1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an day them ngu van 12 hk1

106 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Day Them Ngu Van 12 HK1
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 631 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI HỌC KÌ I TUẦN 1 KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN 1975 I Mục tiêu cần đạt Giúp HS 1 Kiến thức Hệ thống lại kiến thức văn bản “Khái quát vaên hoïc Vieät Na.

Trang 1

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng khái quát văn học sử.

3 Thái độ: Trân trọng những giá trị và thành tựu văn học Việt Nam

- Nêu những nét chính về hoàn

cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá

của văn học Việt Nam từ cách

mạng tháng Tám 1945 đến 1975

Gợi ý

-Đường lối văn nghệ của Đảng Cộng sản, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng đã góp phần tạo nên một nền văn học thống nhất trên đất nước ta

-Hai cuộc kháng chiến chống thực dânPháp và đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâu sắc, mạnh mẽ tớiđời sống vật chất và tinh thần của toàndân tộc, trong đó có văn học nghệ thuật, tạo nên ở văn học giai đoạn nàycó những đặc điểm và tính chất riêng của một nền văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh lâu dài và vô cùng ác liệt

Trang 2

- Nêu những đặc điểm cơ bản

của văn học Việt Nam giai

Câu 2: Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975.

Gợi ý -Văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước, phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu: Văn hoá nghệ thuật trở thành một mặt trận; văn học trở thành vũ khí phục vụ kháng chiến; nhà văn lấy tư tưởng cách mạng và mẫu hình chiến sĩ làm tiêu chuẩn cầm bút Tinh thần tự giác, tự nguyện gắn bó với dân tộc, với nhân dân của nhà văn được đề cao Văn học tập trung vào đề tài Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội; thể hiện cảm động tình đồng chí, đồng đội, tình quân dân,…

-Hướng về đại chúng, tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộc của nhân dân: Văn học lấy đại chúng làm đối tượng phản ánh và phục vụ; đại chúng bổ sung, cung cấp cho văn học lực lượng sáng tác Cách mạng và kháng chiến đem lại cách hiểu mới về nhân dân Người cầm bút

Trang 3

TIẾT 2:

- Nêu vắn tắt đặc điểm chung

quan tâm đến đời sống của mọi tầng lớp nhân dân, nói lên nối bất hạnh, khẳng định sự đổi đời và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của những người lao động Nền văn học mới mang tính nhân dân sâu sắc.

-Chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: Văn học đề cập đến số phận chung của cộng đồng, của dân tộc; phản ánh những vấn đề cơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn của đất nước Nhà văn chủ yếu quan tâm đến những sự kiện có ý nghĩa lịch sử của chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa anh hùng; nhìn con người và lịch sử bằng cái nhìn khái quát, có tầm vóc dân tộc và thời đại Nhân vật chính trong văn học tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận của đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng Con người trong văn học giai đoạn 1945 –

1975 chủ yếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn Sống trong thực tại gian khổ nhưng họ vẫn tràn đầy ước

mơ và luôn luôn hướng về lí tưởng, về tương lai tươi sáng của dân tộc.

Câu 3: Nêu vắn tắt đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975 ?

Gợi ý

Trang 4

của văn học Việt Nam từ cách

mạng tháng Tám 1945 đến

1975 ?

+ Hs trả lời

+ Gv nhận xét, sửa bài

- Nêu những nét khái quát của

văn học Việt Nam từ năm

1975 đến hết thế kỉ XX.

+ Hs trả lời

+ Gv nhận xét, sửa bài

-Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

-Nền văn học hướng về đại chúng -Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.

Câu 4: Nêu những nét khái quát của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX.

Gợi ý -Sau năm 1975, đề tài văn học được mở rộng hơn Một số tác phẩm đã phơi bày một vài mặt tiêu cực trong xã hội, hoặc nhìn thẳng vào những tổn thất nặng nề trong chiến tranh, hay bước đầu đề cập đến bi kịch cá nhân hay đời sống tâm linh Đặc biệt từ sau năm 1986 trở đi, văn học đổi mới mạnh mẽ về ý thức nghệ thuật Người cầm bút thức tỉnh ngày càng sâu sắc về ý thức cá nhân và có quan niệm mới mẻ về con người Họ khao khát đem lại cho nền văn học nước nhà một tiếng nói riêng, một phong cách riêng không thể trộn lẫn.

-Chiến tranh kết thúc, các thể loại phóng sự phát triển mạnh Truyện ngắn và tiểu thuyết có nhiều tìm tòi Thể loại trường ca được mùa bội thu Nghệ thuật sân khấu thể hiện thành công nhiều đề tài Lí luận phê bình cũng xuất hiện nhiều cuộc

Trang 5

tranh luận sôi nổi xung quanh vấn đề mối quan hệ giữa văn học với chính trị, văn học với hiện thực,… Nhìn chung, văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX đã vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá, mang tính nhân văn, nhân bản

Củng cố, dặn dị

TUẦN 2-3-4 TUYÊN NGƠN ĐỘC LẬP

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

2 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức văn bản “Tuyên ngơn độc lập”

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn nghị luận văn học

3 Thái độ: Trân trọng tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, những thành

quả của cuộc đấu tranh giải phĩng dân tộc

II.Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung cần đạt

TIẾT 1: Ơn lại kiến thức cơ bản

- Nêu vắn tắt quan điểm sáng

tác văn học của Nguyễn Ái

Gợi ý:

1.Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Quan điểm này thể hiện rõ trong hai câu thơ:

“Nay ở trong thơ nên có thép – Nhà thơ cũng phải biết xung phong”

(Cảm tưởng đọc “Thiên gia Thi”) Về sau, trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951, Người lại

Trang 6

- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp

văn học của Nguyễn Aùi

2 Hồ Chí Minh coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

Tính chân thật được coi là một thước đo giá trị của văn chương nghệ thuật Người nhắc nhở giới nghệ sĩ “nên chú ý phát huy cốt cách của dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.

3 Khi cầm bút, Hồ Chí Minh luôn xuất phát từ muc đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm Người luôn đặt câu hỏi: “Viết cho ai?”(đối tượng), “Viết để làm gì?” (mục đích), sau đó mới quyết định “Viết cái gì ?” (nội dung) và “Viết thế nào

?” (hình thức)

Câu 2: Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn học của Nguyễn Aùi Quốc-Hồ CHí Minh.

Gợi ýSự nghiệp văn học của Nguyễn Aùi Quốc-Hồ CHí Minh chủ yếu thể hiện

ở ba lĩnh vực:

-Văn chính luận: Có khối lượng lớn vàmẫu mực Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, chứng cứ hùng hồn, ngôn ngữ giản dị, trong sáng, có sức thuyết phục

cao Một số tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Tuyên

Trang 7

+ Nhĩm 2: Truyện và kí

+ Nhĩm 3-4: Thơ ca

- Trình bày ngắn gọn phong

cách nghệ thuật của

Nguyễn Aùi Quốc-Hồ Chí

“Vi hành”, “Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”, “Nhật kí chìm tàu”…

-Thơ ca: Đây là lĩnh vực nổi bật trong sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh Thơ của người thể hiện một tâm hồn nghệ sĩ tinh tế, tài hoa, một tấm gươngnghị lực phi thường và nhân cách cao đẹp của một chiến sĩ cách mạng vĩ đại Thơ của Người được in trong các

tập: “Nhật kí trong tù”, “Thơ Hồ Chí Minh”, “Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh”.

Câu 3: Trình bày ngắn gọn phong cách nghệ thuật của Nguyễn Aùi Quốc-Hồ Chí Minh.

Gợi ý -Văn chính luận: thường ngắn gọn,

tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến, đa dạng về bút pháp

-Truyện và kí: giàu tính hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuý của phương Đông, vừa

Trang 8

ẾT 2: Ơn lại kiến thức cơ bản

-Nêu giá trị lịch sử, giá trị tư

tưởng và giá trị nghệ thuật

của “Tuyên ngôn Độc lập”

hài hước hóm hỉnh của phương Tây -Thơ ca: phong cách rất đa dạng Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền cách mạng, lời lẽ thường mộc mạc, giản dị, mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ Thơ nghệ thuật của Người có sự kết hợp hài hoà giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, được viết theo lối cổ thi hàm súc.

Câu 4: Nêu giá trị lịch sử, giá trị tư tưởng và giá trị nghệ thuật của

“Tuyên ngôn Độc lập”.

*Giá trị tư tưởng: xét trong mối quan

hệ với các trào lưu tư tưởng lớn của nhân loại ở thế kỉ XX, có thể coi

Tuyên ngôn Độc lập là tác phẩm kết

tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập tự do Cả hai phẩm chất này của tác phẩm là đóng góp riêng của tác giả và cũng là của dân tộc ta vào một trong những trào lưu tư tưởng cao đẹp, vừa mang tầm vóc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo của

Trang 9

-Anh (chị) hãy cho biết “Tuyên

ngôn độc lập” của Hồ Chí

Minh ra đời trong hoàn cảnh

nào?

nhân loại trong thế kỉ XX Đây là lí

do vì sao Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc lại bình chọn Hồ Chí Minh là anh hùng giải phóng dân tộc.

*Giá trị nghệ thuật: Xét ở bình diện văn chương, Tuyên ngôn Độc lập là

một áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, lời lẽ hùng hồn; bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ gợi cảm, hùng hồn.

Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh nào?

Gợi ý -Tháng 8-1945, nhân dân ta vừa giành được chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về Hà Nội và soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập” Đến ngày 2 – 9 - 1945, tại Quảng trường

Ba Đình, Hà Nội, Người đã đọc bản Tuyên ngôn này.

-Khi đó, bọn đế quốc, thực dân chuẩn bị chiếm lại nước ta:

+Sắp tiến vào từ phía Bắc là quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc được sự ủng hộ của đế quốc Mĩ + Tiến vào từ phía Nam là quân đội Anh, đằng sau chúng là thực dân Pháp.

+Pháp đã tung ra một luận điệu xảo trá: Đông Dương vốn là thuộc địa

Trang 10

-Haừy cho bieỏt Hoà Chớ Minh vieỏt

Tuyeõn ngoõn ẹoọc laọp nhaốm muùc

-Vaọy ủoỏi tửụùng maứ baỷn tuyeõn ngoõn hửụựng ủeỏn laứ ủoàng baứo trong nửụực, nhaõn daõn theỏ giụựi ẹaởc bieọt laứ phe ủoàng minh Anh, Mú, nhaỏt laứ thửùc daõn Phaựp

Caõu 6: Anh/ chũ haừy cho bieỏt Hoà Chớ Minh vieỏt Tuyeõn ngoõn ẹoọc laọp nhaốm muùc ủớch gỡ ?

Gụùi yự:

-Khaỳng ủũnh quyeàn ủoọc laọp tửù do cuỷa daõn toọc Vieọt Nam trửụực quoỏc daõn ủoàng baứo vaứ nhaõn daõn theỏ giụựi

- Ngaờn chaởn, caỷnh caựo aõm mửu taựi xaõm lửụùc cuỷa thửùc daõn Phaựp, aõm mửu can thieọp cuỷa ủeỏ quoỏc Mú, tranh thuỷ sửùuỷng hoọ cuỷa dử luaọn quoỏc teỏ

- Theồ hieọn laọp trửụứng nhaõn ủaùo vaứ chớnh nghúa, nguyeọn voùng hoaứ bỡnh cuừng nhử tinh thaàn quyeỏt taõm baỷo veọ ủoọc laọp tửù do cuỷa nhaõn daõn Vieọt Nam

Đề 1 : Anh(chị) hãy phân tích bản Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

I/Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giảNguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh-> nhấnmạnh các sáng tác thuộc thể văn chính

luận, trong đó có Tuyên ngôn độc lập.

- Giới thiệu khái quát về tác phẩm: là

một trong những áng thiên cổ hùng văncủa dân tộc; đã mở ra 1 kỉ nguyên mớicho dân tộc ta- kỉ nguyên độc lập, tự

Trang 11

+ Nhúm 2-3-4: Nờu cỏc ý chớnh

triển khai trong phần thõn bài

+ Nhúm 2:Nguyờn lớ chung cảu

bản tuyờn ngụn được HCN núi

như thế nào trong văn bản?

do, nhân dân làm chủ đất nớc, quyết

định vận mệnh của mình

II/Thân bài:

1/ Nguyên lí chung (cơ sở pháp lí và chính nghĩa) của bản tuyên ngôn.

- Cơ sở phỏp lý và chớnh nghĩa của bảnTuyờn ngụn Độc lập là khẳng địnhquyền bỡnh đẳng, quyền được sống,quyền tự do và quyền mưu cầu hạnhphỳc của con người Đú là những quyềnkhụng ai cú thể xõm phạm được; người

ta sinh ra phải luụn luụn được tự do vàbỡnh đẳng về quyền lợi

- Hồ Chủ Tịch đó trớch dẫn 2 cõunổi tiếng trong 2 bản Tuyờn ngụn của

Mĩ và Phỏp:

+ trước hết là để khẳng định

Nhõn quyền và Dõn quyền là tư tưởnglớn, cao đẹp của thời đại

+ sau nữa là “suy rộng ra…”

nhằm nờu cao một lý tưởng về quyềnbỡnh đẳng, quyền sống, quyền sungsướng và quyền tự do của cỏc dõn tộctrờn thế giới

-> đề cao những giá trị hiển nhiên

của t tởng nhân loại và tạo tiền đề cholập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo

- ý nghĩa của việc trích dẫn:

+ Cú tớnh chiến thuật sắc bộn, khộolộo, khúa miệng đối phương

+ Khẳng định tư thế đầy tự hào củadõn tộc (đặt 3 cuộc CM, 3 nền độc lập,

3 bản TN ngang hàng nhau.) -> cách vận dụng khéo léo và đầysáng tạo

- Cỏch mở bài rất đặc sắc: từ cụng nhậnNhõn quyền và Dõn quyền là tư tưởngthời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự

do, Hạnh phỳc là khỏt vọng của cỏc dõntộc

Cõu văn “Đú là những lẽ phải khụng

Trang 12

+Nhúm 3: Cơ sở thực tiễn của

bản tuyờn ngụn được người trỡnh

bày ntn trong văn bản

ai chối cói được” là sự khẳng định một

cỏch hựng hồn chõn lớ thời đại: Độc lập,

Tự do, Hạnh phỳc, Bỡnh đẳng của conngười, của cỏc dõn tộc cần được tụntrọng và bảo vệ

-> đây là đóng góp riêng của tác giả vàcủa dân tộc ta vào một trong những trào

lu tởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc

tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả

- Cỏch mở bài rất hay, hựng hồn trangnghiờm Người khụng chỉ núi với nhõndõn Việt Nam ta, mà cũn tuyờn bố vớithế giới Trong hoàn cảnh lịch sử thờibấy giờ, thế chiến 2 vừa kết thỳc, Ngườitrớch dẫn như vậy là để tranh thủ sựđồng tỡnh ủng hộ của dư luận tiến bộthế giới, nhất là cỏc nước trong pheĐồng minh, đồng thời ngăn chặn õmmưu tỏi chiếm Đụng Dương làm thuộcđịa của Đờ Gụn và bọn thực dõn Phỏphiếu chiến, đầy tham vọng

* Túm lại: Với lời lẽ sắc bộn, đanh

thộp, Người đó xỏc lập cơ sở phỏp lýcủa bản TN, nờu cao chớnh nghĩa của ta.Đặt ra vấn đề cốt yếu là độc lập dõn tộc

2/Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.

* Bản cỏo trạng tội ỏc thực dõn Phỏp.

- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thựcdõn Phỏp “lợi dụng lỏ cờ tự do, bỡnhđẳng, bỏc ỏi, đến cướp đất nước ta, ỏpbức đồng bào ta”

- Năm tội ỏc về chớnh trị: 1- tước đoạt

tự do dõn chủ, 2- luật phỏp dó man, chia

để trị, 3- chộm giết những chiến sĩ yờunước của ta, 4- ràng buộc dư luận và thihành chớnh sỏch ngu dõn, 5- đầu độcbằng rượu cồn, thuốc phiện

- Năm tội ỏc lớn về kinh tế: 1- búclột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc,

Trang 13

xuất cảng và nhập cảng, 3- sưu thuếnặng nề, vụ lý đó bần cựng nhõn dõn ta,4- đố nộn khống chế cỏc nhà tư sản ta,búc lột tàn nhẫn cụng nhõn ta, 5- gõy rathảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào

ta bị chết đúi năm 1945

=> sử dụng phơng pháp liệt kê; câu vănngắn dài, động từ mạnh, điệp từ, điệp cúpháp, ngôn ngữ sắc sảo; hình ảnh gợicảm, giọng văn hùng hồn

- Trong vũng 5 năm (1940 – 1945) thựcdõn Phỏp đó hốn hạ và nhục nhó “bỏnnước ta 2 lần cho Nhật”

- Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậmchớ đến khi thua chạy, chỳng cũn nhẫntõm giết nốt số đụng tự chớnh trị ở YờnBỏi và Cao Bằng”

=> Lời kết ỏn đầy phẫn nộ, sụi sục căm thự:

+ Vạch trần thỏi độ nhục nhócủa Phỏp (quỡ gối , đầu hàng , bỏ chạy ) + Đanh thộp tố cỏo tội ỏc tàytrời (từ đú, từ đú )

Đú là lời khai tử dứt khoỏt cỏi sứmệnh bịp bợm của thực dõn Phỏp đốivới nước ta ngút gần một thế kỉ

* Quỏ trỡnh đấu tranh giành độc lập của nhõn dõn ta

- Từ mựa thu năm 1940, nước ta đóthành thuộc địa của Nhật chứ khụngphải thuộc địa của Phỏp nữa Nhõn dõn

ta đó nổi dậy giành chớnh quyền khiNhật hàng Đồng minh

- Nhõn dõn ta đó đỏnh đổ cỏc xiềngxớch thực dõn và chế độ quõn chủ màlập nờn chế độ Dõn chủ Cộng hoà Phỏpchạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoỏi vị

- Chế độ thực dõn Phỏp trờn đất nước

ta vĩnh viễn chấm dứt và xoỏ bỏ :(thoỏt

ly hẳn, xúa bỏ hết ) mọi đặc quyền,

Trang 14

+ Nhúm 4: Em hóy phõn tớch

phần tuyờn bố độc lập của bản

tuyờn ngụn

đặc lợi của chúng đối với đất nước ta

- Trờn nguyờn tắc dõn tộc bỡnh đẳng

mà tin rằng cỏc nước Đồng minh “quyếtkhụng thể khụng cụng nhận quyền độclập của dõn Việt Nam”:

“Một dõn tộc đó gan gúc được tự

do Dõn tộc đú phải được độc lập”

=> Phần thứ hai là những bằngchứng lịch sử khụng ai chối cói được,

đú là cơ sở thực tế và lịch sử của bảnTuyờn ngụn độc lập được Hồ Chớ Minhlập luận một cỏch chặt chẽ với những lớ

lẽ đanh thộp, hựng hồn: Đó là lối biệnluận chặt chẽ, logic, từ ngữ sắc sảo, cấutrúc đặc biệt, nhịp điệu dồn dập, lời vănbiền ngẫu, cách hành văn theo hệ thốngmóc xich

3/Lời tuyờn bố với thế giới

- Nước Việt Nam cú quyền đượchưởng tự do và độc lập và sự thật đóthành một nước tự do, độc lập (từ khỏtvọng đến sự thật lịch sử hiển nhiờn)

- Nhõn dõn đó quyết tõm giữ vữngquyền tự do, độc lập ấy (được làm nờnbằng xương mỏu và lũng yờu nước)

=> Tuyờn ngụn độc lập là một văn kiệnlịch sử vụ giỏ của dõn tộc ta, thể hiệnphong cỏch chớnh luận của Hồ ChớMinh

III/Kết bài:

- TN là sự kế thừa và phỏt triển

những ỏng “thiờn cổ hựng văn” trong

lịch sử chống ngoại xõm của dõn tộc

- Làm nờn những giỏ trị to lớn là cỏitài, cỏi tõm của người cầm bỳt

- TN là bản anh hựng ca của thời đạiHCM

Đề 2: Mở đầu bản Tuyờn ngụn Độc lập của nước Việt Nam Dõn Chủ Cộng

Trang 15

-Nêu yêu cầu của phần kết bài?

+ Nhóm 4: Yêu cầu mở bài

hoà Hồ Chí Minh viết : “Hỡi đồng bào cả nước , “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống , quyền sung sướng và quyền tự do

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói :

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”

(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh ) Anh ( chị ) hãy phân tích giá trị nổi bật của đoạn văn trên ở hai phương diện nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận

- Bản Tuyên ngôn Độc lập vừa là

văn kiện có ý nghĩa lịch sử to lớn vừa là một áng văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ đanh thép, lời lẽ hùng hồn đầy sức thuyết phục.

II/Thân bài :

Trang 16

+ Nhóm 1:Phân tích giá trị nội dung

của phần mở đầu bản tuyên ngôn

+ Nhóm 2: Phân tích giá trị nghệ

thuật của phần mở đầu TNĐL

1 Phân tích giá trị nội dung tư tưởng

-Đoạn văn khẳng định quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do của dân tộc ta cũng như các dân tộc khác trên thế giới

-Hồ Chí Minh đồng tình với những tư tưởng tiến bộ của các bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Pháp.

-Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt ngang hàng ba cuộc cách mạng, ba bản Tuyên ngôn của nước Việt Nam, Mỹ, Pháp nhằm quốc tế hoá vấn đề độc lập của dân tộc ta

-Đoạn văn muốn gợi lại niềm tự hào cao cả của lịch sử dân tộc Việt Nam về các triều đại: Đinh, Lý, Trần, cùng sánh vai với các triều đại Hán, Đường, Tống, Nguyên đã được Nguyễn Trãi ghi trong

Bình Ngô Đại Cáo.

-Chủ tịch Hồ Chí Minh nhằm chuẩn bị phê phán bản chất phản động của thực dân Pháp đi ngược lại tư tưởng tiến

bộ của tổ tiên họ đã 80 năm qua chúng đến cướp nước ta, áp bức đồng bào ta

2 Phân tích giá trị nghệ thuật

-Hồ Chí Minh đã dẫn chứng chính xác, từ ý tưởng lời văn hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ và Pháp để tạo cơ sở pháp

lý, dùng lời nói của đối phương để so sánh, phản bác âm mưu và hành động trái với

công lý của chúng, dùng nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”

-Đoạn văn dùng lý lẽ đanh thép,

tư duy lý luận sáng tạo “suy rộng ra” , đưa

vấn đề độc lập của dân tộc Việt Nam thành vấn đề tiêu biểu cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

-Lập luận của đoạn văn chặt chẽ bằng cách sử dụng nhiều câu văn khẳng định để phủ định những nội dung phản động của hai đế quốc Mỹ và Pháp

-Lời văn mạnh mẽ, trong sáng dễ

Trang 17

+Nhóm 3: Nêu yêu cầu phần kết bài

TIẾT 6: Luyện đề

§Ò 3 : TNĐL của HCM là một văn

kiện chính trị có giá trị lịch sử lớn

lao, trang trọng tuyên bố về nền

độc lập của dân tộc VN trước

nhân dân trong nước vµ thế giới.

+ Nhóm 4: Yêu cầu mở bài

hiểu làm tăng thêm sức thuyết phục bằng

lý lẽ của đoạn văn

III/Kết bài :

- Tóm lại, qua phân tích đoạn văn ta

thấy được giá trị nổi bật về nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận khéo léo của

Hồ Chí Minh Có thể nói đây là một trong những đoạn văn chính luận mẫu mực, ngắn gọn súc tích, vừa có giá trị lịch sử vừa có giá trị văn chương bền vững

- Với những gi trị đó, Tuyên ngôn Độc lập

đã khẳng định một chân lý lớn về dân tộc

“Không có gì quý hơn độc lập tự do” với

cảm hứng trang trọng, giọng văn tha thiết hùng tráng Chính Hồ Chí Minh cũng

“thấy sung sướng” trong cả cuộc đời viết

văn làm báo của mình.

§Ò 3 : TNĐL của HCM là một văn kiện chính trị có giá trị lịch sử lớn lao, trang trọng tuyên bố về nền độc lập của dân tộc

VN trước nhân dân trong nước vµ thế giới TNĐL là tác phẩm có giá trị pháp lí, giá trị nhân bản và giá trị nghệ thuật cao.

Em hãy phân tích để làm rõ các giá trị đó của bản tuyên ngôn.

Dàn ý:

I/Mở bài:

- Văn chính luận của chủ tịch HCM được viết với mục đích đấu tranh chính trị hoặc thể hiện những nhiệm vụ

CM qua từng chặng đường lịch sử.

- TNĐL là một văn kiện lớn được HCM viết ra để tuyên bố trước công luận trong và ngoài nước về quyền độc lập dân tộc VN.

- Tác phẩm có giá trị nhiều mắt (nêu nhận định ở trên).

II/ Thân bài:

1/ Giá trị lịch sử to lớn:

- Bản TN ra đời trong thời

Trang 18

điểm lịch sử trọng đại: CM thành công,

nhưng tình hình đang “ngàn cân treo sợi tóc”.

- Những lời trích dẫn mở đầu không chỉ đặt cơ sở pháp lí cho bản TN mà còn thể hiện dụng ý chiến lược, chiến thuật của Bác.

- TN khái quát những sự thật lịch sử, tố cáo TDP, vạch rõ bộ mặt tàn ác, xảo quyệt của P ở mọi lĩnh vực: CT, KT,

VH, XH

- TN nhấn mạnh các sự kiện lịch sử: mùa thu năm 1940 và ngày

9/3/1945 để dẫn đến kết luận: “trong 5 năm P bán nước ta 2 lần cho N”.

- TN k.định một sự thật l.sử: gần 1 t.kỷ, nhân dân VN không ngừng đ.tranh giành độc lập.

- TN còn chỉ ra một cục diện chính trị mới: đánh đổ PK, TD, Phát xít, lập nên chế độ cộng hoà Lời kết bản TN khép lại thời kỳ tăm tối, mở ra 1 kỷ nguyên mới.

2/ Giá trị pháp lí vững chắc:

- HCM đã khéo léo và kiên quyết khẳng định quyền độc lập, tự do, quyền bất khả xâm phạm bằng việc trích dẫn 2 bản TN của P-M.

- Chứng minh việc xoá bỏ mọi

sự dính lứu của P đến VN là hoàn toàn đúng đắn.

- Tuyên bố độc lập, tự do trước toàn thế giới.

3/ Giá trị nhân bản sâu sắc:

- Trên cơ sở quyền con người, HCM xây dựng quyền dân tộc Điều đó có

ý nghĩa nhân bản đối với toàn nhân loại đặc biệt nhân dân các nước thuộc địa bị áp bức, bị tước đoạt quyên con người, quyền dân tộc.

- Phê phán đanh thép tội ác của TDP.

- Ngợi ca sự anh hùng, bất

Trang 19

+ Nhóm 5: Phân tích giá trị nghệ

thuật của bản TNĐL?

+ Nhóm 6: Dàn ý phần kết bài?

TIÊT 7-8: Luyện đề

ĐỀ 4: “Tuyên ngôn độc lập” của

Hồ Chí Minh được đánh giá là

một văn kiện lịch sử vô giá, một

áng văn chính luận mẫu mực.

Anh/ chị hãy phân tích bản Tuyên

4/ Giá trị nghệ thuật cao: TN là

áng văn chính luận mẫu mực, hiện đại:

+ Kết cấu hợp lý, bố cục rõ ràng.

+ Hệ thống lập luận chặt chẽ với những luận điểm, luận cứ, luận chứng hùng hồn, chính xác, lôgic.

+ Lời văn sắc sảo, đanh thép, hùng hồn.

+ Ngôn từ chính xác, trong sáng, giàu tính khái quát, tính khoa học và trí tuệ Các thủ pháp tu từ được sử dụng tạo hiệu quả diễn đạt cao.

III Kết bài:

- TN là sự kế thừa và phát triển

những áng “thiên cổ hùng văn” trong lịch

sử chống ngoại xâm của dân tộc.

- Làm nên những giá trị to lớn là cái tài, cái tâm của người cầm bút

- TN là bản anh hùng ca của thời đại HCM.

ĐỀ 4: “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được đánh giá là một văn kiện lịch

sử vô giá, một áng văn chính luận mẫu mực Anh/ chị hãy phân tích bản Tuyên ngôn để làm sáng tỏ nhận định trên.

đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

- Bản “Tuyên ngôn độc lập” không chỉ

là một văn kiện có giá trị lịch sử mà còn là

Trang 20

+ Nhóm 2: Yêu cầu mở bài

+ Nhóm 3:Phân tích giá trị lịch sử

của bản tuyên ngôn

+ Nhóm 1-4-5-6: Chứng

minh“Tuyên ngôn độc lập” là một

một áng văn chính luận hào hùng, mẫu mực; một áng văn tràn đầy tâm huyết, khát vọng cháy bỏng về độc lập, tự do của Người và của cả dân tộc Nó có sức mạnh thuyết phục to lớn, làm rung động hàng triệu trái tim yêu nước Việt Nam.

II THÂN BÀI:

1 “Tuyên ngôn độc lập” là một văn

kiện lịch sử vô giá:

- Trong bối cảnh lịch sử của nước ta lúc

bấy giờ, bản “Tuyên ngôn độc lập” ra đời

mang một ý nghĩa lịch sử to lớn, nó là một văn kiện trọng đại, là mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc Nó đánh dấu sự chấm dứt, sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ thực dân, phong kiến, khép lại một thời kì lịch sử tăm tối, nô lệ hàng trăm năm dưới ách đô hộ của thực dân Pháp, mở ra một kỉ nguyên mới - độc lập tự do cho Tổ quốc, hạnh phúc, ấm no cho nhân dân.

- Mặt khác, với nội dung khái quát sâu sắc, trang trọng cùng tầm vóc của tư tưởng, tầm văn hóa lớn, bản Tuyên ngôn ra đời đã khẳng định được vị thế bình đẳng, lập trường chính nghĩa của dân tộc Việt Nam trên trường quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX; đồng thời, đập tan luận điệu xảo trá của bọn thực dân đế quốc, vạch trần dã tâm quay trở lại xâm lược cùng bản chất tàn bạo của chúng trước dư luận quốc tế.

2 “Tuyên ngôn độc lập” là một áng

văn chính luận mẫu mực, đặc sắc:

- “Tuyên ngôn độc lập” không chỉ là

một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn mà

còn là một văn bản chính luận đặc sắc,

nối tiếp tự nhiên các “áng hùng văn” trong

quá khứ và có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận với chất văn chương.

- Sức mạnh và tính thuyết phục của tác

phẩm được thể hiện chủ yếu ở hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng

Trang 21

áng văn chính luận mẫu mực, đặc

sắc?

Cách nêu vấn đề và khẳng định

chân lí khách quan của vấn đề?

chứng xác thực và văn phong sắc sảo, giàu tính thẩm mĩ của Hồ Chí Minh Điều đó

trước hết được thể hiện ở:

a Cách nêu vấn đề và khẳng định chân lí khách quan của vấn đề:

* Vì sao mở đầu bản Tuyên ngôn, Người lại viện dẫn hai trích đoạn trong hai bản Tuyên ngôn của nước Mĩ và Pháp? Mục đích và ý nghĩa của việc trích dẫn đó là gì?

- Mục đích của việc trích dẫn: Người

nhằm nêu lên vấn đề Nhân quyền, Dân quyền - quyền của con người và quyền của

mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Người dẫn:

“Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.” (Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của

Mĩ).

“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi” (Tuyên ngôn

Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp, 1791).

+ Từ những “lời bất hủ” của hai nước, Người “suy rộng ra” câu ấy có ý nghĩa là:

Tất cả mọi người sinh ra trên trái đất đều

có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do, quyền bình đẳng và

quyền mưu cầu hạnh phúc “Đó là những

lẽ phải không ai chối cãi được”.

+ Hai bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp thế kỉ XVIII – là di sản tư tưởng của nhân loại, đánh dấu buổi bình minh của cuộc cách mạng tư sản, lật đổ chế độ phong kiến

-và có công lao nêu lên thành nguyên tắc pháp lí, quyền cơ bản của con người thì không có lí gì những quyền ấy chỉ thuộc về

Trang 22

hai nước.

=> Vì vậy, Người đã lấy hai bản Tuyên ngôn nổi tiếng của lịch sử nhân loại để mở đầu cho bản Tuyên ngôn của nước Việt Nam, để khẳng định quyền của người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trước nhân dân thế

giới “Suy rộng ra”, đó là chân lí khách

quan, là lẽ phải, không ai chối cãi được.’

- Cách viện dẫn của Người mang lại ý nghĩa rất sâu sắc: vừa khôn khéo, vừa kiên quyết, vừa sáng tạo.

+ Khôn khéo, kiên quyết ở chỗ: lấy

“gậy ông đập lưng ông” Người vừa tỏ ra

tôn trọng những danh ngôn bất hủ của họ, vừa nhắc nhở họ đừng phản bội lại tổ tiên

mình, đừng làm vấy bùn lên lá cờ “tự do, bác ái” mà họ đã giương cao trong các

cuộc cách mạng vĩ đại của dân tộc họ.

+ Khôn khéo và sáng tọ ở chỗ: Người

viện dẫn hai bản Tuyên ngôn nổi tiếng thế giới có nghĩa là Người đã đặt ba cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của ba nước ngang hàng nhau; ba nền độc lập và ba bản Tuyên ngôn ngang hàng nhau

Đó là mạch ngầm văn bản khiến cho bất

cứ ai tinh tế trong nhận định phải giật mình

vì sự thâm thúy, sâu sắc của Người Trong

bản Tuyên ngôn “Bình Ngô đại cáo” của

Nguyễn Trãi khi xưa, người anh hùng đã khẳng định chủ quyền độc lập của mỗi

quốc gia: Đinh, Lí, Trần cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế

một phương, thật rạch ròi, rõ ràng và đối xứng Đó là chân lí bất khả xâm phạm của mỗi nước.

Trong bản Tuyên ngôn của Hồ Chí Minh cũng vậy, Người đặt quyền của ba nước là ngang hàng nhau là thể hiện niềm

tự tôn, tự hào dân tộc, khẳng định vị thế của một đất nước đầy kiêu hãnh trước thế giới

Đó là hành động cách mạng táo bạo, tài tình trong xử thế chính trị của Người.

Trang 23

+ Sáng tạo ở chỗ: Người đã nâng vấn

đề Nhân quyền, Dân quyền lên tầm vóc cao hơn, rộng hơn Từ quyền bình đẳng, tự

do, hạnh phúc của cá nhân lên thành vấn

đề quyền của các dân tộc: “suy rộng ra Tất cả dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do ” Cụm từ “Suy rộng ra” thật thông minh, chặt chẽ, đanh thép như: “Một phát súng lệnh khởi đầu cho sự tan rã của hệ thống thuộc địa thế giới” (Nguyễn Đăng Mạnh),

là đòn đánh phủ đầu vào âm mưu tái chiếm của Pháp và sự can thiệp của các thế lực vào nền độc lập, tự chủ của Việt Nam; đồng thời, tranh thủ sự đồng tình rộng rãi của dư luận quốc tế.

Nhà xuất bản Sự thật năm 1967 cũng viết: “Cống hiến lớn nhất của Hồ Chí Minh là ở chỗ, Người đã nhìn quyền lợi của con người thành quyền lợi của dân tộc Như vậy, tất cả mọi dân tộc đề có quyền quyết định lấy vận mệnh của riêng mình.”

 Cách viện dẫn bằng những danh ngôn bất hủ, nổi tiếng của hai cường quốc, đó là

hành động táo bạo, là tài nghệ sáng suốt của Hồ Chí Minh Người đã đưa ra những

lí lẽ ngắn gọn, sắc sảo, “lạt mềm buộc chặt”; những bằng chứng; những chân lí

không ai chối cãi được.

Tất cả kết tinh từ tầm tư tưởng, văn hóa lớn của Hồ Chí Minh nói riêng và

của nhiều thế kỉ đấu tranh vì độc lập, tự do,

vì Nhân quyền, Dân quyền của dân tộc và của cả nhân loại nói chung Có thể nói đoạn mở đầu bản Tuyên ngôn tiêu biểu cho

vẻ đẹp văn chương chính luận mẫu mực.

b Cách tác giả luận tội kẻ thù:

- Người lên án, tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với Đông Dương.

Trang 24

- Cách tác giả luận tội kẻ thù?

+ Người vạch trần bản chất lợi dụng lá

cờ “tự do, bác ái” để cướp nước ta, áp bức

đồng bào ta của bọn chúng Đó là hành động phi nghĩa, phi nhân đạo.

+ Người tố cáo những hành động:

Bóc lột về kinh tế: chúng bóc lột

nhân ta đến tận xương tủy, cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng; đặt ra trăm thứ thuế khóa nặng nề cho nông dân; không cho các nhà tư sản của ta ngóc đầu lên; công nhân bị bóc lột tàn nhẫn

Đàn áp về chính trị: chúng tuyệt đối

không cho nhân dân ta một chút quyền tự

do nào, chúng thi hành những luật pháp dã man, chia để trị, chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu

Nô dịch về văn hóa: chúng lập ra

nhà tù nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm suy nhược giống nòi của ta

Tội ác chúng gây ra ở mọi mặt đời

sống, ở mọi đối tượng nông dân, công nhân, thợ thủ công Kết quả là bọn chúng

đã gây ra nạn đói khủng khiếp “từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta

+ Kết hợp với giọng điệu đanh thép liên hoàn, trùng điệp làm nổi bật lên tội ác chồng chất của giặc.

- Người vạch trần bản chất hèn nhát, xảo trá, vô liêm xỉ của thực dân Pháp.

Thực dân Pháp đã từng huênh hoang “bảo hộ”, “khai hóa văn minh” cho nước ta,

Người chứng minh:

Trang 25

+ Mùa thu năm 1940: Nhật xâm lược

nước ta thì Pháp quỳ gối đầu hàng, Pháp đã

bỏ chạy, đầu hàng, kết quả là trong 5 năm, Pháp bán nước ta hai lần cho Nhật Vậy là

“bảo hộ” hay hèn nhát? Là có công hay có tội?

+ Người khẳng định: chúng ta lấy lại

nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp Sự thật là từ năm 1940 ta là thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp Nhật đầu hàng Đồng minh, ta nổi dậy

giành chính quyền: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Ta đánh đổ

chúng dựng lên chế độ Dân chủ Cộng hòa.

Người láy đi láy lại hai chữ “sự thật ”,

“sự thật là ”, “sự thật là ”, vì không có

lí lẽ nào có sức thuyết phục cao hơn là lí lẽ của sự thật Sự thật còn là những bằng chứng xác đáng không ai có thể bác bỏ được.

- Bản Tuyên ngôn ca ngợi cuộc đấu tranh chính nghĩa và tinh thần nhân đạo của dân tộc ta Người đưa ra những mặt

đối lập làm nổi bật bản chất giữa ta và địch:

+ Khi phát xít Nhật vào Đông Dương thì Pháp đầu hàng, trong khi đó thì ta tiến hành kháng Nhật.

+ Trong khi thực dân Pháp đầu hàng Nhật và không hợp tác với ta mà ngược lại còn khủng bố, giết chết số đông tù chính trị của ta ở Yên Bái và Cao Bằng.

+ Khi người Pháp thua chạy, ta đã

“giúp, cứu, bảo vệ” tính mạng và tài sản cho họ Như vậy thì ai đã bảo hộ cho ai?

Những hành động ấy chẳng phải đã chứng

minh bản chất vô nhân đạo, hèn nhát của chúng và tinh thần chính nghĩa, thái độ khoan hồng, nhân đạo của ta?

=> Với cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, Người đã vạch

rõ tội ác bản chất tàn bạo, hèn nhát, huênh

Trang 26

-Lời Tuyên ngôn của bản Tuyên

ngôn?

hoang của giặc; đồng thời ca ngợi tinh thần chính nghĩa, anh dũng, nhân đạo của nhân dân ta.

c Tuyên ngôn của bản Tuyên ngôn:

- Người đã sử dụng câu văn chỉ có chín chữ mà tóm lược đầy đủ các sự kiện:

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Người đã dựng lại cả một giai

đoạn lịch sử đầy biến động và vô cùng oanh liệt của dân tộc, đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm, đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa như một tất yếu lịch sử Đó cũng chính là lời tuyên bố khai sinh ra nước Việt Nam độc lập.

và Cựu Kim Sơn”, “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam” Đó là cách nói “lạt mềm buộc chặt”, đánh vào lòng tự trọng của họ và

buộc họ phảo ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.

- Người còn tuyên bố thoát li, xóa bỏ mọi hiệp ước, mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.

- Người khẳng định quyền độc lập của một dân tộc đã phải đổi bằng xương máu

của mình “Dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”

- Người còn cảnh báo đối với kẻ thù: để bảo vệ thành quả thì dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để bảo về, giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

=> Lời kết như sấm truyền cảnh báo cho kẻ thù từ ngàn xưa vọng về tinh thần bất khả xâm phạm của dân tộc: “Như hà

Trang 27

- Chứng minh “Tuyên ngôn

độc lập” là áng văn sắc sảo

mà giàu tính thẩm mĩ, có

sức thuyết phục, lay động

hàng triệu trái tim yêu

nước Việt Nam ?

nghịch lỗ lai xâm phạm - Nhữ đẳng hành khang thủ bại hư”

d “Tuyên ngôn độc lập” là áng văn sắc sảo mà giàu tính thẩm mĩ, có sức thuyết phục, lay động hàng triệu trái tim yêu nước Việt Nam:

- Khi luận tội kẻ thù, Người thể hiện

thái độ căm phẫn “chúng lập ra chúng

thẳng tay ”

- Người xót thương khi nói đến nỗi đau

của dân tộc “Chúng chém giết tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu nòi giống ta suy nhược dân ta nghèo, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều ”.

- Tình cảm tha thiết, mãnh liệt; thái độ kiên quyết khi Người nói đến quyền được

hưởng độc lập, tự do của dân tộc cũng như quyết tâm đến cùng bảo vệ nền độc lập ấy:

“Sự thật là sự thật là chúng tôi tin rằng quyết không thể một dân tộc một dân

tộc, dân tộc đó ” Điệp ngữ được nhấn

đi nhấn lại toát lên khát vọng, ý chí mãnh liệt của Người cũng như của cả dân tộc Việt Nam.

- Giọng điệu khi nồng nàn, tha thiết, khi xót xa thương cảm, khi hừng hực căm thù, khi hào sảng khích lệ Tất cả tạo

nên “áng hùng văn” của thời đại mới

-thời đại Hồ Chí Minh.

III KẾT BÀI:

“Tuyên ngôn độc lập” là một kiệt tác

bằng cả tài hoa, tâm huyết của Hồ Chí Minh, Người đã thể hiện khí phách của cả dân tộc trước trường quốc tế Tác phẩm được đánh giá là văn bản chính luận mẫu mực bởi kết cấu chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, hùng hồn, thấu tình đạt lí Câu văn gọn gàng, trong sáng một cách kì lạ, có sức lay động hàng triệu trái tim người Việt Nam và

Trang 28

- Hd hs kết bài. cả thế giới “Tuyên ngôn độc lập” rất xứngđáng là áng văn muôn đời.

Củng cố, dặn dò

TUẦN 5NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU- NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

3 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức văn bản “Nguyễn D Chiểu- ngôi

sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn nghị luận văn học.

3 Thái độ: Trân trọng nhân cách và tài năng Đồ Chiểu, Phạm Văn

Tiết 1: Hệ thông bài học và viết

Phạm Văn Đồng trong văn bản

“ “Nguyễn D Chiểu- ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”.

I/ MB

- Bài viết đăng trên tạp trí Văn học số 7 – 1963; sau được đưa vào tập tiểu luận: Tổ quốc ta, nhân dân ta và người nghệ sĩ -Mục đích: Nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu.

-Bài viết có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiếm lĩnh tác giả NĐC.

-Nhằm khẳng định bản lĩnh

Trang 29

Tiết 2: Hd hs làm dàn bài phần

thân bài, kết bài

- Hđ nhóm

+ Nhóm 1:Luận đề “Ngôi sao

NĐC, một nhà thơ lớn của nước

ta, đãng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa

trong bầu trời văn nghệ dân tộc,

+ Nhóm 2: phân tích Luận điểm

1: “NĐC là một nhà thơ yêu nước

và lòng yêu nước của NĐC, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ văn của ông, đồng thời khôi phục giá trị đích thực của tác phẩm Lục Vân Tiên.

-Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống, giữa người nghệ sĩ trân chính và hiện thực cuộc đời.

- Nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc.

II/ TB:

1 Luận đề “Ngôi sao NĐC,

một nhà thơ lớn của nước ta, đãng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là lúc này”:

Cách nêu vấn đề mới mẻ, độc đáo, hấp dẫn Với 4 câu ngắn, dài và vừa nêu

4 nhiệm vụ khác nhau:

C1: “Ngôi sao…lúc nay” giới thiệu khái quát tầm vóc của NĐC- nhà thơ lớn của nước ta bằng hình ảnh ẩn dụ “ngôi sao”

và nghịch lý Thể hiện sự nhiệt tình ngợi

ca, gợi tò mò.

C2:Tiếp tục phát triển và làm rõ hình ảnh biểu tượng ngôi sao NĐC “Vì sao… càng thấy sáng” cái nhìn khoa học có ý nghĩa như một định hướng tìm hiểu văn chương NĐC.

2 Các luận điểm:

a Luận điểm 1: “NĐC là một nhà thơ

Trang 30

mà tác phẩm là những trang bất

hủ ca ngợi cuộc chiến đấu oanh

liệt của nhân dân ta chống bọn

xâm lược phương tây ngay buổi

đầu chúng đặt chân lên đất

nước ta”

+ Nhóm 3-4: Luận điểm 2: “Thơ

văn yêu nước của NĐC làm sống

lại trong tâm trí của chúng ta

phong trào kháng Pháp oanh liệt

và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ

từ năm 1860 về sau suốt 20 năm

yêu nước mà tác phẩm là những trang bất hủ ca ngợi cuộc chiến đấu oanh liệt của nhân dân ta chống bọn xâm lược phương tây ngay buổi đầu chúng đặt chân lên đất nước ta” Đánh giá về cuộc đời và quan niệm sáng tác của NĐC:

* Cuộc đời: Tác giả chọn lọc , làm rõ những đặc điểm riêng nổi bật của ông: ảnh hưởng của quê hương, gia đình và hoàn cảnh lịch sử, bị mù giữa tuổi thanh niên, công danh dang dở

Câu “Kiến nghĩa bất vi vô dõng dã” chỉ phẩm chất tính cách của Lục Vân Tiên – nhưng cũng là phẩm chất con người NĐC.

Nhận định “Đời sống… tôi

tớ của chúng” thật xác đáng và sâu sắc “Sự đời tấm gương” Thể hiện rõ hoàn cảnh , tâm trạng và khí tiết, tâm nguyện của nhà thơ mù- nhà nho yêu nướcNĐC.

Đánh giá về cuộc đời nhưng tác giả không viết lại tiểu sử NĐc mà nhấn mạnh khí tiết của “ một chí sĩ yêu nước” trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn.

* Quan niệm sáng tác văn chương của NĐC: hoàn toàn thống nhất với quan niệm

về lẽ làm người ”Văn tức là người”.

Với ông viết văn làm thơ là một thiên chức

Văn thơ là vũ khí, là thuyền chở đạo lí; chiến đấu với bọn gian tà; ca ngợi chính nghĩa , đạo đức quí trọng ở đời” Chở bao….bút chẳng tà”.

Luận điểm có tính khái quát , luận cứ(lí

lẽ, dẫn chứng) cụ thể, tiêu biểu , có sức cảm hóa.

b Luận điểm 2: “Thơ văn yêu nước của NĐC làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ năm 1860 về sau suốt 20 năm trời” Phân tích, đánh giá giá trị thơ văn yêu nước của NĐC:

Trang 31

+ Nhóm 5: phân tích Luận điểm

3: “Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn

- Tái hiện lại một thời đau thương và khổ nhục nhưng vô cùng đau thương và anh dũng của dân tộc: dẫn chứng bằng thực

tế lịch sử: triều đình nhà Nguyễn bạc nhược từng bước đầu hàng, nhân dân Nam Bộ vùng lên làm cho kẻ thù khiếp sợ

- Đặc biệt ca ngợi đóng góp của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bằng những lời lẽ đích đáng : diễn tả thật sinh động, não nùng cảm tình của dân tộc đối với người nghĩa quân.

- So sánh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi:

- Cáo của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ngợi ca những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương những chiến thắng làm rạng danh non sông.

- Bài văn tế là khúc ca những người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang

“Sống đánh giặc thác cũng đánh giặc ”.

- Ca ngợi nghệ thuật thơ văn yêu nước của NĐC Có những đóa hoa , những hòn ngọc rất đẹp “xúc cảnh” bên cạnh những nhà văn, nhà thơ yêu nước khác.

- Luận điểm sâu sắc, đúng đắn là do tác giả đặt mối quan hệ giừa thơ văn yêu nước của Đồ Chiểu và thời đại, hoàn cảnh lịch sử; văn viết rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng chọn lọc, cách lập luận chặt chẽ Với tình cảm nồng hậu của PVĐ : cái nhìn thấu triệt và toàn diện về tư tưởng, nghệ thuật thơ văn yêu nước của NĐC

c Luận điểm 3: “Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của NĐC rất phổ biến trong dân gian nhất là miền Nam” đánh giá trị của tác phẩm LVT:

- Với thơ văn và cuộc đời NĐC: tác

Trang 32

nhất của NĐC rất phổ biến trong

dân gian nhất là miền Nam”

+ Nhóm 6:Lđiểm kết thúc vấn đề:

“ Đời sống và sự nghiệp NĐC là

một tấm gương sáng, nêu cao

địa vị và tác dụng của văn học

- Với nhân dân miền Nam rất được yêu mến, truyền tụng.

- Vì: Về nội dung:

+Bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa.

+Nhân vật chính trong tác phẩm là những người đáng yêu, đáng kính trọng nghĩa, khinh tài, nhân hậu, thủy chung, cương trực, dám phấn đấu vì nghĩa.

+Họ đấu tranh chống mọi giả rối, bất công và họ đã chiến thắng.

- Về nghệ thuật: Nghệ thuật kể nôm na

“một truyện kể” “chuyện nói” dễ hiểu, dẽ nhớ…

Bác bỏ những ý kiến chưa hiểu đúng về LVT do hoàn cảnh thực tế.

Cách lập luận theo kiểu đòn bẩy, cách đánh giá khách quan, tác giả khảng định LVT- giá trị của công trình nghệ thuật: nội dung và nghệ thuật cho nên nó trở nên thân thuộc và được yêu mến.

3 Lđiểm kết thúc vấn đề: “ Đời sống

và sự nghiệp NĐC là một tấm gương sáng, nêu cao địa vị và tác dụng của văn học nghệ thuật, sứ mạng người nghệ sĩ trên mặt trận văn hóa và tư tưởng” thực chất là rút ra bài học sâu

III/ KB

- Đánh giá sự nghiệp vc Đồ Chiểu,ngòi bút PVĐ

Trang 33

- Liên hệ bản thân.

Củng cố, dặn dò

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn nghị luận xã hội.

3 Thái độ: Sống lành mạnh, bảo vệ sức khởe bản thân và cộng đồng II.Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học

hướng cho HS làm bài dựa

vào nội dung của bài học.

và họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.

Anh (chị) suy nghĩ ntn về ý kiến trên A) Tìm hiểu đề:

- Vấn đề: Nêu suy nghĩ về ý kiến của

Cô-phi An-nan về căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS.

Trang 34

- Mặc dù còn nhiều việc mang tính trọng trách đối với một Tổng thư kí Liên hiệp quốc, song Cô-phi An-nan vẫn giành sự quan tâm đặc biệt tới vấn đề phòng chống HIV/AIDS.

- Trong bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003, ông

nhấn mạnh: “Trong thế giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta

và họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.

II/ Thân bài:

1 HIV/AIDS là một vấn đề mang tính toàn cầu

- Giải thích khái niệm HIV/AIDS.

- Thực trạng ở VN và cả thế giới, AIDS vẫn không ngừng phát triển và có chiều hướng gia tăng với tốc độ báo động, đặc biệt là ở phụ nữ Mỗi phút có khoảng 10 người nhiễm HIV

- HIV/AIDS để lại những hậu quả khôn lường đối với mỗi cá nhân, mỗi quốc gia

và toàn nhân loại.

+ Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng.

+ Gây thiệt hại về người và của + Băng hoại giá trị đạo đức, suy triệt giống nòi.

Trang 35

+Nhóm 2:làm rỏ vấn đề: Trong thế

giới của AIDS, không có khái

niệm chúng ta và họ.

+Nhóm 3: Chứng minh: Trong thế

giới của AIDS, im lặng đồng

nghĩa với cái chết.

+ Ngăn cản sự phát triển của xã hội.

- AIDS là một thế giới khốc liệt, là thảm họa khôn lường đưa loài người đến chỗ diệt vong.

2.Trong thế giới của AIDS, không có khái niệm chúng ta và họ.

- Chúng ta: chỉ những người khỏe mạnh, may mắn không hoặc chưa bị nhiếm HIV/AIDS.

- Họ: chỉ những người đang sống với HIV/ AIDS.

- Khái niệm chúng ta và họ là một thực tế

đã xảy ra trong xã hội, bởi:

+ Những người mắc bệnh thường bị những người xung quanh sợ hãi, xa lánh không dám tiếp xúc, kể cả người thân, do tính chất đặc biệt về

sự nguy hiểm của căn bệnh này + Đối với người bị HIV/AIDS, đó là nỗi kinh hoàng nên rất nhiều người

vì mặc cảm mà tự xa lánh cộng đồng, thậm chí tuyệt vọng tìm đến cái chết.

 Thực tế xã hội vô tình tạo nên hai thế giới: chúng ta và họ Cô-phi An-nan không chỉ nêu lên thực tế mà là lời cảnh báo, nhắc nhở thái độ sai lầm đó AIDS chỉ lây lan qua những con đường nhất định Vì vậy, chúng ta cần có những hiểu biết đúng đắn

về HIV/AIDS để có cách phòng tránh nguy

cơ mắc bệnh Đồng thời tạo được môi trường thân thiện, vòng tay thân ái đối với những người sống chung với AIDS.

3 Trong thế giới của AIDS, im lặng đồng nghĩa với cái chết.

- Như chúng ta đã biết, AIDS là đại dịch

vô cùng nguy hiểm, là thảm họa của loài người Nếu không tích cực phòng chống, AIDS sẽ gõ cửa từng nhà và đưa loài

Trang 36

+Nhóm 4: bài học bản thân.

+ Nhóm 5: Kết bài

Tiết 2: Hướng dẫn tự học.

người đến chỗ diệt vong.

- Vì thế, Cô-phi An-nan kêu gọi loài người chung tay đẩy lùi thảm họa bằng mọi cách

có thể.

+ Đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tiễn ở mỗi quốc gia.

+ Tăng nguồn lực trong cuộc phòng chống AIDS.

+ Phải giúp đỡ những người sống chung với AIDS hòa nhập với cộng đồng

+ Tuyên truyền rộng rãi về công cuộc phòng chống HIV/AIDS.

+ Tránh thái độ kì thị, phân biệt đối

xử, tạo hàng rào ngăn cách.

 Người khỏe mạnh, người bị bệnh im lặng đều đồng nghĩa với cái chết.

4 Mỗi người trong chúng ta cần nâng cao

ý thức trách nhiệm nhằm góp phần đẩy lùi thảm họa HIV/AIDS.

- Luôn tu dưỡng phẩm chất tốt, có lối sống lành mạnh Không quan hệ tình dục trước hôn nhân và bừa bãi Không tiêm chích ma túy….

- Tham gia các hoạt động xã hội cùng cộng đồng phòng chống căn bệnh HIV/AIDS.

- Khoan dung, nhân ái đối xử tốt với người mắc bệnh Giúp họ ổn định về tinh thần

và vững vàng hơn trong cuộc sống.

c) Kết bài:

Khẳng định ý nghĩa của lời nói và ý thức bản thân trước đại dịch khủng khiếp này.

Trang 37

- Dựa trên dàn ý đã lập, HS hoàn

thiện bài viết (bài viết ngắn, khoảng

400 từ).

Củng cố, dặn dò

TUẦN 7-8 TÂY TIẾN

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

5 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức văn bản “Tây Tiến”

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn nghị luận văn học.

3 Thái độ: Trân trọng, tự hào quá khứ hào hùng của dân tộc trong

Tiết 1: Tìm hiểu chung

GV cho HS nhắc lại cách nghị luận

về bài thơ, đoạn thơ.

- GV ra đề, hướng dẫn HS cách

làm

Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau

trong bài thơ Tây Tiến của

Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau trong bài

thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi,

………

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

Trang 38

- Căn cứ vào nội dung phân tích,

xác định luận điểm của bài viết:

+ Nỗi nhớ khơi nguồn cảm hứng

nghệ thuật.

+ Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ,

dữ dội và thơ mộng, trữ tình.

+ Người lính Tây Tiến với chất

hiện thực (khó khăn, gian khổ)

hòa quyện trong cái vẻ hào hoa,

+ Xây dựng luận điểm, luận cứ.

+ Sắp xếp luận điểm, luận cứ

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

- Vị trí, nội dung của đoạn trích.

2 Thân bài:

a Luận điểm 1: Bài thơ được khơi nguồn

từ nỗi nhớ da diết, nỗi nhớ bao trùm cả không gian, thời gian,

Trang 39

+ Nhóm 3: Luận điểm 1

cảnh vật.

- Hình ảnh con sông Mã – một chứng nhân gắn bó bao kỉ niệm với Tây Tiến – nó không còn là con sông vô hồn của địa lí, mà là dòng sông chảy dọc suốt bài thơ, chở nặng những nỗi niềm cảm xúc khó quên, những kỉ niệm buồn vui

mà Tây Tiến đã từng đi qua.

- Câu thơ mở đầu diễn tả nỗi nhớ ấy Dòng sông Mã anh hùng, Tây Tiến thắm tình đồng đội giờ đã qua, nhưng vẫn còn đây mênh mang một nỗi nhớ Cũng như Quang Dũng, Chế Lan Viên từng dâng ngập trong lòng nỗi niềm da diết khi hồi nhớ là kí ức một thời hành quân:

Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ,

Nơi nào qua mà lại chẳng yêu thương.

(Tiếng hát con tàu).

- Điệp từ nhớ kết hợp với từ láy “chơi vơi” tạo nên âm hưởng tha thiết ngân mãi trong lòng nười đọc, vọng mãi vào thời gian, năm tháng, tô đậm các cung bậc cảm xúc.

 Nỗi nhớ khơi nguồn mạch cảm xúc cho toàn bộ bài thơ Để rồi hình ảnh theo dọc suốt Tây Tiến chính là những địa danh trên mảnh đất miền Tây in dấu chân qua của người lính Tây Tiến.

b) Luận điểm 2: Dọc theo nỗi nhớ của Tây

Tiến, một bức tranh thiên nhiên được vẽ lên – bức tranh thiên nhiên miền Tây.

- Những địa danh nơi người lính Tây Tiến

Trang 40

+ Nhóm 4-5: Luận điểm 1

đi qua: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu gợi lên một nơi núi rừng hoang sơ, heo hút, hẻo lánh và đầy lạ lẫm

- Các từ ngữ giàu tình tạo hình được huy

động: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, cồn mây, súng ngửi trời… diễn tả thật đắc địa

cảnh núi rừng miền Tây hoang sơ, hiểm trở Độ cao của núi như chọc thủng trời; độ sâu của dốc thì thăm thẳm, thế núi như vút lên dựng đứng rồi đột ngột đổ xuống bất ngờ, nguy hiểm, kết hợp với cái heo hút, hoang vu, vắng lặng đến rợn người của núi rừng khiến ta liên tưởng tới những câu thơ của Lí Bạch khi tả thác Hương Lô:

Thác bay thẳng xuống ba ngàn thước,

Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

- Thơ Quang Dũng còn rất giàu chất nhạc Chất nhạc được tạo bởi qua cách sử dụng thanh điệu rất tài tình: những thanh trắc khiến tiết tấu câu thơ đọc lên như chính sự khó khăn, hiểm trở của con đường hành quân cứ tăng lên mãi.

- Rồi câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”, thanh bằng gợi nhịp thơ nhẹ nhàng,

êm ái, cảm giác như trút hết được tất cả những mệt mỏi, căng thẳng khi con người

đã chiếm lĩnh được những đỉnh cao của dốc núi.

 Thiên nhiên vừa mang nét hoang sơ, hùng vĩ vừa êm ái, trữ tình.

c) Luận điểm 3: Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên rất rõ nét trên nền của bức tranh thiên nhiên miền Tây.

- Quang Dũng không hề né tránh sự thật bi thương của đoạn binh Tây Tiến trên bước đường hành quân, Nhà thơ nói “anh bạn”

là nói về những đồng chí của mình, ngày

Ngày đăng: 29/10/2022, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w