1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN

132 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Cho Vay Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Thanh Xuân
Tác giả Trần Thanh Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Luyện
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRẦN THANH GIANG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU T

Trang 1

TRẦN THANH GIANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

TRẦN THANH GIANG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VAN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN LUYỆN

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chuacông bố tại bất cứ nơi nào Mọ1 số liệu sử dụng trong luận văn này là những thôngtin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tác giả luận văn

Trần Thanh Giang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ THẨM ĐỊNH TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại .6 1.1.2 Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 11

1.1.3 Nội dung cơ bản của thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 13

1.2 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 24

1.2.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 24

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 26

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp 29

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG KHÁC VÀ BÀI HỌC CHO BIDV 32

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của một số ngân hàng trong và ngoài nước 32

1.3.2 Các bài học cho BIDV trong việc nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng doanh nghiệp 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN 38

2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV THANH XUÂN 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

Trang 5

2.1.2 Quy mô hoạt động và kết quả kinh doanh 40

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV THANH XUÂN 43

2.2.1 Thực tế cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân 46

2.2.2 Nội dung và phuơng pháp thẩm định cho khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân 51

2.2.3 Thực trạng chất luợng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân 66

2.2.4 Kiểm định các nhân tố ảnh huởng đến chất luợng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân 70

2.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV THANH XUÂN 75

2.3.1 Những kết quả đạt đuợc 75

2.3.2 Những hạn chế 77

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN 83

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI BIDV THANH XUÂN 83

3.1.1 Định huớng trong công tác tín dụng 83

3.1.2 Định huớng công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp 84

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN 84

3.2.1 Nhóm giải pháp về mô hình tín dụng 84

3.2.2 Xây dựng quy trình, phuơng pháp hoạt động thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp với một số khách hàng đặc thù và theo nhóm ngành 85

3.2.3 Giải pháp về thông tin và công nghệ phục vụ cho quá trình thẩm định 86

3.2.4 Thực hiện các nội dung thẩm định 87

3.2.5 Nhóm giải pháp về nhân lực 90

3.2.6 Nhóm giải pháp về quản lý, điều hành và giám sát hoạt động thẩm định 93

Trang 6

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG NHẰM NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆPCỦA BIDV THANH XUÂN 933.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại khác 943.3.2 Kiến nghị với Doanh nghiệp vay vốn 963.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam 96

KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt NamBIDV Thanh Xuân Ngân hàng TMCP Đầu tu và Phát triển Việt Nam - Chi

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2015-2017 của BIDV Thanh Xuân 40

Bảng 2.2: Cơ cấu mẫu khảo sát nhân viên BIDV Thanh Xuân 45

Bảng 2.3: Danh sách văn bản tín dụng áp dụng trong công tác tín dụng của BIDV46 Bảng 2.4: Đánh giá về văn bản sử dụng trong thẩm định tín dụng khách hàng tại BIDV Thanh Xuân 53

Bảng 2.5: Bảng phân tích cân đối kế toán của Khách hàng ABC 55

Bảng 2.6: Báo cáo kết quả kinh doanh của Khách hàng ABC 57

Bảng 2.7: Bảng phân tích thông tin nhó m chỉ tiêu tài chính 58

Bảng 2.8: Minh họa tại thẩm định phuơng án kinh doanh khách hàng XYZ 62

Bảng 2.9: Minh họa cách thức xác định hạn mức bảo lãnh 63

Bảng 2.10: Nội dung đánh giá công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân 65

Bảng 2.11: Tổng hợp các tiêu chí định tính phản ánh chất luợng thẩm định tín dụng tại BIDV Thanh Xuân 66

Bảng 2.12: Tổng hợp các tiêu chí định luợng phản ánh chất luợng thẩm định tín dụng tại BIDV Thanh Xuân 69

Bảng 2.13: Tổng hợp mức độ ảnh huởng của các nhân tố tới chất luợng thẩm định tín dụng từ kết quả khảo sát thực trạng tại BIDV Thanh Xuân 73

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của mô hình ngân hàng đa năng 6

Sơ đồ 1.2: Rủi rotín dụng phân theocác giai đoạncủa khoản vay 8

Sơ đồ 1.3: Rủi rotín dụng phân theonguyên nhân 8

Sơ đồ 1.4: Rủi rotín dụng phân theomức độ của rủiro 11

Sơ đồ 1.7: Quy trình thẩm định tín dụng 13

Sơ đồ 1.8: Khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích của khách hàngvay vốn 18

Sơ đồ 1.9: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích của ngân hàng 18

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức hành chính của BIDV Thanh Xuân 39

Trang 9

Biểu 2.1 :So sánh cơ cấu thu nhập từ các hoạt động năm 2015-2017 41Biểu 2.2: Cơ cấu thu nhập theo khối khách hàng giai đoạn 2015- 2017 của BIDVThanh Xuân 42Biều 2.3: So sánh cơ cấu du nợ theo đối tuợng khách hàng của BIDV Thanh Xuânvới địa bàn và hệ thống năm 2017 42Biểu 2.4: Cơ cấu du nợ tín dụng theo kỳ hạn năm 2017 của BIDV Thanh Xuân 44

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thốngngân hàng của Việt Nam đang c ó sự phát triển vượt bậc Hoạt động của ngân hàngthương mại (NHTM) chủ yếu là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nên c ó những đặcthù riêng và chứa đựng nhiều rủi ro Trong tất cả hoạt động của Ngân hàng thươngmại thì hoạt động tín dụng đang là hoạt động hàng đầu mang lại nguồn lợi nhuậnchủ yếu cho các NHTM Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt độngcủa các NHTM đang trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều Bởi vậy, vấn đề nângcao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn và lành mạnh tín dụng đang là một vấn đềbức xúc được đặt ra Trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, các ngânhàng sẽ thực hiện một quy trình nhất định, trong đó c ó quy trình thẩm định tín dụng.Đây là công tác rất quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng sau nàycủa ngân hàng

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân làmột chi nhánh thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tuy mớithành lập chưa được 10 năm, nhưng trong những năm vừa qua, chi nhánh đã chủ

trq ơng mở rộng địa bàn, phát huy tất cả những dịch vụ mà chi nhánh c ó thể cungcấp, đặc biệt là tín dụng Hiện nay, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp trên địabàn thành phố Hà Nội ngày càng cao, vì vậy, dư nợ của Ngân hàng nh m đối tượngnày ngày càng lớn (đặc biệt là nợ cần chú ý và nợ xấu), do đó vấn đề nâng cao chấtlượng thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp đang là vấn đề được quan tâm.Trước tình hình trên, đề tài xây dựng cái nhìn về thực trạng chất lượng thẩm định tạicác NHTM Việt Nam và đi sâu cụ thể tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam, từ đó đưa ra những nguyên nhân và giải pháp cụ thể để khắc phục hạnchế, xây dựng hoạt động tín dụng hiệu quả, bền vững Vì vậy, tác giả đã chọn

nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — Chi nhánh Thanh Xuân”.

Trang 11

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan tới đề tài

Hoạt động thẩm định là hoạt động quan trọng trong hoạt động tín dụng, là mắtxích đầu tiên cho quy trình tín dụng diễn ra trong các NHTM Hiện c ó nhiều công

trình nghiên cứu có liên quan tới “chất lượng thẩm định cho vay trong các NHTM”, tác giả tổng hợp một số nghiên cứu liên quan như sau:

Trần Thị Ngọc Trâm (2017), “Quản trị rủi ro của Ngân hàng Thương mại cổ

phần ngoại thương Việt Nam”, luận án Tiến sĩ kinh tế, Học Viện Ngân Hàng Trong

luận án đã đề cập khá rõ nét tới quản trị rủi ro tín dụng, đề cập tới quy trình tín dụng

và cũng nhấn mạnh vai trò của thẩm định tín dụng, chấm điểm khách hàng, cũngnhư kiểm soát sau giải ngân Tuy nhiên, việc quản trị rủi ro tín dụng được đặt trongđiều kiện và môi trường hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoạithương Việt Nam

Luận văn Thạc sỹ của tác giả Hà Xuân Chiến (2015), Nâng cao chất lượng

tham định tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á - chi nhánh Láng Hạ, Trường Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà

Nội Trong luận văn ra một số khái niệm, vai trò của việc nâng cao chất lượng thẩmđịnh tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các chỉ tiêuđánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của công tác cho vay ngắn hạntại các NHTM luận văn đã tiến hành so sánh chất lượng thẩm định tín dụng ngắnhạn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- chinhánh Láng Hạ với một số ngân hàng khác dựa trên các chỉ tiêu định lượng: sốlượng các doanh nghiệp, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu địnhtính: sự đa dạng trong các dòng sản phẩm, lãi suất, chính sách, trên cơ sở đó đưa

ra các giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ vàvừa của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- chi nhánh Láng Hạ

Luận văn Thạc sỹ của tác giả Hà Ngọc Nghĩa (2015), Chất lượng tham định

tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt - Phòng giao dịch Cầu Giấy, Trường Đại học kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội Nội dung của luận văn đã

đề cập đến những lý thuyết cơ bản về hoạt động thẩm định tín dụng, chất lượngthẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại và đưa ra các tiêu chí để đánh giáchất lượng thẩm định tín dụng Tuy nhiên luận văn mới chỉ tập trung vào thẩm địnhtín dụng tại quy mô của phòng giao dịch (số lượng khách hàng, và quy mô của m ntín dụng còn nhỏ hơn nhiều so với quy mô của chi nhánh)

Luận văn Thạc sỹ của tác giả Hoàng Huyền Trang (2013), “Nâng cao hiệu

Trang 12

quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng -

Chi nhánh TrungHoà Nhân Chỉnh” , Học Viện Ngân Hàng Trong luận văn đề cập

cơ sở lý luận về hoạt động cho vay, trong đó nói rõ các hoạt động cơ bản, quy trìnhcủa hoạt động cho vay, từ đó đánh giá thực trạng công tác này để đưa ra giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại NHTM cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng -Chi nhánh Trung Hoà Nhân Chính Trong đó c ó đề cập tới công tác thẩm định chovay tuy nhiên nội dung chưa được đề cập sâu sắc vì tại VPBank thì hoạt động thẩmđịnh tín dụng được thực hiện bởi trung tâm thẩm định độc lập, tách biệt với khốiquan hệ khách hàng tại các chi nhánh

Luận văn Thạc sỹ của tác giả Bùi Duy Hùng (2015), “ Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương, chi nhánh Bắc Giang- Thực trạng và giải pháp ” Luận văn đã hệ thống hó a những lý

luận về thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp; nghiên cứu thực trạng côngtác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phầnCông thương, chi nhánh Bắc Giang từ đó chỉ ra những điểm hạn chế về nguồnthông tin thu thập khi thẩm định, thời gian thẩm định, trình độ nhân viên trong thựchiện nghiệp vụ thẩm định khách hàng doanh nghiệp; trên cơ sở đó tác giả đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện Tuy nhiên luận văn chưa chỉ cụ thể thước đo, quan niệm đánhgiá chất lượng thẩm định tín dụng

Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cũng hướng tới chỉ ra các nhân tố ảnhhưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng trong các NHTM, để từ đó đưa ra các giảipháp phù hợp Nhân tố ảnh hưởng đến từ các yếu tố bên trong NH và bên ngoài

NH Theo (Mutwiri, 2003) các yếu tố bên ngoài chủ yếu liên quan đến suy thoáikinh tế Nền kinh tế suy thoái đã làm xó i mòn sức mua của người tiêu dùng dẫn tới

sự gia tăng các khoản nợ xấu Các yếu tố cụ thể của khách hàng chủ yếu liên quanđến việc khách hàng không tiết lộ thông tin quan trọng trong quá trình xin vay vốnhoặc người đi vay thẳng thừng từ chối thanh toán đúng hạn hoặc tránh thanh toánthông qua việc lợi dụng kẽ hở của hệ thống pháp luật yếu kém để hạn chế ngânhàng thực hiện các quyền lợi đòi nợ trong kinh doanh (Hempel, và cộng sự 1994)

Theo (MacDonald và cộng sự 2006) các yếu tố của NH như quy trình thẩm địnhtín dụng, phân tích năng lực của khách hàng, được đo bằng các thông tin liên quan đếnthu nhập hay nguồn để trả nợ/sự ổn định liên quan đến việc trả nợ các ngân hàng phântích kỹ năng kế toán, luật và tài chính rất quan trọng trong việc xác định khả năng của

Trang 13

người vay để hoàn trả khoản vay từ dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh Đốivới một khoản vốn lưu động chuyên viên tín dụng cần phân tích dòng tiền được tạo rabằng cách bằng cách nào, và đối chiếu với sự biến động của hàng tồn kho và phảithu Đối với các khoản vay c ó kỳ hạn, dòng tiền được tạo ra từ thu nhập sau khi trừ chiphí, nhưng chú ý các chi phí phi tiền mặt như khấu hao, và chú ý sự sụt giảm các khoảnthu nhập; phải xác định thời gian và đánh giá nguy cơ dòng tiền rơi xuống Bất kỳnguồn hoàn trả nào ngoài tiền mặt từ các hoạt động nên được xem với nhiều nghi ngờhoặc thận trọng Kế hoạch kinh doanh bao gồm cả việc sử dụng tiền vay và kế hoạchtrả nợ Điều này cũng cung cấp bằng chứng về sự hiểu biết của quản lý và khả năngkiểm soát các hoạt động kinh doanh (Chowdhury, 2002) Trong thẩm định tín dụngkhách hàng thì việc phân tích tài chính khách hàng rất quan trọng nhưng cần quan tâmtới chất lượng quản lý và hiệu quả hoạt động của thông tin các hệ thống của đơn vịkhách hàng (Thygerson, 1995) và kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực và sự hiểu biếtcủa doanh nghiệp là các yếu tố chính được xem xét trong đánh giá / thẩm định tíndụng Từ việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, (Thygerson, 1995) đưa ra tiêu chíchất lượng tài sản = Tổng nợ xấu/tổng dư nợ tỷ lệ này càng thấp chất lượng tài sảncàng thấp, hiệu quả thẩm định tín dụng càng kém.

Điểm mới của luận văn: tác giả khái quát hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho

vay, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh khách hàng doanh nghiệp trongngắn hạn, đưa ra các quan niệm về chất lượng thẩm định tín dụng trong NHTM,nghiên cứu kinh nghiệm của các chi nhánh NHTM tương xứng quy mô nghiên cứu.Tác giả thu thập và tổng hợp các thông tin về tín dụng và công tác thẩm định củaBIDV Thanh Xuân trong giai đoạn 2015- 2017 với việc sử dụng thang đo đánh giákhảo sát, sử dụng thống kê mô tả trên phần mềm SPSS 20 để đánh giá về mức độảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng thẩm định tín dụng tại BIDV ThanhXuân, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp cho phù hợp

3 Mục đích nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu và nhìn nhận, đánh giá những điểm làm được và chưa làmđược trong công tác thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM ViệtNam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam để cho thấy cái nhìn cụ thể

về tình hình chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân, từ đ ó tìm hiểu nguyên nhân vàđưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định thẩm định cho vay kháchhàng doanh nghiệp, từ đ cũng nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định cho vay của Ngân hàng thương

mại

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung vào quy trình công tác tham định phương án kinh doanh trong ngắn hạn của khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM và chi tiết, cụ thể tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân trong thời gian 3 năm 2015 - 2017 và đưa ra giải pháp.

5 Phương pháp nghiên cứu

Bài luận văn vận dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu như:

- Thống kê số liệu sơ cấp và thứ cấp để tổng hợp, phân tích và đánh giá.

- Điều tra khảo sát và định lượng, sử dụng phần mềm thống kê SPSS để đo

lường các nhân tố ảnh hưởng, và sử dụng thống kê mô tả để tổng hợp kết quảnghiên cứu

6 Ket cấu các chương

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh

nghiệp với Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định cho vay doanh nghiệp tạo Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định cho vay doanh nghiệp tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAY

KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ THẨM ĐỊNH TRONG CHO VAY KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

a Ngân hàng thương mại: khái niệm và chức năng

Theo khoản 3 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành

ngày 16 tháng 6 năm 2010 “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được

thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận ” Nhu vậy, NHTM là trung gian tín

dụng, thực hiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng và cung ứng các dịch vụ liênquan đến tiền tệ

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của mô hình ngân hàng đa năng

Theo khoản 12 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành

ngày 16 tháng 6 năm 2010 “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng

thường xuyên một hoặc một sO các nghiệp vụ sau đây:

- Nhận tiền gửi;

- Cấp tín dụng;

- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.

Trong đó hoạt động cấp tín dụng bao gồm: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấucông cụ chuyển nhuợng và giấy tờ c ó giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ

Trang 16

tín dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàngđược phép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khiđược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng khá lớntrong hoạt động của các NHTM.

b Hoạt động cho vay:

- Khái niệm về hoạt động cho vay:

Theo khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành

ngày 16 tháng 6 năm 2010 “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức

tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ” Như vậy, hoạt động cho vay là một hoạt động sử dụng vốn

của NH, trong đó NH dùng một phần vốn huy động được cho các đơn vị, cá nhân c ónhu cầu về vốn vay và thu một khoản lãi nhất định trên số tiền cho vay

- Đặc điểm về hoạt động cho vay:

Hoạt động cho vay là hoạt động phổ biến của của tổ chức tín dụng, cũng làhoạt động quan trọng trong nền kinh tế và c ó những đặc điểm riêng biệt so với cáchoạt động khác của nền kinh tế Cụ thể:

+ Cho vay là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời : thời gian sử dụnglượng giá trị là kết quả của sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng để đảm bảo sựphù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó

+ Tính hoàn trả : vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn cam kết

+ Quan hệ cho vay dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay

+ Lợi nhuận cho ngân hàng: cho vay là hoạt động truyền thống và thu nhập

từ lãi vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của ngân hàng( chiếm 55%đến 75%)

+ Rủi ro là một đặc trưng chủ yếu khác của hoạt động cho vay, trong đó rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt

động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không c ókhả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng cam kết.C ó thể phân loại rủi ro tíndụng như sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Rủi ro tín dụng phân theo các giai đoạn của khoản vay

Sơ đồ 1.3: Rủi ro tín dụng phân theo nguyên nhân

Như vậy, bản chất của hoạt động cho vay là việc NH chuyển nhượng tạm thờiquyền sử dụng một lượng vốn nhất định từ ngân hàng sang khách hàng vay vốn,theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, khoản thu từ lãi vay phải đảm bảocho ngân hàng trang trải hết các chi phí và c ó lợi nhuận

Khách hàng vay vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân Khi khách hàng là tổ chứcthì đó c ó thể là các doanh nghiệp hoặc các đơn vị c ó tư cách pháp lý c ó con dấuriêng, được thành lập và hoạt động theo pháp luật Theo điều 4 chương 1 của luật

Trang 18

doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 ii Doanh nghiệp là tổ chức c ó tên riêng, c ó tài sản, c ó trụ sở giao dịch, được đăng ký thành

lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Trong hoạt động kinhdoanh của các NH thì hoạt động cho vay là hoạt động đóp g óp nhiều nhất vào thunhập của NH Trong đó , hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ

trọng lớn Cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM có những đặc điểm riêng biệt với các hình thức cho vay khác và ảnh hưởng trực tiếp tới công tác thẩm định khách hàng:

- Đối tượng khách hàng đa dạng vì các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều

lĩnh vực khác nhau: lĩnh vực xây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp hay chovay trong kinh doanh hàng tiêu dùng; lĩnh vực đầu tư nuôi trồng cây giống đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nông nghiệp Mỗi lĩnh vực lại c ó nhữngđặc điểm khác nhau, những rủi ro khác nhau: lĩnh vực xây dựng thường cần vốn lớnnhưng vòng quay các khoản nợ phải thu lại ngắn (số ngày thu tiền bình quân cao),lĩnh vực nông nghiệp thường chịu những rủi ro về thời tiết, chịu sự cạnh tranh gaygắt của sản phẩm nhập khẩu Do đó khi thẩm định phương án vay các chuyên viênthẩm định của NHTM cần am hiểu về đối tượng khách hàng, cũng như những rủi rotiềm ẩn trong ngành nghề kinh doanh của khách hàng

- Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng rất đa dạng: để mua nguyên liệu

phục vụ sản xuất; để thực hiện phương án kinh doanh hàng h a (hàng tiêu dùng, dượcphẩm, mỹ phẩm.); hoặc mua sắm tài sản cố định, xây dựng, sửa chữa hoặc nâng cấpnhà xưởng, đổi mới thiết bị và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trìnhsản xuất kinh doanh.giá trị các khoản vay tùy theo phương án vay và thường c giátrị lớn Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới công tác thẩm định trong việc xem xét báo cáocủa các thông tin, chỉ tiêu liên quan trực tiếp tới mục đích vay vốn: xem hiện trạng vềnguyên vật liệu, hàng của các kỳ trước, xem mối quan hệ doanh thu, dòng tiền, tínhtoán các chỉ số vòng quay tài sản, khả năng sinh lời

- Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn vì tính pháp lý của

doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với cá nhân Đồng thời, thông thường giá trịkhoản vay lớn và tài sản đảm bảo thường phức tạp, khó định giá hơn Bởi lẽ thôngthường hầu hết tài sản doanh nghiệp thường thế chấp khi vay vốn là chính nhà máy,dụng cụ sản xuất, hoặc hàng tồn kho của mình Với những tài sản thế chấp mà giátrị c ó sự suy giảm dần hoặc để chuyển đổi thành tiền dễ dàng thì NHTM cần đặcbiệt chú ý để thẩm định đúng giá trị làm căn cứ cho vay và cũng cần theo dõi sau

Trang 19

giải ngân, tránh trường hợp khách hàng bán hết tài sản đảm bảo thu bằng tiền mặthoặc chuyển khoản vào tài khoản NH khác và không khai báo trên sổ sách khi đó

NH cho vay sẽ rất rủi ro

- So với cho vay khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh, khách hàng doanh

nghiệp c ó hệ thống thông tin tốt hơn, chặt chẽ hơn do đều c ó hệ thống thông tin kếtoán, báo cáo tài chính Các thông tin tài chính được khách hàng cung cấp từ cácbáo cáo tài chính, báo cáo thuế Tuy nhiên chất lượng của thông tin mà doanhnghiệp cung cấp cho NHTM lại tùy thuộc vào báo cáo tài chính c ó được kiểm toánhay không , uy tín tổ chức kiểm toán Việc đánh giá chất lượng của thông tin đó phụthuộc rất nhiều vào năng lực của chuyên viên thẩm định, phương pháp thẩm định vàcác thông tin tra cứu về dữ liệu khách hàng

- Nguồn trả nợ của người vay từ doanh thu bằng tiền từ hoạt động bán hàng, lợi

nhuận, khấu hao và các nguồn thu hợp pháp khác Nguồn trả nợ cần được giám sát chặtchẽ kể cả trước và sau giải ngân, để đảm bảo khách hàng c ó nguồn trả nợ tốt

- Giá trị khoản vay của khách hàng doanh nghiệp thường rất lớn, đặc biệt nếu

các doanh nghiệp cổ phẩn, Trách nhiệm hữu hạn thì khi bị phá sản họ chỉ chịu tráchnhiệm trong số vốn g óp vào công ty .Như vậy rủi ro xảy ra từ cho vay doanhnghiệp thường gây ra tổn thất lớn cho NHTM Do đó , các lãnh đạo NHTM rất quantâm đến quản trị rủi ro các khoản cho vay doanh nghiệp, cũng như công tác thẩmđịnh trong cho vay khách hàng doanh nghiệp

c Hình thức phân loại của hoạt động cho vay

Theo thực tế hiện nay, c ó rất nhiều phương pháp phân loại hình thức cho vaydựa trên các tiêu chí khác nhau Cụ thể:

- Căn cứ vào thời hạn: gồm cho vay ngắn hạn(thời hạn < 1 năm), cho vay

trung hạn (1- 5 năm) và cho vay dài hạn (> 5 năm)

- Căn cứ mức độ đảm bảo : cho vay c ó TSBĐ và cho vay không c ó tài sản đảm bảo

- Căn cứ theo khách hàng vay vốn: gồm cho vay các định chế tài chính ,cho

vay các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh và cho vay cá nhân

- Căn cứ phương thức cấp tín dụng : cho vay theo hạn mức, cho vay từng lần,cho vay trả g óp, cho vay qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng

- Căn cứ theo mức độ của rủi ro: Gồm rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn

+ Rủi ro mất vốn : là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng do khách hàng không trả được nợ

+ Rủi ro đọng vốn : là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của

Trang 20

tổ chức tín dụng do khách hàng trả nợ nhưng không như kế hoạch của ngân hàng.

Sơ đồ 1.4: Rủi ro tín dụng phân theo mức độ của rủi ro

Như vậy, Chính từ các đặc điểm trên của hoạt động cho vay, từ lợi nhuậncũng như rủi ro tín dụng luôn đi kèm trong các khoản vay đòi hỏi công tác thẩmđịnh tín dụng phải được đề cao để an toàn cho hoạt động cho vay của NH, hạnchế rủi ro gặp phải

Rủi ro trong hoạt động NH c ó tính đặc thù là mang tính hệ thống Sự đổ bể củacác khoản tín dụng không chỉ làm ảnh hưởng đến hoạt động của một NH mà c ó thểgây phản ứng dây chuyền tới sự ổn định toàn hệ thống vì chúng có quan hệ vớinhau thông qua hệ thống thanh toán Nguy hiểm hơn nó còn làm thiệt hại đến quyềnlợi của người gửi tiền, ảnh hưởng đến ổn định xã hội vì thế yêu cầu an toàn cho cáckhoản tín dụng NH là điều bắt buộc, đòi hỏi khâu quản lý của thanh tra ngân hàngđối với danh mục cho vay và chính sách tín dụng NH theo đuổi nhằm bảo vệ tiềngửi của công chúng

1.1.2 Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Thẩm định tín dụng

a Khái niệm về tham định tín dụng:

Là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,đánh giá mức độtin cậy và rủi ro một phương án hoặc DA mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục

vụ cho việc ra quyết định tín dụng

b Mục đích và Vai trò của tham định tín dụng:

Trang 21

- Mục đích của việc thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và

trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ, quyết định cho vay

- Vai trò của việc thẩm định tín dụng: Phân tích và hiểu đuợc tính chất khả thi

thực sự của phuơng án kinh doanh về mặt kinh tế đứng trên gó c độ của ngân hàng.+ Thẩm định tốt là cơ sở cho một khoản vay tốt

+ Giúp đánh giá mức độ tin cậy của phuơng án/ dự án khách hàng nộp chongân hàng khi vay vốn, phân tích và đánh giá mức độ rủi ro, giúp ngân hàng đua raquyết định cho vay tránh đuợc 2 sai lầm trong quyết địnhcho vay: sai lầm cho vay dự

án tồi và sai lầm từ chối cho vay 1 phuơng án kinh doanh tốt

1.1.2.2 Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp

Từ khái niệm, mục đích và vai trò của nội dung thẩm định đã trình bày ở trên,

ta c ó thể đua ra đuợc đặc điểm của thẩm định cho vay đối với đối tuợng là kháchhàng doanh nghiêp Cụ thể nhu sau:

Đăc điểm của tham định cho vay khách hàng doanh nghiệp: Trong quá trình thẩm

định khách hàng doanh nghiệp c ó những đặc trung riêng so với thẩm định khách hàng

cá nhân Cụ thể đ là:

Một là, khi thẩm định hồ sơ khách hàng doanh nghiệp thì cần xem xét mô hình

hoạt động của doanh nghiệp thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Điềunày là không c ó trong thẩm định khách hàng cá nhân Khi xem xét mô hình hoạt độngdoanh nghiệp thì chuyên viên thẩm định cần quan tâm xem doanh nghiệp đ hoạt độngtheo loại hình doanh nghiệp nào: công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công

ty TNHH hai thành viên trở lên và cần quan tâm chú ý tới số vốn của các cá nhân g ópvào công ty để từ đ xác định tài sản hay vốn g p của chủ sở hữu vào doanh nghiệp vàtrách nhiệm của họ với khoản vay

Hai là, khi thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp thì căn cứ mà KTV sử

dụng là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất, với khách hàng

cá nhân thì đó lại là sao kê bảng luơng, thu nhập Báo cáo tài chính của doanh nghiệpbao gồm 4 loại chủ yếu là: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáoluu chuyển tiền, bản thuyết minh báo cáo tài chính Trên đ c những thông tin phảnảnh sức khỏe tài chính của doanh nghiệp: tài sản, các khoản nợ, vốn chủ sở hữu Trong

đó, tính thanh khoản của các tài sản cũng khác nhau và c ó nhiều mức độ Các chuyênviên tín dụng cần tính toán các chỉ số để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp:

cơ cấu tài sản- vốn, cơ cấu thu nhập - chi phí, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán

Ba là, nếu nhu khách hàng cá nhân tài sản đảm bảo thuộc quyền sở hữu, kiểm

Trang 22

soát lâu dài của chín cá nhân vay vốn thì với khách hàng doanh nghiệp tài sản đảm bảo

là tài sản của chính doanh nghiệp hoặc tài sản của người đứng đại diện công ty vayvốn Khi tài sản đảm bảo là tài sản của doanh nghiệp: hàng hóa, nguyên vật liệu, máymóc, phương tiện vận tải thì khi đó tài sản này luôn luôn dịch chuyển giá trị nên việcxác định giá trị của tài sản đảm bảo này sẽ khó khăn và phức tạp hơn

Để rõ hơn về công tác thẩm định khách hàng doanh nghiệp thì chúng ta cầnnghiên cứu những nội dung cơ bản trong công tác này

1.1.3 Nội dung cơ bản của thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp

Tín dụng trong NH bao gồm tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn Trongphạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu vào thẩm địnhphương án sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn của khách hàng doanh nghiệp

Sơ đồ 1.7: Quy trình thẩm định tín dụng

-Theo điều 7 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16tháng 6 năm 2010 về Điều kiện vay vốn: Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định chovay khi khách hàng là pháp nhân phải c ó năng lực pháp luật dân sự theo quy địnhcủa pháp luật; Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp; C ó phương án

sử dụng vốn khả thi; C ó khả năng tài chính để trả nợ

Như vậy, để đảm bảo mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng phương án sảnxuất kinh doanh trong ngắn hạn của khách hàng doanh nghiệp các NHTM cần tậptrung vào những nội dung chính sau:

Trang 23

• Thẩm định hồ sơ pháp lý - tư cách của khách hàng vay vốn

• Thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp

• Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh

• Thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng

• Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay

1.1.3.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý - tư cách của khách hàng vay vốn

Hồ sơ pháp lý là yếu tố cực kỳ quan trọng khi ngân hàng quyết định cho vaykhách hàng Đây là căn cứ đầu tiên c ó thể đánh giá được mức độ tin cậy của ngân hàngđối với khách hàng vì mọi rủi ro đều c ó thể xay ra khi ngân hàng quyết định cho vay.Đôi khi rủi ro bắt nguồn từ việc nhận thức chưa đầy đủ các giấy tờ trong hồ sơ pháp lýcủa cán bộ tín dụng, đôi khi hồ sơ bị thiếu giấy tờ nhưng lại không biết để kịp thời bổsung dẫn đến thiệt hại xảy ra Khi thiệt hại xảy ra, cán bộ tín dụng cùng với nhữngngười c ó liên quan đến khoản vay tại ngân hàng c ó thể vướng vào vòng lao lý mà tất cả

họ đều không biết sai phạm xuất phát từ đâu, từ thời điểm nào

Hồ sơ pháp lý trong bất kỳ khoản vay nào của khách hàng khi đặt quan hệ tíndụng với ngân hàng cũng gồm những giấy tờ pháp lý như: giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh; điều lệ; quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật; danh sáchHội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; quyết định vay vốn; báo cáo tài chính; báocáo thuế Câu hỏi đặt ra là cán bộ tín dụng cần xem xét những gì trong rất nhiềugiấy tờ pháp lý nó i trên?

Thứ nhất: xem xét mô hình hoạt động của doanh nghiệp thể hiện trên giấy

chứng nhận đăng ký kinh doanh Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, cácdoanh nghiệp hoạt động theo các mô hình khác nhau và mỗi mô hình đều c ó nhữngquy định riêng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tìm hiểu, phải xem xét để khi thẩm địnhđảm bảo tuân thủ quy định

- Công ty cổ phần: là mô hình công ty c ó vốn điều lệ được chia thành nhiềuphần bằng nhau với số lượng cổ đông ít nhất là 3 người trở lên và không hạn chế sốlượng cổ đông tối đa Đối với công ty cổ phần, cán bộ tín dụng cần lưu ý và quantâm khi thẩm định hồ sơ pháp lý là việc xem xét quy định tại điều lệ của công ty.Trong đó , xem xét kỹ quy định về đại hội đồng cổ đông vì đại hội đồng cổ đôngđược coi là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty cổ phần, c quyền quyết địnhnhững định hướng phát triển của công ty Do vậy, nếu công ty cổ phần là kháchhàng đang muốn đặt quan hệ tín dụng, nhất thiết phải xem việc vay vốn đã được đại

Trang 24

hội đồng công ty cổ phần thông qua chưa, đã c ó nghị quyết, quyết định của đại hộiđồng cổ đông giao cho người c ó thẩm quyền thay mặt công ty tiếp xúc, ký hợp đồng(nếu c ó) và đề xuất vay vốn từ ngân hàng chưa.

Một điều quan trọng nữa là khi công ty cổ phần vay vốn, cán bộ tín dụng cầnxem xét tình trạng vốn g óp của các cổ đông công ty để xác định chính xác số vốncủa các cổ đông, vì khi công ty vay nhưng do thua lỗ trong kinh doanh hay vì lý donào đó mà công ty không c ó khả năng trả nợ thì nếu xác định được chính xác số vốn

g óp của các cổ đông, ngân hàng hoàn toàn c ó thể yêu cầu các cổ đông chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ về tài sản khác của công ty trong phạm vi sốvốn đã g óp Bên cạnh đó , cán bộ tín dụng khổng thể bỏ qua quy mô, quyền, nghĩa

vụ của Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên của công ty vì Hội đồng quản trị/Hộiđồng thành viên là cơ quan quản lý công ty, c ó toàn quyền nhân danh công ty thựchiện các quyền, nghĩa vụ của công ty mà những quyền, nghĩa vụ đ không thuộcthẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

Cần xem xét mô hình hoạt động của doanh nghiệp thể hiện trên giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh

- Công ty TNHH một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hay một cá

nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và tài sản củacông ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Đối với mô hình công ty này, cán

bộ tín dụng khi thẩm định lưu ý về trách nhiệm cũng như quyền, nghĩa vụ của chủ

sở hữu công ty Nếu công ty do một tổ chức sở hữu thì cần kiểm tra tổ chức sở hữucông ty gồm những thành viên nào, số vốn g p của các thành viên trong tổ chức đ ,các thỏa thuận của các thành viên đ như thế nào và quan trọng là các thành viênthỏa thuận và quyết định ra sao khi công ty tiến hành vay vốn, đặt quan hệ tín dụngvới ngân hàng

Riêng đối với mô hình công ty do một cá nhân làm chủ sở hữu thì điều cầnquan tâm là số vốn g p của cá nhân chủ sở hữu, cán bộ tín dụng cần phân tích vàtách bạch vốn của chủ sở hữu trong trường hợp này với vốn và tài sản riêng của cánhân chủ sở hữu Lưu ý, đối với trường hợp cá nhân là chủ sở hữu công ty khôngmay bị chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật sẽ là chủ sở hữuhoặc là thành viên của công ty

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp trong đó các thành viên

có thể là tổ chức hoặc cá nhân với số lượng thành viên không vượt quá 50 Các thànhviên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong

Trang 25

phạm vi vốn góp Đối với mô hình công ty này, cán bộ tín dụng lưu ý Hội đồng thànhviên là cơ quan c ó quyết định cao nhất, do vậy, việc công ty muốn vay vốn, ngân hàngcần xem xét việc vay vốn đã được Hội đồng thành viên công ty thông qua, đã c ó nghịquyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc ủy quyền hoặc giao cho người cóthẩm quyền (có thể là Tổng giám đốc, Giám đốc, người đại diện theo pháp luật tùytheo điều lệ công ty quy định)tiếp xúc và ký các hợp đồng liên quan đến khoản vay củacông ty Liên quan đến việc ủy quyền, ngân hàng cần chú ý đến thời hạn, nội dung và

tư cách người ủy quyền cũng như người được ủy quyền

- Công ty hợp danh: là doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu

chung của công ty Ngoài các thành viên hợp danh, công ty còn c ó thành viên g ópvốn Đối với mô hình công ty này, cán bộ tín dụng cần xem xét và đánh giá đượcđâu là thành viên hợp danh, đâu là thành viên g óp vốn vì trong trường hợp công tyvay vốn nhưng không trả nợ thì ngân hàng cần lưu ý: đối với thành viên hợp danhthì họ phải c ó nghĩa vụ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa

vụ của công ty; còn thành viên g óp vốn chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ trongphạm vi vốn g óp Do vậy, ngân hàng cần xác định chính xác số vốn g óp của cácthành viên g óp vốn, các tài sản khác của thành viên hợp danh để xử lý thu hồi nợkhi công ty không c ó khả năng trả nợ, ngân hàng xác định được nguồn để thu hồingoài những tài sản bảo đảm đã được tiến hành nhưng không đủ để thu hồi vốn đãcho vay

- Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Khi doanhnghiệp tư nhân vay vốn, cán bộ tín dụng phải xem xét và đánh giá toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, cũng cần kiểm tra xem người chủ doanh nghiệp c ó là chủcủa hộ kinh doanh hay thanh viên công ty hợp danh, c g p vốn thành lập hoặc mua cổphần, phần g p vốn trong công ty hợp danh, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần haykhông Nếu phát hiện thấy có, cán bộ tín dụng phải đề xuất từ chối khoản vay ngay vìchủ doanh nghiệp tư nhân đã vi phạm quy định của Luật doanh nghiệp

Tùy từng mô hình hoạt động được thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh mà doanh nghiệp c điều lệ khác nhau

Thứ hai: xem xét điều lệ tổ chức và hoạt động Tùy từng mô hình hoạt động

được thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp c điều lệkhác nhau Nhưng về cơ bản, điều lệ của mỗi doanh nghiệp đều thể hiện chức năng,nhiệm vụ cũng như quyền hạn, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đ Thực tế đã xảy

Trang 26

ra khi điều lệ không cho phép người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được

ký hợp đồng tín dụng vay vốn từ ngân hàng vượt quá 15% vốn tự c ó của doanhnghiệp, nhưng do không xem xét cẩn thận cán bộ tín dụng đã đề xuất cho vay khithẩm quyền ký hợp đồng đối với mó n vay vượt quá 15% vốn tự c ó là do Hội đồngthành viên của doanh nghiệp quyết định dẫn đến khi tranh chấp, Tòa án đã tuyênhợp đồng vô hiệu vì người ký không đủ thẩm quyền

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được thể hiện trong điều lệ

Thứ ba: xem xét thẩm quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh

nghiệp Về nguyên tắc, thẩm quyền và cơ cấu quyền lực của người đại diện theopháp luật của doanh nghiệp được thể hiện trong điều lệ Tuy nhiên, cán bộ tín dụngkhi xem xét cần chú ý không phải cái gì người đại diện theo pháp luật cũng c óquyền quyết định, cũng c ó quyền nhân danh doanh nghiệp C ó những mô hìnhdoanh nghiệp khi người đại diện theo pháp luật nhân danh doanh nghiệp phải thôngqua Hội đồng thành viên hay đại hồi đồng cổ đông đối với công ty cổ phần

Cán bộ tín dụng cần kiểm tra thật kỹ giấy tờ mà doanh nghiệp cung cấp và từ

từ các nguồn thông tin khác Ngoài những giấy tờ pháp lý nói trên, hồ sơ pháp lýtrong bộ hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp còn c ó báo cáo tài chính, báo cáo thuế,các quyết định bổ nhiệm, các biên bản họp và tất cả các giấy tờ pháp lý đó , cán

bộ tín dụng hãy kiểm tra thật kỹ, vừa xem trên giấy tờ mà doanh nghiệp cung cấp,vừa xem xét từ các nguồn thông tin khác như: website của Tổng cục Thuế, websitecủa Phòng đăng ký doanh nghiệp để kiểm tra thông tin về doanh nghiệp Cáckhoản vay ngoài việc c thể tiềm ẩn rủi ro tín dụng thì còn c thể tiềm ẩn rủi rotrong hồ sơ pháp lý, Những rủi ro pháp lý đ c thể dẫn đến trách nhiệm pháp lýkhông những của chính cán bộ tín dụng mà còn là trách nhiệm của những ngườiquyết định đến khoản vay tại ngân hàng

Thẩm định tư cách khách hàng: Trên cơ sở các hồ sơ do khách hàng cung cấp,Chuyên viên phân tích tín dụng c trách nhiệm tìm hiểu tư cách của khách hàng như

c ó đủ năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự hay không, được thành lập và hoạtđộng c đúng quy định không, người đại diện pháp nhân đã đúng thẩm quyềnchưa và đối chiếu với các qui định của pháp luật hiện hành để xem xét kháchhàng c đủ điều kiện kinh doanh và vay vốn hay không

Đánh giá uy tín, năng lực và tư cách của người vay vốn hoặc người đại diệnpháp nhân: cần tìm hiểu rõ về người vay vốn (hoặc người đại diện pháp nhân), vềcác khía cạnh: tư cách đạo đức, trình độ và kinh nghiệm quản lý, các chức vụ đã trải

Trang 27

Xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp để rút ranhững điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng.

1.1.3.2 Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp

Tình hình tài chính lành mạnh là một trong những điều kiện cần thiết xét cho

DN vay vốn, do biết được điều này, khi lập hồ so gửi NH vay vốn, DN thường điềuchỉnh để thể hiện tình hình tốt, khả năng tài chính đảm bảo trả nợ nên nhiệm vụthẩm định là:

+ Tham định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chỉnh

Với những khoản vay lớn ngân hàng c ó thể yêu cầu DN cung cấp các báo cáotài chính đã được kiểm toán.Còn với báo cáo không được kiểm toán thì cần nghiêncứu, phân tích số liệu, xem thuyết minh báo cáo và thảo luận với khách hàng hayviếng thăm DN để khảo sát nếu cần

+ Phân tỉch tình hình tài chỉnh của khách hàng

Phải sử dụng các kỹ thuật phân tích các tỷ số tài chính mà qua các tỷ số đóđánh giá được tình hình tài chính của khách hàng c ó thật sự lành mạnh hay không,quan trọng hon cả là các tỷ số liên quan khả năng trả nợ gồm: tỷ số đánh giá khảnăng thanh khoản, tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động của tài sản, tỷ số đánh giá khảnăng trả nợ và lãi, khả năng sinh lợi Trong khi khách hàng phân tích theo khuônkhổ phân tích dựa vào mục đích thì NH phân tích tình hình tài chính DN dựa theoloại phân tích

Sơ đồ 1.8: Khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích của khách hàng vay vốn

Phân tích nhu cầu nguồn vốn của công ty

Phân tích tình hình tài chính & khả năng

sinh lợi

Phân tích rủi ro kinh doanh

Quyết định nhu cầu nguồn vốn của công ty

Thuong lượng với ngân hàng

Sơ đồ 1.9: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích của ngân

hàng

Đo lường và đánh giá:

• Tình hình tài chính

• Tình hình hoạtđộng của công ty

Trang 28

• Phân tích các tỷ số thanh khoản (liquidity ratios)

: -Giá trịnợngăn hạn

Tỷ số này cho biết trung bình mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty c ó bao nhiêuđồng tài sản lưu động sẵn sàng chi trả Tỷ số cao thì khả năng thanh toán nợ củacông ty tốt, nhưng cao quá ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty.Muốn đánhgiá tỷ số này thường dựa vào cơ sở so sánh là 1, kế đến là chọn tỷ số bình quân củangành.Nếu nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán thấp và ngược lại, nhưng tùy đặcđiểm kinh doanh ngành mà tỷ số khác nhau nên phải so sánh với bình quân ngànhhay xem xét đặc điểm ngành để đưa ra kết luận

A , giã trị tái sản IiZIi ổậng—Giả trị hàng tồn kho

- Tỷ sô thanh khoản

nhanh= -———;— — -Giá trị nợ ngán hạn

Tỷ số này cho biết 1 đồng nợ c ó bao nhiêu đồng tài sản có thể thanh lý nhanhchóng để trả nợ Thực tế, giá trị tài sản lưu động còn bao gồm nhiều loại khác mànhững loại tài sản này đôi khi còn kém thanh khoản hơn hàng tồn kho, nên thay vìtrừ đi hàng tồn kho trên tử số ta c ó thể cộng dồn các khoản tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, chứng khoán ngắn hạn, khoản phải thu, nghĩa là chỉ kể những loại tài sản lưuđộng c ó tính thanh khoản cao hơn hàng tồn kho

• Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính (fianancial leverage or debt ratios)

- Tỷ sô nợ so với vôn chủ sở hữu = -'-ỹ——— „

Giá trị V ôn chủ sỡ hữu

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của công ty qua đó đo lường khả năng

tự chủ tài chính công ty.Nếu tỷ số này bằng hoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đã quá

lệ thuộc vào vốn vay, rủi ro của doanh nghiệp dồn hết cho ngân hàng gánh chịu

X , X , Tonggintrino

- Tỷ sô nợ so với tông tài sản= ——— -;—

Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản của công

ty Tỷ số này nên biến động từ 0 đến dưới 1, nếu bằng hoặc lớn hơn 1 thì toàn bộtài sản công ty không đủ trả nợ và thực tế sẽ phá sản ngay khi các chủ nợ đòi nợcùng 1 lúc

- Tỷ sô nợ dài hạn = -—:—

■ ■ Gid trị nguôn vón dái hạn

Trang 29

• Phân tích các tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay (coverage ratio)

, Lợi nhuận trước thuê và lãi

- Tỷ S O trang trải lãi vay

= -T :—“ -Chi phỉ lãi vay

Tỷ số này đo luờng khả năng sử dụng lợi nhuận công ty để thanh toán lãi vay

• Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động (activity ratios)

-Tỷ SO hoạt động khoản phải thu: cho biết chất luợng của khoản phải thu và

hiệu

quả thu hồi nợ của công ty, thuờng biểu hiện duới dạng vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu = ; ,, , ’ —: T-

T -Binh quân giá trị khoăn phái thu

Từ vòng quay khoản phải thu xác định đuợc kỳ thu tiền bình quân (ngày) chobiết phải mất bao nhiêu ngày công ty thu hồi đuợc khoản phải thu

ɪ,ʌ 1 ∙A 1 , 1 ^ số ngày trong năm

Kỳ thu tiền bình quân = 7 -—;- -———

Sò vòng quay khoăn phái thu

-Tỷ SO hoạt động khoản phải trả: cho biết uy tín của công ty trong việc trả nợ đúng

hạn, đuợc xác định bằng chỉ tiêu vòng quay khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân

Vòng quay khoản phải trả= — -7- - -1—: -, .—

Binh quãn giá trị khoăn phái trá

ɪ,ʌ , ∙A 1 , 1 Songaytrongnam

Kỳ trả tiền bình quân = -—:- - -—;—7

Sò vòng quay khoăn phái trá

-Tỷ SO hoạt động hàng tồn kho: đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty

, đo luờng bằng số vòng quay hàng tồn kho trong năm hoặc số ngày tồn kho.Kỳ trả tiền bình quân = Sò vòng quay háng tòn kho.

-Tỷ SO hoạt động tổng tài sản: đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty nói

chung, đo luờng bằng vong quay tổng tài sản cho biết bình quân mỗi đồng tài sảncủa công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Vòng quay tổng tài sản= Z—: -; -: -;——

Binh quãn giá trị tòng tài sán

• Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi ảnh huởng lớn đến khả năng trả nợ và lãi cho ngân hàng.Tùy mục đích phân tích ta sử dụng các tỷ số:

- Khả năng sinh lợi so với doanh thu:

Trang 30

A1 Doanh thu ròng-Giá vòn hang ban

- Khả năng sinh lợi so với tài sản :cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra bao nhiêu

, ι ι ʌ Lợi nhuận ròng sau thuế

đồng lợi nhuận: ROA = ; -:—

—; -giá trị tòng tái sãn

- Khả năng sinh lợi so với vốn chủ sở hữu

Chủ sở hữu thuờng quan tâm đến phần lợi nhuận sau cùng họ nhận đuợc nên

thuờng sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế: ROE

+ Đánh giá chung tình hình tài chỉnh doanh nghiệp.

Cần so sánh các tỷ sô xác định trên với một sô căn cứ, các căn cứ c ó thể sửdụng gồm:

• So với các tỷ sô của những thời kỳ truớc

• So với các tỷ sô của DN khác tuơng đồng

• So với các tỷ sô bình quân ngành

Tùy từng tỷ sô cũng nhu tình hình khác nhau để lựa chọn căn cứ so sánh saocho hợp lý nhất để đua ra kết luận sau cùng về tình hình tài chính của khách hàngđang c nhu cầu vay vôn

Tuy nhiên, tất cả các chỉ sô và đánh giá nêu trên chỉ thực sự c ó ý nghĩa khibám sát dòng tiền của doanh nghiệp đuợc phản ánh trên báo cáo luu chuyển tiền tệ

và sao kê tiền về của doanh nghiệp trên các tài khoản Ngân hàng Khi thẩm địnhcán bộ cũng cần luu ý đôi chiếu, so sánh về sô liệu trên báo cáo tài chính của doanhnghiệp, báo cáo khai thuế thu nhập doanh nghiệp, sao kê tài khoản ngân hàng vàthực tế tồn kho sản phẩm

1.1.3.3 Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh

a Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của khách hàng doanh nghiệp.

Trang 31

đến quá trình sản xuất, kinh doanh của khách hàng một cách đầy đủ nhất để từ đó có

kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng nhu lĩnh vực kinh doanh

c ó phù hợp với tình hình hiện tại và tuơng lai, chủng loại sản phẩm sản xuất hoặcdịch vụ dùng cho đối tuợng tiêu thụ nào, khả năng phát triển thị truờng và đối thủcạnh tranh từ đó đánh giá khả năng tồn tại và phát triển của khách hàng để c ó quyếtđịnh cho việc cấp tín dụng một cách chính xác

Việc đánh giá cần phải xem xét các khía cạnh sau:

• Lĩnh vực kinh doanh: Cần xem xét lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, hiểubiết và kinh nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực đó (thuờng đuợc thể hiện bằngcác hợp đồng đã thực hiện hoặc doanh số của hoạt động kinh doanh này), những uuthế của khách hàng trong lĩnh vực đó Nếu là lĩnh vực kinh doanh mới cần tìm hiểukhả năng cạnh tranh hoặc khả năng chiếm lĩnh thị truờng hoặc khả năng bánhàng của khách hàng vay vốn

• Sản phẩm: Khách hàng sản xuất, kinh doanh mặt hàng gì, nhu cầu của xã hội

về loại mặt hàng đ tại thời điểm xem xét và c thể dự báo trong tuơng lai, năng lựcsản xuất và chất luợng sản phẩm, kinh nghiệm của khách hàng trong sản xuất, kinhdoanh mặt hàng đó ưu thế của sản phẩm mà khách hàng đang kinh doanh so vớicác đối thủ khác nhu thế nào, kể cả phuơng thức bán hàng

• Thị truờng: Tìm hiểu các thị truờng chính và đối tác của doanh nghiệp (đầuvào và đầu ra), phuơng thức bán hàng và định huớng mở rộng thị truờng trongtuơng lai, các hình thức hỗ trợ khách hàng, đại lý

• Đối thủ cạnh tranh: Xem xét các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanhnghiệp, các lợi thế và hạn chế của doanh nghiệp so với các đối thủ

• Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp để thực hiện 4 điểm nêu trên nhucách tổ chức các phòng ban, chức năng và quyền hạn của từng phòng ban, phuơngthức quản lý

• Thiết bị, công nghệ: Đối với các doanh nghiệp sản xuất phải xem xét đếncông nghệ sản xuất đang sử dụng thuộc loại công nghệ nào, những uu nhuợc điểmcủa Công nghệ đ , máy m c thiết bị ra sao c đáp ứng đuợc các yêu cầu của kháchhàng, của thị truờng về mẫu mã, chất luợng, số luợng không

Khi đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng phải so sánh với các doanhnghiệp khác cùng loại và với chính khách hàng trong các giai đoạn truớc để thấyđuợc những thành công, hạn chế của khách hàng trong thời gian qua, nguyên nhândẫn đến sự thành công hay hạn chế đ từ đ đánh giá khả năng phát triển của khách

Trang 32

hàng trong thời gian tới.

b Tham định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp trong năm tài chỉnh tiếp theo.

Mục đích của việc thẩm định phương án kinh doanh, hoặc kế hoạch sản xuấtkinh doanh là nhằm đánh giá khách hàng c ó khả năng thực hiện được phương ánsản xuất kinh doanh/kế hoạch kinh doanh hay không, phương thức thực hiện nhưthế nào, hiệu quả ra sao Khách hàng c ó trả được nợ hay không, c ó nguồn trả nợthực tế hay không phụ thuộc vào việc c ó thực hiện được phương án sản xuất kinhdoanh hay không Do đó thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

là việc hết sức quan trọng đối với công tác cho vay của Ngân hàng Việc thẩm địnhphương án sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:

- Xem xét đối tượng cho vay: Theo quy định của pháp luật, ngân hàng được

phép cho vay tất cả các đối tượng, các giao dịch mà pháp luật không cấm Tuynhiên, trong thực tế c ó rất nhiều đối tượng cho vay không tạo ra hiệu quả trực tiếp(ví dụ như chi phí hoa hồng, môi giới, lệ phí hải quan, tiền phạt ) hoặc không nằmtrong chi phí thực mà khách hàng phải bỏ ra để thực hiện phương án (như khấu haotài sản cố định, thuế thu nhập.) hoặc không nằm trong định hướng hoạt động tíndụng của Ngân hàng như cho vay sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản Dovậy khi thẩm định cho vay, Chuyên viên phân tích tín dụng phải xem xét đối tượngcho vay đ c tạo ra hiệu quả trực tiếp không, c phải là chi phí thực mà doanhnghiệp phải bỏ ra khi thực hiện phương án kinh doanh hay không và c nằm tronglĩnh vực mà Ngân hàng cho vay không

- Phân tỉch Các yếu tố đầu vào (Tham định dự báo các khoản mục chi phỉ):

.+ Đối với các phương án kinh doanh thương mại: Các yếu tố đầu vào đượcthể hiện qua các hợp đồng, báo giá, biên bản xét thầu Trên cơ sở hồ sơ do kháchhàng cung cấp kết hợp với tìm hiểu trên thị trường, Chuyên viên phân tích tín dụngphải đánh giá số lượng, chủng loại, đơn giá, chất lượng sản phẩm hàng hoá, điềukhoản về thời hạn giao hàng và phương thức thanh toán của Hợp đồng nhằm pháthiện những điều kiện bất lợi trong hợp đồng để tư vấn cho khách phương án tối ưu,hoặc những trường hợp khách hàng tăng/giảm chi phí một cách giả tạo

.+ Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng: Xem xét uy tín củangười cung cấp, số lượng, chất lượng của nguyên liệu c ó phù hợp với yêu cầu củasản phẩm hay không, định mức hao phí nguyên vật liệu, phương thức thanh toán,thời hạn giao hàng, (điều này đặc biệt quan trọng với các doanh nghiệp thực hiện

Trang 33

sản xuất theo hình thức gia công).

.- Phân tích yếu tố đầu ra (Tham định thị trường và dự báo doanh thu):

.+ Đối với các phương án kinh doanh thương mại: Xem xét khả năng tiêu thụtrên các phương diện hàng hoá, chất lượng, giá cả so với mặt bằng thị trường tạithời điểm đó Những trường hợp khách hàng đã c ó hợp đồng đầu ra thì cần xem xét

kỹ nội dung hợp đồng và hình thức của hợp đồng đặc biệt là các điều khoản về hànghoá, chất lượng, hiệu lực hợp đồng, thời hạn giao hàng, điều khoản thanh toán.Những trường hợp chưa c ó hợp đồng đầu ra, cần phân tích tình hình tiêu thụ mặthàng đó trên thị trường, tình hình tồn kho, phương thức bán hàng và khả năng bánhàng của khách hàng để đánh giá khả năng tiêu thụ và phải đặc biệt lưu ý phân tích

kỹ những trường hợp khách hàng mới kinh doanh mặt hàng đ , chưa c kinhnghiệm Ngoài ra, nếu bán hàng trả chậm hoặc thanh toán sau, chuyên viên tín dụngcòn cần phân tích độ uy tín về thanh toán của khách hàng mua

.+ Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng: Phải đánh giá khảnăng tổ chức sản xuất và tiêu thụ, hoặc thi công của khách hàng, bao gồm xem xétcông suất, năng lực sản xuất, thi công của doanh nghiệp Kế hoạch và tiến độ sảnxuất, thi công Các chính sách, phương thức bán hàng tiêu thụ sản phẩm Sản lượng,doanh số bán hàng của loại sản phẩm đó hàng tháng cũng như trong thời kỳ trước

đó và dự kiến tình hình tiêu thụ trong thời gian tới

1.1.3.4 Thẩm định khả năng trả nợ

Nôi dung thẩm định khả năng trả nợ cho khách hàng được xem xét để đánhgiá khả năng trả nợ của khách hàng Năng lực bao gồm: khả năng điều hành,quản lý, tình hình tài chính, sản phẩm đang kinh doanh, chức vụ hiện tại, mứclương Ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào

1.1.3.5 Thẩm định về tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo được xem là nguồn trả nợ thứ 2 của khách hàng khi nguồn trả

nợ thứ 1 của khách hàng doanh nghiệp (từ hoạt động sản xuất kinh doanh) khôngthể đảm bảo Thẩm định tài sản bảo đảm của khách hàng nhằm xác định giá trị củatài sản, từ đ đưa ra mức đảm bảo tối đa của tài sản đ là bao nhiêu để đảm bảo dư

Trang 34

cấp tín dụng cho khách hàng vay vốn NH C ó nhiều quan niệm về chất luợng thẩmđịnh tín dụng của các tác giải nghiên cứu về hoạt động tín dụng trên thế giới Theo(Yoori Je Cho, 1989) chỉ ra rằng các ngân hàng gặp khó khăn với nợ xấu (NPLs) dophân tích tín dụng yếu Ông nhấn mạnh thêm rằng mục đích của việc thẩm định tíndụng là giúp ngân hàng thực hiệncác quyết định tín dụng tốt và giúp ngân hàng

tránh các quyết định sai lầm Như vậy theo Yoori Je Cho thì chất lượng tham định

cho vay khách hàng được đánh giá thông qua chỉ tiêu về nợ xấu, mức độ rủi ro tín dụng sau khi cho vay.

(Reed và Gill, 1989) lập luận rằng mục tiêu của thẩm định tín dụng là xác địnhkhả năng và sự sẵn sàng của nguời đi vay để trả nợ yêu cầu vay theo các điều khoảncủa hợp đồng cho vay Chất luợng thẩm định tín dụng ảnh huởng trực tiếp tới hiệuquả kinh doanh NH và cũng ảnh huởng tới nguời đầu tu, nguời gửi tiền cho NH Sựsáng suốt trong cho vay là rất cần thiết để NH duy trì sự toàn vẹn của tài sản tíndụng trên thị truờng

Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp đuợc coi là hiệu quả, c ó chấtluợng khi nó đạt đuợc mục tiêu thẩm định của NH đồng thời thỏa mãn đuợc nhucầu của khách hàng Mục tiêu thẩm định của NH là quyết định c ó cho vay haykhông và xác định khối luợng cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, phuơngthức giải ngân và thu hồi đuợc cả gốc và chi phí cho vay đồng thời thu đuợc lợinhuận từ việc cho vay đó Trong khi đó , khách hàng đánh giá chất luợng thẩm địnhcủa NH thông qua thời gian thẩm định, tính đúng đắn và các lợi ích mà công tácthẩm định mang lại cho khách hàng Thời gian thẩm định hợp lý khi nó đủ để NHđánh giá phuơng án, dự án của khách hàng nhung cũng phải phù hợp với nhu cầutrong kinh doanh của khách hàng (tận dụng đuợc cơ hội kinh doanh) Các tiện ích

mà công tác thẩm định c ó thể mang lại cho khách hàng đó là những đề xuất tu vấncủa ngân hàng về huớng phát triển của phuơng án kinh doanh (mở rộng hay thuhẹp), hay cơ cấu nguồn vốn, đánh giá đúng đắn khách quan hơn về triển vọng cũngnhu rủi ro c thể gặp phải

Tổng hợp các nghiên cứu, tác giả đua ra quan điểm về chất luợng thẩm địnhcho vay là: Chất luợng thẩm định cho vay thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trongviệc lựa chọn, áp dụng các phuơng pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiệnthẩm định, nhằm đua ra quyết định cho vay một cách chính xác của ngân hàng vớithời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng của cáckhách hàng về thời gian, số vốn đuợc vay, đánh giá tính khả thi của phuơng án vay

Trang 35

vừa tối đa hoá lợi ích của NH Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa kết quảtính toán và kết quả thực tế khi thực hiện dự án và phương án sản xuất kinh doanh.Như vậy, các yếu tố này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định c ó tính khoa học và thựctiễn dù người thẩm định đứng ở g ó c độ nào nghiên cứu, thì cũng c ó kết luận tương

c ó căn cứ đánh giá chất lượng thẩm định cho vay nên xây dựng một hệ thống các

“tiêu chí” và lượng hoá nó để đánh giá

Trong luận văn này, tác giả xây dựng hệ thống các tiêu chí chủ yếu nhằmđánh giá chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàngTMCP

1.2.2.1 Nhóm tiêu chí định tính đánh giá chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp

• Nhóm tiêu chí liên quan đến việc xây dựng, tuân thủ quy trình, phương pháp

và sự phù hợp trong tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định cho vay khách hàngdoanh nghiệp

1 Ngân hàng có xây dựng quy trình tham định tín dụng:

2 Sự tuân thủ của cán bộ tham định đối với quy trình và các nội dung tham định của ngân hàng.

Phương án đánh giá: a Tuân thủ toàn bộ

b Chỉ tuân thủ một số nội dung quan trọng

c Không tuân thủ, tự ý làm

3 Bộ phận tín dụng có thực hiện kiêm nhiệm vụ tham định khách hàng

4 Ngân hàng có xây dựng phương pháp tham định tín dụng

Trang 36

Phương án đánh giá: a Có b Không.

5 Phương pháp, quy trình tham định tín dụng có được quy định cụ thể, rõ

Nhóm tiêu chí về thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định

6 Nguồn cung cấp thông tin để phục vụ cho tham định.

Phương pháp đánh giá:

a Khách hàng doanh nghiệp cung cấp

b Khách hàng doanh nghiệp cung cấp và các bên liên quan: trung tâm thông

dụng CIC, thông tin của ngành, thông tin tại địa phuơng doanh nghiệp c ó trụ sở

7 Chất lượng của thông tin phục vụ cho công tác tham định tín dụng cho vay

Phương án đánh giá:

a. Thông tin đáng tin cậy, khách quan c ó đủ căn cứ để kiểm chứng

b. Phần lớn thông tin đáng tin cậy, nhưng còn một số thông tin khôngkiểm tra được.

c. Phần lớn các thông tin chưa được kiểm chứng

Nhóm tiêu chí liên quan đến việc thực hiện các nội dung thẩm định

8 Ngân hàng có hay không tham định tư cách pháp lý của DN.

9 Mục đích sử dụng vốn vay của DN có hợp pháp hay không.

b Chưa hoàn toànhợp pháp c Không hợp pháp

10 Khi tham định tính khả thi của phương án sử dụng vốn các ước lượng về các yếu tố đầu vào, đầu ra để xác định hiệu quả kinh doanh của phương án có thuyết phục, đầy đủ không

Phương pháp đánh giá:

a Đầy đủ và thuyết phục b C ó mức độ rủi ro cao

c Không thuyết phục

Trang 37

a Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằm phân tích, đánh giá khả năngtài chính của DN

b Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu tài chính nhằm phân tích, đánh giá khả năngtài chính của DN

12 Tham định giá trị tài sản đảm bảo

c Thực hiện theo kinh nghiệm của chuyên viên thẩm định

13 Mức độ đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra.

Phương án đánh giá:

c Chỉ đánh giá hình thức d Không đánh giá

14 Mức độ cung cấp cho khách hàng những tiện ích khi tham định

Phương án đánh giá:

a Tư vấn về tình hình tài chính b Giám sát dòng tiền

c Hoàn thiện xây dựng phương án kinh doanh

1 Tỷ lệ nợ xấu cần chú ý = (Dư nợ cần chú ý/Tổng dư nợ) *100%

Nợ cần chú ý được phân chia ở nhóm 2 thông tư 02/2013/TT-NHNN

Trang 38

của Ngân hàng nhà nước bắt đầu c ó hiệu lực từ 20/03/2014.

Nợ xấu được quy định tại thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàngnhà nước bắt đầu c ó hiệu lực từ 20/03/2014

c Từ 10% - 20% d Trên 20%

• Nhóm tiêu chí khác: Thời gian thực hiện thẩm định và Chiphí thẩm định

khách hàng cung cẩp đến khi đưa ra các đề xuẩt tín dụng về giá trị tài sản đảm bảo, giá trị khoản vay, thời hạn vay, lãi suẩt trình cẩp có tham quyền phê duyệt.

Phương án đánh giá:

Trong thời gian đã quy định (từ 3 đến 7 ngày)

Vượt thời gian đã quy định (lớn hơn 7 ngày)

4 Doanh nghiệp có mẩt chi phí tham định

Phương pháp đánh giá: a Không mất chi phí thẩm định

b C ó, chi phí thẩm định đã giảm so với năm trước

c C ó, chi phí thẩm định đã tăng so với năm trước

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp

Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởinhiều nhân tố, các nhân tố này c ó thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc ảnh hưởng gián tiếpđến kết quả và chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngânhàng Những nhân tố này c ó thể chi làm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan cụthể là:

1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan từ phía NHTM

a Trình độ, năng lực và ý thức và pham chẩt đạo đức của cán bộ tham định cho vay:

Chất lượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vàongười thẩm định Vì, cán bộ thẩm định cho vay là người trực tiếp thu thập, khai thác

và xử lý thông tín của khách hàng để từ đó phân tích và tính toán các tiêu chí tàichính, xác định hiệu quả kinh doanh của các phương án sản xuất kinh doanh mà

Trang 39

doanh nghiệp muốn ngân hàng tài trợ vốn Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn thẩm định

tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của khách hàng để báo cáo, đề xuất với lãnhđạo xem xét và ra quyết định c ó cấp tín dụng hay không Như vậy, việc phát triển,

dự báo các thông tin trong tương lai, hay việc thực hiện đúng hay không đúng quytrình tín dụng, nội dung thẩm định.nó i một cách khác chất lượng thẩm định chovay khách hàng doanh nghiệp c ó chất lượng hay không phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực, trình độ chuyên môn và ý thức của cán bộ thẩm định Nếu một cán bộthẩm định c ó trình độ chuyên môn giỏi, kinh nghiệm thực tế nhiều, am hiểu nhiều

về lĩnh vực thẩm định và c ó ý thức trong công việc thẩm định thì sẽ làm cho chấtlượng thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp được nâng cao và ngược lại.Phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chấtlượng thẩm định Do nhiều nguyên nhân mà một số cán bộ thẩm định đã đưa ranhững thông tin sai lệch về kết quả thẩm định gây hậu quả nghiêm trọng tới việcquyết định cho vay và hoạt động cho vay của ngân hàng

b Phương pháp và chỉ tiêu tham định:

Bessie (2002) nhấn mạnh rằng, khi được áp dụng đúng phương pháp, kỹ thuậtquản lý rủi ro tín dụng thì NH c ó tiềm năng tăng lợi nhuận trong một khoảng thờigian bằng cách giảm thiểu thiệt hại.C ó nhiều phương pháp thẩm định nhưng các NHchủ yếu áp dụng hai phương pháp:

Phương pháp so sánh các chỉ tiêu:

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, được thực hiện bằng cách so sánh,đối chiếu các chỉ tiêu hiệu quả tài chính với các tiêu chuẩn, từ đó đánh giá và kếtluận được rút ra Các chỉ tiêu thường sử dụng đối chiếu là các định mức, hạn mức,các chỉ tiêu của dự án tương tự, các chỉ tiêu so sánh giữa trường hợp c dự án vàchưa c dự án

Phương pháp tham định theo trình tự:

Việc thẩm định tín dụng được tiến hành theo một trình tự nhất định từ tổngquát đến chi tiết nội dung của DA, PAKD Thông thường ngân hàng c ó rất nhiềunhu cầu vay vốn thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau c ó đặc thù khác nhau,việc lựa chọn phương pháp thẩm định, xây dựng bộ chỉ tiêu phù hợp c ó ảnh hưởnglớn đến chất lượng thẩm định, đánh giá đúng hiệu quả, rút ngắn thời gian thẩm định

c Thông tin và công nghệ

Thông tin là nguyên liệu cho toàn bộ quá trình thẩm định, do đ số

Trang 40

lượng,thông tin đầy đủ và chất lượng, tính chính xác, kịp thời, cập nhật của thôngtin cán bộ tín dụng c ó được tác động lớn đến toàn bộ quá trình thẩm định và chấtlượng thẩm định Thực chất nội dung của quá trình thẩm định chính là phân tích và

xử lý thông tin thu thập được để đưa ra đánh giá và kết luận về DA Sử dụng nguồnthông tin không đáng tin cậy để đánh giá thì c ó thể dẫn đến những kết luận sai lầm.Thông tin thẩm định ngoài những thông tin do khách hàng cung cấp, CBTD phảichủ động tiếp cận, thu thập để kiểm tra lại và bổ sung thông tin có liên quan

Trang bị kỹ thuật và công nghệ thông tin trong NH hiện đại ngày nay thay thếphần lớn công việc sắp xếp và tính toán xử lý dữ liệu của con người, c ó khả năngtruy cập vào các cơ sở dự liệu đồ sộ, thu thập khai thác thông tin liên quan và c ó thểphân tích thông tin bằng các phương pháp thẩm định tài chính phức tạp với cácphần mềm chuyên dụng, đưa ra các kết quả nhanh ch ng, do đ nâng cao chấtlượng thẩm định tín dụng

d Quản lý, điều hành và giám sát quá trình tham định

Chất lượng công tác thẩm định đòi hỏi phải quản lý và giám sát từ ban lãnhđạo, bộ phận quản lý rủi ro để không ngừng được nâng cao, hoàn thiện cho phù hợphơn với thực tiễn, tránh thực trạng thực hiện thẩm định qua loa, chiếu lệ Khác vớicác nhân tố khác, nhân tố tổ chức điều hành tác động gián tiếp tới chất lượng thẩmđịnh Công tác điều hành được thực hiện chặt chẽ, khoa học sẽ khai thác tối đa mọinguồn lực, tạo ra “tính trội” trong toàn hệ thống, g óp phần nâng cao chất lượngthẩm định tín dụng

1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

a Môi trường kinh tế xã hội:

Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia quy định năng lực, kinhnghiệm

phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, độ tin cậy của các nguồn thông tin Trongđiều

kiện nền kinh tế chưa phát triển, cơ chế chính sách thiếu đồng bộ cùng với sự bất ổncủa

các điều kiện vĩ mô đã hạn chế việc cung cấp thông tin sát thực và những thông tin

báo kinh tế và những thay đổi, biến động gây kh khăn trong thu thập, xử lý thông tincủa CBTD dẫn đến các kết luận thiếu tin cậy vì vậy mà chất lượng thẩm định bị hạnchế

Mặt khác, trong điều kiện kinh tế chưa phát triển thì các định hướng, chính sách phát

Ngày đăng: 23/04/2022, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các chức năng cơ bản của mô hình ngân hàng đa năng - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Sơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của mô hình ngân hàng đa năng (Trang 16)
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2015-2017 củaBIDV Thanh Xuân - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kinh doanh giai đoạn 2015-2017 củaBIDV Thanh Xuân (Trang 50)
- Bước 1: Tác giả thiết kế bảng khảo sát dựa trên những lý luận về quy trình cho vay và quy trình thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp và những đặc trưng - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
c 1: Tác giả thiết kế bảng khảo sát dựa trên những lý luận về quy trình cho vay và quy trình thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp và những đặc trưng (Trang 56)
Bảng 2.4: Đánh giá về văn bản sử dụng trong thẩmđịnh tín dụng khách hàng tại BIDV Thanh Xuân - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Bảng 2.4 Đánh giá về văn bản sử dụng trong thẩmđịnh tín dụng khách hàng tại BIDV Thanh Xuân (Trang 66)
V Tài sản dài hạn khác - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
i sản dài hạn khác (Trang 70)
2 Tài sản cổ định vô hình 92 47,9 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
2 Tài sản cổ định vô hình 92 47,9 (Trang 70)
Bảng 2.6: Báo cáo kết quả kinh doanh của Khách hàng ABC - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Bảng 2.6 Báo cáo kết quả kinh doanh của Khách hàng ABC (Trang 71)
6 Lợi nhuận từ HĐSXKD 172,7 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
6 Lợi nhuận từ HĐSXKD 172,7 (Trang 71)
Bảng 2.7: Bảng phân tích thông tin nhóm chỉ tiêu tài chính - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Bảng 2.7 Bảng phân tích thông tin nhóm chỉ tiêu tài chính (Trang 72)
+ Bảng kê các loại công nợ tại các ngân hàng, tổ chứctín dụng trong và ngoài nước. - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Bảng k ê các loại công nợ tại các ngân hàng, tổ chứctín dụng trong và ngoài nước (Trang 76)
Bảng 2.10: Nội dung đánh giá công tác thẩmđịnh chovay khách hàngdoanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
Bảng 2.10 Nội dung đánh giá công tác thẩmđịnh chovay khách hàngdoanh nghiệp tại BIDV Thanh Xuân (Trang 80)
Tu vấn về tình hình tài chính, Hoàn thiện xây dựng phuơng án kinh doanh - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
u vấn về tình hình tài chính, Hoàn thiện xây dựng phuơng án kinh doanh (Trang 83)
Kết quả bảng tổng hợp từ phần mềm kết hợp với bảng mã hóa ban đầu cho thấy, cụ thể ảnh hưởng của các nhân tố như sau: - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH CHO VAYKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN
t quả bảng tổng hợp từ phần mềm kết hợp với bảng mã hóa ban đầu cho thấy, cụ thể ảnh hưởng của các nhân tố như sau: (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w