Trang c ấp phương tiện bảo vệ cá nhân

Một phần của tài liệu kl dinh thanh xuan 070946b (Trang 49 - 52)

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC AT - VSLĐ TẠI PHÂN XƯỞ NG M Ủ

4.7 Trang c ấp phương tiện bảo vệ cá nhân

Như đã đề cập ở phần mở đầu, đối với công nhân ngành cao su nói chung và trong chế biến mủ cốm nói riêng có nhiều công đoạn người CN tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm và độc hại, tuy nhiên do điều kiện sản xuất cũng như đặc thù ngành cao su, việc cải tiến công nghệ còn gặp nhiều khó khăn, khử mùi hoặc xây dựng các biện pháp khắc phục còn hạn chế và chưa có tính khả thi cao, do đó cấp phát trang

41 bị phương tiện bảo vệ cá nhân là một trong những biện pháp chọn lựa hàng đầu của Tổng Công ty cao su Đồng Nai nói chung và nhà máy Xuân Lập nói riêng.

Nhà máy thực hiện cấp phát PTBVCN cho cán bộ công nhân viên theo Thông tư 10/1998/BLĐTBXH và quyết định 68/2008/QĐ-BLĐTBXH. Việc cấp phát PTBVCN được đưa vào kế hoạch BHLĐ mỗi năm của Tổng công ty, nhà máy Xuân Lập triển khai đầy đủ và nhanh chóng theo quy định của Tổng công ty. Danh mục PTBVCN trang cấp được nhà máy duyệt và đăng ký với Tổng Công ty.

4.7.1 Tình hình cấp phát PTBVCN

Bảng 3.10: Danh mục cấp phát PTBVCN

STT Danh mục Giá tiền

(VNĐ) Định mức 1 Quần áo BHLĐ

- Công nhân trực tiếp sản xuất 105.000 03 bộ/năm

- Quản lý 220.000 02 bộ/năm

- Phụ trợ 220.000 03 bộ/năm

- Bảo vệ 220.000 02 bộ/năm

2 Giày bata vải 50.000

- Công nhân trực tiếp sản xuất 50.000 03 đôi/năm

- Quản lý 50.000 02 đôi/năm

- Phụ trợ 50.000 03 đôi/năm

3 Áo mưa bộ 15.000 01 cái/năm

4 Áo mưa thường cánh dơi 40.000 01 cái/năm

5 Mũ lưỡi trai (cho nam CN) 11.000 01 cái/năm 6 Mũ tai bèo (cho nữ CN) 16.000 01 cái/năm 7 Xà bông bột (bịch 0.8) 25.200 06 bịch/năm

8 Ủng cao su 50.000 01 đôi/năm

9 Dây an toàn 180.000 01 dây/năm

10 Mặt nạ phòng độc 180.000 01 cái/năm

11 Kính BHLĐ chắn bụi 45.000 01 cái/năm

12 Khẩu trang chuyên dụng (hoạt tính) 30.000 01 cái/năm

13 Nút tai chống ồn 15.000 01 cái/năm

14 Khẩu trang thường 10.000 01 cái/năm

15 Yếm vải 25.000 01 cái/năm

16 Găng tay vải 10.000 05 đôi/năm

18 Găng tay cao su dài, dày 20.000 01 đôi/năm (Nguồn: Kế hoạch cung cấp hàng BHLĐ năm 2011)

42 Bảng 4.11: Danh mục cấp phát PTBVCN tại phân xưởng mủ cốm

STT Tên công việc Thực tế cấp phát Ghi chú (Bổ sung)

1 Tiếp nhận mủ, bới chọn mủ tạp

Quần áo lao động phổ thông

Mũ lưỡi trai (cho nam CN) Áo vải nhựa cộc tay Mũ tai bèo (cho nữ CN) Băng vệ sinh nữ Khẩu trang thường

Găng tay cao su dài, dày Ủng cao su

Xà bông bột (bịch 0.8)

2 Đứng máy cán ép mủ cao su

Quần áo lao động phổ thông Mũ lưỡi trai (cho nam CN)

Khẩu trang thường Dây an toàn Nút tai chống ồn

Yếm vải Ủng cao su

Xà bông bột (bịch 0.8)

3

Đốt lò xông mủ cao su, sấy, đóng

kiện mủ

Quần áo lao động phổ thông

Mũ lưỡi trai (cho nam CN) Băng vệ sinh nữ Mũ tai bèo (cho nữ CN)

Khẩu trang thường Nút tai chống ồn Giày bata vải Găng tay vải

Xà bông bột (bịch 0.8)

4 Điều khiển xe nâng

Quần áo lao động phổ thông Mũ lưỡi trai (cho nam CN) Giày bata vải

Xà bông bột (bịch 0.8)

Tổ trưởng vật tư kho có trách nhiệm nhận và giao PTBVCN về cho các tổ trưởng, tổ trưởng chịu trách nhiệm cấp phát cho từng công nhân. Sau khi hoàn tất việc cấp phát, bộ phận cấp phát lập báo cáo thống kê tình hình lại cho Ban quản đốc.

Tại phân xưởng mủ cốm, tình hình trang bị PTBVCN vẫn đang còn một số thiếu sót, PTBVCN chưa đầy đủ. Cụ thể, tại khâu xử lý nguyên liệu, công nhân còn thiếu áo vải nhựa cộc tay. Do tính chất của công việc, khu vực tiếp nhận mủ chứa nhiều rác cũng như tạp chất lẫn trong mủ, công nhân cần được trang bị thêm loại áo này nhằm tránh côn trùng, bụi bẩn, tạp chất tiếp xúc với cơ thể. Đối với công nhân đứng máy cán ép, xưởng bố trí công nhân ngồi làm việc trên cao nhưng không có trang cấp dây an toàn, vị trí làm việc của công nhân khá chênh vênh không có điểm

43 tựa, nếu không cẩn thận sẽ té ngã. Lao động nữ trong xưởng chưa được cấp phát thêm băng vệ sinh nữ, tron g môi trường làm việc ẩm ướt tại xưởng mủ cốm, lao động nữ sẽ dễ mắc phải các bệnh phụ khoa. Một vấn đề cũng đáng lưu ý, số lượng một số PTBVCN hiện tại còn quá ít như khẩu trang thường (01 cái/năm), găng tay cao su (01 đôi/năm), khi thiếu CN thường phải tự trang bị thêm.

4.7.2 Tình hình sử dụng PTBVCN

Tổ trưởng theo dõi, kiểm tra thường xuyên việc sử dụng PTBVCN của công nhân. Ngoài ra, cán bộ Công đoàn cũng như cán bộ BHLĐ cũng thường xuyên xuống xưởng để kiểm tra, công nhân nào không sử dụng PTBVCN sẽ bị nhắc nhở, nếu nhiều lần bị nhắc nhở sẽ bị trừ điểm thi đua.

Việc quản lý PTBVCN do tổ trưởng phụ trách. Đối với quần áo, mũ vải, yếm vải, khẩu trang, ủng cao su, găng tay cao su dài và găng tay cao su bình thường, nút tai chống ồn công nhân được mang về để làm vệ sinh và tự bảo quản.

Tuy đã được phân công trách nhiệm nhưng nhìn chung, công tác quản lý, giám sát của xưởng chưa thực sự chặt chẽ và nghiêm khắc, việc kiểm tra chỉ mang tính hình thức và chưa có hình thức răn đe cụ thể nào mà chủ yếu vẫn là nhắ c nhở cho qua nên công nhân không chấp hành quy định mang PTBVCN , tình trạng này diễn ra thường xuyên.

Cụ thể, tại khu vực cán ép mủ, tiếng ồn luôn vượt TCVS, tuy nhiên hầu như công nhân không sử dụng mặc dù đã được cấp phát. Một số CN vào làm việc không trang bị khẩu trang hoặc găng tay...Bới móc mủ phải sử dụng găng tay cao su nhưng một vài CN chỉ sử dụng găng tay vải trong khi làm việc.

Bên cạnh đó, cũng do nhận thức không đầy đủ của NLĐ về sức khỏe bệnh nghề nghiệp và các yếu tố đặc biệt nghiêm trọng của MTLĐ. Điều này phản ánh công tác huấn luyện của nhà máy về AT-VSLĐ chưa thực hiện tốt.

Một phần của tài liệu kl dinh thanh xuan 070946b (Trang 49 - 52)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(67 trang)