Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win - Khảo sát, đánh giá khách hàng - Lập kế hoạch và c
Trang 1TY TN
dẫn: THS ện: ĐOÀN
1
ÀNH PHỐ
ĐOÀN LA
ĐẠI HỌC KHOA KẾ
LUẬN T
ỆN QU MỤC NHH K
ÁN W
013
M
U TẠI WIN
Trang 2CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Thạc Sỹ Lê Thị Mỹ Hạnh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu có phát hiện có bất kỳ gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2013
Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 3
Lời mở đầu
Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh
và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế Đây là một xu hướng tất yếu trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra đời của các công ty cổ phần Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng
Trong số các khoản mục trên báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ (bài viết chỉ viết vắn tắt là doanh thu) là một trong những khoản mục nhận được nhiều quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính Bởi lẽ đây là khoản mục phản ánh hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp Nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa
vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục doanh thu tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win”
Dựa trên những kiến thức đã học và thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win, người viết sẽ trình bày và phân tích cách thức kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty Bên cạnh đó người viết cũng đưa ra những nhận xét, kiến nghị dựa trên hiểu biết cá nhân của mình
Đề tài được trình bày thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công
ty TNHH Kiểm Toán Win Win
Trang 4Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị
Mặc dù rất cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, bài viết này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý, sửa chữa của các anh chị trong công ty TNHH Kiểm Toán Win Win cùng toàn thể các thầy cô trong khoa
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Thạc sỹ Lê Thị Mỹ Hạnh, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty cũng như hoàn thành bài luận văn này
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2013
Sinh viên Đoàn Thị Đào
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VACPA: Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
PM: Mức trọng yếu thực hiện kế hoạch (Plan Materiality) GTGT: Giá trị gia tăng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
KTV: Kiểm toán viên
BCTC: Báo cáo tài chính
HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Luân chuyển chứng từ trong quá trình bán hang 3
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu 4
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục doanh thu 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy công ty 28
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ phận kiểm toán 31
Bảng 2.1: Bảng xác định mức trọng yếu chung tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win 36
Bảng 2.2: Bảng xác định mức trọng yếu sử dụng cho công ty TNHH ABC 53
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp quy trình kiểm toán doanh thu 54
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số liệu doanh thu 55
Bảng 2.5: Bảng đối chiếu doanh thu sổ sách với tờ khai thuế GTGT 57
Bảng 2.6: Bảng chi tiết chênh lệch doanh thu giữa sổ sách và tờ khai 58
Bảng 2.7: Bảng kiểm tra mẫu phát sinh doanh thu 59
Bảng 2.8.1: Bảng tổng hợp 10 hóa đơn trước ngày kết thúc kì kế toán năm 61
Bảng 2.8.2: Bảng tổng hợp 10 hóa đơn sau ngày kết thúc kì kế toán năm 61
Bảng 3.1: Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ khoản mục doanh thu 70 Bảng 3.2: Doanh thu các tháng năm 2011 - 2012 công ty TNHH ABC 73 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ doanh thu các tháng năm 2011 - 2012 công ty TNHH ABC 73
Trang 9HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN WIN WIN
Đoàn Thị Đào – Lớp 09020101 – Khoa Kế Toán
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế Đây là một xu hướng tất yếu trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự
ra đời của các công ty cổ phần Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập Trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho nhiều đối tượng như đơn vị được kiểm toán, nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng
Trong số các khoản mục trên báo cáo tài chính, khoản mục doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ (bài viết chỉ viết vắn tắt là doanh thu) là một trong những khoản mục nhận được nhiều quan tâm nhất của người sử dụng báo cáo tài chính Bởi lẽ đây là khoản mục phản ánh hiệu quả hoạt động cũng như tình hình tài chính của một doanh nghiệp Nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Chính vì vậy, các kiểm toán viên thường rất thận trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn chính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp Xuất phát từ thực tế đó,
em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win”
Dựa trên những kiến thức đã học và thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win, người viết sẽ trình bày và phân tích cách thức kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty Bên cạnh đó người viết cũng đưa ra những nhận xét, kiến nghị dựa trên hiểu biết cá nhân của mình
Trang 10QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
1 Lý luận tổng quan về kiểm toán doanh thu
1.1 Khái niệm doanh thu
1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Đối với hoạt động bán hàng
‐ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
‐ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hay kiểm soát hàng hoá
‐ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
‐ Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
‐ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với hoạt động bán hàng
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.3 Tổ chức hệ thống chứng từ
1.4 Mục tiêu kiểm toán doanh thu
- Hiện hữu: doanh thu được ghi nhận thực tế đã phát sinh
- Đầy đủ: doanh thu bán hàng được ghi sổ đầy đủ
- Chính xác: các nghiệp vụ bán hàng được ghi vào sổ tổng hợp chi tiết thích hợp, tính tóan và cộng dồn chính xác
- Đánh giá: doanh thu được phân loại đúng đắn
- Trình bày và công bố: các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng, các khoản điều chỉnh doanh thu được phân loại, trình bày, và công bố chính xác trên BCTC
Trang 111.5 Quy trình kiểm toán doanh thu
Giai đoạn lập kế hoạch
+ Đánh giá sơ bộ về Hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Thiết lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
- Nghiên cứu và đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng
+ Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hoá đơn liên quan + Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng
- Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản
+ Thử nghiệm chi tiết:
Kiểm tra sự có thực của việc ghi chép doanh thu
Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ về các khoản doanh thu
Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu
Kiểm tra sự phân loại của doanh thu
Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
- Xem xét các khoản nợ tiềm tàng
Trang 12- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
- Xem xét giả định hoạt động liên tục
- Các loại ý kiến kiểm toán
2 Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win
Quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win
- Khảo sát, đánh giá khách hàng
- Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
- Soát xét chất lượng và phát hành báo cáo
Quy trình kiểm toán doanh thu tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Quy trình kiểm toán doanh thu áp dụng tại khách hàng ABC
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
+ Tiếp nhận khách hàng: Công ty TNHH ABC là khách hàng cũ của Win Win, trong năm 2012 giữ nguyên hệ thống tổ chức và đây là năm thứ 2 Win Win kiểm toán cho ABC
+ Sơ bộ về khách hàng: Là công ty 100% là vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất gia công các hộp đồ nghề, lò nướng viba, các sản phẩm gò hàn, các mặt hàng gỗ, sắt nội thất văn phòng; các loại thép ống inox, cán nóng, cán nguội, thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu Cho thuê nhà xưởng và văn phòng
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ: không có sự thay đổi về nhân sự cấp cao, cơ cấu phòng ban rõ ràng, bộ phận kế toán gồm 7 người, được phân chia trách nhiệm
rõ ràng, sổ sách kế toán được in và lưu trữ cẩn thận theo từng tháng, các phiếu thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều có chứng từ kèm theo, các chứng từ đều có đầy đủ chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền Có sự thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp
+ Mức trọng yếu: được tính dựa trên chỉ tiêu doanh thu, trong đó:
Trang 13 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 213,493,053,363
Mức trọng yếu tổng thể: 213,493,053,363 x 0.5% = 1,067,465,267
Mức trọng yếu thực hiện: 1,067,465,267 x 50% = 533,732,633
Ngưỡng sai xót có thể bỏ qua: 533,732,633 x 4% = 21,349,305
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán
+ Thủ tục phân tích:
Phân tích biến động doanh thu giữa hai năm
+ Thử nghiệm chi tiết:
Đối chiếu tờ khai thuế GTGT
Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh doanh thu
Kiểm tra các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu
Thủ tục cut off
- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
+ Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC yêu
cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong các Báo cáo tài chính
+ Kiểm tra giấy tờ làm việc của KTV
Nhóm trưởng sẽ tiến hành kiểm tra giấy làm việc của trợ lý kiểm toán, đồng thời tổng hợp các bút toán điều chỉnh đối với khoản mục doanh thu
+ Lập báo cáo kiểm toán
Số liệu khoản mục doanh thu được khách hàng ABC trình bày hợp lý trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 Nhận xét – Kiến nghị
3.1 Nhận xét chung về bộ phận kiểm toán
Điểm mạnh
- Là những người trẻ tuổi, nhiệt huyết với công việc
- Các trưởng nhóm có kinh nghiệm, quản lý các trợ lý KTV tốt
- Một cuộc kiểm toán luôn được thực hiện bởi một nhóm KTV với số lượng phù hợp, mỗi người đảm nhận những phần việc thích hợp và các sai sót trong cuộc
Trang 14kiểm toán dễ dàng được phát hiện qua việc đối chiếu và soát xét lại các giấy
làm việc bởi trưởng nhóm
Điểm yếu
- Cách lưu trữ hồ sơ kiểm toán chưa hợp lý
- Phong cách nhân viên khi đi kiểm toán tại công ty khách hàng chưa chuyên nghiệp
- Kinh nghiệm các trợ lý KTV còn ít nên các cách xử lý tình huống bất ngờ vẫn chưa được tốt
- Bộ phận kiểm toán hầu như chỉ làm kiểm toán khi vào mùa, khi hết mùa kiểm toán, các trợ lý KTV ít được cập nhật kiến thức mà chỉ làm công tác kế toán
- Nguồn nhân lực về kiểm toán tại công ty còn thiếu, chưa đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng hiện có tại doanh nghiệp
3.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán chung của công ty
Ưu điểm
- Công ty đã xây dựng được một chương trình kiểm toán riêng phù hợp với quy
trình kiểm toán mẫu của VACPA
- Hầu như các KTV đều thực hiện đầy đủ các thử nghiệm chi tiết trên giấy làm
việc
Nhược điểm
- Một số khách hàng không cung cấp đủ, kịp thời dữ liệu, dẫn đến mất thời gian
các nhóm kiểm toán
- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV hầu như không thực hiện hoặc chỉ
thực hiện sơ xài các thử nghiệm kiểm soát
- Hầu như KTV chỉ chú trọng vào thử nghiệm chi tiết, nên khối lượng công việc nhiều, KTV tốn nhiều thời gian để kiểm tra mẫu
- Công việc đánh giá chênh lệch tỷ giá giữa các nhóm trưởng không thống nhất Công ty cũng không có một biểu tỷ giá ngày 31/12/2012 chung của các ngân hàng
- Công ty chưa xây dựng được chương trình kiểm toán riêng cho các công ty nhỏ
và các công ty lớn Điều này, đôi khi khiến cho công việc kiểm toán của KTV
Trang 15chưa hiệu quả, bởi việc thực hiện một số thủ tục không cần thiết đối với các công ty nhỏ,
3.3 Nhận xét về quy trình kiểm toán doanh thu tại công ty
Ưu điểm
- Thủ tục kiểm tra chi tiết của phần hành này được thực hiện khá đầy đủ
- Công ty cũng xây dựng được một chương trình kiểm toán doanh thu riêng cho công ty, phù hợp với quy trình kiểm toán mẫu của VACPA
- KTV khi thực hiện kiểm phần hành doanh thu thường làm riêng lẻ và không có
sự kết hợp với các phần hành có liên quan để tìm ra các sai sót cần thiết Do đó, mục tiêu hiệu quả cũng như hữu hiệu không đạt được khi kiểm toán phần hành này
- Mặc dù một số khách hàng của Win Win không có một HTKSNB, KTV vẫn không có thủ tục nào để hiểu biết sơ về quy trình doanh thu của khách hàng
3.4 Kiến nghị
Kiến nghị chung về bộ phận kiểm toán
- Phải có một bộ phận tiếp thị hiệu quả hơn, năng động trong việc thu hút khách hàng Đối với các khách hàng lâu năm, bên cạnh việc kiểm toán, KTV cần tư vấn giúp họ xây dựng hệ thống KSNB tốt hơn, việc ghi số kế toán cũng như các vấn đề về thuế Việc tư vấn, chăm sóc khách hàng, hiểu rõ nhu cầu của họ sẽ giúp cho công ty duy trì được lượng khách hàng đã làm việc lâu năm và có thể
từ mối giao hữu này, họ sẽ giới thiệu khách hàng mới Đây là một trong những hoạt động marketing đạt được hiệu quả cao nhất mà hiện nay các công ty kiểm toán hay áp dụng
- Phong cách ăn mặc đội ngũ KTV khi đến công ty khách hàng cần chuyên nghiệp hơn
Trang 16- Công ty nên có đồng phục dự phòng để nhân viên mới, hoặc thực tập sinh cũng
có đồng phục giống các KTV khác trong công ty, tránh trường hợp khi đi kiểm toán tại công ty khách hàng, các thành viên trong nhóm mặc đồng phục không giống nhau, gây mất đi tính chuyện nghiệp cũng như tính đồng đội của nhóm
- Hồ sơ kiểm toán nên được lưu theo theo thứ tự của bảng chữ cái ABC, và cũng quy định khi vào mùa kiểm toán bận rộn hồ sơ cũng phải được lưu theo thứ tự như vậy
- Công ty nên tăng cường các buổi huấn luyện, cập nhật kiến thức cho đội ngũ KTV cũng như các trợ lý KTV trước mùa, đưa ra nhiều tình huống giúp cho họ phản xạ tốt hơn khi đi vào từng tình huống kiểm toán cụ thể
- Công ty nên xây dựng chương trình kiểm toán riêng cho các công ty nhỏ và các công ty lớn Điều này giúp cho việc kiểm toán đạt được hiệu quả hơn nếu thiết
kế được những thủ tục cần thiết đối với quy mô của từng loại khách hàng mà công ty đang cung cấp dịch vụ
Kiến nghị về quy trình kiểm toán chung
- Đối với những công ty đã ký hợp đồng trước, trước khi đi xuống khách hàng kiểm toán, KTV nên yêu cầu khách hàng hoàn thành và gửi số liệu trước một tuần Tránh tình trạng tới ngày kiểm toán, mà số liệu chưa khớp, dữ liệu chưa
có đầy đủ Đặc biệt đối với một số công ty thường xuyên xảy ra tình trạng này,
thì cần phải theo dõi sớm hơn
- Công ty nên dành một buổi đào tạo cho các KTV và trợ lý KTV về các thông tư chính sách kế toán mới ảnh hưởng đến báo cáo kiểm toán Chẳng hạn, đối với Thông tư 179, nên có hướng dẫn chi tiết cho các nhóm trưởng, để có sự thống nhất về đánh giá giữa các nhóm trong công ty
- Tăng cường thực hiện các thủ phân tích, để đưa ra được các xét đoán phù hợp, giảm thử nghiệm chi tiết không cần thiết
- Công ty nên đưa ra các mẫu chung, những vẫn đề cần trao đổi với kế toán công
ty ở các phần hành, tránh tình trạng các trợ lý kiểm toán viên không hoặc thiếu thực hiện tìm hiểu về các chính sách, tình hình chung tại khách hàng
3.5 Kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại đơn vị
Về kiểm soát nội bộ
Trang 17Do đó, đối với quy trình kiểm toán doanh thu, công ty nên có bảng câu hỏi liên quan đến chu trình bán hàng nhằm tránh thiếu sót khi phỏng vấn khách hàng cũng như
là đánh giá sơ bộ được tính trung thực và hợp lý của khoản mục doanh thu
Xin đề nghị bảng câu hỏi như sau:
Câu hỏi tìm hiểu HTKSNB Có Không Không
áp dụng Các chính sách bán hàng có được quy định thành văn bản hay
không?
Có lập kế hoạch bán hàng theo tháng, quý, năm không?
Các hợp đồng bán hàng đã ký có được lưu trữ khoa học và sẵn
sàng khi cần không?
Có thực hiện đánh số hợp đồng liên tục theo thứ tự thời gian
không?
Các thông tin trong hợp đồng có được giữ gìn và bảo mật tránh
sự xâm phạm của những người không được phép không?
Các thông tin trong hợp đồng có được giữ gìn và bảo mật tránh
sự xâm phạm của những người không được phép không?
Các hóa đơn bán hàng chưa sử dụng có được giao riêng cho
một nhân viên chịu trách nhiệm quản lý không?
Việc ghi hóa đơn được giao riêng cho một người không?
Người viết hóa đơn có đồng thời là người giao hàng không?
Các hóa đơn bán hàng bị hủy bỏ có được lưu đầy đủ các liên
tại quyển không?
Các bảng báo giá, hóa đơn gửi cho khách hàng có được phê
duyệt bởi ban lãnh đạo trước khi gửi cho khách hàng không?
Nguyên nhân của hàng bán bị trả lại được kiểm tra đối chiếu
không?
Trang 18- Trường hợp doanh nghiệp được kiểm toán không có một HTKSNB rõ ràng, KTV nên phỏng vấn kế toán, nhân viên công ty để có một hiểu biết chung về chu trình doanh thu tại doanh nghiệp Những hiểu biết chung đó bao gồm: (1) Các sản phẩm chính và dịch vụ chính
(2) Cơ cấu các sản phẩm, dịch vụ chính trong tổng doanh thu
(3) Cách thức bán hàng, thị phần, thị trường, hệ thống phân phối của các sản phẩm và dịch vụ, loại khách hàng chủ yếu
(4) Tính thời vụ của hàng hóa và dịch vụ
(5) Chính sách giá bán
(6) Phương thức thanh toán
(7) Chính sách hoa hồng, khuyến mãi, chiết khấu
(8) Chính sách và thủ tục liên quan đến hàng bán trả lại
Có quy định bắt buộc phải có chữ ký của khách hàng trên các
hóa đơn bán hàng không?
Các nguyên nhân phát hiện và biện pháp xử lý có được báo cáo
lập tức cho ban lãnh đạo đã có quyết định xử lý kịp thời
không?
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán có được
ký duyệt trước khi thực hiện không?
Doanh thu bán hàng có được theo dõi trực tiếp cho từng loại
sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa và phân tích biến động tăng giảm
hàng tháng không?
Các nguyên nhân gây biến động doanh thu (đặc biệt là biến
động giảm so với kế hoạch hoặc cùng kỳ) có được báo cáo
ngay cho ban lãnh đạo để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời
không?
Công ty có hồ sơ theo dõi các mặt hàng gửi đi bán cho đến khi
nhận được thông báo chấp nhận của người mua không?
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán có được
báo cáo bằng văn bản và được kiểm tra lại với quy định của
công ty ít nhất hàng tháng không?
Trang 19(10) Thời điểm ghi nhận doanh thu, cơ sở xác định
(11) Chính sách lập dự phòng
Những hiểu biết chung này sẽ giúp KTV có cơ sở để so sánh khi làm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết Chẳng hạn, khi thực hiện thủ tục phân tích biến động doanh thu giữa các tháng trong năm, nếu biết về chính sách thời vụ của hàng hóa và dịch vụ thì KTV dễ dàng phán đoán được tính chính xác của số liệu
Về thủ tục phân tích
- Nên có sự linh hoạt trong việc sử dụng thủ tục phân tích
- Trường hợp, năm đầu tiên khách hàng có doanh thu bán hàng, thì nên tập
trung xem xét biến động giữa các tháng trong năm
- Nên sử dụng công cụ ước tính, bởi công cụ này giúp giảm bớt các thủ tục cần làm của KTV Chẳng hạn, doanh thu trong kỳ nên ước lượng dựa trên lượng hàng bán ra và giá bán So sánh số ước tính và số trên sổ sách để phát hiện có biến động bất thường hay không Nếu có trao đổi với đơn vị hoặc kiểm tra
những lĩnh vực còn nghi vấn
- Biều đồ là một công cụ khá hay cho KTV để nhìn thấy biến động rõ nhất về doanh thu Đối với công cụ này, KTV có thể vẽ biểu đồ để thấy được biến động doanh thu giữa các tháng trong năm, để nhìn thấy tổng quát hơn doanh
thu của khách khàng
Thử nghiệm chi tiết
- Đối với thủ tục kiểm tra cut off:
KTV nên thực hiện thêm thủ tục này để làm tăng thêm chứng cứ để kết luận việc ghi nhận doanh thu đúng kì hay không Ngoài ra, KTV cũng có thể dùng những chứng cứ khác để kiểm tra tính cut off Chẳng hạn, đối chiếu với báo cáo bán hàng của phòng bán hàng, báo cáo nhập xuất tồn của bộ phận kho, ghi nhận của bảo vệ khi hàng xuất vào thời điểm cut off Thêm vào đó, KTV có thể kiểm tra những hợp đồng bán hàng để xác định sự tồn tại của các điều khoản dẫn tới việc ghi chép doanh thu có thể được hoãn lại Ví dụ như quyền được trả lại hàng của người mua, các điều khoản bổ sung việc thực hiện của
Trang 20người bán, xác suất thu hồi được tiền từ người mua do các sự kiện xảy ra trong tương lai,…
- Đối với việc kết hợp với phần hành khác:
KTV nên kết hợp với các phần hành khác để công việc của KTV hiệu quả hơn Điều nàu giúp cho KTV phát hiện nhiều sai sót khi làm thủ tục đối chiếu, hoặc giúp KTV giải thích được nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu
có liên quan với nhau nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán
Trang 22MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU 1
1.1. Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
1.1.1. Khái niệm 1
1.1.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 1
1.1.2.1. Hoạt động bán hàng 1
1.1.2.2. Hoạt động cung cấp dịch vụ 2
1.1.3. Tổ chức hệ thống chứng từ ghi sổ kế toán doanh thu 2
1.2. Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán doanh thu 4
1.3. Yêu cầu của việc kiểm toán khoản mục doanh thu 5
1.4. Quy trình kiểm toán khoản mục kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.4.1. Giai đoạn lập kế hoạch 5
1.4.1.1. Tiền kế hoạch 5
1.4.1.2. Kế hoạch kiểm toán 9
1.4.2. Thực hiện kiểm toán 13
1.4.2.1. Nghiên cứu và đánh giá HTKSNB 13
1.4.2.2. Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản 15
1.4.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 19
1.4.3.1. Xem xét các khỏan nợ tiềm tàng 19
1.4.3.2. Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ 20
1.4.3.3. Xem xét giả định hoạt động liên tục 21
1.4.3.4. Các loại ý kiến kiểm toán 22
1.5. Những rủi ro thường gặp trong kiểm toán doanh thu 22
1.5.1 Doanh thu trên sổ sách phản ánh cao hơn thực tế 22
1.5.2 Doanh thu trên sổ sách phản ánh thấp hơn thực tế 23
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN WINWIN 24
2.1. Tổng quan về đơn vị thực tập 24
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm Toán Win Win 24
Trang 232.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 24
2.1.2.1. Dịch vụ Kiểm toán 24
2.1.2.2. Dịch vụ Kế toán 25
2.1.2.3. Dịch vụ Tư vấn - Thuế 26
2.1.2.4. Dịch vụ Tư vấn thành lập doanh nghiệp 27
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và bộ máy tổ chức tại đơn
vị thực tập 27
2.1.3.1. Đặc điểm hoạt động 27
2.1.3.2. Bộ máy tổ chức 27
2.2. Tổng quan về bộ phận kiểm toán 30
2.2.1. Giới thiệu chung về bộ phận kiểm toán 30
2.2.1.1. Giới thiệu chung 30
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kiểm toán 30
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán 30
2.2.1.4. Công việc cụ thể của một nhóm kiểm toán 31
2.2.2. Mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán và các bộ phận khác trong công
ty 32
2.3. Thực trạng quy trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win 32
2.3.1. Giới thiệu quy trình kiểm toán chung tại công ty 32
2.3.1.1. Khảo sát, đánh giá khách hàng 32 2.3.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán……….33
2.3.1.3. Thực hiện kiểm toán 38
2.3.1.4. Soát xét chất lượng và phát hành báo cáo 39
2.3.2. Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH Kiểm Toán Win Win 43
2.3.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 43
2.3.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 45
2.3.2.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 49
2.3.3. Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty áp dụng cho công ty TNHH ABC 50
2.3.3.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 50
Trang 242.3.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 53
2.3.3.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 61
3.2.1. Kiến nghị chung về bộ phận kiểm toán 67
3.2.2. Kiến nghị về quy trình kiểm toán chung 68
3.2.3. Kiến nghị về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại đơn vị 69
3.2.3.1. Về kiểm soát nội bộ 69
3.2.3.2. Về thủ tục phân tích 71
3.2.3.3. Thử nghiệm chi tiết 74
Kết luận 76
Trang 25CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU 1.1 Đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán (VAS) số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: “Doanh
thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu”
Doanh thu bao gồm có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu từ tiền lãi, bản quyền, cổ tức và doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: giá trị hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ Đối với doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp, thì doanh thu
đã bao gồm thuế GTGT
- Các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản giảm trừ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), thuế GTGT (đối với doanh nghiệp chịu thuế theo phương pháp trực tiếp)
- Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đã khấu trừ các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Trang 26- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.2.2 Hoạt động cung cấp dịch vụ
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.1.3 Tổ chức hệ thống chứng từ ghi sổ kế toán doanh thu
Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong khoản mục này bao gồm:
- Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đã kí kết về bán hàng và cung cấp dịch vụ Đây là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp cho khách hàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên
- Hóa đơn GTGT là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Hóa đơn điều chỉnh là loại chứng từ chỉ rõ một khoản giảm trong số tiền khách hàng nợ vì sự trả lại hàng hoá hay vì mức chiết khấu được hưởng Hóa đơn điều chỉnh thường có một mẫu chung như một hoá đơn bán hàng nhưng
nó thường dùng để chứng minh cho các khoản giảm của các khoản phải thu hơn là cho các khoản tăng
- Phiếu xuất kho: số lượng hàng xuất theo lệnh bán hàng
- Bảng thanh toán đại lý: Là chứng từ phản ánh tình hình thanh toán hàng đại
lý (ký gửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là chứng từ để đơn
vị có hàng và đơn vị nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán
- Biên bản thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ để minh chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại
Trang 27- Các hợp đồng, khế ước tín dụng: là các văn bản về chính sách tín dụng thương mại của công ty với khách hàng như chính sách bán hàng, phương thức bán hàng, chính sách giá cả…
- Việc thiết kế khối lượng chứng từ kế toán, quy trình hạch toán trên chứng từ theo chỉ tiêu hạch toán và đơn vị hạch toán cơ sở được gọi là tổ chức chứng
từ kế toán và có thể được khái quát một cách chung nhất như sơ đồ 1:
Sơ đồ 1.1: Luân chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng
Ngoài nội dung về doanh thu đã nêu ở trên, thì việc tìm hiểu cụ thể về quá trình hạch toán doanh thu bán hàng cũng là yếu tố làm cơ sở cho việc kiểm toán doanh thu Theo Quyết định 15/2006/QĐ–BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006, việc hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ được hạch toán theo sơ đồ sau:
Thủ trưởng (hoặc kế toán trưởng)
Phòng kinh doanh
Thủ kho
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán
Đơn đặt hàng
Phê chuẩn
Lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho
Xuất kho
Vận chuyển hàng hóa
Lập chứng từ vận chuyển
Ghi sổ
kế toán lập báo cáo hàng kỳ
Lưu trữ và bảo quản chứng
từ
Trang 28Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu
1.2 Vai trò, ý nghĩa của kiểm toán doanh thu
Doanh thu là một cơ sở để người dùng đánh giá về tình hình hoạt động và quy
mô kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến những sai lệch trên Báo cáo tài chính (BCTC) do những lý do sau:
- Sai lệch do việc ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán liên quan đến thời điểm xác định doanh thu, đặc biệt là đối với doanh thu các hợp đồng xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều niên độ
- Doanh thu liên quan mật thiết đến lãi lỗ, nên sai lệch về doanh thu, dẫn đến lãi lỗ được trình bày không trung thực và hợp lý
- Tại nhiều doanh nghiệp doanh thu là cơ sở để đánh giá thành tích, do vậy chúng có khả năng thổi phồng cao hơn so với thực tế
- Ở một khía cạnh khác liên quan đến thuế GTGT đầu ra, nên doanh thu cũng
có khả năng khai thấp hơn thực tế
Doanh thu tiêu thụ
Doanh thu hàng bán bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 3387
Doanh thu nhận trước Doanh thu kì này
TK 531, 532
Giảm giá, doanh thu hàng
bán bị trả lại
GTGT
Trang 291.3 Yêu cầu của việc kiểm toán khoản mục doanh thu
Việc kiểm toán doanh thu phải đạt được những yêu cầu sau:
- Thu thập bằng chứng chứng minh việc hạch toán một khoản doanh thu và Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của doanh nghiệp đã đảm bảo cho việc hạch toán doanh thu là trung thực, hợp lý và đúng quy định của chuẩn mực
kế toán và các chính sách kế toán liên quan
- Thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về doanh thu
đã hạch toán phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán
- Thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về doanh thu
đã hạch toán và được phân loại chính xác, đã được tính toán đúng đắn và có thực
1.4 Quy trình kiểm toán khoản mục kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch
1.4.1.1 Tiền kế hoạch
(1) Xem xét chấp nhận khách hàng:
Đối với khách hàng mới:
Nhằm giảm thiểu những rủi ro khi thực hiện kiểm toán, trước khi chấp nhận một khách hàng mới, hầu hết các công ty kiểm toán độc lập đều thực hiện các công việc cụ thể nhằm có được thông tin để quyết định có chấp nhận kiểm toán công ty khách hàng hay không Vì thế, kiểm toán viên (KTV) sẽ thực hiện đánh giá ban đầu
về những yếu tố sau:
- Những lí do dẫn tới sự thay đổi KTV thực hiện kiểm toán của công ty khách hàng
- Uy tín và tính liêm chính của ban quản trị công ty khách hàng
- Những vấn đề pháp lý có liên quan tới khách hàng trong thời gian gần đây
- Tình hình tài chính của công ty khách hàng
- Sự tồn tại của những nghiệp vụ liên quan đến bên thứ ba
- Rủi ro chủ yếu ảnh hưởng tới công ty khách hàng và tương lai hoạt động của công ty khách hàng
Trang 30 Đối với khách hàng cũ:
KTV cần xem xét những thay đổi như:
- Cơ cấu tổ chức, phong cách quản lý, các hoạt động của khách hàng
- Những ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh của khách hàng bao gồm các yếu tố xã hội, kỹ thuật và kinh tế
- Những khó khăn về tài chính, những vấn đề về kế toán
- Những giao dịch liên quan đến các bên hữu quan
- Những thay đổi trong hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
- …
KTV cũng xem xét những mâu thuẫn giới hạn phạm vi kiểm toán, loại ý kiến, phí kiểm toán, những tranh chấp giữa công ty kiểm toán và khách hàng đang chờ giải quyết, những nghi ngờ về tính trung thực của nhà quản lý Các yếu tố này tác động mạnh mẽ giữa công ty kiểm toán và khách hàng cũ và quyết định có nên tiếp tục kiểm toán cho khách hàng cũ hay không
Nếu tiếp tục kiểm toán cho khách hàng cũ thì KTV đánh giá lại những thông tin thu thập từ những hồ sơ kiểm toán năm trước, KTV cũng thiết kế các thủ tục kiểm toán để xác định những thay đổi trọng yếu so với lần trước
KTV cũng có thể ngưng kiểm toán với khách hàng cũ, chẳng hạn do những mâu thuẫn gay gắt giữa công ty kiểm toán và khách hàng về BCTC không trung thực… (2) Đánh giá rủi ro:
Sự trung thực của nhà quản lý:
Thông qua KTV tiền nhiệm, cũng như tìm hiểu về công ty, KTV cần thu thập những thông tin liên quan đến tính trung thực của nhà quản lý như tính trung thực của nhà quản lý, những bất đồng với nhà quản lý về các chính sách kế toán và thủ tục kiểm toán, sự hiểu biết của KTV tiền nhiệm về lý do thay đổi KTV Từ đó KTV xác định rủi ro nếu tiếp nhận kiểm toán khách hàng này
Mục đích của người sử dụng BCTC đã được kiểm toán:
Trang 31KTV nên cân nhắc về mục đích chung BCTC là để cung cấp thông tin cho số đông người sử dụng hay đáp ứng một yêu cầu báo cáo đặc biệt nào đó Thông thường, các yêu cầu bổ sung sẽ làm gia tăng trách nhiệm và yêu cầu về năng lực của KTV, phí kiểm toán cũng phải tăng lên tương xứng
Đánh giá sơ bộ tình hình tài chính, ổn định pháp lý của khách hàng tiềm
năng:
KTV cần nỗ lực để xác định và từ chối khách hàng tiềm năng nếu khách hàng
đó có nguy cơ cao về kiện tụng, mất ổn định về tình hình tài chính, các chính sách ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của đơn vị
Đánh giá năng lực chuyên môn thực hiện kiểm toán
Khi chấp nhận thực hiện kiểm toán, KTV phải xác định xem liệu họ có khả năng chuyên môn để hoàn thành kiểm toán và tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Điều này liên quan đến việc xác định các thành phần chủ chốt trong nhóm của đội ngũ kiểm toán, và xem xét sự hỗ trợ của các chuyên gia tư vấn và các chuyên gia trong quá trình kiểm toán
- Xác định đội ngũ kiểm toán: Mục tiêu của công việc này là để thấy được rằng kỹ thuật chuyên môn và kinh nghiệm của đội ngũ kiểm toán phù hợp với nhu cầu nhân viên chuyên nghiệp tham gia vào cuộc kiểm toán
- Sử dụng chuyên gia: Trong quá trình kiểm toán, KTV có thể thu thập các bằng chứng kiểm toán thích hợp, để đảm bảo rằng các tư liệu đó đáp ứng được mục đích của cuộc kiểm toán Một số công việc cần có sự đánh giá của chuyên gia như:
+ Đánh giá một số loại tài sản như: đất đai, công trình xây dựng, máy móc thiết bị, tác phẩm nghệ thuật, đá quý,…
+ Xác định thời gian sử dụng hữu ích còn lại của máy móc thiết bị,
+ Đánh giá khối lượng hoàn thành của một hợp đồng dở dang,…
+ …
Đánh giá tính độc lập
Trang 32Khi tiếp nhận khách hàng mới, công ty kiểm toán phải đánh giá và xem xét đến tính tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp gồm: độc lập, chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn
Đánh giá thời gian tiếp cận khách hàng
Thời điểm lý tưởng tiếp nhận khách hàng là trước ngày kết thúc niên độ vài tháng Tuy nhiên, một số trường hợp việc tiếp nhận khách hàng xảy ra gần ngày kết thúc niên độ, ngay ngày kết thúc niên độ và thậm chí sau ngày kết thúc niên độ Trong những trường hợp này, sẽ gây khó khăn cũng như là rủi ro cho KTV trong việc lên kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán như: chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, tiền mặt tại quỹ,…
(3) Lựa chọn đội ngũ kiểm toán:
Chuẩn mực kiểm toán chung có nêu: “Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ thành thạo như một KTV” Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp sẽ góp phần giúp công ty kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán có chất lượng và hiệu quả Đặc biệt, đối với khoản mục doanh thu là khoản mục được đánh giá là trọng yếu nên KTV được phân công phụ trách kiểm toán khoản mục doanh thu thường là những KTV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao trong nhóm kiểm toán
(4) Hợp đồng
Sau khi công ty kiểm toán quyết định chấp nhận khách hàng công việc tiếp theo
là ký kết hợp đồng kiểm toán Việc ký kết hợp đồng kiểm toán phải được thực hiện trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán Nội dung của hợp đồng kiểm toán tập trung vào một số nội dung chủ yếu sau: mục tiêu và phạm vi của cuộc kiểm toán, trách nhiệm của Ban giám đốc công ty khách hàng và KTV, hình thức thông báo kết quả kiểm toán, thời gian thực hiện cuộc kiểm toán, căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện các bước tiếp
Trang 33theo của cuộc kiểm toán và có ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý của KTV đối với khách hàng
1.4.1.2 Kế hoạch kiểm toán
(1) Tìm hiểu về tình hình kinh doanh
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý như:
+ Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
+ Các BCTC, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trước
+ Biên bản họp Hội đồng quản trị và ban giám đốc, họp cổ đông
+ Các hợp đồng và cam kết quan trọng
- KTV phụ trách phần hành cần nắm được các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng như: các sản phẩm chính, thị trường chủ lực, các khách hàng thường xuyên
- Ngoài ra KTV cũng nên có những hiểu biết chung về thực trạng nền kinh tế, các chính sách của chính phủ, đặc điểm của lĩnh vực khách hàng đang hoạt động kinh doanh
- Đọc lướt các biên bản họp đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị để thu
thập những thông tin về quyết định chia cổ tức và việc phê chuẩn hợp nhất
- Xem qua các báo cáo đặc biệt được lập bởi nhà quản lý, kiểm toán nội bộ, và
những nhà tư vấn bên ngoài
- Đọc qua các hợp đồng quan trọng như: hợp đồng vay, hợp đồng cho thuê và
+ So sánh số liệu doanh thu của công ty khách hàng với số liệu của ngành
- Phân tích dọc:
Trang 34Phân tích các tỷ suất tài chính thường được dùng trong phân tích dọc đối với khoản mục doanh thu gồm: các tỷ suất lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/Tổng tài sản, lợi nhuận/Tổng nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ lãi gộp, …
(3) Đánh giá sơ bộ về kiểm soát nội bộ
KTV chủ yếu tìm hiểu chu trình thông qua hỏi đáp trực tiếp với người có trách nhiệm liên quan và ghi nhận lại vào giấy làm việc:
- Quy trình bán hàng: các bước trong quy trình bán hàng diễn ra như thế nào,
từ việc nhận đơn đặt hàng, phê duyệt, xuất hóa đơn, giao hàng …, ai là người chịu trách nhiệm phê duyệt đơn đặt hàng và phê duyệt tín dụng (trong trường hợp bán chịu), ai là người theo dõi nợ phải thu khách hàng, sự phân quyền trong tổ chức, thời điểm xuất hoá đơn và ghi nhận doanh thu
- Các hoạt động tạo doanh thu của khách hàng
- Tìm hiểu bộ phận bán hàng có theo dõi về doanh số bán hàng và có đối chiếu với bộ phận kế toán hay không
- Tìm hiểu các chính sách giảm giá, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, việc theo dõi hàng bán bị trả lại
- Tìm hiểu các chương trình khuyến mãi: sự phê duyệt và tính hợp pháp
- Tìm hiểu việc xuất hoá đơn cho các hoạt động khuyến mãi và tiêu thụ nội bộ
- Sau khi đã phỏng vấn, tìm hiểu về chu trình doanh thu của khách hàng KTV cần kiểm tra xem đơn vị có thực hiện trên thực tế các thủ tục kiểm soát đã đề
ra không
(4) Thiết lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Đánh giá rủi ro và mức trọng yếu có thể chấp nhận được từ đó xác định các công việc cần thiết sẽ thực hiện để xác định rủi ro và các công việc xuyên suốt cuộc kiểm toán Thông thường các công việc cần làm của KTV bao gồm:
- Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những vùng kiểm toán trọng yếu
- Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán
- Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của những năm trước và rút ra từ những gian lận và sai sót phổ biến
Trang 35- Xác định các nghiệp vụ và sự kiện kế toán phức tạp, bao gồm cả những ước tính kế toán
- Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán
- Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đối với công việc kiểm toán
Mức trọng yếu:
Trọng yếu là khái niệm để chỉ tầm cỡ và tính hệ trọng của các sai phạm Các sai phạm ở đây có thể là gian lận và sai sót Mức độ trọng yếu có ảnh hưởng rất lớn đến việc lập kế hoạch, thiết kế phương pháp kiểm toán và đặc biệt là khi phát hành báo cáo kiểm toán Chính vì thế, trách nhiệm của KTV là xác định khả năng BCTC vi phạm tính trọng yếu Để xác định mức độ trọng yếu KTV phải thực hiện các bước:
- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: là sai số tối đa cho phép (xác định bằng tiền) mà KTV tin rằng tại mức đó các BCTC có chứa đựng sai sót nhưng chưa ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính chất xét đoán nghề nghiệp và đòi hỏi KTV phải có trình độ và kinh nghiệm
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục: sau khi KTV
đã có được ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV cần phân bổ mức ước lượng này cho từng khoản mục trên BCTC Đối với các nghiệp vụ bán hàng thì đó là khoản mục doanh thu trên BCTC Tính trọng yếu đối với khoản mục doanh thu cũng chính là sai số có thể chấp nhận được đối với khoản mục này Trong thực tế rất khó dự đoán về khả năng xảy
ra sai số cũng như chi phí kiểm toán cho từng khoản mục nên công việc này chủ yếu mang tính chủ quan và đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của KTV
Do vậy công ty kiểm toán thường phân công các KTV có trình độ chuyên môn cao nhiều kinh nghiệm để thực hiện công việc này
Phương pháp xác định mức trọng yếu:
- Ở mức độ tổng thể:
Mức trọng yếu tổng thể được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận Lợi nhuận thường được nhiều KTV lựa chọn vì đó là chỉ tiêu được đông đảo người sử dụng BCTC quan tâm, nhất là các cổ đông của công ty Tuy
Trang 36nhiên, trong một số trường hợp, tài sản hoặc doanh thu lại dễ áp dụng hơn vì nhiều
lý do, chẳng hạn công ty không có lợi nhuận hoặc người sử dụng quan tâm nhiều hơn về khả năng thanh toán
- Ở mức độ từng khoản mục:
Mức trọng yếu trong từng khoản mục là sai lệch tối đa được phép của khoản mục Số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của BCTC
Rủi ro kiểm toán
Đánh giá rủi ro theo định nghĩa trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400,
đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ “Rủi ro kiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán
và KTV đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”
Mô hình phân tích rủi ro kiểm toán:
AR = IR * CR * DR
DR=
CR IR
R
* A
Trong đó:
- IR(Inhesent risk): rủi ro tiềm tàng doanh thu là sai số trọng yếu trong doanh thu mà chưa tính đến bất kỳ hoạt động kiểm toán nào kiểm soát nội bộ đối với doanh thu rủi ro thường khác nhau đối với đặc thù của ngành nghề kinh doanh và quy mô hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp
- CR(Control risk): rủi ro kiểm soát là sai số trọng yếu còn tồn tại trong doanh thu mà hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng không phát hiện và ngăn chặn kịp thời Ví dụ như những sai số trong khâu bán hàng, sai phạm trong ghi nhận doanh thu
- DR (Detection risk): rủi ro phát hiện là sai sót trọng yếu mà KTV không phát hiện được khi kiểm toán khoản mục doanh thu
- AR (Audit risk): rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa
ra nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính Khi những sai sót
Trang 37trọng yếu đối với doanh thu còn tồn tại trên BCTC mà kiểm toán không phát hiện được sẽ dẫn tới những kết luận mà KTV đưa ra không chính xác
Đối với khoản mục doanh thu, để đánh giá mức độ rủi ro của công ty khách hàng, KTV phải tìm hiểu về tình hình hoạt động của khách hàng, triết lý điều hành của Nhà quản lý, trình độ của nhân viên kế toán cũng tính hiệu quả và hữu hiệu của HTKSNB trong công ty Ngoài ra, KTV phải tiếp tục xem xét các chế độ và thủ tục kiểm soát đặc thù cho nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu tại doanh nghiệp
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
1.4.2.1 Nghiên cứu và đánh giá HTKSNB
Kiểm tra HTKSNB gồm có các thủ tục kiểm soát trong việc tổ chức bán hàng từ khi nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thức thanh toán, vận chuyển, lập hoá đơn, ghi chép doanh thu KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểm soát mà mình dự định là sẽ giảm các thử nghiệm cơ bản Dưới đây là một số thử nghiệm kiểm soát thường được sử dụng:
(1) Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng:
- Các thử nghiệm cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào thủ tục kiểm soát hiện hữu tại đơn
vị Để hình dung được cách thiết kế các thử nghiệm kiểm soát đối với hoạt động này, chúng ta sẽ xem xét một vài thử nghiệm cụ thể Ví dụ, KTV thường chọn mẫu trong các hoá đơn phát hành trong kỳ:
+ Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…nhằm thu thập bằng chứng rằng hoá đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị
+ Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ các thủ tục xét duyệt bán chịu hay không
+ Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm này nhằm chứng minh rằng hoá đơn được tính giá chính xác và việc kiểm tra chúng trước khi gửi đi được thực hiện một cách hữu hiệu
Trang 38- Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, KTV sẽ lần theo các hoá đơn
để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán Trong hình thức nhật
ký chung, KTV sẽ từ hoá đơn để kiểm tra đến nhật ký; sau đó, tiếp tục đối chiếu số tổng cộng trên nhật ký với tài khoản trên sổ cái Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán
- Khi thử nghiệm, KTV còn cần chú ý về các thủ tục kiểm soát đối với các khoản hàng ký gửi vì chúng có thể được ghi nhầm vào doanh thu bán hàng Nếu đơn vị đã có những thủ tục kiểm soát để ngăn chặn sai sót này, ví dụ như sử dụng biểu mẫu chứng từ riêng để phản ánh các trường hợp hàng gửi bán, KTV sẽ thử nghiệm trên thủ tục kiểm soát xem chúng có thực sự hiện hữu và vận hành đúng hay không Ngoài ra, KTV còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng cho hưởng chiết khấu của đơn vị, vì một chính sách rõ ràng sẽ
là biểu hiện của HTKSNB vững mạnh KTV có thể xem các sổ sách liên quan để kiểm tra việc thực hiện chính sách này
(2) Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hoá đơn liên quan
Thử nghiệm trên đã so sánh giữa hoá đơn với đơn đặt hàng nhằm đảm bảo các hoá đơn được lập chính xác trên cơ sở số hàng được giao Tuy nhiên, thử nghiệm trên không giúp phát hiện được các trường hợp hàng đã gửi đi nhưng vì một lý do nào đó mà không lập hoá đơn Để kiểm tra vấn đề này, cần chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với hoá đơn có liên quan Cần đặc biệt lưu ý đến số thứ tự liên tục của các chứng từ là đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng
và hoá đơn bán hàng
(3) Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng Tất cả hàng hoá bị trả lại, hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp trên có thẩm quyền và họ phải độc lập với việc chi quỹ, hay giữ sổ kế toán HTKSNB tốt liên quan đến hàng
bị trả lại bao giờ cũng phải bao gồm các thủ tục kiểm tra và xét duyệt trước khi
Trang 39nhận lại hàng Để chứng minh sự hiện hữu cũng như tính hữu hiệu của thủ tục kiểm soát trên (nếu có), KTV có thể chọn mẫu chứng từ liên quan (thí dụ chứng từ nhận hàng bị trả lại) để kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đối chiếu quy trình thực tế với quy trình của đơn vị Mặt khác, cần kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển qua sổ Cái, sổ chi tiết hàng bị trả lại và tài khoản
Nợ phải thu khách hàng có liên quan
1.4.2.2 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm trên, KTV sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản nghiệp vụ bán hàng Khi đánh giá, KTV nên nhận diện những điểm yếu của HTKSNB để mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản Các thử nghiệm cơ bản và mục tiêu kiểm toán của từng thủ tục đối với doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ được trình bày tóm tắt trong bảng sau:
Trang 40Loại Thủ tục kiểm toán Mục tiêu kiểm toán Thủ tục
phân tích
- Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng đơn vị trực thuộc…và xem xét các trường hợp tăng hay giảm bất thường
- So sánh doanh thu của kì này với kì trước theo từng tháng Các biến động bất thường cần được giải thích nguyên nhân
- Tính tỷ lệ lãi gộp của những mặt hàng, loại hình dịch vụ chủ yếu và so sánh với năm trước
Phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng
Phát sinh, đầy đủ, đánh giá
- Kiểm tra sự phân loại của doanh thu
- Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phát sinh, chính xác
Đầy đủ
Đánh giá
Trình bày, đánh giá Phát sinh, đầy đủ
Bảng 1.2 Bảng tóm tắt các thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục doanh
- Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc liên quan, như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế,