1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 2 tuần 29theo chuẩn KTKN

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 259,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÒCH BAÙO GIAÛNG THIEÁT KEÁ BAØI HOÏC LÔÙP 2 Tuaàn 29 TUAÀN 29 Thöù naêm ngaøy 25 thaùng 03 naêm 2011 Toaùn – Tieát 141 Baøi CAÙC SOÁ TÖØ 111 ÑEÁN 200 A/ YEÂU CAÀU CAÀN ÑAÏT Nhaän bieát ñöôïc caùc soá[.]

Trang 1

TUẦN 29 Thứ năm ngày 25 tháng 03 năm 2011

Toán – Tiết 141

Bài : CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Làm bài 1, 2a, 3

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữ nhật biểu diễn 1 chục Các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị

- Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ: Trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số như phần bài học

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS đọc và viết

các số tròn trăm, so sánh

các số tròn chục từ 101 đến

110

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu :

GV giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Giới thiệu các số

tròn chục từ 111 đến 200

+ Gắn lên bảng hình biểu

diễn số100 và hỏi có mấy

trăm?

+ Gắn thêm một hình chữ

nhật biểu diễn một chục,

một hình vuông nhỏ và hỏi:

có mấy chục và mấy đơn vị?

+ Để chỉ có tất cả 1 trăm,

1 chục, 1 hình vuông trong toán

học, người ta dùng số một

trăm mười một và viết là :

111

+ GV giới thiệu số 112, 115

tương tự

+ GV yêu cầu thảo luận để

tìm ra cách đọc và viết của

+ Một số HS lên bảng thựchiện yêu cầu

Nhắc lại đầu bài

+ Có 1 trăm sau đó lên bảng viết 1 vào cột trăm + Có 1 chục và 1 đơn vị, lên bảng viết 1 vào cột chục và

1 vào cột đơn vị.

+ Viết và đọc số 111

+ Thảo luận cặp đôi vàviết kết quả vào bảng sốtrong phần bài học

+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1

HS viết

Trang 2

các số còn lại trong bảng:

118, 119, 120, 121, 122, 127, 135

+ GV yêu cầu báo cáo kết

quả thảo luận

+ GV yêu cầu cả lớp đọc

các số vừa lập được

3/ Luyện tập – thực hành

+ Vẽ lên bảng tia số như SGK,

sau đó gọi 1 HS lên bảng làm

bài

+ Nhận xét ghi điểm và yêu

cầu HS đọc các số trên tia

số theo thứ tự từ bé đến

+ Viết lên bảng và hỏi: Hãy

so sánh chữ số hàng trăm

của số 123 và 124?

+ Hãy so sánh chữ số hàng

chục của số 123 và 124?

+ Hãy so sánh chữ số hàng

đơn vị của số 123 và 124?

+ Cả lớp đọc đồng thanh

+ Đọc đề+ 5 HS lên bảng, cả lớplàm vào vở

110 Một trăm mười

+ Đọc các tia số vừa tìm được

và rút ra Kết luận: Trên tia

số, số đứng trước bao giờ cũng nhỏ hơn số đứng sau.

+ Điền dấu (> , = , < ) vào chỗ trống.

+ Trước hết so sánh số sau đó mới điền dấu.

123 < 124 120 < 152

129 >120 186 = 186

+ Chữ số hàng trăm đều là 1.

+ Chữ số hàng chục đều là 2.

+ Chữ số hàng đơn vị thì 3 nhỏ hơn 4 hoặc 4 lớn hơn 3.

Trang 3

+ Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn

124, viết 123 < 124

+ Yêu cầu HS tự làm các ý

còn lại của bài

Kết luận: Tia số được viết

theo thứ tự từ bé đến lớn,

số đứng trước bao giờ cũng

nhỏ hơn số đứng sau.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Một số HS nhắc lại cách đọc,

viết và so sánh các số từ

111 đến 200

Nhận xét tiết học , tuyên

dương

Dặn về nhà làm các bài

trong vở bài tập Chuẩn bị

bài cho tiết sau

+ Làm bài, 1 HS lên bảng

- Nhắc lại kết luận

Kết luận: Tia số được viết

theo thứ tự từ bé đến lớn, số đứng trước bao giờ cũng nhỏ hơn số đứng sau.

- HS nhắc lại cách đọc, viếtvà so sánh các số từ 111đến 200

*********************************

Tập đọc – Tiết 85 + 86 Bài : NHỮNG QUẢ ĐÀO.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu phân biệt được lờikể chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu.Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạnkhi bạn ốm ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 : I/ KTBC :

+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cây

dừa và trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi

bảng

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt

nội dung bài

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuốibài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tậpđọc

+ HS nhắc lại đầu bài+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc

Trang 4

b/ Luyện phát âm

+ GV yêu cầu HS đọc các từ

cần chú ý phát âm trên

bảng phụ Xuân, hài lòng,

thơ dại……

+ GV yêu cầu đọc từng

câu.Theo dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng

dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia

thành mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia như thế nào?

+ GV yêu cầu HS đọc phần

chú giải để hiểu các từ

mới

+ GV tổ chức cho HS đọc hai

câu nói của ông

+ GVgiải nghĩa các từ mới

cho HS hiểu: như phần mục

tiêu

+ GV cho HS luyện đọc từng

đoạn

d/ Đọc theo bài

+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp

theo đoạn trước lớp

+ GV chia nhóm và yêu cầu

luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc CN, đọc

đồng thanh cả lớp

g/ Đọc đồng thanh

* Chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

Đọc lại bài lần 2

+ Người ông dành những

quả đào cho ai ?

thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụnhư phần mục tiêu, đọc cánhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từngcâu theo bàn, mỗi HS đọc 1câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọccác câu:

+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:

Đoạn 1:Sau một chuyện

… Có ngon không Đoạn 2:Cậu bé Xuân … hài lòng nhận xét

Đ oạn 3:Cô bé Vân nói….còn thơ dại quá.

Đ oạn 4:Đoạn còn lại

+ 2 HS đọc phần chú giải

+ HS đọc cá nhân sau đó đọcđồng thanh

+ HS nối tiếp nhau đọc đoạncho đến hết bài

+ HS luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọctrong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thivà nhận xét

+ Đại diện các nhóm thi đọc.Cả lớp đọc đồng thanh

* 1 HS đọc thành tiếng, cả

Trang 5

+ Xuân đã làm gì với quả

đào ông cho?

+ Ông đã nhận xét về

Xuân ntn ?

+ Vì sao ông lại nhận xét về

Xuân như vậy?

+ Bé Vân đã làm gì với quả

đào ông cho?

+ Ông đã nhận xét về Vân

ra sao?

+ Chi tiết nào cho biết bé

Vân còn rất thơ dại?

+ Việt đã làm gì với quả

đào ông cho?

+ Ông đã nhận xét về Việt

+ Bài cho ta thấy điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc

truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các

nhóm đọc bài tốt

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

Câu chuyện khuyên chúng ta

điều gì?

Dặn về luyện đọc và chuẩn

bị tiết sau

Nhận xét tiết học

lớp đọc thầm theo

+ Người ông đã dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ.

+ Xuân đã ăn trồng vào một cái vò Em hi vọng thành cây to.

+ Sau này Xuân sẽ trở thành một người làm vườn giỏi.

+ Khi ăn đào thấy ngon, Xuân đã biết lấy hạt đem trồng rất thích trồng cây + Vân ăn hết hạt đi Đào ngon đến thèm mãi.

+ Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá!.

+ Bé rất háu ăn, ăn hết .vẫn còn thèm Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong đi luôn

+ Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm Sơn không nhận, Việt .trốn về.

+ Việt là người có tấm lòng nhân hậu.

+ Vì Việt rất thương bạn, biết nhường phần quà của mình cho bạn khi bạn ốm.

+ Nêu và nhận xét+ Nêu rồi nhận xét nhưphần mục tiêu

+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

- Câu chuyện khuyên chúng

ta điều…

****************************

Thể dục – Tiết 57 TRÒ CHƠI: “ CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”

Trang 6

Ø “CHUYỀN BÓNGTIẾP SỨC” TÂNG CẦU A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

- Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ

B/ CHUẨN BỊ :

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện : 1 còi ; 2 – 4 quả bóng cho trò chơi “Chuyền bóngtiếp sức”

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 4

hàng dọc Phổ biến nội dung

giờ học ( 1 p)

+ Xoay các khớp cổ tay,

chân, hông, đầu go

+ Xoay cánh tay, khớp vai

+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng

dọc trên địa hình tự nhiên: 90

– 100m

+ Đi thường theo vòng tròn

và hít thở sâu 1p

II/ PHẦN CƠ BẢN:

* Trò chơi: “ Con cóc là cậu

ông trời”.8 – 10 phút

+ Nêu tên trò chơi, cho HS tìm

hiểu về lợi ích, tác dụng và

động tác nhảy của con cóc

+ Tổ chức chơi theo từng

hàng ngang, mỗi HS nhảy 3 – 5

đợt, mỗi đợt bật nhảy 2 – 3

lần

* Trò chơi: “Chuyền bóng tiếp

sức”:8 – 10 phút

+ Chia tổ cho HS tập luyện

+ Tổ chức cho cả lớp cùng

chơi theo đội hình hàng ngang

* Trò chơi: “ Tâng cầu”

+ Chia tổ cho HS tập luyện

+ Tổ chức cho cả lớp cùng

chơi theo đội hình hàng ngang

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Đi đều và hát : 2 phút

+ Lớp trưởng điều khiển tậphợp Lắng nghe

+ Thực hiện

+ Thực hiện theo yêu cầu + Thực hành đi

+ Cả lớp cùng thực hiện

+ Nêu lợi ích, tác dụng

+ Thực hiện theo sự hướngdẫn .Cả lớp thực hiện theonhịp hô của GV

+ Chia tổ và tập luyện

+ Cả lớp cùng tham gia tròchơi

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Cả lớp cùng tham gia tròchơi

+ Thả lỏng cơ thể

+ Thực hiện

+ Lắng nghe

Trang 7

+ Một số động tác thả lỏng

+ Cúi đầu lắc người thả

lỏng, nhảy thả lỏng

+ Hệ thống ND bài và yêu

cầu HS nhắc lại

+ Nhận xét tiết học – Dặn

về nhà ôn lại bài,chuẩn bị

tiết sau

*********************************************

Thứ sáu ngày 26 tháng 03 năm 2011

Toán – Tiết 142 Bài : CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng

- Nhận bết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Bài 2,3

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

- Kẻ sẵn trên bảng lớp có ghi: trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS đọc và viết

các số tròn chục, so sánh

các số tròn chục từ 111 đến

200

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi

bảng

2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục,

trăm

+ Gắn lên bảng 2 ô vuông

biểu diễn 200 và hỏi có

mấy trăm?

+ Tiếp tục gắn 4 hình chữ

nhật biểu diễn 40 và hỏi:

có mấy chục?

+ Tiếp tục gắn 3 hình vuông

+ Lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV

Nhắc lại đầu bài

+ Đọc đồng thanh

Thực hành đọc và viết, phân

Trang 8

nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và

hỏi: có mấy đơn vị?

+ Hãy viết số gồm 2 trăm,

bốn chục và 3 đơn vị

+ Yêu cầu HS đọc số vừa

viết được

* Tiến hành tương tự để HS

đọc và viết và nắm được

cấu tạo của các số: 235, 310,

240, 411, 205, 252

2.2/ Tìm hình biểu diễn cho số

+ Đọc số, yêu cầu HS lấy

các hình biểu diễn tương ứng

với số GV đọc

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 2:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Hướng dẫn cách thực hiện

+ Cho HS thực hiện làm bài

vào vở

+ Chấm bài, nhận xét

Bài 3:

+ Tiến hành tương tự như bài

2 nhưng cho thảo luận nhóm

và yêu cầu đại diện các

nhóm lên bảng trình bày

+ Nhận xét tuyên dương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Tổ chức cho HS thi đọc và

viết số có 3 chữ số

Nhận xét tiết học , tuyên

dương

Dặn về nhà làm các bài

trong vở bài tập Chuẩn bị

bài cho tiết sau

tích số theo yêu cầu

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Làm bài và kiểm tra bàicủa bạn theo yêu cầu củaGV

+ Tìm cách đọc tương ứng vớisố

+ Nhận xét từng nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc vàviết số có 3 chữ số

****************************************

Chính tả ( Tập chép ) – Tiết 57

Trang 9

Bài : NHỮNG QUẢ ĐÀO A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bàivăn ngắn

- Làm được bài tập 2 a/b

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp

viết ở bảng con các từ

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Giới thiệu và ghi

bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Đọc mẫu

+ Người ông chia quà gì cho

các cháu ?

+ Ba người cháu đã làm gì

với quả đào người ông cho?

+ Người ông đã nhận xét

về các cháu như thế nào?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình

bày

+ Hãy nêu cách trình bày

một đoạn văn?

+ Ngoài những chữ cái đầu

câu, trong bài có những chữ

nào cần viết hoa? Vì sao?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ

khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ Treo bảng cho HS nhìn viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC

đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và

+ Viết: sắn, xà cừ, xâu kim,

kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Tây Bắc

Nhắc lại đầu bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theodõi

+ Người ông chia cho các cháu mỗi người một quả đào.

+ Xuân ăn xong đem hạt trồng.Vân ăn xong vẫn còn thèm Việt không ăn .cho bạn bị ốm.

+ Oâng bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại còn Việt là người nhân hậu.

+ Chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào 1 ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuối câu viết dấu chấm.

+ Viết hoa tên riêng của các nhân vật: Xuân, Vân, Việt.

+ Đọc các từ: xong, trồng,

bé dại, mỗi, vẫn

+ Viết các từ trên vàobảng con rồi sửa chữa

Trang 10

nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 a:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS lên bảng trình

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Cho HS nhắc lại quy tắc viết

chính tả

Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về

nhà viết lại và giải lại các

bài tập

Chuẩn bị cho tiết sau Nhận

xét tiết học

+ Nhìn bảng viết bài chínhtả

+ Soát lỗi Đổi vở

+ Đọc đề bài

+ 2 HS lên bảng, cả lớp làmbài vào vở

Đáp án:

Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo sát cửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ tới nhưng sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu ( BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

( BT2)

- Học sinh khá giỏi biết phân vai để dụng lại câu chuyện

( BT3)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

Trang 11

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng kể

chuyện tiết học trước

+ Nhận xét đánh giá và ghi

điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu

HS nhắc tên bài tập đọc, Ghi

tựa

2) Hướng dẫn kể truyện theo

gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Cho HS đọc thầm yêu cầu

và gợi ý trên bảng

+ Chia nhóm và yêu cầu kể

lại nội dung từng đoạn trong

nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể

lại từng đoạn, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

+ Qua việc làm của

Việt,ông đã nói thế nào ?

* Hướng dẫn kể lại toàn bộ

+ …….Ông dành đào cho bà và các cháu

+ Các cháu thấy đào có ngon không ?

+ Xuân nói :đào có vị rất

ngon và mùi thật là thơm

……….

+ Bé Vân nói : đào ngon quá cháu ăn hết mà vẫn thèm Còn hạt ………

+ Còn Việt : Cháu ấy ạ ,cháu mang đào cho Sơn Bạn ấy bị ốm ……

+ Đ ã khen cháu có tấm lòng nhân hậu

+ Mỗi HS kể một đoạn

+ Thực hành kể , mỗi nhóm

3 HS, sau đó nhận xét+ 1 HS kể chuyện

+ Nhận xét bạn kể

+ Nêu và nhận xét

Trang 12

+ Chia HS thành các nhóm

nhỏ, mỗi nhóm 3 HS và yêu

cầu kể trong nhóm và kể

trước lớp theo phân vai

+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Qua câu chuyện này muốn

nói với chúng ta điều gì? Em

học những gì bổ ích cho bản

thân?

Dặn HS về nhà kể lại câu

chuyện và chuẩn bị tiết sau

Nhận xét tiết học

- Qua câu chuyện này muốn

nói với chúng ta điều……….

*****************************

Thủ công – Tiết 29 Bài :LÀM VÒNG ĐEO TAY (T1).

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách làm vòng đeo tay

- Làm được vòng đeo tay, các nan làm vòng tương đối đều nhau

- Dán ( nối ) và gấp được các nan thành vòng đeo tay Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều

- Với học sinh khéo tay: Làm được vòng đeo tay, các nan đều nhau, các nếp gấp phẳng, vòng đeo tay có màu sắc đẹp

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy

- Qui trình làm vòng đeo tay có hình vẽ minh họa

- Giấy thủ công đủ màu,hồ kéo , bút chì , thước kẻ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi

bảng

2/ Hướng dẫn quan sát nhận

Nhắc lại đầu bài

+ Bằng giấy màu thủ công.

Trang 13

+ Voứng ủeo tay ủửụùc laứm

baống gỡ? coự maứu saộc gỡ?

+ Voứng ủeo tay coự maứu saộc

gỡ?

3/ Hửụựng daón maóu:

Bửụực 1: Gaỏp caực nan giaỏy.

Bửụực 2: Caột caực nan giaỏy.

Bửụực 3: Daựn noỏi caực nan

+ Cho HS thửùc haứnh daựn noỏi

caực nan giaỏy vaứ hoaứn chổnh

voứng ủeo tay

+ Nhaọn xeựt sửỷa chửừa

III/ CUÛNG COÁ – DAậN DOỉ:

Nhaộc laùi caực bửụực thửùc hieọn

Nhaọn xeựt veà tinh thaàn hoùc

taọp cuỷa HS Nhaọn xeựt chung

tieỏt hoùc

Daởn HS veà nhaứ taọp luyeọn

theõm vaứ chuaồn bũ ủeồ hoùc

I mục tiêu: Giúp HS:

- Thấy đợc những u, khuyết điểm trong tuần 29 và nắm đợc kế hoạchtuần 30

- HS biết phát huy u điểm, khắc phục những thiếu sót cố gắng vơnlên trong học tập và rèn luyện để tiến bộ hơn

II Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Sơ kết tuần 29

*GV nhận xét chung trong tuần

+Ưu điểm:

Hầu hết HS ngoan, lễ phép,vâng lời cô giáo, đoàn kết với bạn

Thi đua học tập tốt chào mừng ngày thành lập Đảng

Các em thực hiện tốt nội quy trờng lớp, không có hiên tợng vi phạm nềnếp, thực hiện tốt an toàn giao thông và an ninh học đờng

Các em đi học đúng giờ, thực hiện nề nếp học tập tốt, chuẩn bịbài, học bài tốt

Trang 14

HS tham gia đầy đủ các hoạt động tập thể: tập thể dục, sinh hoạt

đầu giờ, vệ sinh lớp và cá nhân sạch sẽ, gọn gàng

+Tồn tại:

Còn một và HS thực hiện nội quy trờng lớp cha tốt, cha nghiêm túctrong việc xếp hàng ra vào lớp và truy bài đầu giờ còn mất trật tựCha cố gắng trong học tập, chữ viết cẩu thả, cha tích cực trong giờhọc, cha thuộc bài, còn quên vở thờng xuyên

*Kết quả thi đua

+Tuyên dơng: có nhiều cố gắng trong học tập, nhiều bạn đạt điểm tốt

* Hoạt động 2: GV phổ biến kế hoạch tuần 30

+Duy trì tốt các nề nếp nội quy

A/ YEÂU CAÀU CAÀN ẹAẽT

- Bieỏt sửỷ duùng caỏu taùo thaọp phaõn cuỷa soỏ vaứ giaự trũ theo vũ trớ cuỷa caực chửừ soỏ trong moọt soỏ ủeồ so saựnh caực soỏ coự ba chửừ soỏ

- Nhaọn bieỏt thửự tửù caực soỏ ( khoõng quaự 1000)

- Laứm baứi 1,2a,3 doứng 1

B/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC :

- Caực hỡnh vuoõng, hỡnh chửừ nhaọt bieồu dieón traờm ,chuùc ,ủụn vũ nhử ụỷ tieỏt 132

C/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY –HOẽC CHUÛ YEÁU

I/ KTBC :

+ Kieồm tra HS ủoùc vaứ vieỏt

caực soỏ coự 3 chửừ soỏ :

+ Vieỏt leõn baỷng moọt daừy

caực soỏ :221 , 223 ,223 227,

228 ,229 yeõu caàu HS ủoùc

+ YC HS vieỏt vaứo baỷng con :Hai

traờm hai mửụi laờm Ba traờm hai

mửụi moỏt

+ Nhaọn xeựt cho ủieồm

II/ DAẽY – HOẽC BAỉI MễÙI:

1/ G thieọu : Giụựi thieọu vaứ ghi

+ Moọt soỏ HS leõn baỷng thửùchieọn yeõu caàu

+ Vieỏt baỷng con theo yeõu caàu

Nhaộc laùi ủaàu baứi

Trang 15

2/ Giới thiệu cách so sánh

các số có ba chữ số

2.1/ So sánh 234 và 235

+ Gắn lên bảng 1 hình vuông

biểu diễn 234 và hỏi có bao

nhiêu ô vuông nhỏ ?

+ Gọi HS lên bảng viết số

234 xuống dưới hình biểu

diễn

+ Gắn lên bảng hình biểu

diễn số 235 vào bên phải

như phần bài học và hỏi: Có

bao nhiêu hình vuông?

+ 234 và 235, số nào lớn hơn,

số nào bé hơn?

+ Hãy so sánh chữ số hàng

trăm của 234 và 235?

+ Hãy so sánh chữ số hàng

chục của 234 và 235?

+ Hãy so sánh chữ số hàng

đơn vị của 234 và 235?

+ Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn

235 và viết 234 < 235 Hay 235

> 234

2.2/ So sánh 194 và 139

+ Hướng dẫn so sánh tương tự

như trên

+ Cách so sánh: so sánh các

chữ số cùng hàng

2.3/ So sánh 199 và 215

+ Hướng dẫn so sánh tương tự

như trên

+ Cách so sánh: so sánh các

chữ số cùng hàng

2.4/ Rút ra kết luận:

+ Khi so sánh số có 3 chữ số

với nhau ta bắt đầu so sánh

từ hàng nào?

+ Số có hàng trăm lớn hơn

thì thế nào so với số kia?

+ Khi đó có cần so sánh chữ

số ở hàng chục không?

+ Có 234 ô vuông

+ 1 HS lên bảng và viết số

234 , cả lớp viết bảng con

+ Không cần so sánh nữa.

+ So sánh chữ số ở hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.

+ So sánh chữ số ở hàng đơn vị, số nào có hàng đơn

vị lớn hơn thì lớn hơn.

* Đọc thuộc lòng kết luận

Trang 16

+ Khi chữ số hàng trăm

bằng nhau thì so sánh chữ số

hàng nào?

+ Nếu chữ số cả hàng trăm

và hàng chục đều bằng nhau

thì so sánh chữ số hàng

nào?

* Tổng kết và rút ra kết luận

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 1:

Yêu cầu đọc đề bài?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm

bài

+ Yêu cầu 1 số HS giải thích

về cách so sánh

+ Nhận xét thực hiện và ghi

điểm

Bài 2: Làm phần a

Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì?

+ Để tìm được số lớn nhất

chúng ta phải làm gì?

+ Viết lên bảng các số 395,

695, 375 và yêu cầu + HS suy

nghĩ để so sánh các số này

với nhau, sau đó tìm số lớn

nhất

+ Yêu cầu tự làm các phần

còn lại

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 3:Làm dòng 1

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau

đó yêu cầu cả lớp đếm theo

các dãy số vừa lập được

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Một số HS nhắc lại cách so

sánh các số có 3 chữ số.

Nhận xét tiết học , tuyên

dương

Chuẩn bị bài cho tiết sau

+ Đọc đề+ 2 HS lên bảng, cả lớplàm vào vở

+ Làm bài vào vở, 2 HS lên bảng

+ Nhận xét + Tự làm bài sau đó cả lớp đọc đồng thanh

971

972

973

974

975

976

977

978

979

800

- Một số HS nhắc lại cách so

sánh các số có 3 chữ số.

*******************************

69 5

Trang 17

Mĩ thuật (GV bộ môn soạn)

- Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung: tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

- Trả lời được câu hỏi 1,2,4

- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC:

GV gọi 3 HS lên bảng đọc bài:

Những quả đào và trả lời

- GV giới thiệu, ghi đầu bài

lên bảng và yêu cầu học

sinh đọc lại đầu bài

2) Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS

đọc lại.Treo tranh và tóm tắt

nội dung

b/ Luyện phát âm các từ

khó dễ lẫn

+ Yêu cầu HS đọc các từ

giáo viên ghi bảng: cây đa,

nghìn năm,vòm lá, gảy lên,

tưởng chừng….

+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng

câu và tìm từ khó

3 HS nhắc lại đầu bài

+ Đọc thầm theo, 1 HS đọc lại

+ Đọc các từ khó như phầnmục tiêu

+ HS đọc nối tiếp từng câumỗi HS đọc 1 câu

+ Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

+ Đó là một toà cổ kính hơn

là một thân cây

+ Dùng bút chì và viết để

Trang 18

c/ Luyện đọc đoạn

+ Nêu giọng đọc chung của

toàn bài, sau đó yêu cầu

đọc đoạn và hướng dẫn chia

bài tập đọc thành 3 đoạn

+ Thời thơ ấu là độ tuổi

+ Li kì có nghĩa là gì?

+ Yêu cầu HS đọc từng mục

trước lớp và tìm cách đọc

các câu dài

+ Yêu cầu HS luyện đọc giải

thích các từ còn lại: như phần

mục tiêu

+ Yêu cầu luyện đọc nối

tiếp đoạn

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp

từ đầu cho đến hết bài

e/ Thi đọc

+ Tổ chức thi đọc trước lớp

+ GV gọi HS nhận xét- tuyên

+ Các bộ phận của cây

đa(thân, cành, ngọn, rễ) được

tả bằng những hình ảnh

nào?

phân cách các đoạn

- Đoạn 1: Cây đa nghìn năm đang nói.

- Đoạn 2: Đoạn còn lại.

+ Là khi còn trẻ con.

+ Là cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm.

+ Là cao vượt hẳn các vật xung quanh.

+Là vừa lạ vừa hấp dẫn + Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Trong vòm lá,/gió chiều gảy lên li kì/tưởng chừng đang cười/ đang nói //

Xa xa,/giữa đồng,/đàn trâu về,/lững thững nặng nề.//

+ Cho HS luyện đọc nối tiếp

+ Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm.Nghe và chỉnhsửa cho nhau

+ Các nhóm cử đại diện thiđọc với nhóm khác

+ Cả lớp đọc đồng thanh

* Đọc thầm

+ Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây

+ Nối tiếp nhau phát biểu ýkiến

- Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không

Ngày đăng: 29/10/2022, 11:51

w