1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tu chon ngu van 10 HKII kim loan

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 17 Chủ đề tự chọn Tự chọn 20 LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH I Mục tiêu bài học Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý trước khi làm văn Hướng dẫn cho học sinh biết cách sắp xếp hệ thống các ý theo.

Trang 1

Tự chọn 20:

LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH.

I Mục tiêu bài học:

- Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý trước khi làm văn

- Hướng dẫn cho học sinh biết cách sắp xếp hệ thống các ý theo lôgic

II Phương tiện thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Giáo viên đưa ra đề bài , học sinh xác

định tìm hiểu đề

- Kiểu bài?

- Nội dung của đề bài?

- Phạm vi kiến thức?

- Với đề bài trên phần mở bài cần nêu

được điểm nổi bật gì?

- Phần thân bài cần nêu những nội dung

+ Kiểu bài : thuyết minh

+ Nội dung: tác hại của thuốc lá với sức khoẻ con người

+ Phạm vi kiến thức: kiến thức xã hội (đề bài là vấn đề thuốc lá)

II Lập dàn ý:

1 Mở bài:

- Nêu khái quát tác hại của thuốc lá với sức khoẻ con người.( Có thể nêu: khẳng định sức khoẻ con người là cái quý nhất, quan trọng nhất è vậy mà có một ôn dịch đang hằng ngày hằng giờ đang gặm nhấm sức khoẻ của hàng triệu triệu người è đáng báo động =è đó là thuốc lá)

2 Thân bài:

a Thực trạng về thuốc lá, và việc sử dụng thuốc lá:

- Trên thế giới

- Nước ta:

+ Nam giới à phầ lớn chiếm 30%-40%

+ Nữ giới 1 phần nhỏ (SL cụ thể)+ Học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường ( Sl ct ?)

è Những con số này ngày càng tăng è 1

Trang 2

- Sau khi nêu thực trạng, đoạn văn tiếp

theo phải triển khi ý nào?

- Có những nguyên nhân nào dẫn đến thực

trạng trên?

- Từ những nguyên nhân trên tất yếu gây

ra những tác hại như thế nào?

Sức khoẻ: cần đề cập đến những đối tượng

nào?

- Bên cạnh tác hại sức khoẻ thì thiệt hại về

kinh tế như thế nào?

- Từ những tác hại đó chúng ta có nhũng

biện pháp khắc phục ra sao?

- Những biện pháp của nước ta ra sao?

- Kết bài cần nêu những nội dung gì?

ôn dịch đang hoành hành trong cơ thể mỗi chúng ta

b Nguyên nhân của thực trạng trên:

- Nguyên nhân khách quan: ( thứ yếu)+ Công việc (Ngoại giao)

- Nguyên nhân chủ quan (chủ yếu)+ Thói quen

+ Có vấn đề tâm lý

+ Học đòi (ở lứa tuổi học sinh)

c Tác hại của thuốc lá:

gương xấu, sức khoẻ: bênh tật, bắt chướcè phạm pháp)

Những đồng nghiệp (hàng xóm, giao tiếp) với mình èkhông tôn trọng sức khoẻ con người

- Thiệt hại về kinh tế:

+ Kinh tế gia đình: kinh tế sa sút è hạnh phúc tan vỡ

+ Kinh tế xã hội: Nhà nước phải chi trả tiền,kinh phí cho 1 phần những bệnh nhân mắc bệnh do hút thuốc lá

d Biện pháp khắc phục:

- Thế giới:

+ Đối với những nhà sản xuất thuốc lá: đánhthuế nặng

+ Đối với người hút: phạt tiền

+ Tuyên truyền bằng nhiều phương tiện (in trên bao bì)

- Khái quát lại tác hại của thuốc lá è

Trang 3

khuyên mọi người tránh xa è đề cao cảnh giác

4 Dặn dò

5 Rút kinh nghiệm

Tự chọn 21:

TÁC GIA NGUYỄN TRÃI

(1380 – 1442)

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh nắm đượcnét chính về cuộc đời nguyễn Trãi, sự chi phối của các yếu

tố tiểu sử và hoàn cảnh sống đến sự nghiệp sáng tác của ông

- Đóng góp quan trọng của Nguyễn Trãi cho nền văn học dân tộc

B Phương tiện thực hiện: Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, giáo án.

C Cách thức tiến hành: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

D Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu vài nét chính về cuộc đời Nguyễn Trãi.

- Nội dung chính trong thơ văn Nguyễn Trãi

3 Bài mới

Trong mỗi bước ngoặt lịch sử dân tộc Việt Nam lại có một thiên tài văn học Ở thế kỉ

XV có Nguyễn Trãi đó là có tấm lòng son ngời lửa luyện là “Một tâm hồn vằng vặc sao khuê” và cũng là một tâm hồn “Băng giá đựng trong bình ngọc” Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi là kết tinh sức mạnh tinh thần yêu nước của nhân nghĩa sáng ngời Để thấy rõ được điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu về cuộc đời văn chương của ông

Hoạt động của GV và HS Kiến thức bài học

- Trưởng hành trong một xã hội đầy biến động -> d0em tài năng và tâm huyết đóng góp đắc lực cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, cho đất nước

=> Đất nước sạch bóng quân thù, bước vào một giai

Trang 4

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về

thơ văn NT

1 Nhân cách cao đẹp của

Nguyễn Trãi được thể hiện

như thế nào trong hoàn cảnh

đất nước bị xâm lăng?

2 Tư tưởng chính trị của

Nguyễn Trãi được thể hiện

như thế nào?

3 Tâm hồn Nguyễn Trãi trong

cuộc sống đời thường như thế

nào?

đoạn mới, cuộc đời Nguyễn Trãi -> một chặng đầy bi kịch và sóng gió

II Sự nghiệp sáng tác 1.Những sáng tác chính ( SGK )

2 Nội dung lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi

a Nhân cách cao đẹp

- Trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lăng, nhân dân bị kẻ thù áp bức, Nguyễn Trãi đã sớm có ý thức gắn bó cuộc đời, sự nghiệp của mình với số phận của nhân dân

- Đối với ông phục vụ cho Vua tức là phục vụ nhân dân

- Niềm mơ ước về một xã hội tốt đẹp nhân dân ấm no hạnh phúc

“ Vua Nghiêu Thuấn, dân Nghiêu Thuấn

Dường ấy ta đà phỉ sở nguyền”

“ Dẽ có Ngu ….đòi phương”

- Ông không ham danh hoa phú quý, chức quyền mà chỉ thích thế giới thiên nhiên trong sạch tinh khôi

- Giữ vững nhân cách đạo đức ngay cả trong hoàn cảnh thử thách

“ Khó bền …trượng phu” ( Trần tình – 7)

b Tư tưởng chính trị sâu sắc

- Nhân nghĩa là đường lối chính trị lấy dân làm gốc, người lành đạo phải thương yêu dân, có đức hiếu sinh, thực hiện chính sách an dân, phải chống lại sự tàn bạo “ Việc nhân nghĩa ……trừ bạo”

“ Đem đại nghĩa ….cường bạo”

- Trong hoàn cảnh hòa bình ông không ngừng nhắc nhà lãnh đạo về đường lối nhân nghĩa thân dân

“Quyền mưu bản thị dùng trừ gian Nhân nghĩa duy trì quốc thế an”

( Mừng Vua về Lam Sơn- 1)

è Tư tưởng đạo đức và chính trị của Nguyễn Trãi được kết tinh từ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

c.Tâm hồn phong phú tinh tế

- Ông có tình yêu thiên nhiên sâu lắng thiết tha Nhà thơ

mở lòng đón nhận cảnh vật, sống chan hòa với thế giới thiên nhiên

“ Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén Ngày vắng xem hoa bợ cây”

Trang 5

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về

nghệ thuật

4 Tác phẩm chính luận nghệ

thuật có gì đặc biệt?

5 Nghệ thuật của thơ trữ tình?

Lại có hòe hoa chen bóng lụcThức xuân một điểm ão lòng nhau”

( Cảnh hè)

3 Những cống hiến về nghệ thuật của Nguyễn Trãi

a Tác phẩm chính luận

- Tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, kiến thức uyên bác

- Bình Ngô đại cáo giàu tính chiến đấu, thấm đượm không khí lịch sử, kết hợp hài hòa chất chính luận chặt chẽ và trữ tình sội nổi thiết tha

- Tạo một thể thơ mới “Thất ngôn xen lục ngôn”

=> Nguyễn Trãi là danh nhân văn hóa thế giới

4 Củng cố - dặn dò

Nội dung lớn trong thơ văn Nguyễn Trãi – Tiết sau học bài sử dụng từ Hán Việt

Trang 6

B Phương tiện thực hiện: Tài liệu chủ đề tự chọn nâng cao, giáo án.

C Cách thức tiến hành: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

Hoạt động của GV và HS Kiến thức bài học

2 Cội nguồn tiếng Việt và

tiếng Hán như thế nào?

3 Sự tương đồng này tạo

thuận lợi và khó khăn gì cho

dân tộc Việt?

* Hoạt động 2: Giới thiệu

một số biện pháp Việt hóa từ

- Trong tiếng Việt lớp từ Hán Việt chiếm khoảng trên dưới

70 % từ vựng tiếng Việt -> đó là quá trình tiếp xúc giao lưu ngôn ngữ văn hóa việt – Hán

- Mặc dù từ Hán Việt nhiều như vậy nhưng tiếng Việt vẫn giữ được bản sắc riêng biệt

2 Cội nguồn tiếng Việt và tiếng Hán

- Tiếng Việt và tiếng Hán khác nhau về cội nguồn nhưng cùng thuộc một loại hình ngôn ngữ đơn lập, âm tiết tính, bao gồm âm đầu, vần và thanh

- Thuận lợi: Việc giao lưu tiếp xúc ngôn ngữ Hán

- Khó khăn: Cho sự nghiệp chống đồng hóa về mặt ngôn ngữ

II Những biện pháp chủ yếu nhằm Việt hóa từ ngữ Hán được vay mượn

1 Vay mượn trọn vẹn hai mặt kết cấu và ý nghĩa, chỉ Việt hóa âm đọc

- Từ đơn: Tâm, tài, mệnh, …

- Từ ghép song âm: Đế vương, khanh tướng, văn chương,khoa cử…

Trang 7

5 Đổi nghĩa, thu hẹp nghĩa, mở rộng nghĩa

Vd: Phương phi ( H ) vốn có nghĩa “hoa cỏ thơm”-> Tiếng Việt mặt mũi phương ph, béo tốt

- Lang bạt kì hồ(H) vốn là một câu trong kinh thi - rút gọn thành “lang bạt” -> lang thang nay đây mai đó

- Bồi hồi ( H ) vốn có nghĩa “đi đi lại lại” -> bồn chồn xaoxuyến

6 Một số từ Hán Việt chuyển đổi màu sắc tu từ

Vd: Dã tâm (H ) có nghĩa tương tự “khát vọng, tham vọng” -> lòng dạ hiểm độc

- Giang hồ ( H ) sông hồ -> gái gianh hồ, ả giang hồ

III Một số nguyên nhân hiểu sai và dùng sai

1.Đây là nột cây thông lớn từ trước tới nay được xây dựnggần một siêu thị lớn tại thủ đô, trên đó trang trí các loại

đèn màu và các văn hoa sặc sỡ ( văn vẻ, hoa mĩ )

-> Dùng lại hoa văn cũng không thích hợp lắm có dùng

“hình trang trí, vật trang trí”

2 Bà chủ quán đa chồng kiêm tiếp viên.

3 Hội hôn kéo dài gần 2 giờ đồng hồ.

Trang 8

Tự chọn 23

Những lỗi thường gặp trong sử dụng Tiếng Việt

A - Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm vững được những yêu cầu sử dụng TV về phương diện ngữ âm, chữ viết,

dùng từ đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ

2 Kỹ năng: Nhận diện được những lỗi trong thực tiễn sử dụng TV ở những phương diện:

phân tích, chỉ ra nguyên nhân mắc lỗi và có kỹ năng sửa lỗi

3 Thái độ: Nâng cao tình yêu TV, thái độ trân trọng khi sử dụng

B – Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của thầy: SGK, Tài liệu hướng dẫn tự chọn

2 Chuẩn bị của trò: SGK, vở ghi

C – Hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

gồm những phương diện nào?

I – Khái quát về những yêu cầu sử dụng tiếng Việt

1 Sử dụng đúng các phương tiện ngôn ngữ theo chuẩn mực của tiếng Việt

a Chuẩn mức về ngữ âm và chữ viết

- Chuẩn phát âm liên quan đến tất cả các thành phần của

âm tiết chữ viết:

+ phụ âm đầu+ âm đệm+ âm chính+ âm cuối + thanh điệu

- Chuẩn phát âm mỗi từ của TV được thể hiện qua hìnhthức chữ quốc ngữ

- Viết theo phát âm chuẩn của TVVd: + Đẹp đẽ - đẹp đẻ

+ giặt quần áo – giặc quần áo+ rửa xe – rữa xe

+ mù mịt – mù mựt+ hoàn cầu – hoàng cầu+ trốn tránh – chốn chánh

- Viết theo những quy định hiện của chữ quốc ngữVd:+ ngành nghề - nghành nghề

+ công tác – kông tác+ quang cảnh – qoang cảnh

b Chuẩn về dùng từ

- Dùng đúng hình thức âm thanh và cấu tạo từ:

Vd: + bàng quang – bàng quan+ chinh phu – chinh phụ

- Dùng đúng nghĩa của từ, cả ý nghĩa cơ bản và cả sắc

Trang 9

GV: Để đạt hiệu quả cao trong

giao tiếp cần có yêu cầu gì về

ngữ âm và chữ viết?

HS: suy nghĩ và trả lời

GV: Đối với việc sử dụng từ ngữ

ta cần phải làm gì để nâng cao

- Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp của từ

c Chuẩn mực về đặt câu

- Câu cần cấu tạo đúng về mặt kết cấu ngữ pháp TV

- Câu cần đúng về nội dung ý nghĩa

- Câu cần được đánh dấu thích hợp

d Chuẩn mực về cấu tạo văn bản

- Cần có sự liên kết chặt chẽ mạch lạc

e Chuẩn mực về phong cách ngôn ngữ

- Yêu cầu chuẩn mực về các phương tiện dùng từ, đặtcâu, tổ chức văn bản và cả chữ viết

2 Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

a Đối với ngữ âm và chữ viết

- Cần sử dụng các âm thanh, vần, nhịp điệu… biểu đạtđúng nội dung tư tưởng, tình cảm xúc

Vd: Hỡi người Ạnh đã khép chặt đôi môiTiếng Anh hô: Hãy nhớ lấy lời tôi

Đã vang dội Và ánh đôi mắt sángCủa Anh đã chói ngời trên báo Đảng

(Tố Hữu, Hãy nhớ lấy lời tôi)

b Đối với từ ngữ

- Sử dụng các biện pháp biểu đạt: so sánh, nhân hóa, ân

dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh…

Vd: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏNgày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…

è các biện pháp nghệ thuật:

- nhân hóa

- Ẩn dụ

- Điệp từ …

c Đối với câu

- Câu phải đạt tính chất nghệ thuật, có thể sử dụng cácbiện pháp tu từ: phép đảo, phép đối, phép điệp…

d Đối với toàn văn bản

- Dùng các biện pháp nghệ thuật như:

+ Thay đổi trật tự kết cấu văn bản+ Phối hợp các phương thức biểu đạt khác nhau+ Dùng cách trình bày

II – Những loại lỗi thường mắc khi sử dụng Tiếng Việt

1 Lỗi về phát âm và chữ viết

a Lỗi do nói/viết theo phát âm của phương ngữ hoặc cá

Trang 10

Hết tiết 2 chuyển sang tiết 3

Hoạt động 2:

Thao tác 1:

GV: Hãy chỉ ra một số lỗi về

phát âm và chữ viết thường gặp

trong giao tiếp?

Vd: - lồng làn, lông lổi, xục xôi…

- uống riệu, gió bỉn, con tru…

- bác ngác, tịt thu, mên mông…

- trời chu – trời tru

b Dùng sai nghĩa của từ

- phương tiện – phương diện

- ác chiến – quyết chiến

- thẳng thừng – khảng khái

c Sai về tính chất của từ

- nếp nhăn – sợi bạc

- chất lượng – văn hóa, thể thao

- không thanh toán – không thể giảm

3 Lỗi về câu

a Không phân định rõ ràng thành phần trạng ngữ và chủngữ

a.- nguắt nguéo – ngoắt ngoéo

- luạng chuạng – loạng choạng

- tranh dành – tranh giành

Trang 11

c - biết nhường nào – rất lớn

- mới có ít ngày – thời gian ngắn

3 Về câu

a Không phân định rõ trạng ngữ và chủ ngữ

- bỏ chữ “qua”

- Trần Hưng Đạo – Lê Lợi

b Sai về ý nghĩa của câu:

3 Củng cố:

4 Luyện tập:

Trang 12

2 Kỹ năng: Biết cách diễn đạt tốt hơn.

3 Thái độ: Nâng cao thái độ thận trọng khi viết văn, và có ý thức diễn đạt thích hợp.

B – Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của thầy: SGK, Tài liệu hướng dẫn tự chọn

2 Chuẩn bị của trò: SGK, vở ghi

C – Hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

I – Khái niệm về kỹ năng diễn đạt trong bài văn

1 Khái niệm về kỹ năng diễn đạt

a Khái niệm

- Là kỹ năng biểu hiện những nhận thức, tư tưởng,tình cảm của mình bằng phương tiện ngôn ngữ, khiếnngười đọc (nghe) lĩnh hội chính xác những nội dungđó

+ Viết từ nước ngoài+ Viết đúng chính tả

- Dùng từ đúng và hay + Đúng về hình thức cấu tạo, nghĩa và đặc điểm ngữpháp

+ Đúng về hình thức và sắc thái biểu cảm, phongcách chung của bài viết

+ Sáng tạo có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giaotiếp cao

- Đặt câu đúng quy tắc + Đúng quy tắc của câu tiếng Việt+ Thể hiện chính xác và rõ ràng nội dung định biểuđạt

+ Phù hợp với nguyên tắc chung trong nhận thức và

tư duy

Trang 13

Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2

GV: Qua phân tích ta có thể chữa

lỗi như thế nào?

2 Một số yêu cầu cơ bản về diễn đạt trong bài viết

- Cần diễn đạt cho trong sáng, gãy gọn + Có sự thống nhất giữa tư duy và ngôn ngữ+ Nhận thức rõ ràng, suy nghĩ thấu đáo để tránh diễnđạt lủng củng

- Cần diễn đạt chặt chẽ, nhất quán, không mâu thuẫn+ Thể hiện mối quan hệ giữa các câu, các đoạn trongbài văn

+ Cần phải có sự liê kết mạch lạc và chuyển ý+ Tránh xa đề, lạc đề, thừa lặp các ý

- Cần diễn đạt gãy gọn, tránh cầu kì sáo rỗng+ Tránh lối diễn đạt hoa mĩ, đao to, búa lớn+ Tránh sự đơn điệu nhàm chán

- Cần diễn đạt phù hợp với phong cách ngôn ngữ củabài viết

+ Hình ảnh, kết cấu và tổ chức bài văn hợp lí + Phân biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

3 Phân tích một số lỗi về diễn đạt

a Diễn đạt tối nghĩa, không rõ ràng mạch lạc

Vd: Trong gia đình bị tan nát, bọn sai nha hoànhhành, hách dịch đem xử Vương Ông, vơ vét cho đầytúi tham, Nguyễn Du đã vạch bộ mặt thật của chúng

là trên địa vị của đồng tiền có thể đổi trắng thay đen,đồng tiền tác oai tác phúc, hãm hại người dân lươngthiện để làm giàu cho lũ quan nha, thật hết sức vôliêm sỉ

b Diễn đạt dài dòng, lủng củng

Vd: Qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn

Trang 14

GV: Đoạn trích sai ở lỗi nào? HS:

suy nghĩ và trả lời

Hết tiết 2 chuyển sang tiết 3

GV: Hãy tìm hiểu ví dụ, phân tích

và chữa lỗi?

HS: suy nghĩ và trả lời

Trãi cho chúng ta thấy ông có lòng yêu nước và cămthù giặc sâu sắc, với tất cả vì đất nước vì nhân dânông nghĩ như vậy mà nguyện hết lòng hết sức ra sứccứu giúp dân với cuộc đời và thơ văn của ông là vũkhí sắc bén quân thù phải khiếp sợ và mãi mãi lưutruyền trong lịch sử đất nước ta

- Phân tích:

+ Câu dài lủng củng lằng nhằng giữa các ý + Phần đầu không phân định rõ ràng giữa trạng ngữ

và chủ ngữ+ Trật tự sắp xếp trong phần “với tất cả vì đất nước vìnhân dân ông nghĩ như vậy mà nguyện hết lòng hếtsức ra sức cứu giúp dân” không mạch lạc

+ Từ “với” dùng hai lần trong câu đều không đúng,làm cho quan hệ ý nghĩa trong câu không được phânđịnh rõ ràng

- Chữa lại:

Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi chochúng ta thấy ông có lòng yêu nước và căm thù giặcsâu sắc Ông luôn luôn tâm niệm phải cống hiến tất cả

vì đất nước, vì nhân dân, nên ông hết sức cứu nước,giúp dân Thơ văn của ông là vũ khí sắc bén khiếnquân thù phải khiếp sợ, và giá trị của nó mãi mãi lưutruyền trong lịch sử đất nước ta

c Diễn đạt có mâu thuẫn, không nhất quán

Vd: Đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong cảnh màn trờibuông xuống Sóng biển cài then đêm sập cửa, vũ trụ

đi vào yên tĩnh, vắng lặng Bốn bề không một tiếngđộng Lá cờ đỏ trên đỉnh cột buồm bay phần phậttrước gió Những đường chỉ viền óng ánh như sángrực trong đêm Tiếng sóng vỗ vào thân thuyền rì rầmnghe như bản nhạc vô tận của biển cả ngân nga baolời tâm sự Những khuôn mặt rám nắng, những cánhtay gân guốc, bắt thịt nổi cuồn cuộn khuẩn trươngchuẩn bị nhổ neo lên đường

- Phân tích:

+ Sự triển khai ý có mâu thuẫn:

* Câu đầu nói ra khơi >< câu cuối lại nói chuẩn bịnhổ neo

* Đêm đã buông xuống >< thấy đường chỉ viền trên

Trang 15

Loại bỏ những yếu tố mâu thuẫn, vô lí

d Diễn đạt không đúng với quan hệ lập luận.

Vd: Quan lại tham nhũng bóc lột nhân dân Chính vìthế mà tên quan xử kiện đã bắt cha và em Thúy Kiềusau khi vơ vét của cãi nhà Vương Ông

- Phân tích:

+ Đoạn văn dùng hình thức thể hiện quan hệ lập luận

“chính vì thế” nhưng quan hệ ý nghĩa câu trước vàcâu sau không đúng quan hệ luận cứ và kết luận: Câuđầu không phải là nguyên nhân của kết luận ở câu sau + Phần sau diễn đạt chưa rõ ý

- Chữa lại:

Quan lại tham nhũng bóc lột nhân dân Điều đó thểhiện trong sự việc: sau khi bọn sai nha vơ vét của cảinhà Vương Ông, thì tên quan xử kiện đã bắt cha và

em Thúy Kiều để tra tấn, đánh đập và chỉ sau khi có

ba trăm lạng trao tay thì ch và em Thúy Kiều mớiđược tha bổng

e Diễn đạt rời rạc đứt mạch, thiếu sự liên kết

Vd: Tác phẩm “Sống mòn” của Nam Cao tập trung đisâu vào cái bi kịch của con người trong cái xã hộikhông cho con người sống, có ý thức sự sống magkhông được sống, bị nhấn chìm trong cái “chết mòn”không gì cưỡng lại được Nhà văn Hộ chết mòn vớimộng văn chương tha thiết của mình Thứ phải sốngvới cái lối sống quá ư loài vật, chẳng còn biết mộtviệc gì ngoài cái việc kiếm thức ăn đổ vào dạ dày.San sống buông xuông nước chảy bèo trôi, khôngdằng xé, không quằn quại, không mơ ước cao xa LãoHạc mòn mõi với sự chờ đợi đứa con lưu lạc nơi chântrời, góc bể Ở Oanh, tình cảm, tâm hồn con người bịvắt kiệt để chỉ còn những tính toán ích kỉ, nhỏ nhen,keo kiệt

- Phân tích:

+ Các ý trong đoạn không mạch lạc thiếu sự liên kết:

câu đầu giới hạn trong tác phẩm Sống mòn, nhưng sau

đó một số câu lại nói về những nhân vật trong các tácphẩm khác: lão Hạc, nhà văn Hộ

+ Ý trong đoạn lộn xộn: từ tác phẩm này nhảy sangtác phẩm khác

+ Các câu thiếu sự chuyển ý nên thiếu sự gắn kết vớinhau

- Chữa lại:

Tác phẩm của Nam Cao tập trung vào cái bi kịch về

Trang 16

g Diễn đạt trùng lặp

Vd: Mọi vật đều như ngưng đọng trong bài thơ “Câu

cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến Cảnh vật phảngphất nỗi buồn man mác Một chiếc thuyền câu bé tẻoteo cô quạnh Một ngõ trúc vắng vẻ đìu hiu Mọi vậtthấm đượm cái buồn cô đơn Nỗi buồn như tràn vàocảnh vật Ở chỗ nào cũng chỉ thấy nỗi buồn ngưngđọng Chiếc thuyền buồn, ngõ trúc buồn, và cả chiếc

lá vàng rơi cũng buồn Nỗi buồn ẩn dấu trong mọi sựvật Mùa thu ở đây buồn, hay chính tâm tư củaNguyễn Khuyến buồn

cô quạnh, buồn bã Một ngõ trúc vắng vẻ, đìu hiu Và

cả chiếc lá vàng rơi cũng buồn Nỗi buồn ẩn dấutrong mọi sự vật Mùa thu ở đây buồn, hay chính nỗibuồn trong tâm tư của Nguyễn Khuyến?

h Diễn đạt sáo rỗng

i Diễn đạt vụng về, thô thiển

Vd: Với truyện “Rừng xà nu”, tác giả Nguyễn TrungThành còn tạc vào mặt người đọc những ca nước lạnhlàm thức tỉnh, làm xóa bỏ những suy nghĩ vẩn vơbậy bạ mà xoa nhẹ vào tim gan mỗi người

- Phân tích:

Trang 17

k Diễn đạt không phù hợp với phong cách ngôn ngữ viết của bài văn.

II – Bài tập

Câu 2:

Diễn đạt trong 2 câu văn sai về quan hệ từ:

a Trong thời gian lưu lạc cùng với những thất vọnglớn ông đã thấu hiểu với nỗi sống cay đắng cực khổcủa nhân dân

- Chữa lại:

Dưới bọn quan lại là một lũ sai nha lính lệ, ra sức đàn

áp và bóc lột những người lương thiện Thúy Kiều làmột trong số đó

Câu 4:

Đặt dấu câu cho thích hợp:

Hai vợ chồng Vương viên ngoại có ba người con làThúy Kiều, Thúy Vân, và Vương Quan Hai ngườicon gái tài sắc vẹn toàn Trong lần đi tảo mộ, ThúyKiều gặp Kim Trọng, một người bạn của VươngQuan

3 Củng cố:

4 Luyện tập:

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong bài dạy

3 Bài mới:

1 Vì sao đoạn trích lại có nhan đề là Hồi trống cổ thành?

A Vì ngày xưa, trong mỗi trận chiến thường có tiếng trống giục

B Vì hồi trống là điều kiện, là biểu tượng cho lòng trung nghĩa, tinh thần dũng cảm củaQuan Công

C Vì hồi trống thể hiện tính cách ngay thẳng của Trương Phi

D Hồi trống là tăng kịch tính và sức hấp dẫn cho câu chuyện

2 Đâu là cao trào của màn kịch gặp gỡ giữa Trương Phi và Vân Trường?

A Khi Trương Phi vác mâu chạy lại đâm Vân Trường

B Khi Sái Dương xuất hiện

C Khi Trương Phi ra điều kiện Vân Trường phải chém chết Sái Dương trong ba hồitrống

D Khi Trương Phi thẳng tay giục trống buộc Vân Trường phải xông trận

3 Hành động của Trương Phi trong đoạn trích thể hiện tính cách gì ở nhân vật này?

A Nóng nảy, suy nghĩ đơn giản

5 Thành công nghệ thuật tiêu biểu nhất của đoạn trích là gì?

A Miêu tả sâu sắc tâm lí nhân vật

B Chi tiết tiêu biểu, chọn lọc, sinh động

Trang 19

C Tạo tình huống giàu kịch tính giúp bộc lộ nổi bật tính cách nhân vật

D Sử dụng rất điêu luyện thủ pháp đối lập để khắc họa tính cách nhân vật

6 Chi tiết thể hiện cao trào và kịch tính của đoạn trích Tào Tháo uống rượu luận anh hùng là chi tiết?

A Tào Tháo nói: “Anh hùng là người trong bụng có chí lớn, có mưu cao,có tài bao trùm

được cả vũ trụ, có chí nuốt cả trời đất kia”

B. Tào Tháo trỏ vào Lưu Bị rồi trỏ vào mình mà nói rằng: “Anh hùng thiên hạ bây giờchỉ có sứ quân và Tháo này mà thôi”

C Tiếng sấm ngoài trời rền vang

D Huyền Đức “giật nảy mình, bất giác thìa, đũa cầm trong tay rơi cả xuống đất”

7 Đoạn trích Tào Tháo uống rượu luận anh hùng cho thấy Lưu Bị là người như thế

8 Đoạn trích cho thấy tính cách của Tào Tháo tiêu biểu cho loại người nào trong xã hội

thời Tam quốc?

A Thể hiện vẻ đẹp tài trí ngang nhau giữa Lưu Bị và Tào Tháo

B Bày tỏ quan niệm về người anh hùng của tác giả

C Ca ngợi tài trí thông minh, sự nhanh nhẹn, linh hoạt trong đối đáp, ứng xử của Lưu Bị

D Lật tẩy sự gian hùng của Tào Tháo

10 Dòng nào dưới đây không phải là đặc điểm nghệ thuật nổi bật của đoạn trích này?

A Tạo tình huống trốn tìm độc đáo

B Khắc họa một cách thành công tính cách nhân vật thông qua đối thoại

C Chi tiết chọn lọc, sinh động và hấp dẫn

D Tính cách nhân vật nổi bật trong hành động

4 Củng cố:

- Hoàn thành bài tập

5 Hư ớng dẫn HS chuẩn bị bài:

E Rút kinh nghiệm:

Trang 20

………

………

Trang 21

Tự chọn 26:

Luyện tập Lập dàn ý bài văn nghị luận

A- Mục tiêu bài học:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Giới thiệu bài mới:

- Giúp bao quát đợc những nội dung chủyếu, những luận điểm, luận cứ cần triểnkhai, phạm vi và mức độ nghị luận

- Tránh tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý, bỏsót, hoặc triển khai không cân xứng Phân

bố thời gian hợp lí khi làm bài

2 Mô hình (1)Đề bài - (2) Dàn ý - (3) Bài

viết

(1) Đề bài: cho trớc, mang tính bắt buộc

(2) Dàn ý: tự xây dựng, mang tính sáng tạo,tuỳ thuộc vào trình độ, sở thích, kĩ năng,

… của mỗi cá nhân

(3) Bài viết: sản phẩm ngôn ngữ cụ thể,hoàn chỉnh, phản ánh đầy đủ cách hiểu

đề, cách lập dàn ý, khả năng vận dụng trithức và kĩ năng, của ngời viết

II Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

1 Tìm ý cho các bài văn

- Xác định luận đề: yêu cầu của đề:

+ Sách là phơng tiện cung cấp tri thức chocon ngời, giúp con ngời trởng thành về mặtnhận thức

- Xác định các luận điểm: có 3 luận điểm

<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệucủa con ngời (ghi lại những hiểu biết về thếgiới tự nhiên và xã hội);

<2> Sách mở rộng những chân trời mới;

<3> Cần có thái độ đúng đối với sách vàviệc đọc sách

Trang 22

+ Sách là sản phẩm tinh thần của con ngời;+ Sách là kho tàng trí thức;

+ Sách giúp ta vợt qua thời gian, không gian

<2> Sách mở rộng những chân trời mới:+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực tựnhiên và xã hội;

+ Sách là ngời bạn tâm tình gần gũi, giúp

ta tự hoàn thiện mình về nhân cách

<3> Cần có thái độ đúng đối với sách vàviệc đọc sách:

+ Đọc và làm theo sách tốt phê phán sách cóhại;

+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú vàlàm theo các sách có nội dung tốt;

+ Học những điều hay trong sách bên cạnhhọc trong thực thế cuộc sống

2 Lập dàn ý

- Mở bài: Nêu luận đề (trực tiếp hoặc giántiếp) nhằm đa ra phơng hớng cho bài vănnghị luận

- Thân bài: trình bày các luận điểm, luậncứ

(hợp lí, có trọng tâm)

- Kết bài:

+ Nên kết bài theo kiểu đóng hay mở?

+ Khẳng định những nội dung naog?

+ Mở ra những nội dung nào để ngời đọctiếp tục suy nghĩ?

+ Giới thiệu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí

Minh “Có tài mà không có đức là ngời vô

dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó.”

+ Định hớng t tởng của bài viết

Trang 23

- Nắm được nguồn gốc Truyện kiều và sự sáng tạo của Nguyễn Du về mặt nội dung và NT

- Hiểu được các giá trị tư tưởng và nghệ thuật

B Phương tiện thực hiện: SGK 10 nâng cao, giáo án, chủ đề tự chọn.

C Cách thức tiến hành: Thảo luận, trả lời câu hỏi.

Trang 24

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt.

Hoạt động1: GV cho HS nhắc

lại về Nguyễn Du

1.Truyện Kiều dựa theo cốt

Kiều cho HS nắm cốt truyện

3.Truyện Kiều thể hiện nội

dung tư tưởng gi?

4 Liên hệ tình yêu trong

sáng,chân thành của kiều trong

đoạn trích “Thề nguyền”?

5 Liên hệ trong đoạn trích “

Chí khí anh hùng”

6 Liên hệ trong đoạn trích : “

Trao duyên” “ Nỗi thương

truyện-2 Nguyễn Du có những sáng tạo lớn về nhiều mặt:

a Về nội dung: Biến một câu chuyện “tình khổ” thành khúc

ca đau long thương người bạc mệnh, nói lên “những điềutrông thấy” trong giai đoạn lịch sử đầy biếưn động cuối Lê-đầu Nguyễn

b Về nghệ thuật: Biến các sự kiện chính của tác phẩm

thành đối tượng dể bộc lộ cảm xúc, tình cảm của nhân vật

và người kể chuyện.( biểu hiện nội tâm nhân vật)

c Về thể loại: ND kế thừa Truyện Nôm, ngâm khúc, thơ trữ

tình và ca dao →Sang tạo truyện thơ giàu chất tiểu thuyết và đậm chất trữtình bậc nhất trong văn học Việt Nam

II Tóm tắt Truyện Kiều

Gặp gỡ - đính ước – gia biến – lưu lạc – đoàn viên

III Giá trị tư tưởng và nghệ thuật của Truyện Kiều.

1 Giá trị tư tưởng:

a “ Truyện Kiều” – bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lý.

- TK là bài ca tình yêu tự do, trong sáng, chung thủy dướichế độ phong kiến Nhà thơ vượt qua những quy tắc lễ giáophong kiến→ nâng niu tình yêu trong sáng, chân thành

- TK là giấc mơ về tự do và công lý ( thể hiện qu nhân vật

Từ Hải)

b “Truyện Kiều” - Tiếng khóc cho số phận con người.

- Truyện Kiều là tiếng khóc đau đớn nhất cho số phận conngười, khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ

- Truyện Kiều khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan

- TK khóc cho nhân phẩm bị chà đạp

- TK khóc cho thân xác con người bị đày đoạ

→ Khẳng định các giá trị đích thực của nhân sinh

c “ Truyện Kiều” - Bản cáo trạng đanh thép với các thế lực đen tối.

- Tố cáo mọi thế lực đen tối trong xh phong kiến

- TK cho thấy tác động tiêu cực của đồng tiền làm tha hoácon người

d “ Truyện Kiều” - tiếng nói “ hiểu đời”.

- Qua thế giới nhân vật , ND thể hiện tấm lòng bao dungcảm thông với con người

→ “TK là tiếng nói hiểu đời”

2 Giá trị nghệ thuật:

a Nghệ thuật xây dựng nhân vật sống động.

-ND đã xây dựng những nhân vật sống động, chân thật, vừa

có nét điển hình vừa có nét riêng nổi bật Đặc biệt nghệthuật khắc hoạ tâm lý nhân vật

b Mẫu mực của nghệ thuật tự sự và trữ tình bằng thơ lục bát.

- Biệt tài trần thuật và giới thiệu nhân vật

- Sử dụng thể thơ lục bát mang hình thức trang nhã , cổđiển

c Tiếng việt trong TK là một ngôn ngữ trong sang, trau

Trang 25

4 Củng cố: Học

4 Củng cố:

5 Dặn dò

6 Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 29/10/2022, 20:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w