h40

Tổng cộng

72 _ 74 74 _ 77

- 65 _ 69

77 _ 78 83 _ 84 57 _ 58 66 _ 70

7

200 _ 350 200 _ 220

300 _ 500

3

0,49 0,61 052

3

Tiếng ồn

Tiếng ồn la những âm thanh gây khó chịu lên tai người ,quấy rối điều kiện làm việc và nghĩ ngơi của con người . tiếng ồn làm giảm tập trung và sự chú ý khi làm việc và là nguyên nhân gây mệt mỏi sớm và giảm năng suất lao động

Dựa vào kết quả đo kiểm tra và thực tế tại nhà máy tiếng ồn vẫn còn ở mức cao . ở khu vực giấy nhất là khi vận hành máy ở mức công suất lớn , tiếng ồn vượt tiêu chuẩn vệ sinh . Riêng máy AF-12N tiếng ồn lên đến 90,8 dBA ,máy in Martin và máy

in Lithronetiếng ồn 88,8 dBA. Nhiều khu vực đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động nhưng nhìn chung thì tiếng ồn ở các xưởng vẫn ở mức cao.

Bảng12 : Kết quả đo tiếng ồn của các máy tại xưởng Carton

STT Vị trí đo Kết quả đo tiếng

ồn (dBA)

01 Máy tạo sóng A SF-12N 90,8

02 Máy in Martin 88,8

03 Máy in ngang Đài Loan 82,4

04 Máy dán tự động NCMG 84,1

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3985 - 1999 ≤ 85dBA

Tuy nhiên theo kết quả đo tiếng ồn thì công nghệ sản xuất sử dụng khí nén, quá trình vận hành máy giấy dẫn đến làm phát sinh ra tiếng ồn, khu vực lao động được cách ly với môi trường bên ngoài bằng các của kính nên khả năng phát tán tiếng ồn ảnh hưỡng đến môi trường xung quanh bị hạn chế.

Tiếng ồn trong phân xưởng chủ yếu sinh ra từ tiếng chạy của các môtơ máy, tiếng động phát ra từ các trục quay, thanh truyền động của máy. Ở phân xưởng Carton sử dụng các loại máy móc hiện đại nên tiếng ồn ở giới hạn cho phép (<85 dB), trừ một vài vị trí như: đầu máy dán, máy in màu chủ yếu do tiếng động của môtơ. Chúng ta biết rằng tiếng ồn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và cơ thể con người, dẫn đến hậu quả là vắng mặt nhiều hơn, không thoải mái, năng suất thấp, hay sai sót trong sản xuất.Tiếng ồn có thể làm cho các động mạch teo lại, tim đập nhanh, huyết áp tăng.

Tiếng ồn tác động đến một số chức năng của cơ thể làm cho cơ bắp căng lên và khó tiêu hóa, có thể gây bực tức, mệt mỏi, làm giảm khả năng chú ý. Kể cả tiếng ồn không gây điếc cũng có tác động như vậy.

Do yêu cầu đáp ứng sản xuất, thời gian ra khỏi vùng làm việc là rất ít, thậm chí người lao động phải làm việc liên tục trong môi trường tiếng ồn. Chính vì vậy mà xí nghiệp đã thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ công nhân nút tai chống ồn khi làm việc cho toàn bộ công nhân vận hành máy giấy.

Bụi

Trong nghành công nghiệp bao bì giấy , thì bụi chủ yếu là bụi hữu cơ , bụi có thành phần hoá học khác nhau khi vào cơ thể gây các bệnh khác nhau .Khi bụi bám vào mắt gây viêm màng tiếp hợp ,viêm giác mạc , làm giảm thị lực ,khi vào phổi qua thới gian dài tích luỹ sẽ gây bệnh bụi phổi , khi bám lên da với môi trường làm việc nóng ẩm có thễ gây bệnh da liễu

Do nhà xưởng được thiết kế thông thoáng , các máy sản xuất khi lắp đặt có kèm theo hệ thống xử lý bụi tại chỗ (máy giấy ,máy in ) nên bụi tại phân xưởng Carton là không cao (kết quả đo kiểm tra cho thấy là đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động )

ị trí khu nhà xưởng của công ty nẳm gần đường quốc lộ 1A, với lượng giao

Chiếu sáng

Bảng 13 : Kết quả đo kiểm tra về ánh sáng tại xưởng Carton

STT VỊ TRÍ ĐO Kết quả đo

Anh sáng (lux)

01 Máy in Martin 210

02 Máy in ngang Đài Loan 170

03 Máy đóng kim 190

Phân xuởng Carton của công ty được thiết kế nhiều cửa sổ để lấy ánh sáng tự nhiên và trang bị hệ thống đèn huỳnh quang đảm bảo đủ độ sáng cho sản xuất.Theo kết quả đo kiểm tra tại phân xưởng carton thì việc chiếu sáng là đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động .Nhưng với kết quả đo kiểm tra trên thì ánh sáng tại các vị trí làm việc vẫn không thể xem là dễ chịu cho công việc của người lao động .

Chiếu sáng cục bộ đạt yêu cầu, chiếu sáng chung còn hạn chế. Chúng ta cần nhớ rằng ánh sáng nhân tạo không thể thay thế ánh sáng tự nhiên. Tâm lý người lao động luôn muốn tiếp xúc với môi trường thiên nhiên nên việc chiếu sáng tự nhiên là rất cần thiết. Chiếu sáng nhân tạo chỉ nên được sử dụng khi chiếu sáng tự nhiên không đạt yêu cầu.

Hơi khí độc:

Qua thực tế khảo sát cho thấy , các hoá chất sử dụng trong phân xưởng là lớn (dùng keo dán , sử dụng mực in…..) nó đã gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người công nhân ,bên cạnh đó những tác hại đến sức khoẻ các hoá chất còn nguy cơ gây cháy nổ.

STT VỊ TRÍ ĐO Kết quả đo

Anh sáng (lux)

01 Máy in Martin 210

02 Máy in ngang Đài Loan 170

03 Máy đóng kim 190

Bảng 14: Kết quả đo nồng độ hơi, khí tại phân xưởng Carton

Bảng 14 cho thấy nhà máy tổ chức đo nồng độ hơi khí độc chưa được hoàn thiện . Chỉ lấy mẫu tại vị trí giữa nhà xưởng mà không đo trực tiếp tại kho chứa hoá chất cho nên không thể tìm hiểu rõ được nồng độ thực sự của các chất độc trong nhà xưởng .

Kết quả đo nồng độ hơi, khí và bụi cho thấy nồng độ đo được tại phân xưỡng Carton đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn cho phép. nồng độ cho phép:

3

1 2

1 2 3

c 1

c c

t + t + t

c c c1, 2, 3: nồng độ từng chất độc tìm thấy trong không khí

Một phần của tài liệu kl duong hoang giang 610005b (Trang 25 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(65 trang)