Phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị trường kháchhàng cá nhân của ngân hàng TMCP Công Thương VN trong những năm vừaqua mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định như: Số lượng khách
Trang 1NGUYỄN THANH BÌNH
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÂN ĐOẠN
THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
LUẬN VẢN THẠC sĩ KINH TE
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HA NỘI - NẢm 2011
Trang 2Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và dẫn chứng trong bài viết chính xác, có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan nêu trên.
Người cam đoan
Nguyễn Thanh Bình
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 4
1.1 Lý luận chung về tín dụng đối với khách hàng cá nhân 4
1.1.1 Vai trò của tín dụng đối với khách hàng cá nhân 4
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân 9
1.1.3 Phân loại tín dụng đối với khách hàng cá nhân 11
1.2 Các tiêu chí để đánh giá mức độ phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân 14
1.2.1 Nhóm tiêu chí định lượng 14
1.2.2 Nhóm tiêu chí định tính 18
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân 20
1.3.1 Nhân tố khách quan 20
1.3.2 Nhân tố chủ quan 22
1.4 Phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước - Bài học đối với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25
1.4.1 Phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước 26
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong phát triển tín dụng khách hàng cá nhân 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐOẠN ĐỐI VỚI PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 33
2.1 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 33
2.1.1 Tổng tài sản liên tục tăng qua các năm 36
2.1.2 Von chủ sở hữu liên lục tăng qua các năm 36
2.1.3 Von huy động liên tục tăng qua các năm 36
2.1.4 Dư nợ cho vay nền kinh te liên tục tăng qua các năm 36
2.1.5 Lợi nhuận liên tục tăng qua các năm 37
Trang 4xã hội 37
2.2 Thực trạng tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 38
2.2.1 Những kết quả đạt được 38
2.2.2 Những tồn tại 45
2.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động tín dụng đối với đoạn thị trường khách hàng cá nhân tại Vietinbank 52
2.3.1 Nguyên nhân khách quan 52
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan của ngân hàng 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 61
3.1 Tiềm năng phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân tại VN và tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 61
3.2 Giải pháp phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 69
3.2.1 Cần nâng cao hơn nữa nhận thức kinh doanh theo định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm 69
3.2.3 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ 74
3.2.4 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm theo hướng phân khúc nhỏ hơn đối với đoạn khách hàng cá nhân 78
3.2.5 Nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thuộc bộ phận tín dụng khách hàng cá nhân 79
3.2.6 Đầu tư đúng mức phát triển hạ tầng công nghệ thông tin 80
3.2.7 Nâng cao hiệu quả công tác quảng bá sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân 81
3.2.8 Nâng cao vai trò của việc chăm sóc khách hàng, đặc biệt là phân khúc khách hàng VIP 82
3.3 Kiến nghị 84
3.3.1 Kien nghị đối với Chính Phủ 84
3.3.2 Kien nghị với Ngân hàng Nhà Nước 85
Trang 5- NHTM: Ngân hàng thương mại
- VN: Việt Nam
- KHCN: Khách hàng cá nhân
- SXKD: Sản xuất kinh doanh
- CVKHCN: Cho vay khách hàng cá nhân
- ĐKGDBĐ: Đăng ký giao dịch bảo đảm
Trang 6Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của Vietinbank 34
Bảng 2.2: Tổng dư nợ và dư nợ cho vay KHCN 38
Bảng 2.3: Dư nợ KHCN (Phân theo chất lượng nợ) 39
Bảng 2.4: Dư nợ KHCN (phân theo tài sản bảo đảm tiền vay) 41
Bảng 2.5: Dư nợ KHCN theo sản phẩm 42
Bảng 2.6: Một số tiêu chí về hoạt động tín dụng KHCN 45
Bảng 2.7: Ket quả khảo sát khách hàng về Vietinbank (đánh giá chung - năm 2010) 49 Bảng 2.8: Ket quả đo lường về sự hài lòng của khách hàng về SPDV (năm 2010) 51 Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu ke hoạch năm 2011 67
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 2.1:Tương quan giữa LN trước thuế với tổng TS và von CSH 35
Biểu đồ 2.2:Tương quan giữa vốn huy động và cho vay 35
Biểu đồ 2.3:Tương quan dư nợ KHCN so với tổng dư nợ của hệ thống 46
Biểu đồ 2.4:Tương quan giữa số lượng KH mới so với tổng KHCN 47
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi đời sống dân cư được cải thiện, mức thu nhập được tăng lên, trình
độ dân trí được nâng cao thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng của dân
cư cũng ngày càng tăng Đặc biệt là dịch vụ tín dụng đối với khách hàng cánhân, tạo điều kiện cho các cá nhân, hộ gia đình được hưởng các tiện ích củacuộc sống trước khi họ có được, tạo môi trường ổn định để yên tâm công tác,cống hiến cho xã hội, tạo cơ hội mở rộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ, manglại thu nhập cho cá nhân, hộ gia đình
Hiện nay phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân đang được đánh giá
là phân đoạn có nhiều tiềm năng của thị trường ngân hàng Việt Nam Bêncạnh đó, áp lực cạnh tranh trong việc tìm kiếm khách hàng, những rủi ro tiềm
ẩn trong hoạt động tín dụng nói chung, buộc các ngân hàng thương mại phảitìm ra giải pháp phù hợp đối với đoạn thị trường này
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một trong những ngânhàng thương mại lớn, có hệ thống khách hàng rộng lớn, song không đứngngoài vòng cạnh tranh và xu hướng phát triển chung của hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam Phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị trường kháchhàng cá nhân của ngân hàng TMCP Công Thương VN trong những năm vừaqua mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định như: Số lượng khách hànggia tăng, dư nợ tăng lên, sản phẩm được cải thiện, chính sách tín dụng đối vớikhách hàng cá nhân ngày càng được hoàn thiện hơn Tuy nhiên, phát triểntín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân của ngân hàngTMCP Công Thương VN còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa tương xứng với tiềmnăng của một ngân hàng TMCP lớn
Trang 8Từ thực tiễn, với mong muốn được góp phần tìm ra giải pháp để giải
quyết bất cập trên, tác giả đã tâm huyết lựa chọn đề tài “Phát triển tín dụng
đối với phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Luận văn nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Hệ thống, phân tích và luận giải để làm rõ hơn một số lý luận cơ bản vềtín dụng đối với khách hàng cá nhân, phát triển tín dụng đối với phânđoạn thị trường khách hàng cá nhân
- Nghiên cứu kinh nghiệm về phát triển tín dụng đối với phân đoạn thịtrường khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại trong vàngoài nước Từ đó rút ra bài học đối với ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam
- Đánh giá đúng thực trạng hoạt động tín dụng đối với phân đoạn thịtrường KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển tín dụng đối với phân đoạnthị trường khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Tín dụng ngân hàng là vấn đề rộng lớn, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu
về phát triển tín dụng đối với đoạn thị trường khách hàng cá nhân
Phạm vi: Lấy hoạt động tín dụng đối với KHCN của ngân hàng TMCP CôngThương từ năm 2008 đến năm 2010 làm cơ sở nghiên cứu
Trang 94 Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung được kết
cấu theo 03 chương, gồm:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị
trường khách hàng cá nhân
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đoạn thị trường khách hàng cá
nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIEN TÍN DỤNG ĐỚI VỚI PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN1.1 Lý luận chung về tín dụng đối với khách hàng cá nhân
1.1.1 Vai trò của tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Tín dụng đối với khách hàng cá nhân là việc ngân hàng cho khách hàng
là cá nhân, hộ gia đình vay một khoản tiền theo thỏa thuận với nguyên tắchoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đáp ứngnhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đi làm việc ở nước ngoài hoặcđáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống kháccủa cá nhân, hộ gia đình
Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển hơn, đời sống dân cư được cảithiện, mức thu nhập được tăng lên, trình độ dân trí được nâng cao thì nhu cầudịch vụ ngân hàng đối với khách hàng cá nhân ngày một nhiều hơn, trong đó
có nhu cầu về tín dụng Sự phát triển của tín dụng khách hàng cá nhân manglại lợi ích không chỉ cho khách hàng mà còn cho cả ngân hàng và cho xã hội.1.1.1.1 Đối với khách hàng
- Tín dụng khách hàng cá nhân bổ sung sự thiếu hụt về tài chính cho
các cá nhân, hộ gia đình đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nâng cao chất lượng cuộc sống.
Neu các bạn trẻ có trình độ, học vấn cao, công việc có thu nhập tốt và
ổn định, tuy nhiên do còn ít tuổi, chưa có tích lũy, nếu chỉ dựa vào vốn tự cóthì việc sở hữu một căn nhà như ý ngay từ khi còn trẻ là một điều rất khó
Trang 11khăn Nhưng nếu có sự hỗ trợ bằng một khoản tín dụng ngân hàng, các bạn cóthể sớm sở hữu ngay căn nhà mơ ước và việc trả nợ sẽ được hoàn tất dần theođịnh kỳ thu nhập Việc sở hữu một chiếc xe hơi sang trọng và tiện lợi cũngtương tự, hay nhu cầu mua sắm các vật dụng đắt tiền trong gia đình, nhu cầucho con cái hay bản thân đi du học nước ngoài, đi du lịch, chữa bệnh, Khoản tín dụng sẽ giúp các khách hàng chia nhỏ gánh nặng nợ nần, thỏa mãnngay các nhu cầu của cuộc sống Với sự sẵn sàng của các khoản tín dụng tạođiều kiện cho các cá nhân, hộ gia đình được hưởng các tiện ích của cuộc sốngtrước khi họ có được, tạo môi trường ổn định để các cá nhân yên tâm pháttriển công tác, cống hiến cho xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tín dụng khách hàng cá nhân bổ sung sự thiếu hụt về vốn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình
Đối với các cá nhân, hộ kinh doanh cá thể có nhu cầu sản xuất, kinhdoanh dịch vụ, đã có phương án sản xuất kinh doanh tốt, nhưng nếu thiếu vốnthì cũng không thể thực hiện được Với khoản tín dụng ngân hàng sẽ giúpkhách hàng có được khoản vốn kịp thời bù đắp phần thiếu hụt để thực hiệnphương án, mang lại lợi nhuận cho bản thân, gia đình và xã hội Tín dụngkhách hàng cá nhân cũng tạo điều kiện cho những cá nhân đã có hoạt độngsản xuất kinh doanh tốt, có khả năng phát triển nhưng thiếu vốn để mở rộngquy mô, nâng cấp cơ sở sản xuất, nâng cao hiệu quả Khi có thêm nguồn thunhập, khách hàng cũng nâng cao khả năng mở rộng hơn nữa quy mô sản xuấtkinh doanh, tăng thu nhập, nâng cao mức sống của gia đình, do đó gia tăngtiêu dùng và kích thích sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội
- Tín dụng khách hàng cá nhân hỗ trợ tài chính cho các cá nhân, hộ gia đình để tham gia vào thị trường lao động quốc tế, cải thiện thu nhập, làm giàu cho gia đình.
Trang 12Để đi làm việc ở nước ngoài, các cá nhân cần có một khoản tiền nhấtđịnh để trang trải các chi phí như: Chi phí dịch vụ môi giới, chi phí khám sứckhỏe, chi phí đào nghề, ngoại ngữ, chi phí làm visa, hộ chiếu, và tiền đặtcọc Đối với nhiều cá nhân, hộ gia đình, để có ngay một khoản tiền lớn, đủtrang trải các chi phí rất khó khăn Với sự hỗ trợ của khoản tín dụng ngânhàng, các cá nhân, hộ gia đình có thể đáp ứng ngay các chi phí để người laođộng đi làm việc ở nước ngoài và việc trả nợ được thực hiện dần phù hợp vớithu nhập của người đi lao động ở nước ngoài.
1.1.1.2 Đối với ngân hàng
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
Khi kinh tế phát triển, đời sống dân cư được cải thiện, dân trí tăng caothì nhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngân hàng cũng ngày một đa dạng vớiyêu cầu chất lượng ngày một cao hơn Hiện nay các ngân hàng thương mại córất nhiều sản phẩm tín dụng để cho các khách hàng cá nhân lựa chọn như:Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng nói chung và các sảnphẩm cụ thể như cho vay mua nhà dự án, cho vay xây sửa nhà, cho vay mua ô
tô, cho vay du học, cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán, cho vay cá nhânkinh doanh tại chợ, cho vay cầm cố sổ/thẻ tiết kiệm và các loại thẻ tín dụngtrong nước, quốc tế Khi tín dụng khách hàng cá nhân phát triển, sản phẩmcho vay đa dạng với nhiều tiện ích, ứng dụng công nghệ cao, khách hàng cóthể dễ dàng tiếp cận và lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thỏa mãn tốtnhất mong muốn của mình Từ đó, ngân hàng nâng cao khả năng đáp ứng cácnhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
- Đa dạng hóa các loại hình tín dụng
Thị trường ngân hàng cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt là khingày càng có nhiều ngân hàng con 100% vốn nước ngoài tham gia, một số
Trang 13ngân hàng nước ngoài tham gia bằng cách mua cổ phần của các ngân hàngtrong nước Thị phần khách hàng ngày càng bị cạnh tranh, các ngân hàng đuanhau, tìm mọi biện pháp để lôi kéo, giữ chân khách hàng và tìm kiếm thịtrường khách hàng mới Bên cạnh lĩnh vực tín dụng doanh nghiệp, lĩnh vựclâu nay được đánh giá là lĩnh vực hoạt động truyền thống, gần đây các ngânhàng bắt đầu chú trọng phát triển sang lĩnh vực tín dụng đối với khách hàng
cá nhân, nhằm đã dạng hóa các loại hình tín dụng để cung cấp cho đa dạngđối tượng khách hàng
- Tăng thu nhập, đồng thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Một lợi ích thấy rõ, đó là nguồn thu nhập từ việc thu lãi tiền vay đối vớicác khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân Bên cạnh lợi ích trực tiếp từviệc thu lãi tiền vay, việc cho vay đối với khách hàng cá nhân giúp ngân hàng
mở rộng mạng lưới khách hàng, phát triển các dịch vụ khác như tài khoản,thanh toán, thẻ, , góp phần tăng khả năng huy động vốn, gia tăng thu nhập
từ thu phí dịch vụ đồng thời chia lẻ rủi ro cho ngân hàng
- Nâng uy tín, hình ảnh của ngân hàng
Các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân thường có hiệu ứng trựctiếp và nhanh hơn đối với người sử dụng sản phẩm so với các sản phẩm dànhcho doanh nghiệp Neu các sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân được đánhgiá tốt, mang nhiều tiện ích cho khách hàng thì sẽ góp phần khuếch trươnghình ảnh ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng thông qua cơ chế truyềnmiệng từ khách hàng này qua khách hàng khác và đây được đánh giá làphương pháp có hiệu quả và bền vững trong việc nâng cao uy tín, hình ảnhcủa ngân hàng
Trang 141.1.1.3 Đối với xã hội
- Tín dụng khách hàng cá nhân góp phần kích thích tiêu dùng xã hội.
Với sự hỗ trợ của các khoản tín dụng ngân hàng, các cá nhân, hộ giađình có thể cân đối lại thu nhập và chi phí một cách hợp lý hơn Các cá nhân,
hộ gia đình có thể yên tâm để tiêu dùng cho hiện tại nhiều hơn mức thu nhậpbình thường, mua sắm những vật dụng đắt tiền hơn so với khoản tiền hiện có
và việc trả nợ trong tương lai được chia nhỏ phù hợp với định kỳ thu nhập
Do vậy, mức tiêu dùng của mỗi cá nhân, hộ gia đình gia tăng và đồng thờilàm tăng mức tiêu dùng trong xã hội
- Tín dụng khách hàng cá nhân góp phần thúc đẩy sản xuất của nền kinh tế
Khi nhu cầu tiêu dùng của xã hội tăng lên làm cho các nhà đầu tư cũng
có mong muốn sản xuất và cung cấp dịch vụ nhiều hơn Với khoản tín dụngngân hàng, các cá nhân, hộ gia đình được bổ sung vốn kịp thời để thực hiệncác các phương án sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng để mở rộng sảnxuất kinh doanh, tận dụng các nguồn lực nhỏ lẻ để thúc đẩy phát triển thànhphần kinh tế tư nhân cá thể và thúc đẩy sản xuất, kinh doanh toàn xã hội nóichung
- Tín dụng khách hàng cá nhân góp phần cải thiện đời sống dân cư, tăng cường an sinh xã hội
Tín dụng khách hàng cá nhân, đặc biệt là tín dụng tiêu dùng được xemnhư công cụ chủ đạo nhằm xóa bỏ vòng luẩn quẩn: Thu nhập thấp → tiếtkiệm ít → sản lượng thấp, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp củanhững người nông dân nghèo và người lao đông ở thành thị nhưng có thunhập không cao Tín dụng khách hàng cá nhân được thực hiện qua các
Trang 15chương trình lớn sẽ hỗ trợ người dân có kinh phí học tập, chữa bệnh, chămsóc sức khỏe cũng như mua, sửa chữa nhà cửa, sắm vật dụng trong gia đình,
bổ sung vốn sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thầncủa các cá nhân, hộ gia đình Với khoản tín dụng ngân hàng các cá nhân, hộgia đình được hưởng trước các tiện ích cuộc sống đầy đủ hơn, yên tâm hơn đểcống hiến và gia tăng giá trị cho bản thân và xã hội Các cá nhân tham giahoạt động sản xuất kinh doanh do được bù đắp vốn kịp thời, có nhiều cơ hội
mở rộng sản xuất kinh doanh, nên cũng có nhiều khả năng để tạo công ăn việclàm, mang lại thu nhập cho bản thân cũng như đóng góp cho xã hội, tạo điềukiện để thực hiện các chương trình vì lợi ích công cộng, vì cộng đồng, tăngcường an sinh xã hội nói chung
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân
Mỗi một loại hình tín dụng có những đặc điểm riêng biệt, nhận biếtđược đặc điểm riêng biệt sẽ giúp Ngân hàng đưa ra cách thức cung cấp sảnphẩm phù hợp nhu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng quản trị cho vay,đảm bảo hiệu quả Tín dụng đối với khách hàng cá nhân có những đặc điểmchính sau:
Thứ nhất, quy mô tín dụng nhỏ, chi phí cho vay đối với khách hàng cá
nhân cao, lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn lãi suấtcho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Thứ hai, nhu cầu vay đối với khách hàng cá nhân thường mang tính
thời điểm, ít co dãn với lãi suất hơn là cho vay đối với doanh nghiệp, kháchhàng thường chú ý tới số tiền mà họ phải trả hơn là lãi suất mà họ phải chịu.Tuy nhiên, hiện nay yếu tố lãi suất ngày càng được các ngân hàng thương mạichú trọng và đưa vào một trong những yếu tố để cạnh tranh, thu hút khách
Trang 16hàng, đặc biệt đối với các khách hàng cá nhân vay vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh.
Thứ ba, chất lượng các thông tin tài chính thường không cao Do thu
nhập, chi tiêu của khách hàng cá nhân thông thường được thực hiện thanhtoán bằng tiền mặt, báo cáo của các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ thuộc cá nhân, hộgia đình chưa được thực hiện theo quy chuẩn, do vậy thông tin về tài chínhnhiều khi mang tính một chiều, khách hàng khó khăn trong việc muốn chứngminh năng lực tài chính và ngân hàng cũng khó có căn cứ xác thực để kiểmtra, kiểm soát
Thứ tư, là sự đa dạng của khách hàng Khách hàng cá nhân đa dạng về
độ tuổi, tính cách, mức thu nhập, trình độ học vấn cũng như mục đích sử dụngvốn vay Khách hàng có thể là sinh viên, công nhân, nông dân, hưu trí, cácdoanh nhân, giáo sư, bác sỹ hay các cá nhân có địa vị và thu nhập cao trong
xã hội, bất kỳ khách hàng nào có nhu cầu và đáp ứng được các điều kiện vayvốn đều có thể thể trở thành khách hàng của ngân hàng Mục đích vay vốncủa khách hàng có thể dùng để mua sắm vật dụng trong gia đình, mua ô tô,mua nhà cửa, đi du học, đi du lịch, đi chữa bệnh, hay sử dụng để bổ sungvốn cho sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình
Thứ năm, số lượng khách hàng đông và phân tán rộng, khiến cho việc
giao dịch không được thuận tiện Để khắc phục trở ngại này, các ngân hàngthương mại ngày nay đã cho mở rất nhiều điểm giao dịch với khách hàng,thiết kế các sản phẩm với quy trình tiện lợi hơn cho khách hàng, cung cấpdịch vụ tài khoản một nơi giao dịch nhiều nơi, khách hàng có thể ký hợp đồngvay vốn ở phòng giao dịch này nhưng lại giải ngân và trả nợ ở một nơi khác,ngân hàng cũng cung cấp dịch vụ vay vốn qua internet nhằm mang lạinhững tiện ích khi khách hàng giao dịch với ngân hàng
Trang 171.1.3 Phân loại tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhómdựa trên một số tiêu thức nhất định Phân loại cho vay đối với khách hàng cánhân dựa trên một số tiêu thức chủ yếu sau:
1.1.3.1 Dựa vào mục đích vay vốn của khách hàng, cho vay đối với kháchhàng cá nhân được phân thành 3 loại sau:
- Cho vay tiêu dùng: Là các khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu chi dùng
cho cuộc sống như: mua sắm các vật dụng trong gia đình (ti vi, tủ lạnh, điềuhòa, máy giặt, lò vi song, tivi đắt tiền,.), mua sắm các phương tiện đi lại (xemáy, ô tô,.), đi du học, đi du lịch, chữa bệnh, mua nhà mới,
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: là các khoản cho vay đối với
cá nhân, hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và đầu tư phát triển Ví dụ khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có nhucầu vay vốn để kinh doanh một cửa hàng tạp hóa; mua cây giống, con giống,phân bón, thức ăn gia súc để chăn nuôi, trồng trọt; hay mua một dâychuyền sản xuất
- Cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài: là khoản
cho vay đối với người lao động/hộ gia đình của người lao động nhằm bổ sungvốn để đi lao động ở nước ngoài (thanh toán chi phí khám sức khỏe, làm visa,học ngoại ngữ, đào tạo nghề, tiền đặt cọc, chi phí môi giới.)
1.1.3.2 Dựa vào thời hạn cho vay, cho vay đối với khách hàng cá nhân đượcchia thành 3 loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và
thường được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các hộ SXKDhoặc các nhu cầu chi dùng ngắn hạn của các cá nhân
Trang 18- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến
dưới 05 năm Tín dụng trung hạn thường được dùng để cho vay nhằm mụcđích xây, sửa chữa nhà, mua phương tiện đắt tiền như ô tô, xe máy, của các
cá nhân hoặc đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi máy móc thiết bị của các hộSXKD, trồng cây công nghiệp như điều, cà phê
- Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 5 năm trở lên và
thời hạn tối đa có thể lên tới 20 - 30 năm Cho vay dài hạn thường được dùng
để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây nhà, mua nhà đất, căn hộ chung cư,phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây nhà xưởng
1.1.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, cho vay đối vớiKHCN được chia thành 2 loại sau:
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực, cókhả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cho vaydựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứhai Hiện nay, tại các ngân hàng thương mại thực hiện cho vay không có bảođảm chủ yếu đối với cán bộ công nhân viên, có công việc và thu nhập ổn địnhvới một mức tối thiểu theo quy định khác nhau ở từng ngân hàng (hiện naythông thường từ 03 triệu đồng trở lên), với mức cho vay từ 100 triệu đồng đến
500 triệu đồng, người vay vốn cần có xác nhận về mức thu nhập của nơi quản
lý lao động Ngân hàng cũng có thể cho vay không có bảo đảm bằng tài sảnthông qua việc phát hành thẻ tín dụng visa master, tuy nhiên thông thườngtổng hạn mức cho vay không có bảo đảm đối với một khách hàng bằng tổnghạn mức cho vay cán bộ công nhân viên và hạn mức thẻ visa master Một bộphận cho vay không có bảo đảm nữa là cho vay đối với hộ nông dân sản xuất
Trang 19nông, lâm, ngư, diêm nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng Nhànước Việt Nam tại quyết định số 312/2003/QĐ - NHNN ngày 04/04/2003 vớimức cao nhất là 30 triệu đồng.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm bằng
tài sản như thế chấp hoặc cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hànghoặc bên thứ ba Các khách hàng có uy tín ít hơn đối với ngân hàng, khi vayvốn đòi hỏi phải có bảo đảm, sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng
có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếuchắc chắn Tuy nhiên việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay bao giờ cũng là biệnpháp cuối cùng khi khách hàng không trả được nợ
1.1.3.4 Dựa theo phương thức cho vay, cho vay đối với khách hàng cá nhânđược chia thành 2 loại sau:
- Cho vay từng lần: Phương thức cho vay này thường được áp dụng đối
với những khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên, khi có nhu cầuvay vốn, khách hàng và ngân hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và ký kếthợp đồng tín dụng Đối với cho vay tiêu dùng hầu hết được áp dụng theophương thức cho vay từng lần (trừ cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng),đối với cho vay phục vụ SXKD, tùy theo tính chất hoạt động SXKD củakhách hàng, ngân hàng có thể cho vay theo phương thức cho vay từng lầnhoặc phương thức cho vay phù hợp khác
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này thường
được áp dụng đối với khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vốnphát sinh thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh Theo phươngthức cho vay này, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định, thỏa thuận mộthạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, tổng số tiềncho vay có thể lớn hơn hạn mức tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng
Trang 20nhưng dư nợ cao nhất chính là hạn mức tín dụng Phương thức cho vay theohạn mức tín dụng có thể áp dụng trong cho vay tiêu dùng đối với các trườnghợp cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng hoặc cho vay thông qua hìnhthức thấu chi tài khoản.
1.1.3.5 Dựa theo phương pháp hoàn trả nợ vay, Cho vay đối với khách hàng
cá nhân được chia thành các loại chủ yếu sau:
- Cho vay có một kỳ trả nợ: là khoản cho vay mà khách hàng và ngân
hàng thỏa thuận với nhau kỳ trả nợ là một kỳ duy nhất và ngày trả nợ chính làngày đáo hạn của khoản vay Loại cho vay này thường được áp dụng đối vớicác khoản cho vay ngắn hạn
- Cho vay có nhiều kỳ trả nợ và các kỳ trả nợ cụ thể được khách hàng
và ngân hàng thỏa thuận cụ thể về số kỳ trả nợ và số tiền trả nợ của mỗi kỳdựa trên cơ sở khả năng trả nợ của khách hàng
- Cho vay trả góp là khoản cho vay theo đó định kỳ khách hàng phải trả
các khoản đều nhau bao gồm cả gốc và lãi Khoản cho vay này thường ápdụng đối với các khoản cho vay mua xe ô tô, mua nhà, căn hộ, hoặc nhữngkhoản vay để xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị
1.2 Các tiêu chí để đánh giá mức độ phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng cá nhân
Để đánh giá mức độ phát triển của tín dụng đối với khách hàng cá nhân,các ngân hàng thường sử dụng hai nhóm tiêu chí định tính và định lượng
1.2.1 Nhóm tiêu chí định lượng
Tiêu chí định lượng là những tiêu chí có thể lượng hóa thành con số.Nhóm tiêu chí định lượng đo lường mức độ phát triển tín dụng đối với kháchhàng cá nhân bao gồm những tiêu chí sau:
Trang 21- Sự gia tăng về số lượng khách hàng
Tiêu chí này thể hiện số lượng khách hàng cá nhân vay ngân hàng tănglên qua các năm
Số lượng khách hàng gia tăng = Số lượng khách hàng của năm (t) - Sốlượng khách hàng của năm (t - 1)
Sự gia tăng khách hàng phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu tín dụng cánhân của ngân hàng Khi số lượng khách hàng tăng lên qua các năm, chứng tỏviệc phát triển khách hàng mới và giữ khách hàng được quan tâm đúng mức,ngân hàng đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng tốt hơn Khi số lượngkhách hàng không tăng mà ngược lại bị giảm, Ngân hàng cần xem xét lại cáckhâu liên quan tới khách hàng cá nhân như: chính sách, sản phẩm, quan hệkhách hàng, lãi suất để tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng, làm giảm số lượngkhách hàng hoặc không tăng trưởng được số lượng khách hàng
- Sự tăng trưởng dư nợ đối với khách hàng cá nhân
Sự tăng trưởng dư nợ của tín dụng khách hàng cá nhân được thể hiện:
■ Tổng dư nợ tăng lên của năm này so với năm trước đó, điều này thểhiện mức đầu tư của ngân hàng đối với tín dụng khách hàng cá nhân tăng lên
và đồng nghĩa với việc tăng quy mô về tín dụng đối với khách hàng cá nhân.Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối CVKHCN = Dư nợ CVKHCN năm (t)
- Dư nợ CVKHCN năm (t - 1)
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
Giá trị tăng trưởng dư nợ tương đối =
Dư nợ cho vay KHCN năm (t) x 100%
Trang 22■ Sự gia tăng về tỷ trọng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân trongtổng dư nợ của ngân hàng Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với khách hàng cánhân so với tổng dư nợ của ngân hàng được tính:
Tổng dư nợ tín dụng KHCN
Tỷ trọng dư nợ KHCN = —■ - X 100%
Tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng
Trong thời kỳ bao cấp, do khách hàng cá nhân chưa có nhiều nhu cầu
về dịch vụ tín dụng, đồng thời các ngân hàng thương mại cũng chưa chú trọngđến thị trường khách hàng này, chủ yếu mới khai thác và phục vụ đối vớikhách hàng doanh nghiệp Với khách hàng cá nhân, ngân hàng cung cấp dịch
vụ một cách thụ động, thậm chí có tâm lý xem nhẹ và không muốn phục vụ,
do cảm thấy giá trị khoản vay nhỏ lẻ và lợi ích của từng món vay mang lạikhông cao bằng một món tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp Ngàynay, khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, khi đời sống được tăng lên,nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân ngày một nhiều thì quan điểm kinhdoanh của các ngân hàng thương mại đã được cân đối lại và chuyển dịch dầnsang khu vực khách hàng cá nhân, do vậy tỷ trọng về dư nợ đối với kháchhàng cá nhân cũng tăng lên trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Sự giatăng về tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ cũng là một yếu
tố để đánh giá sự phát triển của tín dụng đối với khách hàng cá nhân
- Chất lượng dư nợ khách hàng cá nhân
Chất lượng dư nợ khách hàng cá nhân được đánh giá thông qua các thông
số sau:
Tỷ trọng nợ xấu KHCN = ợ N xấu của khách hàn g cá nhân x 100 %
Tổng dư nợ của khách hàng cá nhân
So với tổng dư nợ KHCN
Trang 23Dù số lượng khách hàng có gia tăng, dư nợ tăng lên hay tỷ trọng dư nợ sovới tổng dư nợ có tăng lên, song ngân hàng luôn phải quan tâm đến chấtlượng dư nợ, yếu tố tiên quyết để đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được
an toàn và hiệu quả Khi số lượng khách hàng tăng lên, dư nợ tăng trưởng,đồng thời chất lượng dư nợ luôn đảm bảo an toàn, chứng tỏ tín dụng đượcphát triển một cách lành mạnh, góp phần tạo sự phát triển bền vững của hoạtđộng tín dụng khách hàng cá nhân
- Sự gia tăng về số lượng sản phẩm mới
Trong thời gian trước đây, khi dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân chưađược chú trọng nhiều, các sản phẩm cung cấp rất nghèo nàn, đơn điệu, mangtính chất truyền thống Hiện nay, đối tượng khách hàng, nhu cầu của kháchhàng ngày một phong phú, do vậy để đáp ứng và thu hút khách hàng tốt hơn,các ngân hàng phải cung ứng nhiều sản phẩm mới, các gói sản phẩm với cáctính năng và chất lượng phục vụ ngày một tốt hơn Neu một ngân hàng códanh mục sản phẩm đa dạng với nhiều sản phẩm mới, có tính năng ưu việtchắc chắn sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và thu hút được nhiềukhách hàng hơn
- Sự phát triển của mạng lưới cung cấp dịch vụ
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng khách hàng đông nhưnglại phân tán rộng nên việc các ngân hàng ngày càng mở rộng, phát triển mạnglưới cung cấp dịch vụ nhằm mang lại sự thuận tiện cho khách hàng về địađiểm cũng như thời gian giao dịch với ngân hàng Khách hàng có thể đến giaodịch tại các địa điểm gần nhất và thuận tiện nhất, khách hàng cũng có thể sửdụng thẻ tín dụng tại các điểm đặt ATM tại bất kỳ thời điểm nào Khi mạnglưới lớn lên, ngân hàng có khả năng đáp ứng với số lượng khách hàng lớn hơn
Trang 24và nhu cầu đa dạng hơn nhưng với thời gian giao dịch ngắn hơn, tăng khảnăng cạnh tranh cho ngân hàng trong việc chiếm lĩnh thị trường.
- Tăng trưởng về lợi nhuận của cho vay đối với khách hàng cá nhân
Lợi nhuận là một trong nhưng tiêu chí để đánh giá hiệu quả, là động lực đểcác doanh nghiệp hướng tới và đề ra các chương trình hành động Tăngtrưởng lợi nhuận do hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân mang lại được thểhiện ở hai mặt:
■ Sự gia tăng về lợi nhuận:
Giá trị gia tăng tuyệt đối về lợi nhuận của CVKHCN = Lợi nhuận củaCVKHCN năm (t) - Lợi nhuận của CVKHCN năm (t - 1)
Giá trị gia tăng tương dm Giá trị gia tăng tuyệt đối của CVKHCN
λ = -X 100%
về lợi nhuận cua CVKHCN Giá trị gia tăng tuyệt đối của CVKHCN
Neu lợi nhuận tăng, chứng tỏ hoạt động CVKHCN có hiệu quả
■ Sự gia tăng về tỷ trọng của lợi nhuận CVKHCN trong tổng lợi nhuậncho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này cho thấy vai trò của tín dụng khách hàng
cá nhân trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.2 Nhóm tiêu chí định tính
Chỉ tiêu định tính là chỉ tiêu không lượng hóa được bằng con số, mà chỉphản ánh xu hướng phát triển Các chỉ tiêu định tính phản ánh mức độ pháttriển của tín dụng KHCN bao gồm:
- Khả năng tiếp cận dễ dàng của khách hàng đối với sản phẩm tín
dụng khách hàng cá nhân.
Trang 25Khả năng tiếp cận của khách hàng được thể hiện:
■ Sự nhận biết của khách hàng về sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cungcấp Ngày nay các ngân hàng ngày càng đánh giá cao các hoạt động quảngcáo và quan hệ công chúng Quảng cáo là phương tiện nhanh nhất giúp kháchhàng biết đến các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp, qua đó biết được các nhucầu của mình mà ngân hàng có thể đáp ứng để tìm đến và sử dụng các dịch vụngân hàng phù hợp nhất Hoạt động quan hệ công chúng giúp ngân hàng đểlại hình ảnh của ngân hàng, các dịch vụ ngân hàng trong lòng công chúng mộtcách sâu sắc hơn, là điều kiện để xây dựng mối quan hệ bền vững, lâu dài vớikhách hàng Bên cạnh đó, hệ thống điểm giao dịch với khách hàng ngày mộtlớn cũng tạo điều kiện để khách hàng dễ tiếp cận với ngân hàng hơn Ngoài
ra, khâu bán hàng tại các điểm giao dịch với khách hàng cũng ngày một đượcchú trọng hơn, các giao dịch viên, cán bộ tín dụng là những người trực tiếptiếp xúc với khách hàng được đào tạo về sản phẩm, kỹ năng giao tiếp kháchhàng do vậy nâng cao khả năng phục vụ khách hàng
■ Không gian, thời gian giao dịch thuận tiện Với màng lưới rộng lớn củangân hàng, khách hàng có thể lựa chọn các điểm giao dịch gần nhất và thuậntiện nhất Hiện nay, để giao dịch với ngân hàng, bên cạnh việc trực tiếp đi đếncác điểm giao dịch, khách hàng có thể giao dịch qua internet, qua điện thoại,qua mạng lưới máy ATM Thông qua các phương tiện hiện đại khách hàng cóthể giao dịch với ngân hàng 24/24 Để phục vụ khách hàng tốt hơn, ngày naycác ngân hàng kéo dài thời gian giao dịch đến 18h, phục vụ cả thứ 7, thậm chí
là ngày nghỉ lễ nhằm mang lại sự tiện lợi cho khách hàng
- Mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Mức độ đáp ứng nhu cầu
về vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân được thể hiện ở mức độ hài lòng củakhách hàng khi sử dụng sản phẩm tín dụng của ngân hàng
Trang 26Mức độ hài lòng của khách hàng là một tiêu chuẩn quan trọng, chophép so sánh các thương hiệu hoặc sản phẩm khác nhau trong cùng lĩnh vựckinh doanh, từ đó ngân hàng có thể xác định các vùng “trung thành”, vùng
“không có sự khác biệt” hay vùng “từ bỏ” của khách hàng đối với ngân hàngmình hay đối thủ cạnh tranh Việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hànggiúp ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược cạnh tranh, tiếp thị, xâydựng thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh
Ngày nay, việc thỏa mãn nhu cầu và làm hài lòng khách hàng trở thànhmột tài sản quan trọng đối với ngân hàng trong việc nỗ lực nâng cao chấtlượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành của khách hàng, nâng cao năng lựccạnh tranh của ngân hàng Thực tế kinh doanh cho thấy, một doanh nghiệpnếu gia tăng được 5% khách hàng trung thành thì lợi nhuận tăng thêm được
25 - 85%, thực tế nếu một khách hàng không hài lòng họ sẽ truyền lại cho 9người nghe, còn một khách hàng được thỏa mãn sẽ kể cho 5 người khác vềnhững cảm nhận tốt đẹp đối với sản phẩm của ngân hàng Vì vậy, khi mộtngân hàng không làm thỏa mãn khách hàng thì không những đánh mất kháchhàng đó mà còn mất đi nhiều khách hàng tiềm năng Các ngân hàng thànhcông, có sự tăng trưởng bền vững đều là những ngân hàng định hướng theothị trường, họ nắm bắt nhu cầu của khách, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu mongmuốn của họ và làm họ hài lòng
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân
1.3.1 Nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là yếu tố tác động trực tiếp tới khả năng phát triển củatín dụng đối với khách hàng cá nhân Khi nền kinh tế yếu kém, bất ổn định,khả năng tăng trưởng thấp, thu nhập người dân thấp, đời sống có nhiều khó
Trang 27khăn làm hạn chế khả năng cung ứng và nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngânhàng nói chung và dịch vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân nói riêng Khimôi trường kinh tế ổn định, phát triển, cùng với sự nâng cao về nhận thức củangười dân về các dịch vụ ngân hàng, khách hàng cá nhân quen hơn với kháiniệm vay vốn để sản xuất, kinh doanh, vay vốn để tiêu dùng cho đời sống,cùng với sự nỗ lực của các ngân hàng đã tạo đà cho tín dụng đối với kháchhàng cá nhân ngày càng phát triển.
- Hệ thống pháp luật
Đối với bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của các doanh nghiệp thì hệthống pháp luật luôn là nền tảng, là hành lang pháp lý tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp hoạt động Neu hệ thống pháp luật đầy đủ, thông thoáng, khôngchồng chéo sẽ tạo điều kiện để hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhânđược phát triển Hiện nay tại Việt Nam hệ thống pháp luật đối với tín dụngkhách hàng cá nhân còn nhiều bất cập, chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ vàchậm đổi mới để phù hợp với yêu cầu phát triển
- Thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng nói chung và vay vốn ngân
hàng nói riêng của khách hàng cá nhân
Trong những thời gian trước, khách hàng cá nhân thường mang nặngtâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc, nợ nần với ngân hàng, mang nặng
Trang 28tâm lý ngại phiền hà về thủ tục khi giao dịch với ngân hàng, tâm lý e dè vì sợ
lộ thông tin về thu nhập đối với những người có thu nhập cao và tâm lý mặccảm đối với những người có thu nhập thấp tất cả các tâm lý đó làm hạn chếkhách hàng cá nhân khi có nhu cầu vay vốn ngân hàng
Trong những năm vừa qua, khi mức thu nhập cũng như trình độ dân tríđược tăng lên, cùng với sự nỗ lực của các ngân hàng thì dần dần khách hàng
cá nhân đã quen với việc đi vay vốn ngân hàng, chi dùng trước và trả nợ ngânhàng sau, hưởng các tiện ích cuộc sống trước khả năng hiện có Hành vi củakhách hàng đã quen với việc sử dụng dịch vụ tín dụng với ngân hàng là mộtđiều kiện thuận lợi để ngân hàng phát triển đối với phân đoạn thị trườngkhách hàng cá nhân
- Chính sách cho vay của ngân hàng.
Chính sách của ngân hàng cho vay ảnh hưởng trực tiếp và là nhân tốquyết định sự phát triển của tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng
cá nhân Khi ngân hàng có chính sách trọng tâm phát triển đối với tín dụngkhách hàng cá nhân thì các nguồn lực sẽ được tập trung như: nhân lực, tàichính, công nghệ và có các quyết sách hành động nhằm thực hiện tôn chỉ
đã đề ra
Trang 29- Năng lực cung cấp dịch vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân.
Tất cả các chính sách, kế hoạch để phát triển một lĩnh vực bất kỳ củamột doanh nghiệp đều phải dựa trên năng lực bản thân doanh nghiệp về lĩnhvực đó Năng lực cung cấp dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân đối với mộtngân hàng được xét trên một số yếu tố cơ bản sau:
■ Quy mô về vốn:
Neu một ngân hàng có vốn lớn sẽ có khả năng để đầu tư cơ sở hạ tầng tốt,xây dựng mạng lưới, đầu tư công nghệ tiên tiến, tạo điều kiện nâng vị thếcạnh tranh hơn cho ngân hàng trong việc thu hút khách hàng và cung cấp sảnphẩm Hiện nay, hàng năm các ngân hàng thương mại đều cố gắng tăng quy
mô vốn, đồng thời mở rộng mạng lưới, đẩy mạnh áp dụng công nghệ vàoquản lý và cung cấp sản phẩm để có thể cạnh tranh với các ngân hàng thươngmại trong nước và các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
■ Tổ chức bộ máy và năng lực quản lý đối với bộ phận tín dụng kháchhàng cá nhân:
Một ngân hàng có bộ máy tổ chức hợp lý, năng lực quản lý tốt sẽ giốngnhư một con tàu với những người lái tàu giỏi có khả năng đưa con tàu vượtqua muôn trùng sóng gió của đaị dương để cập bến an toàn Một ngân hàngnếu có cơ cấu tổ chức không hợp lý khiến bộ máy bị rối và khó hoạt động,không tiết kiệm chi phí, hiệu quả không cao Neu những nhà quản lý không
có năng lực sẽ không phát huy được khả năng của người lao động, có nhữngquyết định không đúng thời cơ sẽ gây lãng phí, không đem lại hiệu quả chongân hàng, thậm chí gây tổn thất cho ngân hàng Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽgiúp bộ máy vận hành trơn tru hơn, những nhà quản lý giỏi sẽ giúp hoạt độngkinh doanh trôi trảy, khơi dậy năng lực sáng tạo, năng suất lao động cho nhân
Trang 30viên, có những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả cho ngân hàng, lànhân tố cốt lõi để đưa ngân hàng vào những vị thế tốt trong môi trường cạnhtranh Hiện nay các ngân hàng rất chú trọng việc củng cố, kiện toàn bộ máy,học tập, thuê tư vấn nước ngoài có kinh nghiệm để xây dựng bộ máy phù hợp,
có chính sách đãi ngộ đặc biệt để thu hút người tài về làm nhà quản lý, nhânviên Hầu hết các ngân hàng trong nước như Vietinbank, Vietcombank,BIDV, Techcombank, VIBank, đều thuê tư vấn nước ngoài để kiện toàn cơcấu bộ máy
■ Chất lượng nhân viên tín dụng khách hàng cá nhân:
Nhân viên tín dụng là người giao dịch trực tiếp với khách hàng, giớithiệu về sản phẩm và tư vấn cho khách hàng về sử dụng sản phẩm, do vậymức độ thành công của giao dịch, đảm bảo khách hàng hài lòng và sử dụngdịch vụ phụ thuộc rất lớn vào bộ phận giao dịch viên, nhân viên tín dụng.Nhân viên tín dụng cũng là người quyết định tới chất lượng cho vay đối vớikhách hàng cá nhân Trước đây, khi tín dụng đối với khách hàng cá nhân chưađược chú ý, khách hàng cá nhân ngại vay vốn ngân hàng, một trong nhữngnguyên nhân là khi giao dịch, các nhân viên ngân hàng không niềm nở, thậmchí thờ ơ hoặc có thái độ không hòa nhã, không tư vấn hoặc tư vấn không tậntình cho khách hàng Các khách hàng không thoái mái và truyền miệng vềkinh nghiệm giao dịch với ngân hàng của mình cho nhau, gây phản ứng lantruyền không tốt
Hiện nay các ngân hàng rất chú trọng đến bộ phận giao dịch trực tiếpvới khách hàng Chính sách tuyển dụng nhân lực công khai, minh bạch, cóchính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với những sinh viên giỏi, tạo môi trườnglàm việc ổn định và có cơ hội phát triển cũng là cách để thu hút nguồn nhânlực tốt Các giao dịch viên, nhân viên tín dụng, bên cạnh việc được đào tạo về
Trang 31chuyên môn nghiệp vụ, họ được đào tạo về văn hóa ứng xử trong doanhnghiệp, nghệ thuật giao tiếp với khách hàng nhằm mang lại cảm giác thoáimái khi giao dịch, xây dựng hình ảnh tốt về ngân hàng cho khách hàng.
■ Công nghệ thông tin
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, mọi ngân hàng đều phải tựvươn lên để đủ sức hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Công nghệthông tin là chìa khóa mở cánh cửa hội nhập cho ngân hàng Công nghệ thôngtin không những đem lại những thay đổi về phương thức phân phối sản phẩmdịch vụ tài chính, công nghệ thông tin sẽ cải tiến và phát triển sản phẩm, rútngắn thời gian giao dịch, thay đổi phương thức quản lý kinh doanh ngân hàng,
là cơ sở hình thành hệ thống thông tin khách hàng tập trung, là tiền đề chophép các giao dịch trực tuyến có thể thực hiện
Đối với lĩnh vực tín dụng khách hàng cá nhân, mang tính chuyên biệt
và phân tán, vai trò của công nghệ thông tin càng trở nên quan trọng hơn Nhờ
có công nghệ thông tin, ngày nay ngoài những sản phẩm cho vay, phươngthức cung cấp sản phẩm thông thường, khách hàng có thể được cung cấp cácsản phẩm hiện đại khác như: tài khoản một nơi giao dịch nhiều nơi, thẻ tíndụng, Mobilbanking, internetbanking, homebanking thậm chí các khoản tíndụng được hỗ trợ phê duyệt tự động, đồng thời việc quản trị cho vay cũng
dễ dàng và hiệu quả hơn
1.4 Phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước - Bài học đối với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
Hiện nay, mảng tín dụng đối với khách hàng cá nhân là một trongnhững mảng dịch vụ đang được hầu hết các ngân hàng thương mại trên thế
Trang 32giới chú trọng phát triển, vì như đã phân tích ở các nội dung trên, thông quanghiệp vụ này, các ngân hàng thương mại đa dạng hóa hoạt động kinh doanh
để vừa tăng thu nhập, giảm thiểu rủi ro, đáp ứng các nhu cầu tín dụng của các
cá nhân, hộ gia đình ngày càng tăng lên
Tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Công thương Việt Nam, trongmột số năm qua, hoạt đông tín dụng đối với khách hàng cá nhân cũng đã đạtđược những kết quả nhất định Tuy nhiên đây là một nghiệp vụ triển khai sau,thời gian qua chưa được chú trọng đúng mức, nên không tránh khỏi còn tồntại những bất cập, do vậy việc nghiên cứu những kinh nghiệm của các NHTMtrong và ngoài nước trong quá trình triển khai nghiệp vụ tín dụng khách hàng
cá nhân là hết sức cần thiết, nhằm rút ra những bài học và tìm ra cách thứchiệu quả để phát triển tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng cánhân tại NHTMCP Công thương Việt Nam
1.4.1 Phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước
1.4.1.1 Cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Mỹ
Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, đặc biệt là cho vay tiêudùng tại Mỹ đã tồn tại khá lâu đời và rất phát triển Tỷ trọng cho vay tỉêudùng tại các ngân hàng thường chiếm khoảng từ 40% đến 60% tổng dư nợ vàđây cũng là một trong những khoản mục mang lại nhiều lợi nhuận nhất chocác ngân hàng Tại Mỹ, tín dụng khách hàng cá nhân rất phát triển và mở rộngtới tất cả các đối tượng khách hàng, các sản phẩm rất đa dạng, đặc biệt là cáckhoản cho vay thông qua thẻ tín dụng Nhờ có công nghệ phát triển vào bậcnhất thế giới, do vậy việc quản lý các khoản vay rất chặt chẽ và linh hoạt Một
số ngân hàng lớn sử dụng hệ thống xét duyệt tín dụng tự động đối với khách
Trang 33hàng cá nhân để giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng, thu hút kháchhàng 110'11 (hệ thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng) Tuy nhiên, do việcmở
rộng ồ ạt, hạ các tiêu chí xếp hạng chấm điểm tín dụng đối với khách hàng
Mỹ trong thời gian qua (cho vay dưới chuẩn, thậm chí cho vay cả nhữngkhách hàng không có khả năng tài chính) là một trong những nguyên nhânchủ yếu dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 2008 và hàng loạtcác hậu quả kéo dài sau đó cho toàn thế giới Những khoản cho vay nhóm nàytăng vụt từ 160 tỷ USD năm 2001 lên 540 tỷ USD năm 2004 và 1.300 tỷ USDnăm 2007 Ước tính trong 22.000 tỷ USD giá trị bất động sản tại Mỹ thì cóhơn 12.000 tỷ USD là tiền đi vay, trong đó có 4000 tỷ USD là nợ xấu Việc
mở rộng cho vay khiến cho người dân Mỹ đua nhau đi mua nhà, đẩy giá nhànhà lên cao vượt giá trị thực của nó, từ đó hình thành thị trường nhà đất vớinhững cơn sốt ảo Để có thêm vốn đáp ứng việc cho vay mua nhà, các ngânhàng đã sử dụng hình thức chứng khoán hóa, sử dụng chính các hợp đồng chovay mua nhà làm tài sản để phát hành trái phiếu ra thị trường Mỹ và thịtrường tài chính thế giới Khi đến kỳ hạn các khoản cho vay dưới chuẩnkhông có khả năng trả nợ, dẫn đến tình trạng vỡ nợ dây chuyền, hàng loạt cáccông ty Tài chính, Công ty Bảo hiểm, ngân hàng sụp đổ Tính đến đầu năm
2009, tổng dư nợ trên thẻ tín dụng ở Mỹ đã lên đến gần 900 tỷ USD Sau cuộckhủng hoảng tài chính 2008, các ngân hàng thu hẹp cho vay và cũng khôngsẵn sàng cho vay như trước Theo Cục dự trữ Liên bang, cho vay tiêu dùngcủa Mỹ đã giảm 2,41 nghìn tỷ trong tháng 10/2010
1.4.1.2 Cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Trung Quốc
Trung Quốc là nước có nền kinh tế phát triển đứng thứ 2 trên thế giới,với dân số hơn 1,3 tỷ người, GDP đạt mức tăng trưởng 10,3% cao hơn mục
Trang 34tiêu tăng trưởng đề ra (8%) Đây là lợi thế để các NHTM Trung Quốc pháttriển cho vay đối với KHCN.
Ngân hàng Thượng Hải - Phú Đông là một trong các ngân hàng thươngmại của Trung Quốc đã sớm phát triển về tín dụng đối với khách hàng cánhân Ngân hàng đã thực hiện liên kết với các công ty bất động sản để đơngiản hóa thủ tục về tài sản thế chấp và giản tiện các thủ tục, rút ngắn về thờigian mà khách hàng phải đến giao dịch với ngân hàng Ngoài ra ngân hàngnày còn phối hợp với các công ty lữ hành để đưa ra các khoản cho vay dulịch, thực hiện cho vay đối với các sinh viên đại học Để thực hiện cácchương trình này ngân hàng đã tăng gấp đôi số nhân viên marketing (chiếm20% quỹ lương)
Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc cũng đưa ra các giải pháp để pháttriển cho vay đối với khách hàng cá nhân như tăng thời hạn cho vay tối đa từ
20 năm lên 30 năm nâng giá trị khoản vay từ 70% lên 80% so với giá trị tàisản thế chấp Ngân hàng này cũng bắt đầu chấp thuận các khoản vay do cánhân bảo lãnh, bãi bỏ yêu cầu người đi vay cần phải được người chủ lao độngcủa mình đứng ra bảo đảm cho khoản vay
Để phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân, NHTW Trung Quốc
đã tăng cường xây dựng các hệ thống thích hợp và các chính sách hỗ trợ, đưa
ra những quy định về các khoản vay mua nhà trả chậm Chính Phủ TrungQuốc còn tiến hành các biện pháp nhằm tăng thu nhập cho người dân, pháttriển cơ sở hạ tầng góp phần tăng nhu cầu tiêu dùng và khả năng trả nợ chongân hàng
Để tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, theo cácnhà tư vấn Trung Quốc nên tách riêng lĩnh vực cho vay tiêu dùng thành một
Trang 35bộ phận kinh doanh độc lập Do vậy, ngày 01/3/2010 hai công ty tài chính đãđược thành lập tại Bắc Kinh (công ty tài chính tiêu dùng Bắc Ảnh, công ty tàichính tiêu dùng Tứ Xuyên Tấn Thành) Hai công ty tài chính tiêu dùng này sẽcung cấp dịch vụ mua sắm các tài sản sử dụng lâu dài như thiết bị nội thất,điện thoại di động cao cấp, máy tính, đáp ứng nhu cầu phục vụ giáo dục, dulịch hai công ty này không cần bảo lãnh và thế chấp đối với các khoản chovay và cũng không cung cấp dịch vụ bảo lãnh.
1.4.1.3 Cho vay đối với khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương
mại Việt Nam
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế hiện nay, lĩnh vực tàichính - ngân hàng ở nước ta đang phát triển hết sức nhanh chóng với hoạtđộng kinh doanh đa dạng, sôi động và liên tục đổi mới để bắt kịp sự thay đổicủa nền kinh tế và nhu cầu thị trường Trong bối cảnh đó, giữa các ngân hàngthương mại có sự cạnh tranh mạnh mẽ về quy mô, chất lượng dịch vụ, sự đadạng về sản phẩm Sự cạnh tranh trên thị trường giữa các tổ chức trung giantài chính đã tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng nhưng cũng gây áp lực chocác ngân hàng Trong môi trường cạnh tranh, một số NHTM Việt Nam đãphát huy thế mạnh và tạo nên sự khác biệt trong chiến lược phát triển cho vaykhách hàng cá nhân
■ Ngân hàng TMCP Á Châu: Đã tập trung trong lĩnh vực cho vay muanhà trả góp, ngân hàng này đã thành lập hẳn “siêu thị địa ốc” để đáp ứng nhucầu khách hàng, mức cho vay cạnh tranh lên tới 80% nhu cầu
■ Ngân hàng Techcombank: Cho vay đối với khách hàng cá nhân tạingân hàng được xác định là đoạn thị trường mục tiêu Để thu hút khách hàng,ngân hàng này cũng đã đưa ra một số sản phẩm mang đặc trưng riêng của
Trang 36ngân hàng: Gói sản phẩm “gia đình trẻ”, là gói sản phẩm phục vụ nhu cầu vayvốn để trang trải chi phí mua sắm tiện nghi cho gia đình; sản phẩm cho vayphố chợ, thực hiện thu nợ theo tuần và thu tại quầy bán hàng của khách hàngvay vốn.
■ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Đã tạo sự khác biệt của sảnphẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân như cho vay mua ôtô, để tạo sựkhác biệt và nâng sức cạnh tranh của sản phẩm, ngân hàng đã nâng mức chovay lên tới 90% giá trị xe
Bên cạnh các chương trình/ sản phẩm cụ thể, các ngân hàng thương mạikhông ngừng hoàn thiệnh và tung ra thị trường những sản phẩm cho vaykhách hàng cá nhân ngày càng đa dạng hơn
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong phát triển tín dụng khách hàng cá nhân
Từ nghiên cứu phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của một số ngânhàng TMCP trong và ngoài nước trên, có thể rút ra một số bài học giá trị đốivới ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Một là, bài học thất bại của Mỹ khi cho vay dưới chuẩn, đã châm ngòi
cho cuộc khủng hoảng tài chính và lan sang các nước khác, gây ra sự sụp đổcủa một số ngân hàng lớn, trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân cầntránh cho vay dưới chuẩn Do vậy, tuân thủ chuẩn mực tín dụng là yêu cầunghiêm ngặt và là yếu tố quan trọng của an toàn trong cho vay Đồng thời cácNHTM cần xây dựng hệ thống thanh tra giám sát hiệu quả, xử lý nghiêm túccác vi phạm, đảm bảo sự hoạt động đồng bộ trong toàn hệ thống
Trang 37Hai là, nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng và chăm sóc khách hàng
theo hướng giữ khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới Để đạt được mụctiêu trên các ngân hàng đặc biệt chú trọng thực hiện các biện pháp như:
■ Thực hiện văn hóa giao tiếp với khách hàng, cởi mở, thân thiện, làmhài lòng khách hàng, hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng, đặc biệt đốivới những khách hàng VIP, khách hàng tiềm năng
■ Căn cứ kết quả cho vay (số lượng và chất lượng) để xây dựng cơ chếtiền lương, nhằm khuyến khích nhân viên chăm sóc tốt và thu hút khách hàng
■ Thúc đẩy bán chéo sản phẩm, kết hợp thành các gói sản phẩm nhằmmang lại nhiều tiện ích cho khách hàng
■ Tăng thời gian giao dịch để có điều kiện tiếp xúc, tìm hiểu khách hànghơn và tiện lợi trong giao dịch của khách hàng
Ba là, phát triển kênh phân phối sản phẩm cho vay:
■ Bên cạnh hệ thống phân phối sản phẩm truyền thống là trụ sở chinhánh, phòng điểm giao dịch, các ngân hàng đã phát triển hệ thống hỗ trợ bánhàng qua điện thoại, ATM, internet để giới thiệu sản phẩm cho kháchhàng
■ Thực hiện liên kết với các đối tác như: Showroom ôtô, xe máy, sàn bấtđộng sản, các siêu thị, cửa hàng lớn, các chủ đầu tư dự án nhằm liên kếtgiới thiệu, cho vay đối với khách hàng cá nhân
Bốn là, phát triển hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng, hội nghị
khách hàng, hội thảo, tập huấn chuyên đề về cho vay đối với khách hàng cánhân Đẩy mạnh công tác quảng bá về ngân hàng, về sản phẩm trên cácphương tiện thông tin đại chúng với các hình thức phong phú, đa dạng
Trang 38nhằm thu hút và khuyếch trương hình ảnh về ngân hàng trong tâm trí kháchhàng.
Kết luận chương 1
Toàn bộ nội dung chương 1, luận văn đã phân tích và làm rõ được nhữngvấn đề cơ bản về tín dụng đối với phân đoạn thị trường khách hàng cá nhânnhư: Vai trò, đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân Đặc biệt đã chỉ rõ hệthống các chỉ tiêu đánh giá về sự phát triển của tín dụng khách hàng cá nhân.Luận văn cũng đã giành thời lượng nhất định để nghiên cứu kinh nghiệm vềphát triển tín dụng khách hàng cá nhân của một số ngân hàng thương mạitrong và ngoài nước, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm có giá trị đối vớiNgân hàng Công Thương Việt Nam
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIEN TÍN DỤNG ĐOẠN ĐỚI VỚI PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Năm 2010, mặc dù tình hình kinh tế thế giới và kinh tế trong nước cónhững diễn biến phức tạp Tuy nhiên Bộ Chính trị, Ủy ban Thường vụ Quốchội, Chính phủ đã ban hành kịp thời nhiều chỉ thị, nghị quyết quan trọng vềnhững giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện các kế hoạch kinh tế, xãhội, kinh tế Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực.GDP dự đoán tăng 6,7% cao hơn nhiệm vụ đề ra (6,5%) Trong bối cảnh kinh
tế thế giới vẫn chậm chạp và trong nước còn nhiều khó khăn, kinh tế ViệtNam vẫn đạt tăng trưởng tương đối cao là một thành công Các chỉ số tăngtrưởng cho các ngành cũng thể hiện một xu hướng phục hồi rõ dệt Giá trịcông nghiệp 9 tháng đầu năm tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2009 và ướctăng 14% năm Ngành dịch vụ cũng có sự phục hồi sau khủng hoảng nhưng ởmức thấp hơn Tốc độ tăng trưởng trong 9 tháng đầu năm là 7,24% và triểnvọng năm 2010 là 7,5% Lĩnh vực nông nghiệp, năm 2010 gặp nhiều khókhăn do đầu năm hạn hán nghiêm trọng, giữa năm nắng nóng gay gắt và cuốinăm mưa lũ kéo dài ở miền Trung và Tây Nguyên Những khó khăn này đãgây thiệt hại không nhỏ cho trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên do thực hiệnnhiều chính sách và giải pháp hỗ trợ nông dân và cá doanh nghiệp về vốn,vâth tư, tiêu thụ kịp thời nên năm 2010 ước đạt 2,8% Kinh tế phục hồi làtriển vọng cho thu hút đầu tư và kích thích sản xuất, tiêu dùng trong nước
Trang 402
163.170
187.092
- Hiện đại - Tăng trưởng bền vững” Để đạt được mục tiêu trên Ban lãnh đạo
và toàn thể cán bộ NHCT đã nỗ lực hết mình vì sự phát triển an toàn của toàn
hệ thống, hoạt động tín dụng đã đạt được những kết quả nhất định
Sau hai mươi năm hoạt động, từ một ngân hàng thương mại nhà nước,năm 2008, Vietinbank chính thức chuyển sang mô hình ngân hàng cổ phần vànăm 2009 thực hiện niêm yết thành công trên thị trường chứng khoán Đó làbước chuyển mình và tạo đà cho quá trình phát triển mới
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của Vietinbank
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietinbank)