1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl doan thi ai van 9115001b

77 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Diễn Biến Ô Nhiễm Nước Sông Đồng Nai Đoạn 3 (Từ Cầu Hóa An Đến Cầu Đồng Nai) Và Đề Xuất Các Biện Pháp Quản Lý
Tác giả Đoàn Thị Ái Vân
Người hướng dẫn TS Trương Thị Tố Oanh
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1. Tính c ấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Ph ạm vi nghiên cứu (0)
    • 1.3. M ục tiêu nghiên cứu (0)
    • 1.4. N ội dung nghiên cứu (12)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (13)
    • 1.6. Ý ngh ĩa thực tiễn (0)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ H ỘI THÀNH PH Ố BIÊN HÒA 2.1. T ổng quan về điều kiện kinh tế - xã h ội (14)
    • 2.1.1. V ị trí địa lý (14)
    • 2.1.2. Đặc điểm khí hậu và thủy văn (15)
    • 2.1.3. Đặc điểm địa hình (16)
    • 2.2. Điều kiện kinh tế - xã h ội (17)
      • 2.2.1. Dân s ố (17)
      • 2.2.2. Phát tri ển công nghiệp (17)
      • 2.2.3. Đánh giá – nh ận xét (19)
    • 2.3. Các ngu ồn tài nguyên (20)
      • 2.3.1. Tài nguyên nước (20)
      • 2.3.2. Tài nguyên r ừng (21)
      • 2.4.1. V ề cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ (22)
      • 2.4.2. Đánh giá công tác quản lý môi trường nước sông Đồng Nai (23)
  • CHƯƠNG 3: DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN 3 (TỪ C ẦU HÓA AN ĐẾN CẦU ĐỒNG NAI) NĂM 2008 3.1. Di ễn biến ô nh i ễm nước sông Đồng Nai đoạn 3 ( t ừ cầu Hóa An đến cầu Đồng (0)
    • 3.1.1. Di ễn biến hàm lượng DO (0)
    • 3.1.2. Di ễn biến hàm lượng BOD 5 3.1.3. Di ễn biến hàm lượng COD (28)
    • 3.1.4. Di ễn biến hàm lượng TSS (33)
    • 3.2. Đánh giá diễn biến ô nhiễm tại các khu vực quan trắc trên sông Đồng Nai đoạn 3 (t ừ cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai ) năm 2008 (36)
      • 3.2.1. Khu v ực cầu Hóa An (N - SĐN -7) (36)
      • 3.2.2. Khu v ực chợ Biên Hoà (N - SĐN -7A) (0)
      • 3.2.3. Khu v ực nhà máy nước Biên Hoà (N - SĐN -8) (37)
      • 3.2.4. Khu v ực cầu Ghềnh (N - SĐN -9) (38)
      • 3.2.5. Khu v ực cầu Rạch Cát (N - SĐN -10) (38)
      • 3.2.6. Khu v ực đình Tân Mai (N- SĐN -11) (39)
      • 3.2.7. Khu v ực gần công ty Proconco (N - SĐN -11A) (40)
      • 3.2.8. Khu v ực bến đò An Hảo (N - SĐN -12) (40)
      • 3.2.9. Khu v ực gần công ty Ajinomoto (N - SĐN -13) (41)
      • 3.2.10. Khu v ực cầu Đồng Nai (N - SĐN -14) (42)
  • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN 3 4.1. Qu ản lý b ằng công cụ pháp lý (0)
    • 4.2. Qu ản lý bằng công cụ kỹ thuật (49)
    • 4.3. Qu ản lý bằng công cụ kinh tế (50)
    • 4.4. Bi ện pháp giáo dục nhận thức cộng đồng (51)
    • 4.5. S ử dụng hợp lý hệ thông sông rạch (0)
    • 4.6. Quy ho ạch phát triển đô thị lồng ghép với môi trường (54)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GH Ị 5.1. K ết luận (56)
    • 5.2. Ki ến nghị (56)
    • 3.1. K ết quả khảo sát: Rạch phía trên công ty Gi ấy Tân Mai (68)
    • 3.2. K ết quả khảo sát: Rạch Cái tại công ty Giấy Tân Mai (69)
    • 3.3. K ết quả khảo sát: Suối Linh (70)
    • 3.4: K ết quả khảo sát: suối Bà Lúa - chân c ầu Bến Gỗ (71)
    • 3.5. K ết quả khảo sát: Cống thải công ty Ajinomoto (72)
    • 3.6. K ết quả khảo sát: Rạch Lung (73)
    • 3.7. K ết quả khảo sát: Cốn g th ải khu vực chợ Biên Hòa (74)
    • 3.8. K ết quả khảo sát: Cống thải công ty G i ấy Tân Mai (75)
    • 3.9. K ết quả khảo sát: Rạch Hiệp Hòa (76)
    • 3.10. K ết quả khảo sát: Nước hợp lưu suối Săn Máu và Sông Cái (77)

Nội dung

Hàm lượng BOD5 Khu v ực cầu Ghềnh N-SĐN-9 vượt tiêu chuẩn vào các đợt quan trắc từ tháng 4 đến tháng 8, các đợt quan trắc còn lại đều đạt tiêu chuẩn.. Hàm lượng BOD5 Khu v ực cầu Rạch C

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ H ỘI THÀNH PH Ố BIÊN HÒA 2.1 T ổng quan về điều kiện kinh tế - xã h ội

V ị trí địa lý

Biên Hòa là trung tâm hành chính, kinh tế và thương mại lớn nhất của tỉnh Đồng Nai Với vị trí địa lý thuận lợi và kết nối giao thông phát triển, thành phố tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng Nhờ đó, Biên Hòa đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế của Đồng Nai và khu vực lân cận.

Hình 2-1: Bản đồ hành chính thành phố Biên Hoà

Tọa độ vị trí địa lý của Thành phố Biên Hoà là: Vĩ độ Bắc từ 10 o 53’24” đến

11 o 00’24” và kinh độ Đông từ 106 o 45’37” đến 106 o 56’20” và nằm ở khu vực phía

Tây của tỉnh với các địa giới hành chính cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu.

- Phía Nam giáp huyện Long Thành.

- Phía Đông giáp huyện Trảng Bom.

- Phía Tây giáp các huyện Dĩ An, Tân Uyên của tỉnh Bình Dương và Quận 9 của

Theo kết quả thống kê hiện trạng đất đai năm 2007, tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 15.508,57 ha, chiếm 2,63% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Mật độ dân số trung bình của thành phố được ghi nhận là khoảng 3.430 người/km².

Thành phố Biên Hoà có vị trí địa lý và vai trò đặc biệt quan trọngnhư sau:

Đây là một thành phố công nghiệp lớn nằm ở cửa ngõ Đông Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, được xem là địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng Đồng thời, đây còn là đầu mối liên kết rất quan trọng giữa vùng Đông Nam Bộ với vùng Tây Nam Bộ và vùng Tây Nguyên.

Biên Hòa là đầu mối giao thông quốc gia, kết nối các hệ thống đường bộ quan trọng như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20 và Quốc lộ 51, cùng đường sắt Bắc – Nam đi qua địa bàn, và có sân bay quân sự Biên Hòa rộng khoảng 40 km².

Đặc điểm khí hậu và thủy văn

, hệ thống giao thông đường thuỷ quan trọng trên sông Đồng Nai và sẽ liên kết chặt chẽ về giao thông vận tải với sân bay

Quốc tế Long Thành trong tương lai.

Thành phố Biên Hòa nằm ở hai bên bờ sông Đồng Nai và chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn của hệ thống sông Đồng Nai, con sông lớn nhất miền Đông Nam bộ Đặc điểm thủy văn của sông Đồng Nai ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, cấp nước cho công nghiệp và nông nghiệp, cũng như quản lý lũ và xói mỏ bờ sông Việc nắm bắt và dự báo chế độ nước giúp Biên Hòa điều chỉnh quy hoạch đô thị, nâng cao an toàn cho người dân và tối ưu hóa khai thác tài nguyên nước Vì vậy, quản trị nước và ứng phó với biến đổi thủy văn là yếu tố then chốt cho phát triển bền vững của thành phố.

Nguyên gốc sông Đồng Nai bắt nguồn từ phía Bắc dãy núi Lang Biang Đoạn sông Đồng Nai chảy qua Thành phố Biên Hòa có chiều dài khoảng 11 km, phân nhánh thành sông Cái và hình thành cù lao Hiệp Hòa Tại khu vực sông vẫn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều do biển Đông tác động Các đặc trưng thủy văn chủ yếu của sông được ghi nhận tại trạm thủy văn Biên Hòa.

- Mực nước cao nhất là: +2,19 m (năm 2000);

- Mực nước thấp nhất là: - 2,06 m (năm 1983);

- Mức chênh lệch triều trong năm lớn nhất: +3,81 m (năm 2000);

- Mức chênh lúc triều trung bình là: 3,38 m (năm 2000);

Qua đó thành phố Biên Hòa có những đặc điểm khí hậu và thủy văn dựa trên lưu vực sông Đồng Nai như sau:

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thường đến sớm hơn miền Tây Nam Bộ.

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau.

Nhiệt độ không khí tương đối cao Nhiệt độ trung bình năm là 26,7 o

C Độ ẩm trung bình năm là 78,9% Vào mùa mưa độ ẩm thường đạt 80% - 90% Vào mùa khô độ ẩm giảm không đáng kể (70% - 80%) Ẩm nhất thường là vào khoảng từ tháng 8 đến tháng 10 (trên 90%).

Thành phố Biên Hòa có lượng mưa vào loại thấp so với các khu vực khác, trung bình từ 1.600 đến 1.800 mm/năm

Hướng gió chính thay đổi theo mùa:

- Vào mùa khô gió chủ đạo chuyển dần từ hướng Bắc sang Đông, Đông - Nam và Nam

- Vào mùa mưa gió chủ đạo theo hướng Tây - Nam và Tây

- Tốc độ gió trung bình là 1,4 - 1,7 m/s

- Gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào khoảng thời gian đầu và cuối mùa mưa (tháng 9) hàng năm.

Đặc điểm địa hình

Thành phố Biên Hòa có địa hình phức tạp và đa dạng, gồm các vùng đồng bằng rộng lớn, khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, và những đồi thấp xen kẽ Địa hình này tạo nên một cảnh quan đa tầng, từ đồng bằng phù sa màu mỡ đến các khu vực trung du thấp, thuận lợi cho nhiều loại hình phát triển kinh tế và quy hoạch đô thị Theo hướng Bắc – Nam và Đông – Tây, địa hình Biên Hòa có xu hướng cao ở phía Bắc và Đông rồi thấp dần về phía Nam và Tây, ảnh hưởng đến hệ thống giao thông, đất đai và chiến lược phát triển của thành phố.

Vùng phía Đông và phía Bắc của thành phố có địa hình đồi nhỏ, dốc thoải không đều và nghiêng dần về sông Đồng Nai cùng các suối nhỏ, mang lại nền tảng địa chất vững chắc thuận lợi cho xây dựng và phát triển các công trình, khu dân cư và khu đô thị; tuy nhiên, việc san ủi mặt bằng là cần thiết để đáp ứng yêu cầu quy mô dự án.

Khu vực phía Tây và Tây Nam chủ yếu là đồng bằng, nằm dọc ven sông Đồng Nai Đây là vùng ruộng vườn xen lẫn ao hồ, hình thành từ hoạt động khai thác đất để sản xuất gạch và gốm.

Khu vực Cù Lao: Là vùng đất phù sa rất bằng phẳng, nền địa chất kém vững chắc.

Điều kiện kinh tế - xã h ội

Dân số năm 2005 ước tính có 541.495 người, mật độ 3.500,97 người/km² Dân số năm 2007 đã lên tới 604.548 người Theo thống kê năm 2008 [1]

Thành phố Biên Hòa là thành phố có mật độ dân cư cao thứ ba ở Việt Nam sau Hà

Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

, dân số thành phố khoảng 610 200 dân, mật độ dân số là 3932 người/km².

Thành phố Biên Hòa là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội của tỉnh Đồng Nai và được xếp vào đô thị loại II của tỉnh Đây là trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước với hệ thống khu công nghiệp dày đặc, nổi bật gồm bốn khu công nghiệp chính: KCN Biên Hòa 1, KCN Biên Hòa 2, Amata và Loteco.

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2006 -

Năm 2020, thành phố Biên Hòa nằm trong hành lang kinh tế Biên Hòa – Long Thành dọc theo Quốc lộ 51, mở ra tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế cho Đồng Nai và khu vực Với lợi thế hạ tầng giao thông và quy hoạch đô thị, Đồng Nai đang tập trung nâng cấp Biên Hòa và các huyện lân cận để hình thành đô thị hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kết nối vùng một cách đồng bộ.

Trảng Bom và Long Thành đã trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2015, đánh dấu bước chuyển đổi đô thị hóa đáng kể cho khu vực và nâng cao vai trò kinh tế của Đông Nam Bộ; hiện nay, thành phố Biên Hòa thuộc tỉnh Đồng Nai là một trong những thành phố đông dân, hiện đại và phát triển mạnh nhất trên cả nước.

Về cơ cấu kinh tế năm 2008, công nghiệp - xây dựng chiếm 70,13%, nông lâm nghiệp chiếm 0,43% và dịch vụ chiếm 29,45%, cho thấy sự vượt trội của khu vực công nghiệp trong nền kinh tế địa phương Quy mô các khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Biên Hòa được thể hiện qua mức độ đầu tư và phân bổ diện tích, cho thấy công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chủ đạo trong tăng trưởng kinh tế thành phố Biên Hòa.

Bảng 2-1: Quy mô các khu công nghiệp

Stt Các KCN tập trung Diện tích quy hoạch (ha)

Tiến độ đầu tư (ha)

Bảng 2-1: Quy mô các cụm công nghiệp

Stt Các cụm công nghiệp Diện tích quy hoạch (ha)

Tiến độ đầu tư (ha)

1 CCN chế biến gỗ và giấy Tân Mai 16 16 Di dời

2 CCN hàng tiêu dùng đường Đồng

3 CCN xí nghiệp chế biến thực phẩm phường Tân Tiến 3 3 Di dời

4 CCN chế biến nước giải khát phường Long Bình 3 3 3 3

5 CCN gỗ, vật liệu xây dựng, thuốc lá phường Long Bình 30 30 30 30

7 CCN sản xuất giày phường Tam - - - -

8 CCN gốm, sứ xã Tân Hạnh 30 - 50 0 30 50

9 CCN chế biến gỗ phường Tân Hoà 30 - 50 0 30 50

Môi trường thành phố Biên Hòa chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và của tỉnh Đồng Nai, thể hiện ở các áp lực phát triển và những tác động tiêu cực ngày càng lớn đối với tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường Các mối quan hệ tương tác mang tính nhân-quả giữa phát triển và môi trường được thể hiện qua các khía cạnh chủ yếu như sự gia tăng ô nhiễm, suy giảm nguồn nước và đất đai, áp lực lên hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên, cũng như biến đổi cảnh quan đô thị do quá trình đô thị hóa, đòi hỏi các biện pháp quản lý và quy hoạch bền vững nhằm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.

Biên Hòa là đô thị có dân số tập trung đông nhất tỉnh, với tốc độ gia tăng dân số cơ học cao khiến môi trường đô thị luôn ở mức áp lực đáng báo động và đòi hỏi các biện pháp cải tạo, bảo vệ môi trường phù hợp với quy mô phát triển của thành phố Những yếu tố này được dự báo sẽ gia tăng trong tương lai khi Biên Hòa phát triển thành đô thị loại II quy mô lớn theo hướng hiện đại Theo số liệu của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP), lượng rác thải sinh hoạt trung bình của thành phố khoảng 0,8 kg/người/ngày Hiện nay, công tác thu gom rác thải sinh hoạt mới đạt khoảng 70% lượng rác thải phát sinh mỗi ngày và phần lớn được tập trung tại các bãi rác ở phường.

Trảng Dài đang đối mặt với việc xử lý và chôn lấp rác chưa triệt để, khiến nguồn nước ngầm mạch nông bị ô nhiễm nghiêm trọng do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác; đồng thời khối lượng rác tập trung chưa được xử lý kịp thời bốc mùi hôi thối, ảnh hưởng đến môi trường không khí quanh khu vực Số lượng rác thải sinh hoạt tồn đọng tại các khu dân cư, đặc biệt là các khu dân cư tự phát, hoặc rơi xuống các kênh rạch, đang làm ô nhiễm môi trường đô thị và cần được thu gom, xử lý triệt để.

Là một thành phố công nghiệp lớn ở khu vực phía Nam và vùng Đông Nam Bộ, địa bàn sở hữu nhiều KCN lớn và CCN nằm rải rác trong khu dân cư, do đó không thể tránh khỏi những tác động tiêu cực đến môi trường Dù các KCN tập trung đã triển khai biện pháp xử lý nước thải và chất thải, lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt chuẩn theo quy định và gây ô nhiễm tới nguồn nước của các kênh rạch và sông Đồng Nai Bên cạnh các KCN tập trung, thành phố còn nhiều CCN nhỏ và cơ sở sản xuất nằm ngay trong khu dân cư, hầu hết chưa được xem xét và xử lý về môi trường; nước thải sản xuất và sinh hoạt thường xả thẳng vào hệ thống thoát nước chung của thành phố và chảy ra sông Đồng Nai Một số cơ sở nằm trong khu dân cư không có hệ thống thoát nước riêng, nước thải sản xuất và sinh hoạt bị xả ra ngoài theo địa hình tự nhiên, gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước tiếp nhận.

Thành phố ngoài phát triển công nghiệp và đô thị còn phát triển mạnh nông nghiệp trồng rau và chăn nuôi, với nhiều trại nuôi heo ở quy mô hộ gia đình phát triển tự phát trong các khu dân cư hoặc vùng ven như Trảng Dài, Hố Nai, Tân Biên, Tân Hòa Chất thải từ chăn nuôi chưa được xử lý vệ sinh đúng chuẩn nên thường xả thẳng vào các suối, gây ô nhiễm nguồn nước mạch nông và phát tán mùi hôi cho môi trường sống Việc phát triển vùng rau nhằm đáp ứng nhu cầu của thành phố là rất cần thiết, nhưng phần lớn người nông dân dùng chất thải trong chăn nuôi (phân heo, phân bò) để trồng rau, kèm theo các loại hoá chất bảo vệ thực vật khác Hoạt động sản xuất rau và nuôi dưỡng đàn gia súc như vậy không chỉ làm giảm chất lượng nguồn rau thực phẩm sạch mà còn là nguồn gây ô nhiễm như ô nhiễm nguồn nước mặt, phát sinh mùi hôi thối, và tạo điều kiện cho sự phát triển của ruồi, muỗi và các dịch bệnh nguy hiểm trong khu dân cư.

Các ngu ồn tài nguyên

Sông Đồng Nai là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho Thành phố Biên Hòa Do ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều biển Đông và sự điều tiết nước của Hồ Trị An, lưu lượng và chất lượng nước sông Đồng Nai có thể biến động theo mùa và khi Hồ Trị An xả nước.

Lưu lượng nước biển Đông theo mùa và chế độ bán nhật triều khiến hồ Trị An trên sông Đồng Nai có diện tích 32.400 ha và dung tích chứa bình quân 2.542 tỷ m3, là nguồn dự trữ nước mặt lớn nhất của tỉnh Khi xả xuống hệ thống sông, hồ đạt lưu lượng tối đa 780 m3/s, tối thiểu 253 m3/s và trung bình 478 m3/s Ngoài cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, sông Đồng Nai còn đóng vai trò duy trì cân bằng sinh thái và là hệ thống giao thông thủy quan trọng không chỉ cho thành phố Biên Hòa và tỉnh Đồng Nai mà còn cho TP Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ.

Nguồn tài nguyên nước ngầm của thành phố có thể chia theo 3 khu vực chính như sau:

- Khu vực phát triển phức hệ chứa nước nằm trong trầm tích lục nguyên Jura (J11) có diện tích khoảng 80 km 2

Khu vực phát triển các phân vị chứa nước Kanojoi và Mejojoi có phân vị nước Kanôjôi dày 20–40 m, diện tích ước tính khoảng 90 km² và nằm ở phía Đông Bắc thành phố; bề dày tầng chứa nước khoảng 60–80 m.

2 Tại thành phố Biên Hòa, Hố Nai, Tam Hiệp lưu lượ ng khai thác ước khoảng 30 – 40 m 3

Khu vực phát triển các phân vị Kanojoi và Mejojoi có các phân vị chứa nước Kanôjôi với chiều dày dưới 20 m, thường từ 8 đến 10 m; lưu lượng nước ở đây thay đổi rất lớn, điển hình là lỗ khoan mới nhất của Đoàn 801 có lưu lượng dưới 11 m.

Chất lượng nước không đều, có thể bị phèn.

3/s, trong khi đó các lỗ khoan tại căn cứ Long Bình lại đạt 30 m 3

Trong phạm vi thành phố Biên Hòa, các phân vị chứa nước phát triển không đồng nhất và không liên tục, dẫn tới sự phân tầng ngầm phức tạp Các tầng chứa nước có quan hệ thủy lực với nhau và có nhiều lỗ thông liên kết giữa chúng, cho phép dòng nước di chuyển giữa các tầng ở mức độ nhất định Khu vực được xem là thuận lợi nhất cho khai thác nước ngầm là khu vực cũ của thành phố Biên Hòa và Hố Nai.

Biên Hòa hiện có khoảng 666,94 ha rừng, chủ yếu là rừng trồng với cây Tràm bông vàng, phân bố chủ yếu ở các vùng ven như Trảng Dài, Tân Biên và Long Bình; với vai trò là thành phố công nghiệp, diện tích rừng và cây xanh tại Biên Hòa có giá trị lớn trong việc gìn giữ môi trường sinh thái, bảo vệ chất lượng không khí và tạo cảnh quan đô thị, đồng thời đóng vai trò như lá phổi xanh của toàn thành phố Ngoài diện tích rừng nói trên, thành phố còn có rừng trồng trên các khu đất an ninh quốc phòng, ước tính khoảng trên 600 ha, góp phần tăng độ che phủ và mở rộng diện tích đất có rừng, ước đạt 8,17% trong năm 2005, từ đó bảo đảm mật độ cây xanh và bảo vệ môi trường sinh thái cho toàn địa bàn.

2.4 HI ỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

SÔNG ĐỒNG NAI TẠI TỈNH ĐỒNG NAI

2.4.1 Về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ

Thực hiện Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg ngày 02/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 1794/2003/QĐ-UBT về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường từ ngày 01/7/2003, trên cơ sở hợp nhất Sở Địa chính – Nhà đất và các đơn vị quản lý về môi trường, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản trực thuộc các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở Nông nghiệp.

Phát triển nông thôn và Sở Công nghiệp Đồng Nai cho thấy sự gắn kết giữa mục tiêu phát triển địa phương và quản lý công nghiệp Vào ngày 10/3/2004, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 724/QĐ-UBT về quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Ngoài ra, tỉnh đầu tư xây dựng Trạm Quan trắc và phân tích môi trường trực thuộc

Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường được đưa vào hoạt động từ tháng 7/1998 Đến tháng 4/2004, Trạm Quan trắc và phân tích môi trường đã được nâng lên thành một đơn vị có quy mô và chức năng cao hơn.

Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

Căn cứ nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ về tổ chức các bộ phận chuyên môn bảo vệ môi trường tại cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 3826/QĐ-UBND ngày 06/11/2007 thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường Đồng Nai, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai Đây là cơ quan chuyên môn quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai, được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ Phòng Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở làm việc riêng Tuy nhiên do mới thành lập, năng lực của Chi cục Bảo vệ môi trường Đồng Nai còn yếu và thiếu thốn khá nhiều.

Bên cạnh đó, Ban Quản lý các khu công nghiệp tại Đồng Nai đã hình thành Phòng Môi trường, thường xuyên phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quản lý Nhà nước về môi trường đối với các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp của tỉnh Hiện nay trên địa bàn 11 huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đã thành lập hệ thống các phòng Tài nguyên và Môi trường, thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn cấp huyện

Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại Đồng Nai cũng như nhiều tỉnh, thành phố khác cho thấy, áp lực công tác bảo vệ môi trường ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải phát triển thêm nhân sự ngoài biên chế nhà nước để đảm đương chức năng nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

Về tổ chức bộ máy và nhiệm vụ bảo vệ nguồn nước sông Đồng Nai, hiện chưa có lực lượng thật sự chuyên trách và đủ năng lực để thực hiện các nghiệp vụ bảo vệ nguồn nước này trên địa bàn tỉnh Bên cạnh đó, thực trạng về tổ chức quản lý môi trường tại Đồng Nai cho thấy đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý môi trường đang đối mặt với áp lực công việc lớn và có phần quá tải Do đó, cần thiết hình thành một bộ phận chuyên trách cho công tác bảo vệ nguồn nước sông Đồng Nai thuộc tỉnh Đồng Nai.

2.4.2 Đánh giá công tác quản lý môi trường nước sông Đồng Nai

Kết quả đạt được cho thấy công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đáp ứng nhiều yêu cầu Đạt được nhiều chỉ tiêu thu gom và xử lý chất thải trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương những năm qua Các chỉ tiêu thu gom chất thải nhìn chung đạt yêu cầu, tuy nhiên công tác xử lý chất thải vẫn chưa đạt yêu cầu bảo vệ môi trường Cụ thể: thu gom chất thải y tế đạt 80% so với Nghị quyết đề ra; chất thải nguy hại ước đạt 35% so với chỉ tiêu Nghị quyết (35%); thu gom chất thải rắn đô thị và chất thải rắn công nghiệp tại Thành phố Biên Hòa đạt 75%, các huyện đạt 65% và đều đạt chỉ tiêu Nghị quyết, nhưng xử lý chưa đạt yêu cầu.

Việc ban hành Luật bảo vệ môi trường năm 2005 đã tạo nhiều thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Chính quyền tỉnh Đồng Nai đã thể hiện sự chủ động trong công tác quản lý môi trường thông qua việc hình thành nhiều tài liệu quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2010 và 2020, nhằm định hướng và tăng cường hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.

DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN 3 (TỪ C ẦU HÓA AN ĐẾN CẦU ĐỒNG NAI) NĂM 2008 3.1 Di ễn biến ô nh i ễm nước sông Đồng Nai đoạn 3 ( t ừ cầu Hóa An đến cầu Đồng

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN 3 4.1 Qu ản lý b ằng công cụ pháp lý

Ngày đăng: 30/10/2022, 01:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[10]. UBND thành ph ố Biên Hoà, Báo cáo tổng hợp: “Quy hoạch tổng thể phát tri ển kinh -t ế xã hội thời kỳ 2005 -2020, thành ph ố Biên Hoà tỉnh Đồng Nai”, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh-tế xã hội thời kỳ 2005-2020, thành phố Biên Hoà tỉnh Đồng Nai
[1]. C ục thống kê tỉnh Đồng Nai, N iên giám th ống kê tỉnh Đồng Nai 2008 Khác
[2]. Lê Trình, Nguy ễn Quốc Hùng, Môi trườ ng lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn, NXB KHKT, 2004 Khác
[3]. Nguy ễn Văn Phước, Nguyễn Thị Vân Hà, Giáo trình quản lý chất lượng môi trường, NXB Xây dựng, 2006 Khác
[4]. Phòng Th ống kê Tp. Biên Hòa, Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, 2007 Khác
[5]. Phòng TNMT tp Biên Hoà, Báo cáo nhi ệm vụ đánh giá hiện trạng môi trường thành phố Biên Hoà và xây dựng chương trình hành động bảo vệ môi trường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác
[6]. S ở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai. Báo cáo kết quả kiểm tra 27 doanh nghi ệp có n gu ồn thải lớn trên địa bàn tỉnh, 2008 Khác
[7]. S ở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, Báo cáo nhiệm vụ quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai các năm 2004, 2005,2006, 2007, 2008 Khác
[8]. S ở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai. Báo cáo nhiệm vụ quy hoạch bả o v ệ môi trường tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, 2007 Khác
[9]. S ở Xây dựng Đồng Nai, Báo cáo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Biên Hoà, t ỉnh Đồng Nai, 2008 Khác
[11]. UBND thành ph ố Biên Hoà. Quy hoạch định hướng phát triển kinh tế xã h ội thành phố Biên Hoà giai đoạn 2005 – 2010, 2005 Khác