1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl do thi ngoc giau

85 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 18,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (8)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (8)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (9)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (9)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (11)
    • 5.1. Phương pháp nghiên cứu (11)
    • 5.2. Các bước nghiên cứu (11)
    • 5.2. Các trọng tâm nghiên cứu (12)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (14)
    • 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI (14)
      • 1.1.1 Khái niệm chung về trường mầm non (14)
      • 1.1.2. Các loại trường mầm non (0)
    • 1.2. HIỆN TRẠNG VÀ THỰC TẾ ĐỀ TÀI (16)
      • 1.2.1. Hiện trạng điều kiện và tiềm năng tự nhiên của huyện Từ Liêm,HN 11 1.2.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội (0)
      • 1.2.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (18)
      • 1.2.4. Hiện trạng phát triển giáo dục mầm non ở Việt Nam (0)
  • CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SÁNG TÁC (26)
    • 2.1. Trình bày cách thức tổ chức sáng tác (thiết kế) (26)
    • 2.2. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thiết kế (26)
      • 2.2.1 Phương pháp thiết kế (26)
      • 2.2.2 Yếu tố con người (27)
      • 2.2.4 Yếu tố màu sắc.Màu Lego (34)
      • 2.2.5. Đặc trưng các không gian chính trong trường mầm non (0)
  • CHƯƠNG 3: TRÌNH BÀY THỰC NGHIỆM SÁNG TÁC ĐỀ TÀI (40)
    • 3.1 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN, BỐI CẢNH ĐỀ TÀI (40)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý kinh tế của đề tài (40)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển huyện Từ Liêm (40)
      • 3.1.3. Định hướng quy hoạch ở huyện Từ Liêm (42)
    • 3.2. PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ, NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP CHUNG (44)
      • 3.2.1. Địa điểm trường mầm non quốc tế Emico (44)
      • 3.2.2 Kiến trúc của trường mầm non (45)
      • 3.2.3 Phòng học (50)
    • 3.3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CỤ THỂ (0)
      • 3.3.1. Ý tưởng thiết kế Nội thất chung cho khối phòng học (0)
      • 3.3.2 Ý tưởng thiết kế Nội thất phòng học cụ thể (0)
        • 3.3.2.1. Lớp mầm (3-4 tuổi):Giấc mơ Lọ Lem (0)
        • 3.3.2.2. Lớp chồi(4-5 tuổi):Giấc ngủ của Bạch Tuyết (0)
        • 3.3.2.3. Lớp lá (5-6 tuổi): Nàng tiên cá (0)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SÁNG TÁC (83)
    • 4.1. Những kết quả đạt được về mặt lý thuyết (83)
    • 4.2. Đánh giá giá trị của những sáng tác (83)
      • 4.2.1 Giá trị về mặt thẩm mỹ (83)
      • 4.3.2 Giá trị về mặt kinh tế (83)
      • 4.3.3. Giá trị về mặt ứng dụng (83)

Nội dung

Nói đến môi trường mầm non là nói đến không gian vừa học tập vừa vui chơi của trẻ.Học tập để mở mang trí tuệ và các hoạt động vui chơi giúp trẻ phát triển thể chất một cách toàn diện.. C

Mục đích nghiên cứu

-Tạo ra các môi trường học tập vừa đáp ứng được tính công năng đó vừa là không gian vui chơi giải trí một cách thoải mái cho trẻ,mang những đặc trưng của môi trường mẫu giáo

- Tạo được ấn tượng ban đầu cho trẻ,giúp những trẻ mới bước vào môi trường học tập sẽ có cái nhìn thích thú và mong muốn được đến lớp thường xuyên

- Thiết kế hiện đại với những "biến tấu" khác lạ,dựa trên trí tưởng tượng của trẻ hơn là tái hiện thực tế

- Ứng dụng những mảnh ghép của trò chơi phát triển trí thông minh trẻ em Lego với những hình ảnh mang tính minh họa dựa trên những tình tiết nổi bật của một câu chuyện nào đó đối với từng khối lớp.

Nhiệm vụ nghiên cứu

-Xác định công trình nghiên cứu,cần tìm hiểu vị trí và đặc điểm vùng miền nơi xây dựng công trình,thực trạng và định hướng phát triển khu vực đó để từ đó kết luận những ưu nhược điểm và giải quyết các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thiết kế

-Đảm bảo trường mầm non được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 3907:2001 bằng việc nghiên cứu kỹ TCVN và đối chiếu với công trình được chọn nghiên cứu này.Những vấn đề nào chưa ổn thỏa,cần phải cải tạo lại mặt bằng hiện trạng ngay,sao cho phần kiến trúc công trình và phân khu chức năng đạt hiểu quả tốt nhất bao gồm các vấn đề liên quan đến mức độ an toàn cho trẻ (phòng cháy chữa cháy,an toàn về điện và các thiết bị kỹ thuật…)cùng các vấn đề tiện nghi trong giảng dạy,sinh hoạt ( giao thông,điện nước…) và những vấn đề liên quan khác như thời tiết khí hậu,các vấn đề xã hội …

-Xác định loại hình trường mầm non bằng cách phân loại để có định hướng thiết kế đúng đắn

-Tiếp tục giải quyết các vấn đề liên quan đến bộ máy hoạt động,bao gồm việc nghiên cứu cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động để có những xử lý chính xác nhất các vấn đề nảy sinh nhằm tạo những thuận tiện khi sử dụng

-Sau khi đã hiểu rõ về công trình và quy trình vận động khi đưa vào sử dụng,đưa ra những giải pháp cũng cố và khắc phục để có câu trả lời cuối cùng cho những thiếu sót ở công trình hiện trạng.Hoàn thiện phân khu mặt bằng chung cho công trình

-Nghiên cứu đặc điểm tâm lý và nhu cầu sử dụng cho các đối tượng mà công trình phục vụ.Chọn ra đối tượng ưu tiên nhất,tìm hiểu kỹ hơn về các sở thích,những thay đổi về tâm sinh lý để có thể tìm ra được ý tưởng phù hợp nhất và đảm bảo khả thi khi thực hiện ý tưởng (Sắc màu Lego và những câu chuyện cổ tích) Ở đây là môi trường mẫu giáo,nên việc nghiên cứu về giáo án,kế hoạch giảng dạy của giáo viên,dựa trên các quyết định của Bộ giáo dục song song với nghiên cứu tâm lý trẻ là rất cần thiết,nhằm đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu dạy và học cho cô và trẻ

-Tập trung nghiên cứu không gian lớp học vì:

+ Đây là nơi trẻ học tập và vui chơi hàng ngày,nên cần tạo sự lôi cuốn ngay từ cái nhìn đầu tiên.Màu sắc là yếu tố không thể thiếu,bên cạnh đó là các vật dụng mang tính công năng nhưng cũng không kém phần mới lạ.Ở đây là sự vận dụng liên kết chặt chẽ giữa tường và sàn tạo nên một lớp học hay một “sân chơi” thú vị

-Tìm kiếm sự mới mẻ trong thiết kế,đôi khi không cần quá cụ thể để trẻ có thể vận dụng trí tưởng tượng và "điều khiển" chúng theo cái cách mà trẻ muốn

-Áp dụng những mảng tường Lego vào thiết kế,vừa mang tính trang trí vừa giúp trẻ học tập và vui chơi với những mảnh Lego đầy màu sắc.Trẻ sẽ trở nên đoàn kết hơn khi chơi cùng nhau và qua đó phát triển trí tuệ,nhận thức của chúng lên từng ngày

-Chọn lọc những tình tiết nổi bật,dễ đi vào trí nhớ trong các câu chuyện mà trẻ được học để nghiên cứu và tạo thành các góc chơi nho nhỏ,có thể tháo lắp dễ dàng,vừa giúp trẻ dễ dàng tiếp thu nội dung câu chuyện,vừa thông qua đó dạy cho trẻ những bài học về thiên nhiên,con người,tình cảm xã hội

- Nghiên cứu các môn học hàng ngày của trẻ để có những góc chơi phù hợp,sao cho vừa kết hợp được những yếu tố chọn lọc từ các câu chuyện,vừa phục vụ việc giảng dạy của giáo viên.Đó là môi trường cơ bản phải có của bất cứ một trường mầm non nào: vấn đề nội thất phòng học

- Hiên chơi cũng cũng không kém phần quan trọng,đó là nơi trẻ làm quen với thiên nhiên bằng các môn học trồng cây,chơi cát,chơi bùn Trẻ có thể chia thành từng nhóm nhỏ và làm những công việc tương tự như các cô chú công nhân ở công viên cây xanh :cắt tỉa lá sâu,tưới nước cho cây,gieo hạt nảy mầm

-Khu vực soạn thức ăn cho trẻ cũng cần được chú trọng,nhỏ gọn nhưng đáp ứng nhu cầu phân chia thức ăn nước uống,là nơi cất giữ chén đĩa,ly tách gọn gàng,ngăn nắp và xa tầm tay của trẻ để đảm bảo an toàn

-Sân trường là khoảng không gian kết nối các khu chức năng lại với nhau cùng với vấn đề giải quyết phân luồng giao thông thuận tiện và hợp lý.Sân bao gồm khu vực gửi xe cho cán bộ nhân viên,khu gửi xe cho phụ huynh và quan trọng nữa là sân chơi cho trẻ gồm khoảng sân sử dụng cho các hoạt động thể dục,khu vực tổ chức các trò chơi giao thông và khu vực dành cho sân khấu ngoài trời.Cần nghiên cứu giải pháp phân chia sao cho mọi hoạt động ở trường diễn ra dễ dàng

+Sân chơi riêng của từng lớp: Mỗi lớp cần được bố trí những không gian chơi riêng ở sân chung cho các hoạt động ngoài trời như thể dục,các trò chơi vận động cần khoảng sân rộng lớn.Trẻ nhỏ cần hoạt động ngoài trời rất nhiều,cần tiếp xúc với khí trời và ánh nắng để phát triển thể chất,vì vậy việc khoanh vùng sân chơi của mỗi lớp là cần thiết.Chẳng những đó là khu vực cần có mà còn phải cần đẹp.Nên có những khoảng râm mát để làm dịu mắt trẻ trong những ngày nắng nóng,dễ gây bệnh và gây hại cho mắt.Đồng thời trồng nhiều cây xanh cũng là giải pháp hướng trẻ có cái nhìn thân thiện với thiên nhiên,môi trường.Trẻ sẽ không thích vui chơi hay tập thể dục trong khoảng sân lát xi măng buồn tẻ,trống trải,nóng nực và chói chang.Lúc đó hiệu quả giáo dục thể chất và tinh thần đều không cao

+Sân chơi chung tùy theo điều kiện mà có thể lớn hay nhỏ nhưng không nhỏ hơn 3,0 m 2 /trẻ,tùy theo số lượng học sinh của trường.Lưu ý đường chạy dài 30m (rộng từ 1,2 m đến 1,5 m), hố cát, chậu rửa tay, bể vầy…có được áp dụng ở trường hay không.Và nếu có thì phải bố trí sao cho phù hợp

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các phương pháp khoa học:Nghiên cứu khảo sát; Phân tích; Tổng hợp; So sánh lưa chọn và đưa ra giải pháp cuối cùng.

Các bước nghiên cứu

1 Nghiên cứu các yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng của nhà trẻ và các loại hình nhà trẻ

2 Nghiên cứu chương trình giảng dạy của giáo viên cũng như các yêu cầu phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ để có những giải pháp phù hợp

3 Nghiên cứu điều kiện của nhà trẻ, liên quan tới điều kiện tự nhiên,vị trí của nhà trẻ

4 Nghiên cứu đặc điểm tâm lý của trẻ để có những giải pháp phù hợp với sở thích của chúng và các chỉ số nhân trắc để đảm bảo thiết kế sẽ được sử dụng một cách hiệu quả

5 Nghiên cứu các giải pháp thiết kế phù hợp cho các không gian đặc trưng của nhà trẻ

6 Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiên cho phương án thiết kê lựa chọn, từ phong cách, ánh sáng, màu sắc, các chi tiết phụ kèm theo.

Các trọng tâm nghiên cứu

Thiết kế nội nhà trẻ với "sắc màu Lego và những giấc mơ cổ tích" trước hết ta cần chú ý đến một số yếu tố cơ bản sau:

+ Yếu tố vị trí địa lý và khí hậu :

-M ễ Tr ì là một xã thuộc huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Xã nằm bên bờ sông Nhuệ, có các trục đường giao thông lớn như đường cao tốc Láng-Hòa Lạc, đường Lê Đức Thọ, đường Phạm Hùng

-Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa

+ Yếu tố màu sắc và ánh sáng:

Màu sắc và ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong không gian nội thất.Sử dụng màu sắc một cách hài hòa nhưng không kém phần rực rỡ, tươi mới để tạo hiệu quả thị giác mạnh.Đó là điểm không giống nhau giữa nội thất dành cho trẻ em với nội thất của các công trình khác

+ Sự thuận tiện: Đặc điểm nổi bật cuả nhà trẻ là vị trí xây dựng của nó.Nhà trẻ thuộc Hà Nội,thuận tiện giao thông,liên lạc.Sẽ không có nhiều khó khăn cho việc vận chuyển lương thực,thực phẩm và trang thiết bị

Yếu tố công năng đặc biệt quan trọng trong môi trường nhà trẻ.Vì trẻ em ở độ tuổi này vừa học vừa chơi,chơi nhưng thực chất là học hay học qua hoạt động vui chơi.Chính vì thế mà thiết kế phải lưu ý sao cho các vật dụng vừa có thể được sử dụng như thiết bị học tập,vừa là đồ chơi cho trẻ.Có như thế,trẻ mới không cảm thấy nhàm chán và mất đi hứng thú học tập

Trẻ nhỏ thường bị thu hút bởi những thứ sặc sỡ,lớn hơn một chút trẻ sẽ thích những thứ vừa sặc sỡ vừa phức tạp.Cần nắm bắt rõ những điều này để tạo ra những không gian bắt mắt

+ Thiết kế hình tượng thị giác của không gian, thông qua chất liệu, màu sắc, hình dáng của vật dụng và đồ trang trí, từ đó tạo ra không gian mang tính cách điệu nghệ thuật cao

+ Đề xuất những ý tưởng và các giải pháp thiết kế cho từng không gian nội thất

Mục tiêu thiết kế nhà trẻ là đưa những mảnh ghép Lego vào thiết kế cùng với những chi tiết bay bổng,uốn lượn nhằm kích thích trí tưởng tượng của trẻ,đưa trẻ vào một không gian thoáng rộng,nhuốm một chút hơi hướm của một câu chuyện cổ tích nào đó mà trẻ được học,theo phong cách hiện đại.Đó là những hình khối cơ bản được cắt ghép với nhau,được biến hóa sao cho vừa lạ mắt vừa thu hút trẻ muốn tìm tòi,khám phá để học hỏi.Những mảng tường Lego sẽ là những điểm nhấn và là những góc chơi thú vị

Trẻ có thể tìm hiểu vể màu sắc,độ lồi lõm của các viên gạch Lego mà chúng xây nên, đồng thời luyện tập động tác cầm nắm và phát triển các giác quan

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI

1.1.1 Khái ni ệm chung về trường mầm non

Nhà trẻ hay nhà giữ trẻ hay mẫu giáo,mầm non là một hình thức dịch vụ giáo dục cho trẻ em tại một địa điểm tập trung nhất định nơi có khuôn viên nhất định, có các cô giáo hay bảo mẫu, và thường được thiết kế với nhiều đồ chơi hay đồ vật dễ thương, âm nhạc vui tai nằm trong một quá trình chuyển đổi từ nhà để trẻ bắt đầu học một cách chính thức hơn, đây là lần đầu tiên cho một trẻ tập tễnh làm quen với đời sống xã hội, môi trường tập thể Tại trường mẫu giáo, trẻ em được dạy để phát triển các kỹ năng cơ bản và kiến thức thông qua trò chơi sáng tạo và tương tác xã hội giữa các nhóm bạn, cũng như bài học sơ khai đầu đời

- Trong hầu hết các quốc gia, trường mẫu giáo hay nhà trẻ là một phần của hệ thống giáo dục mầm non Thông thường trẻ em học mẫu giáo bất cứ lúc nào trong độ tuổi từ hai đến bảy tuổi tùy thuộc vào phong tục địa phương hay quy định của các quốc gia

Trẻ em học mẫu giáo để học cách giao tiếp, chơi đùa, và tương tác với những người khác một cách thích hợp, phù hợp với lứa tuổi, tâm sinh lý Giáo viên cung cấp các đồ chơi khác nhau và các hoạt động trò chơi, nô đùa để thúc đẩy những đứa trẻ này để tìm hiểu ngôn ngữ và từ vựng, toán học, và khoa học, cũng như các hoạt động âm nhạc, nghệ thuật, và xã hội Nhà trẻ phục vụ mục đích giúp các bậc cha mẹ không cần lo lắng để chuyên tâm làm việc vì đã gửi vào nơi có người chăm sóc, quản trẻ

- Nhà trẻ thường được xây dựng ở gần các khu dân cư,giao thông thuận tiện để dễ dàng cho việc đưa đón trẻ đến trường hàng ngày của các bậc phụ huynh 1.1.2 Các lo ại hình trường mầm non :

1.1.2 Phân loại trường mầm non: Tư thục,dân lập và công lập.

- Trường mầm non tư thục :

Theo Quy chế, Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dục mầm non “do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước” Nhà trường, nhà trẻ tư thục, có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản riêng

Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, góp phần cùng Nhà nước chăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội

Trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ mầm non tư thục được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định: Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ; Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ; Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ Đối với lớp mẫu giá Trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định: Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ; Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ; Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ

Phòng sinh hoạt chung diện tích trung bình tối thiểu 1,5m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng, thoáng; mát; nền nhà láng xi măng, lát gạch hoặc gỗ; có các thiết bị tối thiểu Phòng ngủ diện tích trung bình tối thiểu 1,2m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông; có một số đồ dùng tối thiểu sau: Gường, chiếu, chăn, gối, màn, quạt Phòng vệ sinh diện tích trung bình tối thiểu 0,4 m2 cho một trẻ; có đủ nước cho trẻ dùng, có vòi nước rửa tay, vòi tắm Đối với trẻ nhà trẻ có ghế ngồi bô hoặc máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36 tháng Đối với trẻ mẫu giáo có chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái riêng

_ Trường mầm non dân lập :

Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập dân lập là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do cộng đồng dân cư ở thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ

Nhà trường, nhà trẻ dân lập chỉ được phép hoạt động giáo dục khi có từ 3 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và tối đa không quá

20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

_ Trường mầm non công lập:

Là trường học được chính phủ lập ra với ngân quỹ từ tiền thuế nhằm đào tạo trẻ em.

HIỆN TRẠNG VÀ THỰC TẾ ĐỀ TÀI

1.2.1 Hi ện trạng và điều kiện t ự nhi ên c ủa x ã M ễ Tr ì huy ện Từ Li êm, Hà N ội 1.2.1.1 Ví trí địa lý :

-Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây

- Huyện Từ Liêm thuộc Hà Nội, giáp hai huyện Hoài Đức và Đan Phượng về phía tây, giáp quận Cầu Giấy,Tây Hồ và Thanh Xuân về phía đông, quận Hà Đông về phía nam, và huyện Đông Anhvề phía bắc

- Huyện Từ Liêm có 16 đơn vị hành chính cấp xã/phường gồm 1 thị trấn (Cầu Diễn) và 15 xã, trong đó có xã Mễ Trì

Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Thuộc vùng cận nhiệt đới ấm, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao Và do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét của khí hậu Hà Nội là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1 °C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6 °C Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, thành phố có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông

1.2.1.3 Địa h ình Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh như Ba Vì cao 1.281 m, Gia Dê 707 m, Chân Chim 462 m, Thanh Lanh 427 m, Thiên Trù 378 m Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:

 Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn

 Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì

 Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức

 Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm

1.2.1.4 Địa chất và tài nguyên thiên nhiên : Địa ch ất :

Toàn bộ miền đồng bằng sông Hồng nằm trên một lớp đá kết tinh cổ, loại giống nền đá ở vùng Đông Bắc Cách đây 200 triệu năm, vào cuối đại Cổ sinh, lớp đá này bị sụt xuống Vào thời đó, biển lên đến quá Việt Trì ngày nay, tiến sát các vùng đồi Bắc Giang, Bắc Ninh, Phúc Yên, Nho Quan Cửa sông Hồng lúc đó ở Việt Trì Chế độ biển kéo dài trên 170 triệu năm Các trầm tích Neogen lắng xuống làm cho vịnh biển thu hẹp lại Lớp trầm tích này có nơi dày đến 3000 mét Trên cùng là lớp phù sa Holocen dày từ 80 đến 100 mét ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, và càng xa trung tâm thì càng mỏng dần

Trong đồng bằng sông Hồng có nhiều ô trũng tự nhiên, điển hình là ô trũng Hà Nam Ninh, ô trũng Hải Hưng và ô trũng Nho Quan Ngoài ra còn có rất nhiều đầm lầy Trầm tích và phù sa do các sông vận chuyển ra khỏi lòng sông mỗi mùa lũ đã không lấp được các ô trũng và đầm lầy này do chúng quá xa sông hoặc do bị đê điều nhân tạo ngăn cản Việc các sông đổi dòng cũng tạo ra nhưng đầm lầy và ao hồ

 Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp Đất nông nghiệp chiếm 51,2% DT vùng

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng

 Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng

 Tài nguyên biển: bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành kinh tế (đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch)

 Khoáng sản không nhiều, đáng kể nhất là trữ lượng than nâu trữ lượng dự tính là 8,8 tỉ tấn Khí thiên nhiên được thăm dò và khai thác ở Tiền Hải – Thái Bình Tuy nhiên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng khá phong phú như đá vôi hàng tỉ tấn…

1.2.2 Đặc điểm kinh tế – xã h ội

Kết cấu hạ tầng phát triển mạnh (giao thông, điện, nước…)

Các ngành công nghiệp mà đồng bằng sông Hồng có là : luyên kim , cơ khí , hóa chất , vật liệu xây dựng , chế biến thực phẩm , sản xuất hàng tiêu dùng , nhiệt điện Các ngành công nghiệp khai thác : khai thác khí dầu , khai thác đá vôi , khai thác sét cao lanh

1.2.2.3.Nông nghiệp: Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ

Cư dân trong vùng chủ yếu là dân tộc Kinh với nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và các nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ Tỷ lệ dân tộc ít người chỉ có3,8% trong dân số toàn vùng Hình thức quần cư theo hai xu hướng chính là kiểu làng xã tập trung thành những điểm ở các dải đất cao xen kẽ trong vùng và kiểu phân bổ dọc theo hai bờ của hệ thống sông Thái Bình và sông Hồng

Tổng dân số của vùng là 19654,8 nghìn người (năm 2008), chiếm 22,80%dân số cả nước Mật độ dân số trong vùng đứng thứ 3 so với cả nước (sau Đong Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long), năm 2008 là 260 người/ km, tốc độgia tăng dân số khá cao, ở mức gần 2% trừ Hà Nội, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định Do vậy, tiềm năng về số lượng lao động của vùng là rất lớn

Trình độ dân trí và học vấn của cư dân trong vùng cao hơn so với các vùng khác Tỷ lệ người mù chữ trong độ tuổi lao động thấp nhất 10,7% so với mứctrung bình của cả nước là 12,5% Số lao động có kỹ thuật cao nhất 14% tổng sốlao động so với cả nước là 10% Số cán bộ có trình độ đại học và cao đẳngchiếm 35,5% tổng số cán bộ có trình độ từ cao đẳng trở lên của cả nước

Giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo ở một số trường mầm non chưa cao.Một torng những chuyên nhân là cơ sở vật chất của trường còn hạn chế,trình độ giáo viên chưa cao,sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường còn chưa chặt chẽ

1.2.3 Hi ện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật HN : a Hi ện trạng h ệ thống đô thị

PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC SÁNG TÁC

Trình bày cách thức tổ chức sáng tác (thiết kế)

Mục tiêu thiết kế hướng đến là tạo ra một môi trường hoàn thiện về chức năng và phong phú về thẩm mỹ,nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng khi đưa vào thực tiễn

2.1.2 Nh ững bước nghiên c ứu sáng tác :

- Tìm tư liệu từ sách, tạp chí trong và ngoài nước, internet

- Xác định các xu hướng và thiết kế hiện nay

- Tìm hiểu những mặt hạn chế của đề tài

- Xác định nhu cầu của đối tượng thiết kế và đặc điểm tâm lý ở độ tuổi này

- Tổng hợp tư liệu dựa trên kiến thức và sự hiểu biết tích lũy qua kinh nghiệm và nghiên cứu

- Chọn lọc, so sánh chọn ra ý tưởng tốt để thể hiện

- Tìm hiểu ý kiến, nhu cầu, sở thích của những người xung quanh về đề tài

- Đánh giá , xem xét thiết kế có đầy đủ chức năng, thẩm mỹ, khắc phục những nhược điểm trong quá trình thực hiện.

Mô tả phương pháp và kĩ thuật thiết kế

+ Cần tìm hiểu các tư liệu về tính chất,đặc điểm, nhất là văn hóa của mỗi vùng miền

+ Mô tả các yếu tố hiện có

+ Cái gì có thể thay đổi và không thể thay đổi

+ Đề ra các mục tiêu :

Những yêu cầu về mặt chức năng :

+ Hình ảnh và phong cách thẩm mỹ

+ Sự kích thích và ý nghĩa về mặt tâm lý

+ Có thể chọn và điều chỉnh cái gì ?

+ Xác định các giới hạn : về thời gian, kinh tế, pháp lý, kỹ thuật

Phát triển các giả thiết :

-Lập ra các phương án

+Tách ra một hoặc hai vấn đề chủ chốt có giá trị hoặc có tầm quan trọng và dựa vào các vấn đề này mà đưa ra các giải pháp

+ Nghiên cứu các trường hợp tương tự và sử dụng chúng làm mẫu để phát triển các giải pháp của vấn đề

+ Phát triển các giải pháp thích hợp cho các bộ phận của vấn đề có thể kết hợp vào các giải pháp tổng thể và làm cho chúng hài hoà với cái hiện có

Nếu không có sự phân tích, tổng hợp từ đầu thì khó có thể phát triển một ý đồ tốt

-Việc thiết kế đòi hỏi sự suy nghĩ hợp lý dựa trên kiến thức và sự hiểu biết tích lũy được qua kinh nghiệm và nghiên cứu Quan sát trực tiếp và tưởng tượng cũng đóng một vai trò quan trọng, tạo mối liên hệ trong quá trình thiết kế Đánh giá :

-Thiết kế đòi hỏi phải xét duyệt chặt chẽ các giải pháp lựa chọn và so sánh các ưu điểm, nhược điểm của từng đề xuất cho đến khi đạt được sự phù hợp nhất giữa vấn đề thiết kế cụ thể và giải pháp

-Không có quy trình thiết kế nào hoàn chỉnh cho đến khi một giải pháp thiết kế đã thực hiện được đánh giá về hiệu quả của nó trong việc gỉai quyết vấn đề được đặt ra Một thiết kế tốt có thể dựa theo những tiêu chí sau :

+Có đầy đủ chức năng

+Có đủ điều kiện về kinh tế, hiệu quả và độ bền vững

+Có đủ yếu tố thẩm mỹ

+Tìm được xu hướng thiết kế mới hiện đại hoặc gây ấn tượng cho người khác 2.2.2 Yếu tố con người :

2.2.2.1.Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ từ 3-6 tuổi:

-Mắt: Vận động chạy bên trong hình hoặc theo trục của hình -Tay: đặt tay lên đối tượng,vỗ nhẹ,không sờ mó

-Mắt: Vận động chạy bên trong hình,xuất hiện vận động dài,rộng của mắt,tập trung mắt vào một số dấu hiệu đặc trưng

-Mắt: Vận động chạy theo đường viền của hình,tập trung vào dấu hiệu đặc trưng của đường viền,không sai lầm khi chọn hình

-Tay: sờ mó bằng 2 bàn tay,khảo sát kỹ đường viền và từng dấu hiệu đặc trưng (lồi,lõm)

- So sánh 2 vật: Áp vào vật mẫu xem giống không => không áp được,đưa ngón tay đi vòng quanh chu vi vật và mẫu rồi theo dõi chuyển động của ngón tay để so sánh.Khi có mẫu chuẩn,trẻ chuyển dời,đặt cạnh,đặt chồng lên nhau,đi quanh đường viền bằng vận động mắt

_Trẻ 3 tuổi tri giác vật bằng hành động thực tiễn,không dùng thị giác

_Trẻ 4 tuổi :thị giác kết hợp hành động thực tiễn

_Trẻ 5 tuổi: hành động nhận cảm có tổ chức,có hiệu quả hơn,hình tượng tương đối đầy đủ

_Đặc điểm sự tập trung chú ý của trẻ:

+Ngắn ngủi,sức tập trung yếu (chú ý thường dao động,di chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác.VD: trẻ 3 tuổi trong 12 phút chơi thay đổi đối tượng chơi 8 lần).Thời gian tập trung vào 1 đối tượng không quá 2 phút

+Không điều khiển được chú ý của mình,thường bị lôi cuốn bởi kích thích mạnh,rực rỡ,mới mẻ

+Khối lượng chú ý hẹp,chú ý gắn với hứng thú,khó phân phối chú ý cho 2 đối tượng cùng 1 lúc

 Cần giải quyết vấn đề tập trung chú ý của trẻ.Luôn thay đổi hình thức hoạt động cho phép duy trì sự chú ý của trẻ vào đối tượng 1 cách bền vững

_Đặc điểm trí nhớ của trẻ:

Lớp mầm: Hành động trực tiếp và tích cực với đối tượng,trẻ ghi nhớ tốt hơn.Trẻ dễ nhớ những gì gắn liền với hoạt động tích cực,chú ý trong khi hoạt động và những hoạt động gây ấn tượng,cảm xúc mạnh

*Giải pháp giúp trẻ ghi nhớ tốt:

-Có đối tượng cụ thể :vật thật,tranh ảnh,mô hình

-Tích cực hoạt động với đối tượng

-Gây hứng thú cho trẻ bằng cách lồng ghép một số bài học vào trò chơi -Thường xuyên kiểm tra,củng cố

Lớp chồi:Ngôn ngữ,xúc cảm ảnh hưởng mạnh tới trí nhớ

Lớp lá:Khả năng nhận lại và tái hiện tương đối chính xác

-Kỹ xảo tự phục vụ:buộc dây,cài khóa,sử dụng thìa,dao,kéo

-Kỹ xảo học tập: cầm bút,kẻ đường nét,cắt dán

-Kỷ xảo thể dục đơn giản : bước,chạy,nhảy,leo,kéo,quay,ném bóng,vận động theo nhạc

2.Trí nhớ hình ảnh: Những người xung quanh và hoạt động của họ về sự vật,hiện tượng,cỏ cây,hoa lá,chim thú,không gian và thời gian

3.Trí nhớ từ ngữ-logic

_Đặc điểm trí tưởng tượng của trẻ :

-Tri giác trực tiếp với đối tượng và tưởng tượng

-Tưởng tượng gắn với xúc cảm

-Lẫn lộn giữa thực tế và tưởng tượng,tư duy thiếu logic,dễ tin chuyện bịa và dễ bịa chuyên

-Phần nào bộc lộ tính sáng tạo

-Bớt nhầm lẫn giữa giả và thực

-Tưởng tượng phong phú,linh hoạt:tự tạo đồ chơi,nghĩ thêm nhân vật cho đồ chơi,thêm chi tiết để tranh thêm sinh động

-Sử dụng phương thức xây dựng biểu tượng mới:phóng đại,thu nhỏ kích thước,gán cho đối tượng những thuộc tính mới,kết hợp những hình tượng quen biết thành biểu tượng mới

-Tưởng tượng sáng tạo phát triển nhanh : kể chuyện theo tranh,nghĩ tên gọi cho tranh:nói về ước mơ của mình,kết thúc câu chuyện hợp lý hơn

-Tưởng tượng có chủ định phát triển

-Mang tính hiện thực hơn,biết phân biệt giữa hiện thực và tưởng tượng

_Đặc điểm tư duy của trẻ:

+Giải toán ngày càng phức tạp

+Đặt nhiều vấn đề để tự tìm hiểu,giải thích thắc mắc của mình

+Tìm tòi,thử nghiệm,chăm chú quan sát,vui thích khi khám phá ra cái mới +Khi nhìn sự vật,hiện tượng,trẻ có xu hướng tìm hiểu nguyên nhân

+Dự kiến được những việc sắp làm của mình

 Giúp trẻ tích lũy nhiều biểu tượng để phát triển tư duy trực quan hình ảnh

-Tư duy trực quan hành động: thực hiện hành động vật chất với đối tượng cần tìm hiểu

-Tư duy trực quan hình tượng

-Tư duy trực quan sơ đồ: thực hiện các hành động với mô hình,sơ đồ ủa đối tượng

-Tư duy trực quan trừu tượng (tư duy từ ngữ logic) : nói to về trình tự và nội dung các hành động đã tiến hành,nói thầm về những điều đó trong não- hành động được rút gọn và biến thành tư duy logic

_Đặc điểm tình cảm của trẻ:

+Trí tuệ (tò mò,ham học,ngạc nhiên,cảm giác trước cái mới,hài hước),cùng với nhu cầu nhận thức của trẻ,cái gì tốt thì cho rằng ”hay”

+Đạo đức: (thỏa mãn/không thỏa mãn,tự hào,xấu hổ,tình cảm bạn bè ),bản chất sự việc nếu tốt thì cho rằng ”hiền”

+Thẩm mỹ: là cái đẹp,nếu trẻ cảm thấy thích,tốt trong trường hợp này là

2.2.2.2.Phát triển động cơ hành vi và sự hình thành tự ý thức của trẻ:

_Một số động cơ điển hình:

+Khát vọng hành động giống người lớn => giáo dục tính độc lập

+Động cơ với trò chơi (VD: cô giáo dạy học)

-Hành động như người lớn trong quá trình chơi

-Hướng vào bản thân trong quá trình chơi

+Động cơ thiết lập và giữ gìn mối quan hệ tốt với các bạn

-Thái độ của bạn đối với trẻ rất quan trọng.Trẻ 3-4t chỉ biết mình là chính,dường như không thấy các bạn xung quanh.5-6t trẻ tranh thủ tình cảm của các bạn nên cũng được nhiều người thích

-Động cơ tự khẳng định: Gán cho mình những phẩm chất tốt,đôi lúc ”siêu phàm” (”bé nâng được con voi”)

-Động cơ nhận thức và thi đua

Mẫu giáo bé quan tâm đến thành tích của mình trong khi mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn quan tâm đến thành tích của tập thể

Tuổi mẫu giáo diễn ra bước quá độ từ chỗ áp dụng những mẫu sinh vật cụ thể sang những chuẩn cảm giác phổ biến

Chuẩn cảm giác là gì?

_Thuộc tính và quan hệ: màu sắc,hình dạng,độ lớn của các vật,vị trí của chúng trong không gian,độ cao âm

_Chuẩn hình học: hình tròn,vuông

_Màu sắc : 7 màu trong quang phổ

_Định hướng không gian: trên dưới,trước sau,trong ngoài,Đông – Tây – Nam – Bắc

2.2.2.3.Những nội dung phát triển dành cho trẻ mẫu giáo:

_Phát triển thể chất ( thể dục,trò chơi vận động )

_Phát triển ngôn ngữ (đọc thơ,kể chuyện,đọc truyện theo tranh )

_Phát triển thẩm mỹ (vẽ,tạo hình,giáo dục âm nhạc )

_Phát triển nhận thức (toán,làm quen chữ cái )

_Phát triển tình cảm-xã hội (thông qua những bài học về môi trường xung quanh,quê hương,đất nước,phương tiện giao thông )

Các vị trí không gian trẻ thích chơi

Mối liên hệ kết nối không gian bao gồm: đầy-rỗng,trong-ngoài,tối- sáng,cao-thấp

1 Yếu tố ánh sáng : a Ánh sáng tự nhiên : Công nghệ chiếu sáng ngày càng được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi để tạo nên những không gian mang tính thẩm mỹ cao, vì những vẻ đẹp của ánh sáng tự nhiên và những hiệu quả của nó mang lại vẫn là sự khát khao của con người Ánh sáng tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền cảm những cái đẹp trong thiên nhiên Ánh sáng tự nhiên rất đa dạng, có sự khác biệt lớn giữa các nhân tố ảnh hưởng đến nó Nguồn sáng tự nhiên nói chung do mặt trời cung cấp nhưng bản thân nó cũng lại có sự khác biệt, tuỳ theo khoảng thời gian trong ngày cũng như thay đổi theo thời tiết khí hậu Các nhân tố ảnh hưởng có thể làm thay đổi nguồn sáng theo nhiều hướng: từ sắc nét và ấm đến nhẹ và lạnh Ánh sáng mặt trời rất quan trọng đối với sự sống của nhân loại Ánh sáng mặt trời giúp cơ thể tổng hợp vitamin D, ngừa bệnh ung thư

TRÌNH BÀY THỰC NGHIỆM SÁNG TÁC ĐỀ TÀI

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SÁNG TÁC

Ngày đăng: 30/10/2022, 00:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w