CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC AT - VSLĐ TẠI PHÂN XƯỞ NG M Ủ
4.2 Trang thi ết bị sản xuất hệ m ủ cốm
Bảng 4.1: Bảng thống kê thiết bị máy móc tại phân xưởng phục vụ cho quá trình sản xuất
STT Tên máy, thiết bị SL Chức năng Vị trí 1 Máy cắt thô 02 Cắt nhỏ mủ và loại
bỏ tạp chất Khu vực chứa mủ 2 Máy cắt miếng 02 Cắt nhỏ mủ và loại
bỏ tạp chất Khu vực chứa mủ 3 Băng tải cao su 11 Vận chuyển mủ
khu dàn cán Khu vực chứa mủ 4 Cào mủ 02 Di chuyển mũ và
tạo độ xốp rời Khu vực chứa mủ 5 Máy băm thô 01 Băm nhỏ và loại
bớt tạp chất Khu vực dàn cán 6 Băng tải gàu 07 Vận chuyển mủ Khu vực dàn cán 7 Quậy bồn trữ 04 Vận chuyển mủ Khu vực dàn cán 8 Bơm chuyển mủ 05 Chuyển mủ Khu vực tiếp nhận 9 Máy cán 360 01 Cán mỏng, tạo tờ,
loại bớt tạp chất Khu vực cán mủ 10 Máy cuốn cắt 02 Cắt mủ thành Khu vực cán mủ
31 dạng cốm
11 Bơm thổi mủ 08 Vận chuyển
mủ cốm Khu vực cán mủ 12 Sàn rung 01 Tạo độ xốp, ráo
đưa vào lò sấy Khu vực sấy 13 Lò sấy 02 Xông sấy cao su Khu vực sấy 14 Máy ép di động 02 Ép tạo thành bành
mủ theo yêu cầu Khu vực ép mủ 15 Máy ép PE 01 Đóng gói bao
pallete nhựa PE Khu vực ép mủ 16 Tủ điện 01 Điều khiển hệ
thống điện Khu vực cán mủ Hệ thống máy móc thiết bị đều được bố trí vị trí cố định, có hồ sơ quản lí chặt chẽ. Máy móc có sử dụng điện đều được nối đất và kiểm tra điện trở tiếp đất đầy đủ.
Tất cả máy móc đều được bảo trì, bảo dưỡng đúng định kỳ theo quy định, hàng năm định kì kiểm tra 6 tháng 1 lần, làm vệ sinh và tra dầu mỡ cho máy móc;
hàng tháng máy móc cũng được tiến hành sửa chữa những hư hỏng nhỏ, sự cố đột xuất. Nơi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa là xí nghiệp cơ khí – vận tải ở địa phương.
Nhưng vấn đề vệ sinh máy móc chưa được thực hiện tốt, một số máy vẫn còn dầu nhớt khi vận hành thải ra, bụi bẩn bám lại vỏ máy, mủ vụn rơi vãi xung quanh cũng chưa được chùi rửa gom lại sạch sẽ, khu vực đặt máy còn quá nhiều nước dưới sàn chưa được lau dọn.
Hình 4.2: Khu vực bố trí máy nền nhà ẩm ướt chưa được cản thiện
Nhà máy đã xây dựng các quy trình vận hành an toàn với máy móc thiết bị, quy trình vận hàng được treo gần vị trí đặt máy nơi công nhân dễ nhìn thấy nhất. Vị trí đặt máy bằng phẳng, nền móng các máy chắc chắn và có gia cố, các nút điều khiển dễ sử dụng, có sử dụng bằng tiếng việt và có các dấu hiệu phân biệt bằng các màu sắc khác nhau giúp NLĐ dễ dàng trong quá trình sử dụng, vận hành máy.
Ngoài ra, các máy có bouton ngắt khẩn cấp sử dụng trong trường hợp xảy ra sự cố.
32 Hình 4.3: Quy trình vận hành máy móc thiết bị
Các vùng nguy hiểm của máy móc có cơ cấu bao che theo thiết kế ban đầu của nhà sản xuất. Ngoài ra, trong quá trình làm việc thì nhà máy còn thêm các cơ cấu bao che các MMTB nhằm đảm bảo an toàn đã được xét duyệt và gắn vào, như các máy cán, máy cắt, băng tải đều có bao che ở những hệ thống truyền động ở các bánh răng động cơ, dây curoa, xích tải… và thực hiện trang bị PTBVCN thích hợp cho người lao động. Tuy nhiên, hệ thống máy móc tại xưởng cũng đã được sử dụng lâu ngày, nên một số máy không tránh khỏi tình trạng xuống cấp, thiết bị bao che cũng trở nên mất an toàn, đòi hỏi NLĐ vẫn luôn chú ý thao tác cẩn thận tránh gây nguy hiểm.
Bảng 4.2: Các nguy cơ rủi ro tại các vị trí làm việc với máy móc
Tên máy Yếu tố nguy hại
Máy cắt thô
Đứt tay do lưỡi dao sắc
Té ngã vào máy do sàn nhà có nước trơn trượt Căng thẳng do máy gây tiếng ồn lớn
Máy cắt miếng
Đứt tay do lưỡi dao
Té ngã vào máy do sàn nhà có nước trơn trượt Căng thẳng do máy gây tiếng ồn lớn
Máy cuốn cắt
Cuốn tay hoặc quần áo do mất thiết bị bao che xích tải
Căng thẳng do máy gây tiếng ồn lớn Máy cán 360
Dập tay vì phải dùng tay đỡ mủ vào 2 trục cán Té ngã vào máy do sàn nhà có nước trơn trượt Căng thẳng do máy gây tiếng ồn lớn
Máy ép di động, máy ép PE
Dập tay do thao tác đưa tay đẩy khối mủ vào vị trí ép
33 Té ngã do vị trí làm việc chênh vênh
Căng thẳng do máy gây tiếng ồn lớn
4.2.2 Trang thiết bị sản xuất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ Bảng 4.3: Các loại máy móc thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt
Tên máy Số lượng Chức năng Vị trí
Xe nâng 02 Vận chuyển mủ, xuất hàng,
pallets Khu vực nhà kho Phân xưởng trang bị 02 xe nâng hàng, giảm bớt gánh nặng cho công nhân. Đây là thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt, do đó nhà máy đã tiến hành đăng ký và kiểm định, hàng năm sẽ được tái kiểm định 1 lần do trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phụ trách kiểm định, kiểm tra.
Công nhân vận xe nâng được huấn luyện sử dụng và cấp giấy chứng nhận.
Công nhân cũng đã tuân thủ đúng các quy định an toàn khi vận hành, chạy với tốc độ dưới 5km/h, hoạt động trong khu vực cho phép. Tuy nhiên đường vận chuyển của xe trong xưởng chưa có vạch kẻ phân lối đi để đảm bảo hoạt động an toàn hơn.