Từ những lý do nêu trên, em đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn và thiết kế nhà máy sản xuất phân compost từ chất thải rắn sinh hoạt tại Long An” TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN VÀ
THI ẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN
COMPOST T Ừ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
T ẠI LONG AN
SVTH : ĐOÀN THỊ DIỆP MSSV : 710414B
L ỚP : 07MT1N GVHD : LÊ ĐỨC KHẢI
Ồ CHÍ MINH, THÁNG 1/2008
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN VÀ
THI ẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN
COMPOST T Ừ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Trang 3L ời cảm ơn
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Đức Khải, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt, luôn theo sát và chỉ dẫn để tôi có
thể hoàn thành được luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Môi trường đã tận tình hướng dẫn, bồi đắp kiến thức cho tôi suốt năm năm qua
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Sở TN & MT tỉnh Long An đã cung cấp tài
liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn tất cả các bạn đã cùng học và giúp đỡ tôi mọi điều
Trên hết tôi vô cùng biết ơn gia đình đã động viên ủng hộ tôi trong mọi chuyện, luôn giúp đỡ và là chỗ dựa vững chắc cho tôi
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những sai sót Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp của các
thầy cô, các anh chị và các bạn để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của mọi người đối với tôi!
TP.HCM, tháng 1 năm 2008
Sinh viên
Trang 4M ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 7
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 7
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN 9
1.1 Điều kiện tự nhiên 9
1.1.1 Vị trí địa lý 9
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 10
1.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Long An 12
1.2.1 Dân số 12
1.2.2 Tình hình phát triển công, nông, lâm nghiệp, thủy sản 13
1.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh Long An 15
1.3.1 Môi trường nước mặt 15
1.3.2 Môi trường nước ngầm 16
1.3.3 Môi trường không khí 18
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 19 2.1 Tổng quan về chất thải rắn 19
2.1.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn cơ bản 19
2.1.2 Phân loại chất thải rắn 19
2.1.3 Thành phần vật lý 21
2.1.4 Thành phần hóa học 23
2.1.5 Tính chất sinh học 24
2.2 Tổng quan về kỹ thuật và thiết bị xử lý rác 25
2.2.1 Xử lý cơ học 25
2.2.2 Xử lý hóa học 26
2.3.2 Xử lý sinh học 26
2.4 Các biện pháp xử lý chất thải rắn thường dùng ở Việt Nam và trên thế giới 27
2.4.1 Chôn lấp hợp vệ sinh 27
2.4.2 Phương pháp ủ sinh học (compost) 27
2.4.3 Thu hồi và tái chế CTR 34
2.4.4 Phương pháp đốt 34
2.4.5 Xử lý hóa lý 36
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2015 37
3.1 Hiện trạng CTR tỉnh Long An 37
3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 37
3.1.2 Chất thải rắn công nghiệp 37
3.1.3 Chất thải rắn y tế 39
3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tỉnh Long An 39
3.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 39
Trang 53.2.2 Chất thải rắn công nghiệp 40
3.2.3 Chất thải rắn y tế 41
3.3 Tác hại của ô nhiễm CTR đến môi trường 41
3.3.1 Môi trường nước 41
3.3.2 Môi trường không khí 42
3.3.3 Môi trường đất 42
3.3.4 Tác hại của chất thải rắn đến môi trường cảnh quan và cộng động 42
3.4 Dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 42
3.4.1 Tình hình phát triển dân số và dự báo phát triển dân số tỉnh Long An đến năm 2015 42
3.4.2 Dự báo tình hình phát triển công nghiệp và các ngành khác 43
3.4.3 Định hướng phát triển mạng lưới y tế 44
3.5 Dự báo diễn biến thành phần, khối lượng CTR đến năm 2015 tại tỉnh Long An 44
3.5.1 Thành phần, khối lượng CTR sinh hoạt 44
3.5.2 Thành phần, khối lượng CTR công nghiệp 45
3.5.3 Thành phần, khối lượng CTR y tế 46
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ CTR THÍCH HỢP CHO TỈNH LONG AN 48
4.1 Phân loại CTR tại nguồn 48
4.1.1 Tiến hành các hoạt động phân loại rác tại nguồn 49
4.1.2 Hoạt động thu gom, vận chuyển CTR đến nơi xử lý 50
4.2 Cơ sở để lựa chọn phương pháp xử lý CTR 51
4.2.1 Ứng dụng phương pháp thích hợp cho xử lý CTR sinh hoạt tỉnh Long An 51
4.2.2 Chôn lấp hợp vệ sinh 52
4.2.3 Sản xuất phân compost 53
4.2.4 Những khó khăn khi áp dụng ủ sinh học (compost) để xử lý CTR tại tỉnh Long An: 54
CHƯƠNG 5: PHÂN COMPOST VÀ CÁC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN COMPOST TỪ CHẤT THẢI RẮN HỮU CƠ 55
5.1 Cơ sở lý thuyết của các công nghệ sản xuất phân compost 55
5.1.1 Định nghĩa compost 55
5.1.2 Quá trình chế biến compost 55
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình chế biến compost 56
5.2 Một số công nghệ sản xuất phân compost 60
5.2.1 Công nghệ ủ sinh học theo các đống 60
5.2.2 Công nghệ ủ sinh học theo quy mô công nghiệp 63
5.3 Ứng dụng của compost trong thực tế 68
5.3.1 Mục đích và lợi ích chính của compost 68
5.3.2 Hiệu quả sử dụng compost cho cây trồng 68
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN COMPOST TỪ CTR SINH HOẠT TỈNH LONG AN 70
6.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 70
6.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 70
Trang 66.3 Tính toán hệ thống 71
6.3.1 Tính toán và lựa chọn thiết bị 71
6.3.2 Diện tích của một hầm ủ 73
6.3.3 Khung đỡ hầm ủ 74
6.3.4 Tính toán lượng men vi sinh và chất độn 74
6.4 Tính toán kinh tế 74
6.4.1 Các chi phí 74
6.4.2 Hiệu quả kinh tế từ việc bán sản phẩm compost 76
6.5 Vận hành khu ủ 77
6.5.1 Quy trình vận hành khu ủ 77
6.5.2 Các vấn đề trong quá trình vận hành 77
6.5.3 Bảo trì thiết bị 78
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 79
Kết luận 79
Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC a
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Dân số trung bình năm 2005 14
Bảng 1.2 Giá trị GDP của tỉnh giai đoạn năm 2001 -2005 16
Bảng 1.3 Chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông năm 2005 18
Bảng 1.4 Chất lượng nước sông Vàm Cỏ Tây năm 2005 18
Bảng 1.5 Kết quả mẫu nước ngầm hiện trạng tháng 5-2005 19
Bảng 1.6 Chất lượng không khí giao thông – đô thị năm 2005 20
Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn và dạng chất thải rắn sinh ra 22
Bảng 2.2 Thành phần vật lý của chất thải rắn sinh hoạt 24
Bảng 2.3 Độ ẩm của một số loại chất thải 25
Bảng 2.4 Tỉ trọng của rác thải 26
Bảng 2.6 Tỉ lệ hàm lượng chất trơ trong rác thải sinh hoạt 27
Bảng 2.5 Các số liệu cơ bản về thành phần hóa học của rác 27
Bảng 3.1 Thành phần khối l ượng và hiện trạng xử lý CTRCN của một số doanh nghiệp trong KCN Long An 41
Bảng 3.2 Tính toán dự báo tốc độ tăng tr ưởng dân số tỉnh Long An đến năm 2015 47
Bảng 3.3 Tính toán lượng CTR sinh hoạt đến năm 2015 49
Bảng 3.4 Lượng CTR công nghiệp phát sinh đến năm 2015 50
Bảng 3.5 Lượng CTR y tế phát sinh theo tuyến bệnh viện 51
Bảng 4.1 Thống kê tổng lượng CTR tỉnh Long An năm 2015 55
Bảng 4.2 Tổng lượng CTr tỉnh Long An sau khi phân loại và thu gom 56
Bảng 4.3 Khối lượng và phương pháp xử lý CTR cho tỉnh Long An 58
Bảng 5.1 Điểm nhiệt chết của một số VSV gây bệnh 61
Bảng 5.2 Tỉ số C/N của một số thành phần rác hữu cơ 63
Bảng 5.3 Hệ thống ủ công nghiệp hiếu khí 69
Bảng 5.4 Hệ thống ủ công nghiệp yếm khí 71
Bảng 6.1 Các thông số kĩ thuật của máy nghiền 76
Bảng 6.2 Các thông số kĩ thuật của máy sàng trống quay 77
Bảng 6.3 Các chi phí đầu tư xây dựng nhà máy 79
Bảng 6.4 Các chi phí thiết bị 80
Bảng 6.5 Các chi phí vận hành nhà máy 80
Bảng 6.6 Chi phí nhân công 81
Bảng 6.7 Tính toán khối lượng phân thu được 81
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Long An 11
Hình 1.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất compost nhà máy Cầu Diễn 32
Hình 1.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất compost nhà máy Tân Thành 34
Hình 1.4 Dây chuyền công nghệ sản xuất compost nhà máy Nam Định 36
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý CTR tỉnh Long An 44
Hình 4.1 Hình ảnh phân loại rác tại nguồn tại P.8, Q.6, TP.Hồ Chí Minh 53
Hình 4.2 Sơ đồ thu gom, vận chuyển rác hữu cơ đã phân loại 54
Hình 4.3 Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTR không nguy hại còn lại 55
Hình 5.1 Môi trường hạt phân compost 60
Hình 5.2 Một số mô hình ủ hiếu khí 67
Hình 5.3 Quy trình ủ phân compost theo quy mô công nghiệp 68
Hình 6.1 Sơ đồ quy trình công nghệ nhà máy sản xuất phân compost cho tỉnh Long An 74
Trang 9COD: Nhu cầu oxi hóa học
: Nhu cầu oxi sinh hóa
KCN: Khu công nghiệp
VCĐ: Vàm Cỏ Đông
VCT: Vàm Cỏ Tây
UBND: Ủy ban nhân dân
BCL: Bãi chôn lấp
Trang 10M Ở ĐẦU
Long An có 13 huyện thị, là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí đặc biệt nằm giữa ranh giới của miền Đông và miền Tây Nam Bộ, là cửa ngõ đi vào vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vựa lúa lớn nhất cả nước Trước những
thế mạnh đó, tỉnh đã thu hút đư ợc nhiều nhà đầu tư trong nước và quốc tế góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo ra những bước thay đổi rõ rệt về mọi phương diện kinh tế, văn hóa, xã hội và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân
Ngoài ra, Long An là một tỉnh có lực lượng lao động dồi dào Địa hình, giao thông thuận lợi, nhất là khu vực liền kề với Tp.HCM có nhiều tiềm năng để xây
dựng các khu công nghiệp tập trung Trong bối cảnh Chính phủ đang ban hành nhiều chính sách thông thoáng và ưu đãi cho việc phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng, Long An đã t ừng bước xây dựng cho mình một nền công nghiệp phát triển đa dạng, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng
Đi đôi với sự phát triển kinh tế, đó là sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa
diễn ra nhanh dẫn đến phát sinh các vấn đề ô nhiễm môi trường như ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm đất, không khí Trong đó, lượng chất thải rắn bao gồm CTR sinh hoạt, công nghiệp và y tế ngày càng gia tăng một cách nhanh chóng mà chưa có các giải pháp xử lý triệt để
Hơn nữa, số lượng các khu công nghiệp, xí nghiệp, cơ sở sản xuất đang hoạt động trên cũng như đang xây dựng trên địa bàn tỉnh, nên lượng CTR hàng năm cũng tăng theo
Đứng trước vấn đề đó, việc đánh giá đúng hiện trạng và đề xuất giải pháp xử
lý thích hợp để xử lý lượng CTR phát sinh hàng ngày từ các hoạt động sinh hoạt và
sản xuất là một yêu cầu cấp thiết và cần được thực hiện đồng bộ với các dự án phát triển kinh tế
Từ những lý do nêu trên, em đã lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng chất thải
rắn và thiết kế nhà máy sản xuất phân compost từ chất thải rắn sinh hoạt tại Long An”
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, rác thải sinh hoạt của các tỉnh, thành phố nói chung và của tỉnh Long An nói riêng đang gia tăng một cách nhanh chóng trong khi đó các công nghệ
xử lý rác và các bãi chôn lấp rác đang sử dụng dần dần bị quá tải không đáp ứng được yêu cầu xử lý
Vùng đồng bằng sông Cửu Long có diện tích sản xuất nông nghiệp và hoa màu lớn nhất miền Nam, do đó nhu cầu sử dụng phân bón cho nông nghiệp của tỉnh Long An và các tỉnh lân cận rất lớn Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng và đề xuất xây
dựng nhà máy sản xuất phân compost tại tỉnh Long An là một hướng đi đúng đắn không những mang lại lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường mà dự án này có thể còn được mở rộng để tiếp nhận rác thải sinh hoạt từ thành phố Hồ Chí Minh, đang có nguy cơ làm quá tải các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hiện nay, góp phần giảm thiểu một lượng lớn rác sinh hoạt từ thành phố này
Trang 11Lượng CTR phát sinh hàng ngày tại tỉnh Long An chưa được áp dụng các
biện pháp xử lý triệt để nên cần có kế hoạch xây dựng các phương án xử lý phù hợp cho tỉnh
Có rất nhiều kỹ thuật để xử lý CTR Trong đó, công nghệ sản xuất phân compost từ CTR sinh hoạt là công nghệ phổ biến đang được nhiều nước trên thế giới
áp dụng, đạt hiệu quả xử lý cao và đem lại lợi ích về kinh tế cũng như góp phần bảo
vệ môi trường
− Đánh giá hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Long An và dự báo diễn biến thành phần, khối lượng rác thải sinh hoạt gia tăng đến năm 2015
− Xây dựng kế hoạch phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn để cung cấp cho nhà máy
sản xuất phân compost
− Cơ sở để lựa chọn phương pháp xử lý CTR tỉnh Long An
− Đề xuất các phương án xử lý CTR phù hợp
− Thiết kế xây dựng nhà máy sản xuất phân compost từ chất thải rắn hữu cơ của
tỉnh Long An
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Long An
Các nội dung chính bao gồm:
− Khảo sát hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Long An
− Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2015
− Đề xuất các phương án thích hợp xử lý chất thải rắn
− Tổng quan về công nghệ ủ phân compost
− Tính toán thiết kế nhà máy sản xuất phân compost từ chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Long An
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường tỉnh Long An và các sách tham khảo về quản lý và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt đã được công bố rộng rãi
Tổng hợp và phân tích các số liệu báo cáo đã thu th ập được nhằm mục đích
nhận định về tình hình chung:
− Hiện trạng kinh tế - xã hội, dân số tỉnh Long An
− Hiện trạng môi trường của tỉnh
− Xác định khối lượng, thành phần, tính chất chất thải rắn từ đó dự báo được lượng CTR phát sinh đến năm 2015
− Phân tích, xử lý các số liệu thu thập được
Trang 12CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ CÁC V ẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LONG AN
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 V ị trí địa lý
Tỉnh Long An có diện tích tự nhiên khoảng 4.355,091 km2
− Đất nông nghiệp: 331.286 ha
− Đất lâm nghiệp: 45.374 ha
giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ nên địa hình có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc
xuống Tây Nam Phía Bắc và Đông Bắc tỉnh có một số gò đ ồi thấp, giữa tỉnh là vùng đồng bằng và phía Tây Nam tỉnh là vùng trũng Đ ồng Tháp Muời trong đó có khu rừng tràm ngập phèn rộng 46.300 ha
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Long An Long An có hệ thống kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài lên tới 8.912
km trong đó lớn nhất là sông Vàm Cỏ Đông chảy qua Long An có 6 nhóm đất chính nhưng phần lớn là dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý kém, nhiều vùng bị chua phèn và tích tụ độc tố
Trang 131.1.2 Điều kiện tự nhiên
Long An cũng là tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nên khí hậu
và các điều kiện tự nhiên trong tỉnh cũng bị ảnh hưởng chủ yếu như khí hậu các tỉnh khác trong khu vực Điều kiện bức xạ tương đối dồi dào, ít chịu ảnh hưởng của các dòng không khí lạnh cực đới từ phía Bắc mà chịu ảnh hưởng của dòng không khí nóng ấm đặc trưng của vùng khí hậu cận nhiệt đới, có phân biệt hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
1.1.2.4 Ch ế độ gió
Gió trong tỉnh Long An phân bố theo 2 mùa
Mùa khô: hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc chiếm chiếm 70 – 80% (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) Do đặc điểm của gió xuất phát từ lục địa nên khô và
lạnh
Mùa mưa: hướng gió thịnh hành là hướng gió Tây Nam chiếm với tần xuất 70% (từ tháng 5 đến tháng 11) Gió theo hướng từ biển vào nên mang nhiều hơi nước gây mưa Vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô nhưng chênh lệch các tháng trong năm không nhiều Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm vào khoảng 1,5 – 2,5m/s, mạnh nhất vào tháng 3 (2,53m/s) và nhỏ nhất vào tháng 11 (1,5m/s)
Tuy nhiên tốc độ gió mạnh nhất có thể quan trắc được có thể đạt vào khoảng
30 – 40 m/s, xảy ra trong các cơn mưa giông và phần lớn các cơn mưa giông này thường xảy ra trong mùa mưa theo hướng gió Tây hoặc Tây Nam
1.1.2.5 Ch ế độ mưa
Long An chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa xích đạo
với hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11với lượng mưa hàng năm biến động trung bình đạt từ 146,2 – 286,5 mm chiếm 80 – 90% tổng
Trang 14lượng mưa cả năm Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều giữa các năm và giữa các vùng, mưa nhiều ở các huyện phía Đông Bắc (giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh) và giảm dần về phía Tây Bắc – Đông Nam, các huyện phía Đong Nam gần
biển có lượng mưa thấp nhất Cường độ mưa lớn làm xói mòn các vùng gò cao, kết
hợp với triều cường dễ gây ra ngập úng thấp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân
1.1.2.6 Độ bốc hơi
Lượng bốc hơi phân bố theo mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô và ít biến động theo không gian Lượng bốc hơi trung bình trong t ỉnh chiếm từ 65 – 70% lượng mưa hàng năm Lượng bốc hơi trong mùa khô khá lớn và ngược lại đối với mùa mưa
1.1.2.7 S ố giờ nắng
Theo số liệu từ bảng 4 (phụ lục), số giờ nắng tại Long An dao động trong khoảng 2.247,1 – 2.769,0 giờ/năm Thời gian nắng trong ngày trung bình khoảng 6,16 – 7,59 giờ/ngày Thời gian nắng cao nhất trong ngày có thể đạt từ 9 – 10
giờ/ngày, thời gian này thường rơi vào mùa khô Tại Long An nếu quy ước tháng
nắng là tháng có số giờ nắng lớn hơn 200 thì s ẽ có khoảng 6 – 9 tháng nắng Các tháng có số giờ nắng nhỏ hơn 200 thường rơi vào các tháng mùa mưa Như vậy, số
giờ nắng tại tỉnh Long An là cao so với các tỉnh khác
1.1.2.8 Sông ngòi
Long An có hệ thống kênh rạch chằng chịt với một hệ thống sông chính đó là
hệ thống sông Vàm Cỏ bao gồm sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây cùng hợp lưu tại cửa sông Soài Rạp
Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia đi qua Việt Nam tại Xamat và
chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh đến cửa Rạch Tràm rồi vào địa phận tỉnh Long An qua các thị trấn Đức Huệ, Hiệp Hòa, Bến Lức Đoạn sông VCĐ đi qua Long An dài
145 km nối với sông Vàm Cỏ Lớn dài khoảng 35 km, chiều rộng trung bình là 400
m Độ sâu đáy sông ở cầu Đức Huệ là -17 m, Bến Lức là -21 m, hệ số uốn khúc trung bình khoảng 1,980, độ dốc lòng sông khoảng 0,210/00
Sông Vàm Cỏ Đông nối với sông Vàm Cỏ Tây bằng các con kênh ngang Mareng và nối với sông Sài Gòn bởi các kênh Thầy Cai, An Hạ, Rạch Trà, sông Bến
Lức Nếu tính lưu vực lớn chỉ đến Gò Dầu Hạ thì lưu lượng của sông Vàm Cỏ Đông khoảng 6000 km
3, lưu lượng bình quân nhiều năm là 94 m3/s, lưu lượng bình quân trong nhiều tháng cạn là 10m3/s Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông tương đối kín trừ trường hợp lũ sông Mekong lớn và lượng nước xả từ hồ Dầu Tiếng xuống khoảng
10 - 12 m3/s (1996) sẽ làm lưu vực bị ảnh hưởng mạnh Trong mùa khô khi nước từ
Hồ Dầu Tiếng xả xuống với mức 18,5 m3
Sông Vàm Cỏ Tây bắt nguồn từ Svayrieng (Campuchia) chảy vào địa phận
Việt Nam ở Bình Tứ (Vĩnh Hưng) qua Bình Châu, đoạn này là sông Long Khốt, một nhánh khác chảy qua Bầu Nâu, Cái Rưng, từ đoạn này chảy vào gọi là sông Vàm Cỏ Tây và tiếp tục đi qua các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Thạnh Hóa, Thủ Thừa, Châu Thành, Tân Trụ rồi nhập vào sông Vàm Cỏ chảy ra biển qua cửa sông Soài Rạp
Tổng chiều dài sông Vàm Cỏ Tây là 210 km, qua địa phận tỉnh Long An là 186 km,
/s thì mặn bị đẩy lùi xuống đến tận Xuân Khánh và bổ sung nước đủ tưới cho khoảng 21.000 ha thuộc Đức Hòa, Đức Huệ và
một phần diện tích phía Bắc thuộc huyện Bến lức
Trang 15độ rộng trung bình là 300 m, hệ số uốn khúc trung bình khoảng 1,5 độ, độ dốc lòng sông khoảng 0,2%
Sông VCT nối với sông Tiền bằng các hệ thống kênh đào Sở Hạ, Cái Cỏ,
Hồng Ngự, An Bình, Lagrange, Tháp Mư ời, Nguyễn Văn Tiếp, An Phong, Mỹ Hòa – Bắc Đông
Dòng chảy mùa lũ thư ờng xuất hiện sau mùa mưa từ 1 -2 tháng Thời gian mùa lũ kéo dài trên sông Vàm Cỏ là 5 tháng
Nguồn nước của hai sông đóng vai trò quan tr ọng trong hoạt động sinh hoạt, tưới tiêu, sản xuất công nghiệp, du lịch, nuôi trồng thủy sản… của tỉnh Long An
Tổng chiếu dài của sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây là 300 km, được xem là 2
trục thủy lộ chính kết hợp với kênh đào xuyên Đồng Tháp Mười trở thành mạng lưới giao thông thủy nối liền hệ thống sông Cửu Long với sông Sài Gòn – Đông Nai
1.1.2.9 Th ủy triều
Long An chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của biển đông qua cửa Soài
Rạp, thời gian một ngày triều là 24 giờ 50 phút, chu kì triều từ 13 – 14 ngày, vùng này chịu ảnh hưởng mặn từ 4 – 6 tháng/năm
Triều biển đông tại cửa Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 – 3,9 m, tại Tân An có biên độ triều cực đại từ 217 cm – 135 cm do biên độ lớn, vào tháng nắng nước đầu nguồn đổ vào 2 sông Vàm Cỏ ít và với tác động của gió chướng nên ở các huyện phía Nam quốc lộ 1A bị nước mặn tràn vào các kênh rạch
Trong những năm nước nguồn kiệt, nước mặn xâm nhập sâu vào tận vùng Đồng Tháp Mười đã gây ra khó khăn cho ho ạt động nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh
1.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Long An
1.2.1 Dân s ố
Theo số liệu thống kê năm 2005, dân số toàn tỉnh Long An là 1.412.834 người, trong đó nam là 64.577 người và nữ là 718.157 người Mật độ dân số 315 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2004 là 1,338% và năm 2005 là 1,207%
Tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm 83,45% và dân cư nông thôn chiếm 6,55%
Trang 16Bảng 1.1 Dân số trung bình năm 2005
Đơn vị: người
Huyện, thị Tổng số Phân theo giới tính Phân theo
Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Ngu ồn: Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2005
1.2.2 Tình hình phát tri ển công, nông, lâm nghiệp, thủy sản
1.2.2.1 Tình hình phát tri ển công nghiệp
Tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh đã có nhưng bư ớc tăng trưởng nhanh và vững chắc với chủ trương phát triển một ngành công nghiệp đa dạng
Hiện nay, tỉnh Long An tập trung 17 khu công nghiệp với 29 doanh nghiệp đầu tư hạ tầng với tổng diện tích quy hoạch 8.277,42 ha Trong đó:
Thủ tướng chính phủ đã cho phép thành lập 6 khu công nghiệp với tổng diện tích là 1.778,95 ha
Trang 17Có 10 khu công nghiệp nằm trong danh mục quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đang trong giai đoạn mở rộng với diện tích 4.252,53 ha
Có 707,03 ha đã quy hoạch khu công nghiệp nhưng chưa có nhà đầu tư hạ tầng và 1 khu công nghiệp do ủy an nhân dân tỉnh thành lập
Một số ngành sản xuất chủ yếu trong tỉnh:
Ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống: chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá
trị ngành công nghiệp, năm 1995: 38,05%; năm 2004: 39,84% Tốc độ tăng của giá
trị sản xuất giai đoạn 1996 – 2000 : 20,05%, giai đoạn 2001 – 2004 : 17,20%
Ngành dệt may, da giầy: đứng thứ 2 trong tổng giá trị ngành công nghiệp với giá trị
sản xuất năm 1995 là 27,2% và đến năm 1998 là 28,5%, đến năm 2004 chỉ còn 22,8% Tốc độ gia tăng giá trị sản xuất giai đoạn 1996 – 2000 : 19% và giai đoạn năm 2001 – 2004 : 17,8%
Ngành sản xuất giấy chiếm tỷ lệ 2,1% trong tổng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp trong tỉnh, tốc độ tăng giai đoạn 2001 – 2004 là 13,3 %
Ngành hóa chất, nhựa chiếm tỷ trọng 1,7% năm 1995 Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2004 đạt 6,91% Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đo ạn
1996 – 2000: 57,85%, giai đoạn 2001 – 2004: 21,05% Sản phẩm chủ yếu là thuốc y
tế, thuốc thú y, sơn hóa học, nhựa…
Bảng 1.2 Giá trị GDP của tỉnh giai đoạn 2001 – 2005
Nội dung 2001 2002 2003 2004 2005 Bình quân
2001-2005 (%)
Tổng GDP 5.090 5.616 6.133 6.724 7.465 9,4
Nông lâm thủy sản 2.512 2.731 2.890 3.063 3.224 6,0
Công nghiệp-Xây
dựng 1.117 1.304 1.512 1.791 2.189 17,0
Dịch vụ 1.461 1.581 1.721 1.870 2.052 8,6
Ngu ồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Long An
1.2.2.2 Tình hình phát tri ển nông nghiệp
Năm 2005, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 378.008,16 ha, chủ yếu
là trồng lúa nước, cây ăn quả, rau màu… góp phần làm gia tăng tổng sản phẩm quốc
nội
Tuy nhiên, việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là rừng tràm, rừng ngập mặn
sẽ làm suy giảm tài nguyên sinh vật và làm ô nhiễm môi trường nếu không có định hướng quy hoạch phát triển hợp lý tài nguyên thiên nhiên và biện pháp kiểm soát
1.2.2.3 Tình hình phát tri ển lâm nghiệp
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng bình quân hàng năm kho ảng 6,2%/năm Rừng tập trung phát triển mạnh, bình quân mỗi năm trồng mới khoảng 6.340 ha Năm 2005 ước đạt 73.900 ha, tăng 29.420 ha so với năm 2000 Trồng cây phân tán bình quân hàng năm khoảng 7,74 triệu cây
Tỷ lệ che phủ tính diện tích rừng và cây lâu năm tăng từ 15,45% năm 2000 lên 21,9% năm 2005
1.2.2.4 Tình hình phát tri ển thủy sản
Giai đoạn từ năm 2001 – 2005, ngành nuôi trồng thủy sản có những bước tăng trưởng nhanh tập trung chủ yếu ở huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành,
Trang 18Tân Trụ Năm 2005, diện tích nuôi tôm sú ở Cần Đước: 4001 ha; Cần Giuộc: 5436 ha; Châu Thành: 1747 ha; Tân Trụ: 1123 ha Ngoài ra, nhiều hình thức nuôi trồng
thủy sản như nuôi cá nước ngọt tại các ao, hồ, sản xuất cá giống, cá thịt, phát triển nuôi cá bè trên sông Vàm Cỏ (khu vực Mộc Hóa – Long An khoảng 50 bè)
1.2.2.5 Tình hình phát tri ển mạng lưới y tế
Mạng lưới y tế tỉnh Long An có 201 cơ sở y tế trong đó có 16 bệnh viện đa khoa, 6 phòng khám khu vực, 179 trạm y tế phường xã Trong toàn tỉnh có 2.054
giường bệnh
1.2.2.6 Tình hình phát tri ển các ngành thương mại – dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên toàn tỉnh tăng trưởng bình quân 12,1% trong đó kinh t ế ngoài quốc dân chiếm tỉ lệ cao 90 – 93% Kim ngạch xuất khẩu đạt mức tăng trưởng bình quân 19,8%, nhập khẩu đạt 22,6% Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo, đậu phộng nhân, hạt điều, hàng may mặc
Tỉnh Long An có tiềm năng phát triển du lịch lớn đặc biệt là mô hình du lịch sinh thái với khu du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười Số lượng khách du lịch tới Long An ngày càng gia tăng, năm 2005 là 85.766 người
1.3 Hi ện trạng chất lượng môi trường tỉnh Long An
1.3.1 Môi trường nước mặt
Hai con sông Vàm Cỏ là hệ thống sông chính của Long An, nước sông Vàm
Cỏ chịu ảnh hưởng bởi chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, lũ, triều cường và chua phèn của vùng Đồng Tháp Mười
Thông số đặc trưng cho môi trường nước ở lưu vực sông Vàm Cỏ là phèn và
mặn
Theo kết quả khảo sát chất lượng nước sông Vàm Cỏ năm 2005 dưới đây thì
pH ở hầu như không đạt tiêu chuẩn (TC 5942 - 1995) do ảnh hưởng của các vùng đất chua phèn Ngoài ra, các thông số khác tại những điểm xả của các nhà máy đều vượt tiêu chuẩn cho phép đã cho thấy chất lượng nước sông Vàm Cỏ đã bắt đầu bị ô nhiễm tử các hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của dân cư và các KCN
dọc lưu vực sông
pH trên sông VCĐ biến động theo lưu lượng và vị trí
Trang 19Bảng 1.3 Chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông năm 2005
(Mg/l)
SS (Mg/l)
BOD5 (Mg/l)
COD (Mg/l)
Ngu ồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Long An
Bảng 1.4 Chất lượng nước sông Vàm Cỏ Tây năm 2005
(Mg/l)
SS (Mg/l)
BOD5 (Mg/l)
COD (Mg/l)
Ngu ồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Long An
1.3.2 Môi trường nước ngầm
Theo kết quả phân tích mẫu nước ngầm hiện trạng tháng 5- 2005 dưới đây cho thấy, nước ngầm tại các huyện của tỉnh Long An tương đối tốt, một số huyện pH
thấp và độ mặn khá cao Trữ lượng nước ngầm của Long An được đánh giá là không
dồi dào Phần lớn nguồn nước ngầm được phân bố ở độ sâu 50 – 400 m thuộc hai
tầng Ploicene – Miocene
Trang 20Bảng 1.5 Kết quả mẫu nước ngầm hiện trạng tháng 5-2005
STT Vị trí pH Độ
cứng mg/l
Clmg/l
- Fe mg/l
NOmg/l
3- SO2- Pb
10
4
mg/l -3
Cd 10mg/l -3
Mn mg/l
As mg/l
300 –
Trang 211.3.3 Môi trường không khí
Theo kết quả khảo sát môi trường không khí xung quanh tại các thị trấn và thị
xã Tân An, Long An thì khoảng 40% vị trí lấy mẫu có nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép, còn các thông số khác nhìn chung là đạt tiêu chuẩn cho phép
Bảng 1.6 Chất lượng không khí giao thông – đô thị năm 2005
STT Vị trí lấy
mẫu (dBA) Ồn
Bụi (mg/m3
CO ) (mg/m3
SO2 ) (mg/m3
NO2 ) (mg/m3
Hơi chì ) (mg/m3)
Trang 22CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÔNG
NGH Ệ XỬ LÝ
2.1 T ổng quan về chất thải rắn
2.1.1 Các ngu ồn phát sinh chất thải rắn cơ bản
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các
hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động
sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó quan trọng nhất là các loại
chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau và mang thành
phần hóa học, vật lý cũng như nh ững tính chất đặc trưng cho từng nguồn thải Các
loại chất thải rắn thường phát sinh từ những nguồn cơ bản sau:
Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn và dạng chất thải rắn sinh ra
STT Các nguồn và hoạt động phát
sinh ra chất thải rắn Dạng chất thải rắn phát sinh ra
1 Các căn hộ gia đình, các khu
chung cư, nhà cao tầng, nhà ở
Thực phẩm, rác rưởi, tro, chất thải xây
dựng, dầu mỡ và một số loại chất thải đặc trưng khác
3 Các văn phòng, b ệnh viện,
trường học, cửa hàng tạp hóa Thdựng, dầu mỡ, chất thải y tế và một số ực phẩm, rác rưởi, tro, chất thải xây
loại chất thải đặc trưng khác
4 Rác đường phố Thực phẩm, rác rưởi, tro, chất thải xây
dựng, dầu mỡ và một số loại rác thải đặc trưng khác
5 Các khu công viên, khu vui chơi,
giải trí, hồ bơi, khu du lịch, sở
thú
Thực phẩm, cây cỏ, các loại bao bì giấy gói thực phẩm và các loại chất thải đặc trưng khác
6 Các khu vực đang đô thị hóa, khu
dân cư mới Gplastic, hóa chạch, đá, cát, xà bần, bao bì giấy, ất, sắt…
7 Nhà máy nước, trạm xử lý nước
thải, cống thoát nước đô thị Bùn dư, bùn lắng, bùn cống và một vài loại chất thải độc hại khác
8 Các nhà máy, khu công nghiệp Chất thải độc hại, hóa chất, tro, kim
loại, chất thải rắn và các chất thải đặc trưng khác
9 Các khu sản xuất nông nghiệp Thực phẩm, các hóa chất hóa học sử
dụng trong nông nghiệp, rác rưởi, chất
thải trong nông nghiệp
Ngu ồn: Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn cho
t ỉnh Long An
2.1.2 Phân lo ại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn là một yêu cầu không thể thiếu nhằm giúp cho quá trình xử lý chất thải rắn đạt hiệu quả cao nhất, đó cũng là một giải pháp hữu hiệu
Trang 23cho việc xử lý rác thải của nước ta trong tương lai Có nhiều cách phân loại chất thải
rắn tùy thuộc vào thành phần, tính chất và nguồn gốc của rác thải
2.1.2.1 Ch ất thải rắn có thành phần hữu cơ cao
Loại chất thải này thường phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của các khu dân cư, cơ quan, trường học, các khu thương mại, dịch vụ…ví dụ như rác thải thực
phẩm, các loại rau củ, quả dư thừa…
Chúng có thành phần hữu cơ cao, chúng dễ bị phân hủy sinh học tạo ra mùi khó chịu đặc biệt là trong điều kiện thời tiết nóng, ẩm
2.1.2.2 Ch ất thải rắn có thành phần vô cơ
Chất thải loại này chủ yếu phát sinh từ các khu dân cư, các hoạt động quản lý, trong quá trình đóng gói bao bì, thủy tinh…thành phần chủ yếu của chúng là các hợp
chất vô cơ, xenlulo và các loại nhựa có thể đốt cháy được
Ngoài ra trong loại chất thải này còn có chứa chất thải kim loại như sắt, đồng, nhôm…là loại chất thải không có thành phần hữu cơ và chúng không có khả năng tự phân hủy được
Các chất thải có thành phần vô cơ cao cần thời gian dài để phân hủy có những
chất không bao giờ phân hủy, tuy nhiên phương pháp chúng hoàn toàn có thể được tái chế và đây cũng là biện pháp phổ biến nhất trên thế giới hiện nay
2.1.2.3 Ch ất thải rắn là sản phẩm của các quá trình cháy
Bao gồm tro và các chất dư thừa thải bỏ khác như từ các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than…
2.1.2.4 Ch ất thải độc hại
Bao gồm các loại chất có chứa các chất hoặc hợp chất mang một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp như dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tình gây nguy hại khác hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại
tới môi trường và sức khỏe con người Chúng thường sinh ra từ các nhà máy, các khu công nghiệp mà tại đó các hóa chất được dùng làm nguyên liệu cho quá trình
sản xuất, từ các cơ sở y tế…
2.1.2.5 Ch ất thải nông nghiệp
Là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như
trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ quá trình chế biến
sữa…loại chất này thường rất dễ phân hủy và dễ dàng xử lý Hiện nay, do nhu cầu
sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu của nông dân rất cao làm phát sinh các
loại chất thải độc hại có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường trên diện rộng thông qua thảm thực vật, đất ảnh hưởng tới nguồn nước ngầm và nước mặt
2.1.2.6 Ch ất thải xây dựng
Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kì xây dựng cơ bản nên lượng rác thải
từ hoạt động xây dựng phát sinh rất nhiều chủ yếu là các loại gạch, đá, bê tông, sắt thép, tre, gỗ mà không được phân loại một cách hơp lý làm cho một vài thiết bị xử
lý rác sinh hoạt gặp khó khăn như các thiết bị sàng, máy nghiền rác…Ngoài ra, đây còn là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm bụi trong các khu đô thị
Trang 242.1.2.7 Các lo ại bùn thải
Là chất thải sinh ra từ các nhà máy xử lý nư ớc, các trạm xử lý nư ớc thải,
cống rãnh thoát nước…chiếm 90 – 95% bùn đất có thành phần, tính chất phức tạp do
chứa các loại hợp chất đặc thù của từng ngành sản xuất khác nhau Một số loại bùn
thải còn chứa một lượng kim loại nặng cao rất độc hại cần phải được tách để xử lý riêng
2.1.3 Thành ph ần vật lý
Thành phần lý học của chất thải rắn bao gồm những chỉ tiêu lý học cơ bản như trọng lượng riêng, độ ẩm, tỷ trọng…
2.1.3.1 Thành ph ần riêng biệt từng loại
Theo số liệu thống kê thành phần vật lý của 10 loại chất thải rắn sinh hoạt chủ
yếu của tỉnh Long An ở bảng dưới đây cho thấy, lượng chất thải từ hoạt động chăn nuôi chiếm tỉ lệ cao nhất Tỷ lệ các loại chất rắn tổng hợp như nhựa, cao su, da,
vải…đều tăng đều đặn mỗi năm
Bảng 2.2 Thành phần vật lý của chất thải rắn sinh hoạt
(Thống kê từ năm 1960 - 2000) Thành phần chất
thải 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 Phần trăm tính theo trọng lượng (%)
Giấy – carton 34,1 36,8 36,6 33,6 36,1 37,4 37,5 38,1 3,1
Thủy tinh 7,6 8,4 10,4 10,5 9,9 8,0 6,7 6,5 6,1 Kim loại tổng
Độ ẩm của rác được xác định theo công thức:
C tới khi trọng lượng không thay đổi)
%
1
2 1
P
P P
Trang 25P2: trọng lượng của rác sau khi sấy khô ở 1050
Bảng 2.3 Độ ẩm của một số loại chất thải C
Chủng loại của chất thải
rắn Độ ẩm (khoảng dao động) Trung bình
Tỷ trọng hay mật độ của chất thải rắn được xác định bằng cách tính tỷ lệ giữa
việc cân đối khối lượng của mẫu và thể tích của mẫu
Việc xác định thể tích của mẫu ta dùng phương pháp: sử dụng một thùng
chứa rác đã đư ợc xác định trọng lượng (kg) Đổ hết rác ra rồi đổ nước vào để xác định thể tích của thùng chứa Khi đó tỷ trọng của rác sẽ được tính theo công thức:
) Khoảng dao
động Trung bình Khu dân cư (không ép)
Trong xe ép
Trong bãi chôn lấp (nén thường)
Trong bãi chôn lấp (nén tốt)
Trang 26Băm, không ép
214
771 Khu thương mại – công nghệ (không ép)
Thành phần hóa học của chất thải rắn được cấu tạo từ những nguyên tố cơ
bản như C, O, N, S, H Để lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp cho rác thải sinh hoạt người ta cần căn cứ vào tính chất hóa học của chúng, là hỗn hợp của những chất cháy được hay các chất trơ không cháy được
Dưới đây là các số liệu về thành phần hóa học tỷ lệ hàm lượng các chất trơ có trong 10 loại chất thải rắn sinh hoạt đặc trưng được khảo sát tại tỉnh Long An
Trang 27Bảng 2.5 Các số liệu cơ bản về thành phần hóa học của rác
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong CTR
là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành khí,
chất rắn hữu cơ trơ, và các chất vô cơ Ngoài ra còn có mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình phân hủy chất thải
Trừ các sản phẩm từ nhựa, cao su, da thành phần hữu cơ của CTR được phân
loại thành các nhóm sau:
− Những chất tan được trong nước như đường, tinh bột, amino acids và các acid
hữu cơ khác
Trang 28− Hemicellulose là sản phẩm ngưng tụ của đường 5 carbon và đường 6 carbon
− Cellulose là sản phẩm ngưng tụ của glucose, đường 6-carbon
− Mỡ, dầu và sáp là những ester của rượu và acid béo mạch dài
− Lignin là hợp chất cao phân tử chứa các vòng thơm và các nhóm methoxyl OCH3
(-− Lignocellulose
)
− Proteins là chuỗi các amino acid
2.2 T ổng quan về kỹ thuật và thiết bị xử lý rác
2.2.1.2 Làm gi ảm kích thước rác bằng các phương pháp cơ học
Các thiết bị nén thường là máy nén di động
và cố định hay các thiết bị nén cao áp Rác sau khi thu gom từ các điểm tập kết sẽ được ép tại chỗ và vận chuyển đến các bãi chôn lấp, ở đây chúng sẽ được ép tiếp
bằng các xe ủi kết hợp nén làm giảm tối đa thể tích của chúng nhằm tăng công suất
của các bãi chôn lấp
Rác sau khi thu gom thường được làm giảm kích thước bằng các biện pháp như cắt, xén, xay, xé, nghiền, … Công việc này khá quan trọng khi tiến hành tái sử
dụng lại CTR và là giai đoạn quan trọng trong quá trình chế biến phân compost
2.2.1.3 Phân lo ại rác bằng các tác động cơ học
Phân loại bằng tay
Việc phân loại bằng tay thường được thực hiện tại các hộ gia đình hay tại các khu văn phòng công sở có khối lượng rác thải hàng ngày nhỏ Việc phân loại rác tại nguồn như thế này giúp làm giảm tải trọng cho các thiết bị xử lý rác phía sau, đây
cũng là mô hình thí điểm đang được áp dụng tại một số thành phố lớn của Việt Nam như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Đây là một biện pháp tối ưu nhất cho việc xử
lý chất thải rắn mà các đô thị lớn tại các nước tiên tiến đã áp dụng từ lâu và đạt được
những thành công rõ rệt
Phân loại bằng quạt gió
Phương pháp này được sử dụng để phân loại các chất thải rắn khô, có trọng lượng khác nhau Quạt gió hoạt động tạo luồng khí, cuốn theo các vật nhẹ như giấy, túi nilon… nhờ đó tách được các thành phần này ra khỏi chất thải hỗn hợp
Phân loại bằng từ
Việc phân loại bằng từ tính nhằm mục đích tách riêng các chất sắt từ có trong
chất thải rắn Chất thải rắn được đưa qua một khu vực có lực từ trường mạnh, ở đó
Trang 29các loại kim loại có tính chất sắt từ sẽ được giữ lại, rác đi qua Phương pháp này chỉ tách được những chất thải có tính sắt từ mà không tách được các chất trơ như gạch,
đá, gỗ… và các kim loại không có tính từ như nhôm, đồng…
Phân loại bằng sàng
Vì chất thải rắn hữu cơ thường có kích thước lớn, tỷ trọng nhỏ, còn những
chất vô cơ thì có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn nên khi đưa qua sàng những chất vô cơ
có kích thước nhỏ sẽ lắng xuống dưới và lọt qua sàng, chất hữu cơ còn lại trên sàng được tách riêng ra Đây là phương pháp phổ biến nhất hiện đang được áp dụng trong các nhà máy xử lý, chế biến phân rác
Ưu điểm:
− Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị
− Không tốn diện tích như xử lý bằng phương pháp chôn lấp
− Những CTR sau khi đốt thì trở nên vô trùng, không gây hại tới sức khỏe con người và môi trường Thể tích CTR sau khi đốt cũng giảm tới 70 - 90% thể tích ban đầu
− Có thể tận dụng nhiệt dư từ quá trình đốt CTR
− Là biện pháp tốt nhất sử dụng để xử lý CTR nguy hại
Nhược điểm:
− Chi phí xây dựng và vận hành lò đốt cao
− Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghể cao
− Cần phải có biện pháp quản lý tro sau đốt
− Trong trường hợp không đảm bảo nhiệt độ đốt tối ưu sẽ làm phát sinh các loại khí độc hại cho môi trường
2.3.2 X ử lý sinh học
Phương pháp xử lý sinh học là một trong những phương pháp thông dụng
nhất, hiệu quả nhất, rẻ tiền và ít gây ô nhiễm môi trường nhất.Nguyên tắc của phương pháp này là sử dụng tính năng phân hủy CTR của các loại vi khuẩn để đưa vào mục đích xử lý rác Các loại vi khuẩn tham gia xử lý CTR có thể bao gồm vi
Trang 30khuẩn, nấm men, actinomycetes, … là các loại VSV có vai trò rất tích cực trong việc
xử lý CTR
Xử lý CTR bằng phương pháp sinh học nói ở đây bao gồm cả về xử lý hiếu khí và xử lý kị khí Để đảm bảo cho việc xử lý CTR nhờ VSV khác được tốt nhất, duy trì và tăng trư ởng VSV xử lý, phải đảm bảo các yếu tố cần thiết về nguồn carbon, hydro, oxy, nitơ, photpho, các muối vô cơ, lưu huỳnh và các yếu tố vi lượng,
mà các yếu tố quan trọng nhất quyết định tới việc duy trì và phát triển VSV là pH, nhiệt độ, độ ẩm Khoảng nhiệt độ tối ưu để cho VSV phát triển tối ưu được chia thành 3 khoảng sau:
Psychrophilic: 10-120
Mesophilic: 30-35
C
0Themophilic 50-55
Trong các phương pháp xử lý chất thải rắn, chôn lấp là phương pháp phổ biến
và đơn giản nhất Biện pháp chôn lấp thường được áp dụng cho CTR xây dựng, các thành phần không cháy được như vỏ ốc, xương, sành sứ và các tạp chất khó phân
loại…
Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp kiểm soát sự phân hủy của rác thải khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt CTR trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nito, các hợp chất amon và một số khi như CO2, CH4
2.4.2 Phương pháp ủ sinh học (compost)
Đây vừa là phương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số
chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp
Gồm 2 phương pháp chính:
− Chế biến phânủ sinh học
− Metan hóa trong các bể thu hồi khí sinh học
Đối với chất thải rắn sinh hoạt, do có thành phần chất hữu cơ chiếm tỷ trọng
lớn (từ 44 – 50% trọng lượng) nên có thể tận dụng để sản xuất phân hữu cơ, cung
cấp cho khu vực ngoại thành để cải tạo đất nông nghiệp
Theo tính toán của nhiều tác giả, quá trình ủ có thể tạo ra thu nhập gấp 5 lần
so với khi bán khí metan của bể metan với cùng một loại bùn đó và thời gian rút
ngắn lại một nửa
Sản phẩm cuối cùng từ quá trình ủ sinh học là chất mùn xốp, không có mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ
Các công nghệ áp dụng phương pháp ủ sinh học bao gồm:
− Công nghệ ủ sinh học theo các đống
− Công nghệ ủ sinh học theo quy mô công nghiệp
Một số nhà máy chế biến phân compost tại Việt Nam:
Trang 312.4.2.1 Nhà máy C ầu Diễn, Việt Trì – Phú Thọ - Hà Nội
Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn trực thuộc công ty môi trường đô thị Hà Nội,
có nhiệm vụ xử lý rác thải sinh hoạt thành phân hữu cơ vi sinh Nhà máy được thành
lập vào năm 1986 do chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) tài trợ theo chương trình VIE/86-023 Năm 2000 nhà máy được chính phủ Việt Nam và UBND thành phố Hà Nội tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp bằng vốn ODA của chính phủ Tây Ban Nha
Công suất thiết kế của nhà máy là 50.000 tấn rác/năm và sản xuất 13.260 tấn rác phân hữu cơ vi sinh một năm Nhà máy dự kiến xử lý khoảng 11,5% tổng lượng rác phát sinh của thành phố Hà Nội
CTR từ xe vận chuyển đến nhà máy được đưa qua cân điện tử để xác định
khối lượng, sau đó được đổ vào bãi hoặc nhà tập kết CTR Tại đây CTR được phun
chế phẩm EM để khử mùi hôi và chống ruồi, muỗi Tiếp đó CTR được xe ủi bánh
lốp hoặc công nhân thủ công đưa vào phễu nạp liệu của dây chuyền phân loại bằng tay CTR được công nhân đứng dọc 2 bên băng chuyền phân loại bằng thủ công để tách bỏ các vật chất khó phân hủy như: vỏ xe, cành cây, xà bần, kim loại, thủy tinh,
nhựa, bao nilon…Phế thải từ băng chuyền phân loại nhặt ra được đem đi tái chế
hoặc chôn lấp CTR sau khi phân loại thủ công được đưa qua máy phân loại sắt từ để thu hồi kim loại rồi được đưa vào nhà đảo trộn Tại đây, chế phẩm EM và nước rỉ rác được trộn thêm vào rác để tạo độ ẩm tối ưu cho quá trình phân hủy chất hữu cơ
cũng như hạn chế mùi hôi và côn trùng Tiếp đó người ta dùng xe ủi bánh lốp nạp CTR thành đống cao 2,5 – 3m trong các bể ủ hiếu khí Dưới đáy bể ủ hiếu khí có bố trí hệ thống thổi khí cung cấp oxygen để vi sinh vật sử dụng cho sự phân hủy chất
hữu cơ Sau khi ủ hiếu khí khoảng 21 – 25 ngày, CTR được mang sang nhà ủ chín
cũng bằng xe ủi bánh lốp Tại đây người ta bổ sung thêm nước rồi ủ tiếp 21 – 28 ngày cho đến khi chín hoàn toàn Tiếp đó CTR được dở ra đem đi nghiền, sàng để tách phần phế thải và compost Phần phế thải được tái sử dụng hoặc đưa tới BCL
Phần compost có thể được trộn thêm một số loại men vi sinh vật, NPK để tăng chất lượng phân compost thành phẩm
Trang 32
Hình 2.1 Dây chuyền công nghệ sản xuất compost nhà máy Cầu Diễn
Ưu điểm:
− Công nghệđơn giản, dễ vận hành, sửa chửa
− Chi phí đầu tư ban đầu thấp
− Trình độ công nhân vận hành không đòi hỏi cao
Nhược điểm
− Do không có xáo trộn trong quá trình ủ nên chất lượng phân không đồng đều;
− Do khâu phân loại chưa được vận hành tốt nên phân vẫn còn lẫn nhiều tạp chất
− Mức độ cơ giới hóa, tự động hóa không cao, nên công suất xử lý CTR không cao;
− Công nhân vận hành phải tiếp xúc lâu với môi trường độc hại nên dễ mắc phải các bệnh nghề nghiệp
2.4.2.2 Nhà máy x ử lý chất thải Tân Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu
Công nghệ sản xuất compost của nhà máy xử lý chất thải Tân Thành – Bà Rịa
Vũng Tàu nhìn chung cũng tương tự như công nghệ của nhà máy Cầu Diễn – Hà
Ủ chínNghiền +
sàng CTR
Trộn men vi sinh, NPK
Phân hữu cơ thành phẩm
compost
Trang 33Nội, tuy nhiên phần phân loại trước và sau khi ủ ở nhà máy xử lý chất thải Tân Thành đơn giản và thủ công hơn ở nhà máy Cầu Diễn
CTR từ xe vận chuyển đến nhà máy không được cân để xác định khối lượng
mà chỉ ước lượng thể tích theo thể tích xe vận chuyển CTR, sau đó CTR được đổ vào nhà tập kết CTR Tại đây CTR được phun chế phẩm EM để khử mùi hôi và
chống ruồi, muỗi Tiếp đó CTR được phân loại bằng thủ công để tách bỏ các vật
chất khó phân hủy như: vỏ xe, cành cây, xà bần, kim loại, thủy tinh, nhựa, bao nilon
….Sau khi phân loại thu được khoảng 50-60% là chất hữu cơ, phần còn lại là phế
thải được đem đi tái chế hoặc chôn lấp Phần CTR hữu cơ sau phân loại được trộn
với chế phẩm EM (0,5 kg/tấn CTR) để bổ sung vi sinh vật, tăng tốc độ phân hủy
chất hữu cơ và hạn chế mùi hôi, côn trùng Nước cũng được trộn thêm vào phần chất
hữu cơ này để tạo độ ẩm tối ưu cho quá trình phân hủy chất hữu cơ Tiếp đó CTR được vun thành đống cao 2,5 – 3 m trong các bể ủ hiếu khí Dưới đáy bể ủ hiếu khí
có bố trí hệ thống thổi khí cung cấp oxygen để vi sinh vật sử dụng cho sự phân hủy
chất hữu cơ Sau khi ủ hiếu khí khoảng 20 – 25 ngày, CTR được mang sang khu ủ chín cũng bằng xe ủi bánh lốp Tại đây CTR được bổ sung thêm nước rồi ủ tiếp khoảng 20 ngày cho đến khi chín hoàn toàn Tiếp đó CTR được dở ra đem đi nghiền, sàng để tách phần phế thải và compost Phần phế thải được tái sử dụng hoặc đưa tới BCL Phần compost có thể bán thẳng dạng phân thô hoặc được trộn thêm một số
loại men vi sinh vật, NPK để tăng chất lượng phân compost thành phẩm
Ưu điểm:
− Công nghệ đơn giản, dễ vận hành, sửa chữa
− Chi phí đầu tư ban đầu thấp
− Trình độ công nhân vận hành không đòi hỏi cao
Nhược điểm:
− Do không có xáo trộn trong quá trình ủ nên chất lượng phân không đồng đều
− Phân loại thủ công hoàn toàn, hiệu quả chưa cao, compost còn lẫn nhiều tạp chất (nhất là kim tiêm và thủy tinh vỡ) nên khó tiêu thụ
− Mức độ cơ giới hóa, tự động hóa không cao, nên công suất xử lý CTR không cao
− Công nhân vận hành phải tiếp xúc lâu với môi trường độc hại nên dễ mắc phải các bệnh nghề nghiệp
Trang 34Hình 2.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất compost nhà máy Tân Thành
Hoạt động của nhà máy hiện nay gặp nhiều khó khăn và đang có nguy cơ đóng cửa do:
− Rác không được phân loại tại nguồn và độ ẩm của rác thu gom lớn
− Hệ thống sàng phân loại đã ngưng hoạt động do hiệu suất thấp và hư hỏng nặng
− Tình trạng đổ đống để phân loại thủ công dẫn đến sự phát sinh mùi hôi và nước
rỉ rác do không được che phủ
− Nhà máy không được trang bị dao cắt bao nilong, do đó các bao nilong không được phân loại triệt để
− Hệ thống cung cấp khí cho quá trình ủ men bị hư và không hoạt động được làm ảnh hưởng đến quá trình ủ
− Khí thải sinh ra trong quá trình ủ không được kiểm soát
− Hàng năm nhà máy phải bù lỗ khoảng 1,6 tỉ đồng.
2.4.2.3 Nhà máy phân rác Hóc Môn, TP H ồ Chí Minh
Năm 1981, với sự tài trợ của Chính phủ Đan Mạch, Tp.HCM đã xây d ựng
một nhà máy xử lý rác có công suất 70 tấn/ngày (25.000 tấn/năm) với công nghệ ủ rác hiếu khí Công nghệ này được cơ khí hóa, sử dụng 2 lò quay trong môi trư ờng sung và duy trì liên tục không khí và độ ẩm Tuy nhiên sau một khoảng thời gian
hoạt động thì công nghệ này không thích hợp nữa vì:
− Không xử lý hết được lượng rác ngày một tăng của thành phố;
Nguyên liệu
NướcTái
chế/chôn
lấp
Phân loạiBãi đổ
Ủ hiếu khí
Ủ chínNghiền +
sàngCTR
Trộn men vi sinh, NPK
Phân hữu cơ thành phẩm
compost
Trang 35− Tính chất và thành phần rác ngày càng phức tạp, không phù hợp với công nghệ phân loại, sàng tuyển đã sử dụng;
− Giá thành chi phí cao do chi phí vận hành và quản lý phí lớn
Cho tới tháng 06/1989 nhà máy đã đóng c ửa và hiện nay tại đây chỉ còn là nơi chứa rác có hàm lượng chất hữu cơ cao để làm phân bón Biện pháp xử lý rác
hiện nay tại Nhà máy xử lý rác Hóc Môn là sử dụng phương pháp yếm khí, hầu hết
là làm bằng thủ công, hiệu quả kinh tế thấp
2.4.2.4 Nhà máy x ử lý rác Nam Định
Nhà máy xử lý rác Nam Định trực thuộc công ty môi trường đô thị Nam Định,
có nhiệm vụ xử lý rác sinh hoạt thành phân bón hữu cơ
Dây chuyền công nghệ xử lý rác hữu cơ của nhà máy đang áp dụng hiện nay
sử dụng công nghệ Pháp với công suất thiết kế 250 tấn/ngày, sản xuất 20.000 tấn phân compost/năm Nhà máy bắt đầu hoạt động từ tháng 5/2003 Nhà máy dự kiến
sẽ xử lý toàn bộ lượng rác thải phát sinh của thành phố Nam Định
Rác sinh hoạt vận chuyển về nhà máy được đổ vào phễu tiếp nhận và được tách giấy tại băng tải tuyển do các công nhân thực hiện giấy thu gom được đem đi
ép bìa
Rác sẽ được phân loại tiếp tục bằng thiết bị trống quay có trang bị lưỡi cắt để
loại bỏ hết các loại vật chất vô cơ và vật liệu có thể tái chế
Sau đó rác được phân loại bằng trọng lực và máy tách từ để tách rời các thành
phần kim loại đem đi tái chế Sau khi hoàn tất các giai đoạn phân loại thu được hỗn
hợp rác thải hữu cơ và tiến hành giai đoạn ủ lên men và qua giai đoạn ủ chín
Kết thúc giai đoạn ủ chín, lượng rác thải hữu cơ đã phân loại hoàn toàn được chuyển qua sàng phân loại để tách các hợp chất không phân hủy đem đi chôn lấp và thu được sản phẩm phân hữu cơ
Trang 36Hình 2.3 Dây chuyền công nghệ sản xuất compost nhà máy Nam Định
Thực tế nhà máy chỉ hoạt động được khoảng 41,6% công suất thiết kế do:
− Rác không được phân loại tại nguồn
− Theo thiết kế ban đầu, quá trình ủ lên men có gắn thiết bị giám sát nhiệt độ trong đống ủ Tuy nhiên, thực tế cho thấy thiết bị này không hoạt động
− Không kiểm soát được khí sinh ra
− Không có thiết bị giám sát độ ổn định của phân
− Độ ẩm của rác lớn làm phát sinh mùi hôi và nước rỉ rác, hư hại thiết bị và gây khó khăn cho công đoạn phân loại rác do đó, nhà máy đã bổ sung thêm công đoạn phân loại rác thủ công
Ép bìa
Rác thải sinh hoạt
Băng tải tuyển Công nhân
Phân hữu cơ
Thủy tinh Máy tách từ
Máy tách từ
Phân loại bằng
trọng lực
Trang 372.4.3 Thu h ồi và tái chế CTR
Tái chế là một biện pháp xử lý CTR hữu hiệu trong thời đại ngày nay, nó mang lại những lợi ích to lớn về kinh tế và góp phần giảm thiểu lượng CTR cần xử
lý hàng ngày Các chất có thể được thu hồi và tái chế bao gồm thủy tinh, kim loại,
giấy, chất dẻo… được thu gom từ các hộ gia đình, chợ, đường phố và khu chôn lấp
do những người thu gom hay các cơ sở thu mua
Các lợi ích từ quá trình tái chế:
− Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
− Giảm lượng rác thông qua việc giảm chi phí đổ thải, giảm tác động môi trường
do việc đổ thải sinh ra, tiết kiệm diện tích chôn lấp
− Mang lại lợi ích kinh tế từ hoạt động tái chế
Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại đất nước ta còn nghèo, công nghệ
lạc hậu, việc tái chế chất thải cũng có những khó khăn như:
− Ô nhiễm môi trường do các hoạt động tái chế gây ra
− Chi phí lao động gia tăng
− Chi phí đổ thải rác thải
− Giảm giá trị các sản phẩm được tuần hoàn
− Sự cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm không phải là sản phẩm tái chế nhưng
có giá thành rẻ
2.4.4 Phương pháp đốt
Phương pháp đốt được áp dụng cho các thành phần dễ cháy như giấy vụn, giẻ rách, nhựa, cao su, da, cây gỗ hay những chất không còn khả xử lý bằng các biện pháp khác Phương pháp này giúp giảm được phần lớn thể tích rác thải, tiết kiệm được diện tích cho các bãi chôn lấp
Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốc gia phát triển với công nghệ đốt tiên tiến vì việc đốt chất thải rất tốn kém và số lượng đất dành cho các khu chôn
để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực tới môi trường
− Giảm thể tích rác thải ở mức nhỏ nhất, có khả năng giảm 90 – 95% trọng lượng
chất thải hữu cơ trong chất thải, chuyển thành dạng khí trong thời gian ngắn, trong khi các phương pháp khác đòi hỏi thời gian xử lý lâu hơn
− Không cần tốn nhiều diện tích đất sử dụng Trong nhiều trường hợp có thể xử lý
tại chỗ mà không cần phải vận chuyển đi xa, tránh được các rủi ro khi vận
chuyển
− Có thể tái sinh năng lượng
Trang 38− Hiệu quả xử lý cao đối với các loại chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễm (như chất thải y tế), cũng như các loại chất thải nguy hại khác (thuốc bảo vệ
thực vật, dung môi hữu cơ, chất thải nhiễm dầu…)
Nhược điểm:
− Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao, chế
độ tập huấn tốt
− Giá thành đầu tư ban đầu cao hơn so với các phương pháp xử lý khác
− Những tiềm năng tác động đến con người và môi trường có thể xảy ra, do trong quá trình đốt chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường nếu các biện pháp kiểm soát quá trình đốt, xử lý khí thải không đảm bảo
− Không xử lý được các loại chất thải có hàm lượng ẩm quá cao, các thành phần không cháy cao (chất thải vô cơ)
− Phải chi phí nhiên liệu bổ sung cho quá trình đốt để đạt nhiệt độ đốt theo yêu
cầu
− Lò hoạt động sau một thời gian phải ngừng để bảo dưỡng, sẽ làm gián đoạn quá trình xử lý
2.4.4.1 Nhi ệt phân (pyrolysis)
Nhiệt phân là quá trình đ ốt ở điều kiện có hoặc không có oxy ở khoảng nhiệt
Giai đoạn 2 khi nhiệt độ nhiệt phân đã đạt nhiệt độ 650
C thì sản phẩm sinh ra chủ yếu là than dầu hắc ín tách ra và một lượng nhỏ những khí đốt
0C thì tốc độ gia nhiệt
cũng tăng lên cao đạt khoảng 100-10000
C/phút thì quá trình khí hóa các sản phẩm nhiệt phân diễn ra rất nhanh Lúc này chiếm tới 70% sản phẩm khí hóa là các loại khí có gốc hydrocacbon, còn lại là các khí H2, CO, CO2, CH4
Các sản phẩm sinh ra sau quá trình nhiệt phân cũng ph ụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu đầu vào Đối với gỗ sau quá trình nhiệt phân thì thu đư ợc khoảng 30-40% khối lượng là than Khi nhiệt phân CTR đô thị cũng thu được khoảng 35% là than nhưng cũng có tới 37% là tro tàn sinh ra Những loại than và dầu, khí đốt sinh
ra đều có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho các hoạt động khác
, …
2.4.4.2 Quá trình khí hóa
Thực chất của quá trình khí hóa cũng là m ột dạng của quá trình nhiệt phân
chất thải rắn nhưng khác với nhiệt phân là khí hóa xảy ra ở điều kiện cấp dư không khí hoặc oxy, thực hiện ở nhiệt độ cao đủ để cho các thành phần carbon có trong
chất thải hóa thành các sản phẩm khí, tro tàn, hoặc dầu ín Nhiệt độ đủ để xảy ra quá
Trang 39trình khí hóa thường xảy ra ở 800-14000
Phương pháp này thường được sử dụng cho những loại CTR như rác thải thành phố, mà trong thành phần của nó có chứa nhiều gỗ, than, dầu, cặn dầu, … Khí sinh ra được sử dụng cho các mục đích sản xuất công nghiệp khác
C tùy thuộc vào việc khí hóa sử dụng không khí cấp vào hay oxi
Ở Việt Nam, lò thiêu đ ốt thường được thiết kế cho việc đốt các loại rác thải nguy hại như rác thải y tế Nếu như nhiệt độ đốt không đảm bảo để thiêu cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ trong rác thải sẽ dễ phát sinh ra khí độc, dioxin…gây tốn kém cho các quá trình xử lý khí thải tiếp theo
2.4.5 X ử lý hóa lý
2.4.5.1 X ử lý chất thải rắn bằng phương pháp ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các
chất trơ và các chất có thể được tận dụng được như: ni lông, thủy tinh, plastic…, được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao
Các kiện rác đã nén này đư ợc sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp
những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát
Trên diện tích này, có thể sử dụng làm mặt bằng để xây dựng công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực
xử lý rác
2.4.5.2 Phương pháp ổn định CTR bằng công nghệ Hydromex
Đây là một công nghệ mới, lần đầu tiên được áp dụng ở Hawaii Hoa Kỳ (2/1996) Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị (cả rác độc hại) thành các sản
phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và sản phẩm nông nghiệp hữu ích
Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó Polyme hoá và
sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm
Công nghệ Hydromex có những ưu, nhược điểm sau:
− Công nghệ tương đối đơn giản, chi phí đầu tư không lớn
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng công nghệ này chưa được sử dụng rộng rãi trên
thế giới Công nghệ Hydromex mới được đưa vào sử dụng vào tháng 2 – 1996 tại Southgate California nên chưa thể đánh giá hết được ưu nhược điểm của công nghệ này
Trang 40CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO THÀNH PHẦN,
KH ỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN TỈNH LONG AN ĐẾN
NĂM 2015
3.1 Hi ện trạng CTR tỉnh Long An
3.1.1 Ch ất thải rắn sinh hoạt
Dân số tỉnh Long An năm 2005 là 1.412.834 người, lượng CTR phát sinh từ
hoạt động sinh hoạt chủ yếu được thu gom tại các chợ, thị trấn, thị xã và các khu tập trung dân cư đông đúc
Năm 2005, lượng chất thải rắn sinh hoạt trên toàn tỉnh 375 tấn/ngày, hiệu quả thu gom rác đạt 60% Vậy lượng rác thải phát sinh trên toàn tỉnh là 625 tấn/ngày
3.1.2 Ch ất thải rắn công nghiệp
Thành phần và khối lượng CTRCN rất đa dạng phụ thuộc nhiều vào đặc điểm nghành sản xuất, thường là các bao bì nhựa, phế phẩm, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, Kết quả thống kê thành phần và khối lượng CTR của một số doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh Long An năm 2005 được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 3.1 Thành phần, khối lượng và hiện trạng xử lý CTRCN của một số doanh
nghiệp trong KCN Long An STT Tên doanh nghiệp Thành phCTRCN ần KhCTRCN ối lượng Hilý ện trạng xử
nghiệp Trung Tư Mloại, nhựa ảnh vụn kim 1,5t/ngày Tái chdụng ế, tái sử
4 Công ty TNHH Nhựa Vô
Song
Bao bì, sản
phẩm hư 25 kg/tháng
Loại Ta Cheng Sthép phắt, nhôm, ế liệu 25 kg/ngày
6 Công ty TNHH Gi Long Sắt, nhôm,