1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất

136 483 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Chủ Yếu Được Áp Dụng Trong Thẩm Định Tài Chính Dự Án Đầu Tư Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực Trạng Và Một Số Ý Kiến Đề Xuất
Trường học Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Thẩm định tài chính
Thể loại Luận văn
Thành phố Thanh Xuân
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 748 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và dân cư dưới hình thức cho vay và đầu tư. Do vậy, công tác thẩm định các dự án đầu tư nhằm sử dụng đồng vốn một cách hợp lý đồng thời mang lại lợi nhuận cho bản thân ngân hàng không còn là một vấn đề mới mẻ nhưng thực sự cần thiết trong giai đoạn cạnh tranh rất quyết liệt giữa các ngân hàng hiện nay.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TĂT……… 5

LỜI MỞ ĐẦU……… 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRONG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… …… 7

1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại……… 7

1.1.1 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế……… 7

1.1.2 Những hoạt động cơ bản của NHTM trong nền kinh tế………… 10

1.1.3 Vài nét về Ngân hàng Công Thuơng Việt Nam………12

1.2 Thẩm định tài chính dự án trong công tác cho vay tại các NHTM……….… 15

1.2.1 Hoạt động tín dụng - cho vay………15

1.2.2 Hoạt động thẩm định dự án đầu tư………17

1.2.3 Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư……….23

1.2.3.1 Khái niệm……… 23

1.2.3.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính DAĐT……….23

1.2.3.3 Nội dung thẩm định tài chính DAĐT……….25

1.3 Một số phương pháp chủ yếu trong thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM……….37

1.3.1 Các phương pháp, điều kiện thực hiện và những khó khăn khi triển khai thực từng phương pháp trong NHTM……….37

1.3.1.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu……….…37

Trang 2

1.3.1.2 Phương pháp phân tích độ nhạy……… 39

1.3.1.3 Phương pháp triệt tiêu rủi ro……….… 42

1.3.2 Một số kinh nghiệm về việc áp dụng các phương pháp…… 46

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DAĐT CHO VAY VỐN TẠI CHI NHÁNH NHCT THANH XUÂN THỜI GIAN QUA……… 47

2.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh NHCT Thanh Xuân……….… 47

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……….47

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban……… 47

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh………52

2.2 Thực trạng áp dụng các phương pháp……….62

2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh……… 62

2.2.2 Nội dung và các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư mà Chi nhánh đã sử dụng……… 63

2.2.2.1 Mục đích Chi nhánh đề ra……….……….…63

2.2.2.2 Yêu cầu đối với CBTD……… 63

2.2.2.3 Nội dung Chi nhánh thẩm định……….……….64

2.2.2.4 Các phương pháp chủ yếu được áp dụng……… 67

2.2.3 Thẩm định tài chính DAĐT một doanh nghiệp cụ thể……… 72

* Giới thiệu về doanh nghiệp……… ….72

* Thị trường và sự cần thiết phải đầu tư……… 72

* Kiểm tra Hồ sơ vay vốn……….74

+ Tình hình tài chính của Công ty……….….75

Trang 3

+ Tổng vốn đầu tư thiết bị……… 78

+ Kế hoạch huy động vốn, trả nợ vốn vay và lãi vay……….…79

+ Hiệu quả dự án mang lại……… …81

* Tính toán lại hiệu quả của dự án……… 84

* Phân tích độ nhạy của dự án……… 90

* Phân tích rủi ro và phương án khắc phục……… 91

* Lựa chọn phương án đầu tư……… 91

* Phương án cho vay và thu nợ……….96

* Dự kiến cơ hội và lợi ích mang lại cho Chi nhánh……….97

* Kết luận của Cán bộ tín dụng……….97

2.3 Đánh giá sự vận dụng các phương pháp……… 98

2.3.1 Những kết quả đã đạt được……… …… 98

2.3.2 Những tồn tại trong việc vận dụng các phương pháp…… … ……100

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên……… ….…… 102

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT……… …

104 3.1 Phương hướng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân trong những năm tới……… … 104

3.1.1 Bối cảnh thị trường và mục tiêu chiến lược……… 104

3.1.2 Phương hướng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh……….…105

3.1.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định………108

3.1.3.1 Định hướng hoạt động tín dụng……….…… 108

Trang 4

3.1.3.2 Yêu cầu về công tác thẩm

định……….110

3.1.3.3 Một số đề xuất……… 111

3.1.3.4 Hoàn thiện nội dung thẩm định………114

3.2 Một số khó khăn và thuận lợi……… ……115

3.3 Một số ý kiến đề xuất……… 116

3.3.1 Nâng cao trình độ Cán bộ thẩm định……… …….…116

3.3.2 Nâng cao chất lượng thông tin………118

3.3.3 Cải thiện cơ cấu tổ chức điều hành……… 119

3.3.4 Hoàn thiện về trang thiết bị……… …….…… 119

3.4 Một số kiến nghị……… ……120

3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành có liên quan…….……120

3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước……… 123

3.4.3 Kiến nghị đối với NHCT Việt Nam………125

KẾT LUẬN……… 127

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU………128

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….129

Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP………130

Trang 5

1 CBTD Cán bộ tín dụng

Trang 6

17 TSBĐ Tài sản bảo đảm

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án cho vay vốntrong hoạt động của ngân hàng, với những kiến thức đã được học và qua thờigian thực tập tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài

“Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân Thực trạng

và một số ý kiến đề xuất ” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.

Tuy nhiên để giải quyết vấn đề một cách trọn vẹn đòi hỏi phải có thờigian và kiến thức thực tế phong phú Song vì thời gian nghiên cứu thực tế

Trang 7

chưa nhiều, trình độ chuyên môn còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế còn ít,hơn nữa đề tài lại là một vấn đề khá mới mẻ nên chuyên đề này không thểtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy

cô, các bạn cùng tập thể cán bộ nhân viên Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đểchuyên đề này được hoàn thiện hơn

Trang 8

CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TRONG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế

Sơ đồ 1.1 Tổng quan về thị trường tài chính

TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

CẦU VỀ

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

THỊ TRƯỜNG CHỨNG

THỨ CẤP TTCK

SƠ CẤP

Trang 9

Các nhà kinh tế học thường nói NHTM đóng vai trò là mạch máu củanền kinh tế Thông qua các hoạt động của mình NHTM có những vai trò sau:

Thứ nhất: NHTM cung cấp tín dụng giúp cho các tổ chức, doanh

nghiệp, cá nhân mở rộng sản xuất thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trong quá trình hoạt động, do quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn, nhucầu bổ sung vốn cho các đơn vị SXKD ngày càng tăng NH có thể đáp ứngcác nhu cầu về vốn cho các chủ đầu tư sau khi đã thẩm định phương án kinhdoanh của họ Các nhà đầu tư có thể sử dụng nguồn tín dụng của NH để phục

vụ mở rộng hoạt động SXKD thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Thứ hai: NHTM tập trung vốn cho nền kinh tế.

NH là một tổ chức tài chính trung gian Đặc trưng của NH là nhận tiềngửi và cho vay NH tập trung được các khoản tiền nhỏ, lẻ thời hạn ngắn trongnền kinh tế thành những khoản tiền lớn để tài trợ cho nền kinh tế Trong thực

tế, tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn mà chúngthì nhỏ lẻ, thời hạn ngắn nhưng NH vẫn có thể cung cấp những khoản vốn lớnthời hạn dài cho các nhà đầu tư

Thứ ba: NHTM giúp cho các nhà kinh doanh trong xây dựng chiến

lược quản lý DN

NH tài trợ vốn cho các DN với điều kiện DN phải thỏa mãn những yêucầu do NH đặt ra Trong đó, các khoản tín dụng mà DN nhận được đều phảitrả lãi và khi hết thời gian sử dụng phải hoàn trả gốc Vì vậy, trước khi chovay, NH cần phải thẩm định kỹ phương án sử dụng vốn của DN, thẩm địnhnhững yếu tố liên quan đến DN (uy tín, trình độ nhân viên, tài sản bảo đảm…)một cách chính xác, rõ rang, chi tiết Cán bộ tín dụng sẽ giúp DN xây dựngPAKD có hiệu quả Sau khi vay vốn, NH sẽ giám sát quá trình sử dụng vốnvay của DN và thông qua hoạt động thanh toán hộ thì NH có thể giúp DNquản lý tốt hơn về vốn và sử dụng vốn

Trang 10

Thứ tư: NHTM khuyến khích tiết kiệm trong nền kinh tế.

Bất kỳ đối tượng nào trong nền kinh tế gửi tiền vào NH đều đượchưởng lãi Điều đó có nghĩa rằng thu nhập của người gửi tiền tăng lên Mọingười đều mong muốn có thêm một khoản thu nhập Và người gửi tiền có thểgửi tiền theo bất cứ phương thức nào, bất kỳ thời hạn nào Các tổ chức, cánhân có số tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đến thì có thể gửi các NH và khi cần sửdụng thì có thể rút ra bất cứ lúc nào Người ta cũng có thể gửi tiền theo cách

ủy thác đầu tư nghĩa là thông qua NH thực hiện công việc đầu tư của mình

NH khuyến khích khách hàng tiết kiệm tiêu dùng trong hiện tại để có thể tăngtiêu dùng trong tương lai

Thứ năm: NHTM góp phần làm chuyển dịch cơ cấu ngành nghề và

phát triển kinh tế vùng

Trong hoạt động tào trợ của mình, NH có thể tài trợ đối với tất cả cácđơn vị và cá nhân SXKD trong nền kinh tế Ở các nước có cơ cấu ngành nghềphát triển không hợp lý NHTW sẽ có chính sách tín dụng ưu đãi giúp cho cácngành nghề kém phát triển Khi muốn ưu tiên phát triển cho ngành nào, Chínhphủ sẽ đưa ra những chính sách phát triển cho ngành nghề đó và thông quaNHTM, Chính phủ thực thi những chính sách phát triển của mình Tương tựgiữa các vùng trên lãnh thổ kinh tế - xã hội thường phát triển không đồng đều

do điều kiện về tự nhiên - xã hội NHTW cũng có những chính sách, biệnpháp để điều chuyển vốn từ những vùng phát triển đến những vùng kém pháttriển để đảm bảo thuận lợi cho phát triển kinh tế vùng Ở Việt Nam hiện nay,chính sách chuyển dịch cơ cấu ngành nghề hợp lý, chính sách phát triển vùngsâu, vùng xa, biên giới, hải đảo rất được coi trọng

Thứ sáu: NHTM góp phần chống lạm phát.

Trang 11

Với đặc điểm NH là trung gian tài chính với hoạt động huy động vốn,cấp tín dụng và thực hiện trung gian thanh toán, lượng tiền trong lưu thôngđược NHTW kiểm soát thông qua kiểm soát các hoạt động của NHTM.Thông qua các khoản mục của NHTM, NHTW sẽ xác định được lượng tiềnđang lưu thông trong nền kinh tế Khi xảy ra lạm phát, NHTW sẽ tăng tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu hoặc tham gia vào thị trường mở đểthông qua các NHTM thay đổi lượng tiền trong lưu thông Các NHTM sẽkiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng, bảo lãnh Như vậy, NH

là cơ quan quản lý tiền tệ của nền kinh tế, thông qua các nghiệp vụ của mình

NH điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua của đồng tiền

Thứ bảy: NHTM tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa - thúc

đẩy phát triển thương mại thế giới

Ngày nay, thương mại quốc tế ngày càng phát triển Nền kinh tế củamột quốc gia phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của kinh tế thế giới, kinh

tế khu vực NH đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nềnkinh tế trên thế giới với nhau Đối với các nước đang phát triển, NHTM lạicàng đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế NHTM cấp tín dụngcho các nhà xuất nhập khẩu, thực hiện các hình thức thanh toán, bảo lãnh…cho hoạt động thương mại quốc tế Mặt khác, thông qua NHTM, nguồn tíndụng nước ngoài được thu hút để tiến hành CNH - HĐH đất nước

1.1.2 Những hoạt động cơ bản của NHTM trong nền kinh tế

NHTM là một DN đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền

tệ và tín dụng, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như các DN thuộclĩnh vực SXKD nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưuthông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốnđầu tư cho các tổ chức, DN, cá nhân mở rộng SXKD, góp phần tăng nhanhtốc độ phát triển kinh tế

Trang 12

Tuy nhiên, dưới bất cứ hình thức huy động nào thì NHTM đều phải trảmột chi phí nhất định, đó là chi phí huy động vốn hay còn gọi là chi phí đầuvào của NH Các chi phí này được bù đắp thông qua việc cho vay và đầu tưcủa NH.

* Hoạt động cho vay và đầu tư

Hoạt động cho vay và đầu tư là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếucho NH Thông qua hoạt động này NH có thể bù đắp được các chi phí choviệc huy động vốn Trong đó, hoạt động cho vay chiếm vị trí quan trọng hơn

cả, NH có khả năng đối diện với rủi ro mất khả năng thanh toán là rất lớn,quyết định sự tồn tại của mọi NH

Có nhiều hình thức phân loại một khoản vay của NHTM: Theo giá trịthời gian có vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Theo đối tượng khách hàng

có DN, cá nhân, Chính phủ…

* Hoạt động trung gian

Cũng như đã nói ở trên, nếu một tổ chức nào đó chỉ thực hiện 2 nghiệp

vụ huy động vốn và sử dụng vốn thì không thể coi là một NH được Vì vậy,các NHTM muốn được hiểu theo đúng nghĩa của nó thì còn thực hiện cảnghiệp vụ trung gian thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như chuyểntiền, thanh toán không dùng tiền mặt, cung cấp dịch vụ…Nghiệp vụ nàykhông những mang lại thu nhập cho NH ( hoa hồng ) mà còn góp phần thúcđẩy hỗ trợ các nghiệp vụ nói trên

Trang 13

NH cần phải hội tụ đủ cả 3 hoạt động trên Nếu thiếu 1 trong 3 thìkhông thể coi là NH được Vì vậy, ba hoạt động này là một thể thống nhất cóquan hệ mật thiết với nhau, coi nhẹ hoạt động nào thì đều làm cho NH khôngthể phát huy được hết sức mạnh tổng hợp.

Tóm lại, có thể định nghĩa NHTM như sau: “ NHTM là tổ chức kinh tếđược thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh tiền tệ và tín dụng với nội dungthường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.1.1.3 Vài nét về Ngân hàng Công Thuơng Việt Nam

* Quá trình hình thành và phát triển

Trước năm 1998, NHCT VN là một bộ phận của NHNN có chức năngthực hiện nhiệm vụ tín dụng với các đơn vị kinh doanh công thương nghiệp.Sau năm 1998, hệ thống NH VN chuyển từ một cấp sang sang hệ thống NHhai cấp, tách bạch chức năng quản lý và kinh doanh theo nghị định 59/CPnăm 1998, bộ phận này trở thành một NH quốc doanh độc lập hoạt động nhưmột NHTM mang tên Ngân hàng Công Thương Việt Nam NHCT VN đượcchính thức thành lập theo quyết định số 42/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịchhội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) và được Thống đốc Ngânhàng Nhà nước ký quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lạitheo mô hình Tổng công ty Nhà nước, theo ủy quyền của Thủ tướng Chínhphủ, tại quyết định số 90/TTg ngày 07/03/1994 nhằm tăng cường tập trung,phân công chuyên môn hóa và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ nhànước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả của các đơn vị thành viên và toàn

bộ hệ thống NHCT VN để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

NHCT VN đặt trụ sở chính tại số 108 đường Trần Hưng Đạo-QuậnHoàn Kiếm-TP.Hà Nội, có hệ thống mạng lưới gồm: 1 trụ sở chính, 3 Sở

Trang 14

Giao dịch, 156 chi nhánh (trong đó có 93 chi nhánh trực thuộc và 63 chinhánh phụ thuộc), trên 700 Phòng giao dịch, hơn 100 cửa hàng kinh doanhvàng bạc, hơn 400 quỹ tiết kiệm trong cả nước Có 3 công ty hạch toán độclập là Công ty cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công tyQuản lý Nợ và Khai thác Tài sản và 2 đơn vị sự nghiệp là Trung Tâm Côngnghệ Thông tin và Trung tâm Đào tạo

Là một trong bốn NHTM Nhà nước lớn của Việt Nam, NHCT VN cótổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống NH VN Nguồnvốn của NHCT VN luôn tăng trưởng qua các năm NHCT VN ( Tên giao dịchquốc tế: VietinBank) được thành lập năm 1988 sau khi tách ra từ NHNN VN

và được Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt

NHCT VN là một trong những NHTM Việt Nam đi đầu trong việc cảitiến công nghệ thông tin NH, hiện đại hóa NH Là NH đầu tiên của Việt Nam

có Website và là thành viên chính thức của nhiều hiệp hội như:

* Là thành viên sáng lập của các tổ chức Tài chính tín dụng như:

 Sài Gòn Công thương Ngân hàng

 Indovinabank (Ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam)

 Công ty cho thuê Tài chính Quốc Tế-VILC (Công ty cho thuê Tài chínhquốc tế đầu tiên tại Việt Nam)

 Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á-NHCT

* Là thành viên chính thức của:

 Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA)

 Hiệp hội các ngân hàng Châu Á (AABA)

Trang 15

 Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng (SWIFT)

 Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

* Các mốc lịch sử thành lập của NHCT VN:

 Ngày 26/03/1988 Thành lập các NH Chuyên doanh (Theo Nghị định

số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng)

 Ngày 14/11/1990 Chuyển NH Chuyên doanh CT VN thành NHCT VN(Theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng)

 Ngày 27/03/1993 Thành lập DNNN có tên NHCT VN (Theo Quyếtđịnh số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

 Ngày 21/09/1996 Thành lập NHCT (Theo Quyết định số NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

285/QĐ-* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của hệ thống NHCT VN

ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

SỞ GIAO

DỊCH

CHI NHÁNH CẤP 1

CÔNG TY TRỰC THUỘC

TRỤ SỞ CHÍNH

PHÒNG GIAO DỊCH

CHI NHÁNH CẤP 2

QUỸ TIẾT KIỆM

PHÒNG

GIAO

DỊCH

QUỸ TIẾT KIỆM

CHI NHÁNH PHỤ THUỘC

Trang 16

Sơ đồ 1.2 Hệ thống tổ chức của toàn NHCT VN

QUỸ TIẾT KIỆM

PHÒNG GIAO DỊCH

Trang 17

1.2 Thẩm định tài chính dự án trong công tác cho vay tại các NHTM.

1.2.1 Hoạt động tín dụng - cho vay của NHTM

Hoạt động tín dụng - cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, đồngthời nó cũng là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM để tạo ra lợinhuận Khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ ½đến ¾ nguồn thu nhập của NH Hay NH là tổ chức cho vay chủ yếu đối vớicác tổ chức, DN, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước ( Thànhphố, tỉnh…) Vì vậy, có thể nói NHTM hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồngthông qua việc cung cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu tài chính của xã hội vớimột mức lãi suất hợp lý Hoạt động tín dụng - cho vay là chức năng kinh tế cơbản hàng đầu của các NH

Ngày nay, nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về tín dụng củakhách hàng rất đa dạng và phong phú Để đáp ứng được những đòi hỏi củathực tiễn, các NHTM đã cung cấp nhiều loại hình tín dụng khác nhau Tùyvào các căn cứ mà tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Căn cứ vào mục đích vay vốn có thể kể đến các khoản tín dụng nhưsau: Cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng và các khoản cho vay khác

- Căn cứ vào lãi suất thì có các loại hình như sau: Cho vay với lãi suấtthả nổi, cho vay với lãi suất cố định và cho vay với lãi suất ưu đãi

- Căn cứ vào tính chất bảo đảm, có các loại tín dụng: Cho vay có bảođảm và cho vay không có bảo đảm

- Căn cứ vào thời gian vay của khách hàng ( đây là một tiêu thức phânloại rất quan trọng) thì có thể kể đến hai loại hình tín dụng: Tín dụng ngắnhạn, tín dụng trung và tín dụng dài hạn

Cho vay ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời gian dưới 12 tháng.Cho vay trung hạn: là những cho vay có thời gian từ 12 tháng đến 60tháng

Trang 18

Cho vay dài hạn: là những khoản cho vay có thời gian trên 60 tháng,được tiến hành chủ yếu trên các dự án đầu tư với thời gian thu hồi vốn chậm.

Hoạt động cho vay mang lại cho NH rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt làcho vay trung và dài hạn theo DAĐT Tuy nhiên, ngày nay các NHTM ngàycàng trở nên năng động trong việc tài trợ cho các DN mua sắm trang thiết bị,xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ…đặc biệt là các ngành công nghệcao Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, để tồn tại vàphát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao Và trong đó thì lạiphải nói đến cho vay theo các DAĐT Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm,xây dựng tài sản cố định…nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay

NH Một trong những yêu cầu của NH là người vay phải xây dựng dự án, thểhiện mục đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuấtkinh doanh) Thẩm định dự án là điều kiện để NH quyết định phần vốn chovay và xác định khả năng hoàn trả của DN

Đặc điểm của loại hình này là có số cho vay lớn, thời gian cho vay dài,chịu nhiều biến động và do đó có độ rủi ro cao Và cũng do đặc điểm này mà

NH thường đòi hỏi phải có bảo lãnh, theo đó NH có thể thu hồi khoản vay từ

tổ chức bảo lãnh khi khách hàng không có đủ khả năng trả nợ Đồng thời việccho vay đòi hỏi sự tham gia của một số tổ chức tài chính khác nhằm chia sẻrủi ro Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các NH

và các tổ chức tín dụng khác ngày càng gay gắt Vì thế, để NH thắng trongcuộc cạnh tranh giành khách hàng này, NH sẽ phải tính đến biện pháp chovay mà không cần bảo lãnh Nhưng đây là một vấn đề khó khăn và nan giải

Trang 19

Vậy để NH vừa tăng được khả năng cạnh tranh mà vẫn bảo đảm chokhoản thu nhập xứng đáng và bảo đảm an toàn vốn thì NH phải có những dự

án tốt Ngày nay, trong quản trị hoạt động NHTM, các NH đều chú trọng tớiviệc làm giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra với các dự án cho vay đầu tư Quátrình cho vay của một dự án thường gồm nhiều khâu: từ thẩm định, xét duyệt,quyết định cho vay tới kiểm tra sử dụng vốn vay và theo dõi, xử lý thu hồi nợsau khi cho vay Trong đó, các NHTM thường xem giai đoạn trước khi chovay - giai đoạn phân tích tín dụng, thẩm định dự án là quan trọng nhất Kếtquả của khâu này sẽ mang tính quyết định đối với một khoản cho vay Đặcbiệt, thẩm định dự án chính là khâu mà NH cần phải quan tâm hàng đầu đểđảm bảo tránh được các rủi ro của một khoản cho vay, tạo sự ân toàn và lànhmạnh trong hoạt động của NH

1.2.2 Hoạt động thẩm định dự án đầu tư

* Khái niệm

Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan cókhoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếptới việc đầu tư cũng như tính khả thi của một dự án để ra quyết định về đầu tư

và cho phép đầu tư Thẩm định DAĐT là một khâu quan trọng trong giai đoạnchuẩn bị cho vay, có ý nghĩa quyết định tới các giai đoạn sau của chu kỳ dự

án Vì vậy, kết quả thẩm định phải độc lập với với tất cả những ý muốn chủquan cho dù đến từ bất kỳ phía nào

* Mục đích

Thông qua thẩm định DAĐT các NHTM có được cái nhìn tổng quátnhất về chủ đầu tư và về dự án Về chủ đầu tư, NH đánh giá được năng lựcpháp lý, năng lực tài chính, trình độ, tình hình SXKD hiện tại của dự án Còn

về dự án, NH đánh giá một cách toàn diện một dự án về các mặt: kỹ thuật,hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội…

Trang 20

Mục đích của thẩm định cho DAĐT nhằm lựa chọn được dự án có tínhkhả thi cao, phát hiện loại bỏ những dự án xấu Bởi vậy, mục đích cụ thể đượcđặt ra cho công tác thẩm định DAĐT là:

- Đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý được thể hiện ở từng nộidung và cách thức tính toán của dự án

- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xéttrên hai phương diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

- Đánh giá khả năng thực hiện của dự án: Đây là mục đích hết sức quantrọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có khảnăng thực hiện Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự

án có thể thực hiện được Nhưng khả năng thực hiện của dự án còn phải xemxét đến các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án…

Để công tác thẩm định đạt chất lượng tốt, người làm công tác thẩmđịnh cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, củangành, của địa phương, và các qui chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lýđầu tư và xây dựng hiện hành của nhà nước

Trang 21

- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tìnhhình và trình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới Nắmvững tình hình SXKD, các số liệu tài chính của DN, các quan hệ tài chính -kinh tế tín dụng của DN (hoặc của chủ đầu tư khác), với NH và NSNN.

- Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của DN (hoặc chủ đầutư), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của DN,

từ đó có thêm căn cứ vững chắc để quyết định đàu tư hoặc cho phép đầu tư

- Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quantrọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉtiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ choviệc thẩm định

- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sựphối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong vàngoài ngành có liên quan ở trong và ngoài nước

- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ

- Thường xuyên hoàn thiện qui trình thẩm định, phối hợp và phát huyđược trí tuệ tập thể

- Các quy ước, thông lệ quốc tế

* Nội dung thẩm định dự án đầu tư bao gồm

- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án

- Thẩm định mục tiêu của dự án

Trang 22

- Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án

- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật - công nghệ của dự án

- Thẩm định về kế hoạch tổ chức - triển khai thực hiện, quản lý và nhân

sự thực hiện dự án

- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án

- Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án

- Thẩm định về môi trường sinh thái của dự án

- Phân tích rủi ro của dự án

* Quy trình tổ chức thẩm định dự án

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn

CBTD hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn: CBTD tiếp nhận hồ sơ kháchhàng, đối chiếu và kiểm tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.Nếu hồ sơ đủ CBTD sẽ báo cáo lãnh đạo và thực hiện các bước tiếp theo, nếu

hồ sơ còn thiếu yêu cầu khách hàng bổ sung hoàn thiện cho đến khi đầy đủ.Nhận hồ sơ khách hàng có phiếu giao nhận

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, CBTD tiến hành thu thu thập thông tin từ CIC:thông tin khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tíndụng tinh đến thời điểm gần nhất

Hồ sơ khách hàng được gửi đến phòng quản lý rủi ro, và tiến hành thẩmđịnh tín dụng độc lập nếu cần thiết theo quy định của Tổng giám đốc, các tàiliệu gửi đến phòng quản lý rủi ro bao gồm: hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ sơ

dự án đầu tư, hồ sở tài sản đảm bảo, các báo cáo tài chính

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn

CBTD kiểm tra tính xác thực, hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bảntrong danh mục hồ sơ khách hàng

Trang 23

Về mục đích vay vốn: cần kiểm tra nhu cầu vay vốn có thuộc đối tượngcho vay của NH không Tính hợp pháp của mục đích vay vốn, mặt hàng kinhdoanh có thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của Chính phủ không? Đốivới các dự án vay vốn bằng ngoại tệ cần kiểm tra xem có phù hợp với quyđịnh quản lý ngoại hối hiện hành không?

Bước 3: Kiểm tra xác minh thông tin

Thu thập thông tin về khách hàng: ban lãnh đạo của khách hàng vayvốn, tình hình nhà xưởng, tình hình SXKD, tài chính…

Các thông tin trên có thể được thu thập từ chính hồ sơ khách hàng, hoặcbằng cách đi thực tế tại cơ sở và từ các nguồn khác như: Trung tâm thông tintín dụng (CIC), phòng thông tin Kinh tế - Tài chính - Ngân Hàng của NHCTViệt Nam Thông qua các bạn hàng, đối tác làm ăn, các nhà cung cấp dịch vụ,thiết bị, nguyên vật liệu, các NH mà khách hàng hiện đang vay vốn hoặc đãvay vốn trước đó

Bước 4: Phân tích ngành

Phân tích ngành là bước quan trọng trong quá trình thẩm định dự áncho vay vốn của NH Thực chất phân tích ngành là xem xét đánh giá DNtrong mối quan hệ với tình hình thị trường hiện tại, các nội dung chủ yếutrong phân tích ngành là:

- Xem xét tốc độ phát triển của ngành trong quá khứ, hiện tại và dựđoán trong tương lai

- Sự phát triển của các DN lớn trong ngành, các chính sách của Chínhphủ, những thay đổi về điều kiện lao động

- Về vị trí của DN trong ngành, sản phẩm của DN trên thị trường, tínhcạnh tranh khả năng thích nghi với sự thay đổi của thị trường

Trang 24

Đề đánh giá được những tiêu chí trên CBTD phải thu thập thông tin về

sự chuyển đổi trong ngành: sự thay đổi về giá cả, cung cầu sản phẩm, các sảnphẩm có khả năng thay thế Vị trí của sản phẩm trong ngành: doanh số, sự tintưởng của khách hàng, trình độ kỹ thuật, tính cạnh tranh trên thị trường quốc

tế Ngoài ra còn phải thu thập ý kiến của bên thứ ba: nhận định của bạn hàng,các DN cùng ngành và từ phía khách hàng

Bước 5: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

Dựa trên hồ sơ vay vốn của khách hàng va các thông tin liên quan,CBTD sẽ thẩm định khách hàng vay vốn:

Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và năng lựcquản lý kinh doanh, mô hình tổ chức bố trí lao động trong DN

Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, xem xétquan hệ tín dụng của DN với các tổ chức tín dụng khác cả trong quá khứ vàhiện tại

Bước 6: Thẩm định dự án đầu tư

Trên cơ sở là DAĐT, CBTD sẽ tiến hành thẩm định tính khả thi của dự

án, hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra nhằmphục vụ cho việc ra quyết định có nên cho vay hay không Quá trình thẩmđịnh cũng là lúc CBTD góp ý cho khách hàng, tạo tiền đề cho việc đảm bảohiệu quả cho vay, trả nợ đúng hạn, phòng ngừa rủi ro Qua đó xác định số tiềncho vay, thời hạn vay, tiến độ giải ngân hợp lý đảm bảo hiệu quả đầu tư củaNH

Bước 7: Dự kiến lợi ích của NH nếu khoản vay được phê duyệt

Việc tính toán có cơ sở dựa trên đơn xin vay của khách hàng: số tiềngiải ngân thời hạn, lãi suất dự tính cán bộ tín dụng tiến hành tính toán lãi phí

và các lợi ích có thể thu được nếu khoản vay được phê duyệt, các lợi ích

Trang 25

không chỉ do khoản vay trực tiếp mang lại mà phải xem xét tổng thể cả các lợiích lâu dài khác khi thiết lập mối quan hệ tín dụng lâu dài với DN.

Bước 8: Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay, thẩm định rủi ro tín dụng độc

lập

Dựa trên hồ sơ tài sản đảm bảo, CBTD tiến hành thẩm định tài sản bảođảm tiền vay tùy thuộc vào biện pháp nhận bảo đảm

Cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng Từ

hồ sơ khách hàng sẽ phát hiện dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đềxuất biện pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng và chịu trách nhiệm về các đề xuấtcủa mình

Bước 9: Lập tờ trình thẩm định

CBTD sẽ lập tờ trình thẩm định dựa trên các nội dung thẩm định ở trên

và trình lên lãnh đạo phòng xem xét và kiểm tra

Bước 10: Trưởng phòng tín dụng đánh giá, kiểm tra và nhận xét, sau đó trình

lên giám đốc để xem xét và phê duyệt lần cuối

Quy trình thẩm định được tiến hành trong vòng 10 ngày kể từ khi nhậnđầy đủ hồ sơ hợp lệ của khách hàng đối với những dự án vay vốn ngắn hạn vàkhông quá 30 ngày với những dự án vay vốn trung và dài hạn

1.2.3 Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư

Đối với NH thì thẩm định tài chính DAĐT vẫn là mục tiêu quan tâmhàng đầu Bởi vì, trong khi tiến hành thẩm định DAĐT, NH đặc biệt quan tâmtới hiệu quả tài chính của dự án mang lại, nhất là thời gian và các nguồn dùng

để trả nợ cho NH

1.2.3.1 Khái niệm

Trang 26

Thẩm định tài chính DAĐT là thẩm định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệuquả tài chính của dự án Hay nói cách khác, thẩm định tài chính DAĐT làthẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án, nhu cầu vay vốn của dự áncũng như khả năng trả nợ và lãi vay của dự án.

1.2.3.2 Sự cần thiết thẩm định tài chính DAĐT trong hoạt động cho vay củacác NHTM

NH thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay Chính vì vậy mỗi mộtkhoản tín dụng được cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đó đồngnghĩa với việc đảm bảo cho hoạt động của NH được an toàn và hiệu quả Vìvậy, điều NH quan tâm nhất là khả năng hoàn trả khoản vay cả gốc lẫn lãiđúng thời hạn Do đó, việc NH phải tiến hành thẩm định dự án trên mọiphương diện kỹ thuật, thị trường, tổ chức quản lý, tài chính…là rất quantrọng, trong đó thẩm định tài chinh DAĐT có thể nói là quan trọng nhất

Một DAĐT như đã đề cập thường đòi hỏi một lượng vốn rất lớn, trongmột thời gian dài, phần lớn vượt quá khả năng tài chính, khả năng tài trợ củacác DN Do vậy họ phải huy động nguồn tài trợ từ các NHTM Về phíaNHTM, cho vay theo DAĐT là một nghiệp vụ kinh doanh truyền thống, cókhả năng sinh lời cao nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro Và để giảm thiểurủi ro có thể xảy ra, các NHTM không có cách nào khác là phải tiến hànhthẩm định các DAĐT mà công việc quan trọng nhất ở đây là thẩm định tàichính DAĐT Vai trò quan trọng của thẩm định tài chính DAĐT thể hiện ởchỗ nó chính là căn cứ chính yếu nhất để NHTM đưa ra quyết định tài trợ củamình

Có thể nói thẩm định tài chính DAĐT là nội dung quan trọng nhất vàphức tạp nhất trong quá trình thấm định dự án Bởi vì nó đòi hỏi sự tổng hợpcủa tất cả các biến số tài chính, kỹ thuật, thị trường…đã được lượng hoá trongcác nội dung thẩm định trước nhằm phân tích, tạo ra những bảng dự trù tài

Trang 27

chính, những bảng chỉ tiêu tài chính phù hợp có ý nghĩa Và những chỉ tiêunày sẽ là những thước đo quan trọng hàng đầu giúp NHTM đưa ra quyết địnhcuối cùng là chấp nhận tài trợ hay không?

Về mặt nghiệp vụ, NHTM với phương châm hoạt động hiệu quả và antoàn, công tác thẩm định tài chính dự án của NH giúp cho:

- NH có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tưvốn cũng như khả năng hoàn trả vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác địnhkhả năng trả nợ của chủ đầu tư

- NH có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tớiquá trình triển khai thực hiện dự án Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sungthêm các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của

dự án đồng thời tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và chủ đầu

tư để có quyết định đầu tư đúng đắn

- NH có phương án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi xácđịnh khoản vay, thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp lý, tạođiều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả

- NH tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích,đúng đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư dự án

- NH rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển cóchất lượng hơn Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả củacông tác thẩm định tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thànhmột bộ phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay củamỗi NH

Tuy nhiên, để làm tôt công tác thẩm định tài chính DAĐT, trước hếtchúng ta phải hiểu nội dung thẩm định tài chính DAĐT ở NHTM

Trang 28

1.2.3.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vaycủa NHTM.

Hoạt động thẩm định tài chính DAĐT diễn ra theo một quy trình thốngnhất với các bước cụ thể Thông thường, thẩm định tài chính DAĐT được tiếnhành thông qua một số bước sau:

a Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án

* Thẩm định tổng mức vốn đầu tư

Đây là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phântích tài chính dự án Việc thẩm định chính xác tổng mức vốn đầu tư có ýnghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án Nếu mức vốn đầu tư dựtính quá thấp dự án sẽ không thục hiện được, ngược lại nếu dự tính quá cao sẽkhông phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự án

Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết đểthiết lập và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức vốn này được chia ra thànhhai loại: Vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn lưu động ban đầu

- Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: đầu tư vào trang thiết bị, dâychuyền sản xuất…tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến chi phí “chìm”- tức làchi phí mà DN bỏ ra không liên quan đến việc dự án có khả thi hay không.Điển hình là các chi phí khảo sát địa điểm xây dựng dự án, chi phí tư vấn thiết

kế dự án…

- Vốn lưu động ban đầu bao gồm: vốn đầu tư vào tài sản lưu động banđầu nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo cácđiều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính Nó bao gồm: nguyên vật liệu, điệnnước, nhiên liệu, phụ tùng, tiền lương, hàng dự trữ…và vốn dự phòng

* Thẩm định nguồn tài trợ cho dự án

Trang 29

Trên cơ sở tổng vốn đầu tư cho dự án, NH tiến hành xem xét các nguồntài trợ cho dự án, trong đó phải tìm hiểu về khả năng đảm bảo vốn từ mỗinguồn về quy mô và tiến độ Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do Chính phủtài trợ, NHCV, vốn tự có của chủ đầu tư, vốn huy động từ các nguồn khác.

Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọngvốn, nên các nguồn tài trợ được xem xét không chỉ vể mặt số lượng mà phảitheo dõi cả về thời điểm nhận được tài trợ

Tiếp đó phải so sánh nhu cầu về vốn với khả năng đảm bảo vốn cho dự

án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầuthì dự án được chấp nhận Sau khi xem xét các nguồn tài trợ cho dự án cầnxem xét cơ cấu nguồn vốn của dự án Có nghĩa là xem xét tỷ lệ từng nguồnchiếm trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến

Vậy qua nghiên cứu bước này NH có thể có được quyết định phù hợpnếu cho vay thì phải giải ngân như thế nào để đảm bảo dự án được tiến hànhmột cách thuận lợi

b Thẩm định dòng tiền của dự án

Sau khi thẩm định tổng nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ huyđộng vốn, bước tiếp theo là thẩm định các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án,tức là NH xem xét tới các yếu tố thu, chi, từ đó xem xét được dòng tiền của

dự án Việc thẩm định các chỉ tiêu này được thực hiện thông qua việc thẩmđịnh báo cáo tài chính dự tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dựán

Tuy nhiên để đi vào thẩm định dòng tiền của dự án thì phải hiểu đượckhái niệm giá trị thời gian của tiền Tiền có giá trị về mặt thời gian do ảnhhưởng của các yếu tố: lạm phát, rủi ro, thuộc tính vận động và khả năng sinhlời của tiền

Trang 30

Thông thường NH thẩm định dòng tiền của DAĐT thì thẩm định cácyếu tố sau:

* Thẩm định dòng tiền vào của dự án

Dòng tiền vào của dự án là dòng tiền sau thuế mà DN có thể thu hồi đểtái đầu tư vào một dự án khác Dòng tiền vào thực ra chính là các khoản phảithu của dự án và vì vậy nó mang dấu dương Các khoản phải thu của dự ánthường được tính theo năm và được đưa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàngnăm của dự án để xác định Trong bước này, cán bộ thẩm định xác định côngsuất huy động dự tính của chủ dự án có chính xác hay không; khả năng tiêuthụ sản phẩm; giá cả của sản phẩm bán ra…dựa vào định hướng phát triển củangành nghề và dự báo ảnh hưởng của các yếu tố môi trường

* Thẩm định dòng tiền ra của dự án

Dòng tiền ra của dự án được thể hiện thông qua chi phí của dự án nênmang dấu âm Dòng tiền ra liên quan đến các chi phí đầu tư cho TSCĐ, choxây dựng và cho mua sắm Và các chỉ tiêu phản ánh chi phí cũng được tínhtheo từng năm trong suốt dòng đời của dự án Việc dự tính các chi phí sảnxuất, dịch vụ được dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao,

kế hoạch trả nợ của dự án Cán bộ thẩm định xem xét tính đầy đủ của các loạichi phí, kế hoạch trích khấu hao có phù hợp hay không…

Khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất Bởi vậy mức khấu hao cóảnh hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu nhập phải nộp hàng năm của DN.Nếu khấu hao tăng, lợi nhuận giảm và do đó thuế thu nhập DN giảm và ngượclại Vì vậy, việc xác định chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọngtrong phân tích tài chính dự án Mức khấu hao được xác định hàng năm lạiphụ thuộc vào phương pháp tính khấu hao

* Thẩm định dòng tiền của dự án

Trang 31

Trên cơ sở số liệu dự tính về dòng tiền vào và dòng tiền ra từng năm cóthể dự tính mức lãi lỗ hàng năm của dự án Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng,

nó phản ánh kết quả của hoạt động sản xuất, dịch vụ trong từng năm của dòngđời dự án Đối với NHTM nó là cơ sở về mặt tài chính để đánh giá dự án mộtcách chính xác

Trong thẩm định tài chính DAĐT, việc thẩm định dòng tiền của dự án

có thể nói là việc khó nhất Thẩm định tài chính dự án quan tâm tới lượng tiền

đi vào (dòng vào) và đi ra (dòng ra) của dự án Đảm bảo cân đối thu chi (cânđối dòng tiền vào và dòng tiền ra) là mục tiêu quan trọng của phân tích tàichính dự án

Thu chi của dự án được xác định từ những thông tin trong các báo cáothu nhập và chi phí của dự án, song vấn đề là cần phân biệt giữa khoản thu vàdoanh thu, giữa chi phí và khoản chi trước khi xây dựng bảng cân đối thu chicủa dự án

- Thẩm định dòng tiền ra hay chính là chi phí của dự án: cần phân biệtgiữa các chi phí và khoản chi Đối với chi phí, DN đã chấp nhận mua hànghóa, dịch vụ nhưng có thể luồng tiền đi ra chưa xuất hiện; còn các khoản chithì DN đã thực sự bỏ tiền, tức là đã có luồng ra xuất hiện Chi phí mà chủ dự

án phải bỏ ra đầu tiên phải kể đến là chi phí cho máy móc, nhà xưởng, trangthiết bị, ngoài ra cũng phải tính đến các chi phí đi kèm như chi phí lắp đặt,vận chuyển, bảo hiểm, chi phí cho việc đào tạo công nhân vận hành, chi phíchạy thử…

Trong việc tính toán chi phí cũng cần phải tính đến yếu tố chi phí cơhội, “chi phí cơ hội được định nghĩa là cơ hội thu nhập bị bỏ qua do chấpnhận dự án này mà không chấp nhận dự án khác” Khi tính toán các khoản chicho máy móc và thiết bị, một dữ kiện dễ bị bỏ qua là vốn luân chuyển cần chovận hành công trình đầu tư, cũng phải được đưa vào để tính toán chi phí đầu

Trang 32

tư Nếu số vốn luân chuyển được thu hồi khi dự án ngưng hoạt động thì dự án

có giá trị ròng tại thời điểm cuối và dữ kiện cần phải được tính tới Các chiphí chìm sẽ không được tính đến trong phân tích, nó không nên coi là chi phí

để đưa vào dòng tiền, bởi nó là chi phí mà chủ dự án bỏ ra cho dù dự án đó cóđược chấp nhận hay không Ngoài ra, chi phí khấu hao là một chi phí kháquan trọng, trong báo cáo thu nhập của kế toán, khấu hao được khấu trừ vàochi phí để xác định lợi nhuận trong kỳ, nhưng nó là chi phí không xuất quỹ,khấu hao được coi như là một nguồn thu nhập của dự án

Trong khi thẩm định dòng chi phí cũng cần chú ý đến lãi vay, lãi vayvừa là khoản chi phí, vừa là khoản chi tiêu bằng tiền thật sự nhưng lãi vay thìcũng không được đưa vào dòng tiền vì lãi vay tượng trưng cho giá trị thờigian của tiền và khoản này được tính bằng cách chiết khấu dòng tiền tương lai

- Thẩm định dòng thu nhập: Cần phân biệt được doanh thu và cáckhoản thu Doanh thu là giá trị của hàng hóa, dịch vụ đã được bán ra và ngườimua tuyên bố chấp nhận mua hàng hóa dịch vụ Tuy nhiên, đối với các khoảnđược ghi nhận là doanh thu thì không xác định được người mua đã trả tiềnhay chưa, còn đối với các khoản thu thì chắc chắn là DN đã thu được tiền.Tức là doanh thu thì có thể chưa xuất hiện dòng tiền đi vào DN nhưng đối vớikhoản thu thì chắc chắn dòng tiền đã xuất hiện

Trong dòng thu của dự án cũng cần phải tính tới giá trị còn lại của thiết

bị, máy móc khi dự án kết thúc Giá trị còn lại của một tài sản là giá trị tài sản

có thể bán được tại thời điểm dự án kết thúc Đối với dòng thu còn cần phảichú ý các khoản thu từ dự án phải loại bỏ thuế thu nhập để tính toán dòng tiềnđược chính xác Chính vì vậy, dòng tiền được sử dụng để tính toán trong thẩmđịnh DAĐT là dòng tiền sau thuế

Trang 33

Vậy dòng tiền của dự án là chênh lệch giữa số tiền nhận được và số tiềnchi ra Dòng tiền mặt không giống như lợi nhuận hay thu nhập Thu nhập vẫn

có thể thay đổi trong khi không có sự thay đổi tương ứng trong dòng tiền mặt

Và dòng tiền của dự án được tính như sau:

Dòng tiền ròng Lợi nhuận sau Khấu hao

năm thứ i thuế năm thứ i năm thứ i

c Các chỉ tiêu tài chính của dự án

Một dự án được đánh giá là rất tốt khi dự án đó phải tạo ra được mứclợi nhuận tuyệt đối - tức khối lượng của cải ròng lớn nhất; có tỷ suất sinh lờicao - ít nhất phải cao hơn tỷ suất lãi vay hoặc suất sinh lời mong muốn hoặcsuất chiết khấu bình quân ngành hoặc thị trường; khối lượng và doanh thu hòavốn thấp và dự án phải nhanh chóng thu hồi vốn - để hạn chế những rủi ro

Xuất phát từ suy nghĩ đó, người ta có những chỉ tiêu tương ứng dùng đểthẩm định tính hiệu quả của dự án:

* Chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Phân tích tài chính một DAĐT là phân tích căn cứ trên các dòng tiềncủa dự án Trên cơ sở các luồng tiền được tính, các chỉ tiêu về tài chính đượctính toán làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư

Giá trị hiện tại ròng của một dự án là chênh lệch giữa giá trị hiện tạicủa các luồng tiền dự tính dự án mang lại trong tương lai với giá trị đầu tưban đầu Do vậy, chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dương)hoặc giảm đi (khi NPV âm)

Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng (NPV) như sau:

n o

i i i

i

r

Ci r

B NPV

Trang 34

Trong đó: B i là khoản thu của năm i

C i là khoản chi phí của năm i

n là số năm hoạt động của đời dự án

r là tỷ suất chiết khấu được chọn

Phương pháp giá trị hiện tại ròng được xây dựng dựa trên giả định cóxác định tỷ suất chiết khấu thich hợp để tìm ra giá trị tương đương với thờiđiểm hiện tại của một khoản tiền trong tương lai

NH khi cho vay thường chỉ quan tâm đến vấn đề trả gốc và lãi của DN.Tuy nhiên, khi thẩm định dự án DN thường đưa ra tỷ lệ chiết khấu cao đểNPV>0 Vì vậy, NH cần thẩm định NPV để thẩm định việc dự tính tỷ lệ chiếtkhấu của DN là hợp lý hay không Và với tỷ lệ chiết khấu hợp lý đó thìNPV>0 sẽ giúp cho NH khẳng định việc cho vay là có hiệu quả

Ưu điểm của NPV là tính trên dòng tiền và xét đến giá trị thời gian củatiền, xét đến quy mô dự án và thỏa mãn yêu cầu tối đa hóa lợi nhuận, phù hợpvới mục tiêu hoạt động của NH

Nhược điểm của NPV là chỉ tiêu này chỉ cho biết quy mô mà khôngcho biết thời gian nhanh hay chậm Và lãi suất đo lường chi phí cơ hội củavốn bằng lãi suất thị trường, cho nên việc giữ nguyên một tỷ lệ chiết khấu cho

cả thòi kỳ hoạt động của dự án là không hợp lý

Vì vậy, sự kết hợp với các chỉ tiêu khác vẫn là điều cần thiết khi tiếnhành thẩm định DAĐT trong các điều kiện thực tế, cụ thể:

* Chỉ tiêu Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròngcủa dự án bằng 0, tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ lệ chiếtkhấu đó cân bằng với hiện giá của vốn đầu tư Hay nói cách khác, nó chính là

tỷ lệ sinh lợi tối thiểu của dự án

Trang 35

Mỗi phương án đầu tư đem ra phân tích đánh giá cần được tính IRR.Phương án được chọn là phương án IRR lớn hơn chi phí vốn (tỷ lệ chiếtkhấu) IRR là lãi suất cần tìm sao cho NPV=0.

n o

i i i

i

r

Ci r

B NPV

=> Tìm IRR?

quả của IRR theo công thức:

2 1

1

NPV NPV

NPV r

từ dự án mỗi khi chúng phát sinh

Và cũng như chỉ tiêu NPV, chỉ tiêu IRR cũng được xác định cho haitình huống đầu tư:

- Nếu 2 dự án độc lập nhau thì thì dự án có IRR>r sẽ được lựa chọn

- Nếu 2 dự án loại trừ nhau ta chọn dự án có IRR>r và lớn nhất

Trang 36

Ưu điểm là tính bằng tỷ lệ phần trăm nên dễ dàng so sánh với chi phí

sử dụng vốn

Nhược điểm là chỉ tiêu này chỉ phản ánh tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của dự

án là bao nhiêu chứ không cung cấp quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án tínhbằng tiền Khi dự án được lập trong nhiều năm, việc tính toán chỉ tiêu là rấtphức tạp Đặc biệt loại dự án có các luồng tiền vào ra xen kẽ năm này quanăm khác, kết quả tính toán có thể cho nhiều IRR khác nhau gây khó khăncho việc ra quyết định Do đó, IRR là chỉ tiêu kết hợp, bổ trợ cho chỉ tiêuNPV

Lưu ý: Trong trường hợp có sự xung đột giữa 2 phương pháp NPV vàIRR thì việc lựa chọn dự án theo NPV cần được coi trọng hơn để đạt mục tiêutối đa hóa lợi nhuận của dự án

* Chỉ tiêu Thời gian hoàn vốn (PP)

Thời gian hoàn vốn của một dự án là một trong các chỉ tiêu thườngđược sử dụng để đánh giá giá trị kinh tế của dự án đầu tư Thời gian hoàn vốncủa một DAĐT là độ dài thời gian để thu hồi toàn bộ khoản đầu tư ban đầu.Cho nên, thời gian thu hồi vốn của một dự án càng ngắn càng tốt để tránhđược những biến động, rủi ro nhất định

Công thức tính:

Thời gian thu hồi vốn = Tổng vốn đầu tư/Dòng thu bình quân hàng năm = ( năm )

Ưu điểm là đơn giản, dễ nhìn thấy và hữu ích đối với các dự án có mức

độ rủi ro cao, cần thu hồi vốn nhanh

Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là không tính đến giá trị thời giancủa tiền và quy mô của dự án

* Chỉ số Khả năng sinh lợi (PI)

Trang 37

Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ số lợi ích - chi phí, là tỷ lệ giữa giá trịhiện tại của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị của đầu tư ban đầu Chỉtiêu phản ánh 1 đơn vị đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị Nếu PI lớnhơn 1 có nghĩa là, dự án mang lại giá trị cao hơn chi phí và khi đó có thể chấpnhận được.

Công thức xác định như sau:

PI  PV P

Trong đó: PV là thu nhập ròng hiện tại

P là vốn đầu tư ban đầu

Với PV = NPV + P

Theo tiêu chuẩn PI thì mỗi phương án đầu tư đem ra xem xét cần phảitính chỉ số PI Phương án được chọn là phương án có PI>1 nếu là phương ánđộc lập Còn nếu là phương án loại bỏ thì còn phải chọn thêm PI lớn nhất

d Thẩm định khả năng trả nợ của dự án

Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ(nợ gốc và lãi) phải trả hàng năm của dự án Việc xem xét này được thể hiệnthông qua bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án

Tỷ số khả năng trả nợ = Nguồn trả nợ hàng năm/Nợ phải trả hàng năm

Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh với mức quy định chuẩn.Mức này được xác định theo từng ngành nghề Dự án được đánh giá có khảnăng trả nợ khi tỷ số khả năng trả nợ của dự án phải đạt được mức quy địnhchuẩn

Ngoài ra, khả năng trả nợ của dự án còn được đánh giá thông qua việcxem xét sản lượng và doanh thu tại điểm hòa vốn trả nợ

Trang 38

Khả năng trả nợ của dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá

độ an toàn về mặt tài chính của dự án đồng thời cũng là chỉ tiêu được NH đặcbiệt quan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận cung cấp tíndụng cho dự án hay không

e Thẩm định độ nhạy của dự án

Thẩm định độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệuquả tài chính của dự án (lợi nhuận, NPV, IRR…) khi các yếu tố có liên quanđến chỉ tiêu đó thay đổi Khi tính độ nhạy của dự án người ta thường cho cácyếu tố đầu vào biến đổi 1% để xem NPV, IRR thay đổi bao nhiêu % và quantrọng hơn cả là phải xác định được xu thế và mức độ thay đổi của các yếu tốảnh hưởng Phương pháp này bao gồm các bước:

Xác định các yếu tố dễ bị thay đổi do ảnh hưởng của các nhân tố bênngoài (giá cả sản phẩm, sản lượng, chi phí, tỷ giá)

Đo lường % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi củacác yếu tố

Tính độ nhạy của dự án theo công thức:

% thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

% thay đổi của các yếu tố đầu vào gây ra sự thay đổi đóChỉ số nhạy cảm thường mang dấu âm, trị tuyệt đối của chỉ số càng lớnthì độ rủi ro càng lớn, do các yếu tố đầu vào quá biến động ảnh hưởng tới kếtquả tài chính của dự án

Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư và nhà cung cấp tín dụng

khoanh được hành lang an toàn cho hoạt động của dự án

Ngoài ra, để đánh giá về mặt tài chính của dự án thì việc đánh giá kếtquả của dự án trong các trường hợp tốt nhất, xấu nhất và so sánh các trường

Trang 39

hợp dự tính cũng rất cần thiết Mỗi tình huống đều gắn với một xác suất có

thể xảy ra Hay chỉ tiêu này còn gọi là Phân tích tình huống.

Tóm lại: Mỗi chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính DAĐTđều có những ưu nhược điểm nhất định Vậy để có thể đưa ra được một kếtquả thẩm định chính xác và hiệu quả thì cần kết hợp tất cả các chỉ tiêu trên vìchúng bổ sung hỗ trợ cho nhau giúp người thẩm định đưa ra được kết luậnkhách quan và chính xác nhất

Chất lượng thẩm định tài chính DAĐT bị nhiều nhân tố khác nhau Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án, NHTM phải quan tâm đến các nhân tố này

1.3 Một số phương pháp chủ yếu trong thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM.

1.3.1 Các phương pháp, điều kiện thực hiện và những khó khăn khi triển khaithực từng phương pháp trong NHTM

Trong việc thẩm định một DAĐT nói chung thì có 5 phương pháp thẩmđinh là: Phương pháp thẩm định theo trình tự, Phương pháp so sánh đối chiếucác chỉ tiêu, Phương pháp phân tích độ nhạy, Phương pháp dự báo và Phươngpháp triệt tiêu rủi ro Nhưng chỉ có 3 phương pháp cuối là được sử dụng chủyếu trong công tác thẩm định tài chính DAĐT nói riêng Cụ thể như sau:

1.3.1.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Đây là phương pháp thường được sử dụng trong thẩm định tài chínhDAĐT Nội dung của phương pháp này so sánh, đối chiếu nội dung tài chính

dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế

kỹ thuật thích hợp, thông lệ (quốc tế và trong nước) cũng như các kinhnghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu Phươngpháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

Trang 40

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhànước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tưcông nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhâncông, tiền lương, chi phí quản lý…của ngành theo các định mức kinh tế - kỹthuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định có thể sử dụng nhữngkinh nghiệm đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh,kiểm tra tính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn (mức chi phí đầu

tư, cơ cấu khoản mục chi phí, các chỉ tiêu tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệuhay chi phí nói chung…)

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)

- Phân tích so sánh lựa chọn các phương án tối ưu (địa điểm xây dựng,chọn công nghệ thiết bị, giải pháp kỹ thuật và tổ chức xây dựng…)

- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hànhcủa Nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp

Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ tiêu dùng

để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm

cụ thể của dự án và doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móccứng nhắc

Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp cụ thể khi thẩm địnhtổng quát và thẩm định chi tiết So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp

Ngày đăng: 15/04/2013, 16:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Hồ sơ dự án “Dự án đầu tư 02 máy khoan nhồi - T9/2007” của Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới Xây Lắp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư 02 máy khoan nhồi - T9/2007
16. Tờ trình thẩm định “Dự án đầu tư 02 máy khoan nhồi - T9/2007” của Cán bộ tín dụng - Chi nhánh NHCT Thanh Xuân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư 02 máy khoan nhồi - T9/2007
8. website của NHCT VN: http://w.w.w.Vietinbank.vn 9. Sổ tay Tín dụng 2004 - NHCT Việt Nam Link
1. Giáo trình Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính - NXB Khoa học Kỹ thuật - 2001 Khác
2. Giáo trình Ngân hàng Thương mại - NXB Đại học KTQD HN - 2008 3. Giáo trình Kinh tế đầu tư - NXB Đại học KTQD HN - 2007 Khác
4. Giáo trình Thẩm định tài chính dự án - NXB Tài chính - 2004 Khác
5. Giáo trình Phương pháp lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả trong doanh nghiệp - NXB Tài chính - 1996 Khác
6. Giáo trình Đánh giá kinh tế và quyết định đầu tư trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ - NXB Thống kê - 1995 Khác
10. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006,2007,2008 - NHCT Việt Nam Khác
11. Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2006,2007,2008 - NHCT Việt Nam Khác
12. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006,2007,2008 - NHCT Thanh Xuân Khác
13. Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2006,2007,2008 - NHCT Thanh Xuân Khác
14. Báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết đại hội cán bộ, viên chức lần thứ VII, phương hướng nhiệm vụ lần thứ VIII - NHCT Thanh Xuân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Tổng quan về thị trường tài chính - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Sơ đồ 1.1. Tổng quan về thị trường tài chính (Trang 8)
Sơ đồ 1.2. Hệ thống tổ chức của toàn NHCT VN - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Sơ đồ 1.2. Hệ thống tổ chức của toàn NHCT VN (Trang 16)
Bảng 1.1. Bảng minh họa tính độ nhạy khi một biến thay đổi - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 1.1. Bảng minh họa tính độ nhạy khi một biến thay đổi (Trang 43)
Bảng 1.2. Bảng minh họa tính độ nhạy khi hai biến thay đổi - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 1.2. Bảng minh họa tính độ nhạy khi hai biến thay đổi (Trang 45)
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức điều hành của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức điều hành của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân (Trang 53)
Bảng 2.1. Tình hình nguồn huy động vốn của NHCT Thanh Xuân. - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.1. Tình hình nguồn huy động vốn của NHCT Thanh Xuân (Trang 57)
Bảng 2.2. Công tác cho vay của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.2. Công tác cho vay của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân (Trang 60)
Sơ đồ 2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHCT  Thanh Xuân - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Sơ đồ 2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHCT Thanh Xuân (Trang 65)
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty (Trang 79)
Bảng 2.7. Sản lượng, doanh thu của Công ty trong 03 năm gần đây - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.7. Sản lượng, doanh thu của Công ty trong 03 năm gần đây (Trang 82)
Bảng 2.8.  Kế hoạch trả nợ vốn vay và lãi vay (MK Trung Quốc) - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.8. Kế hoạch trả nợ vốn vay và lãi vay (MK Trung Quốc) (Trang 83)
Bảng 2.9. Kế hoạch trả nợ vốn vay và lãi vay (MK Cũ) - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.9. Kế hoạch trả nợ vốn vay và lãi vay (MK Cũ) (Trang 84)
Bảng 2.10. Hạch toán lãi lỗ một năm hoạt động (MK Trung Quốc) - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.10. Hạch toán lãi lỗ một năm hoạt động (MK Trung Quốc) (Trang 87)
Bảng 2.11. Hạch toán lãi lỗ một năm hoạt động (MK cũ) - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.11. Hạch toán lãi lỗ một năm hoạt động (MK cũ) (Trang 88)
Bảng 2.12. Tổng mức đầu tư ban đầu của dự án - Các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư  tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thanh Xuân. Thực trạng và một số ý kiến đề xuất
Bảng 2.12. Tổng mức đầu tư ban đầu của dự án (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w