1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 2 tuần 24 theo chuẩn KTKN

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÒCH BAÙO GIAÛNG THIEÁT KEÁ BAØI HOÏC LÔÙP 2 Tuaàn 24 Tuaàn 24 Thöù tö, ngaøy 16 thaùng 02 naêm 2011 Taäp ñoïc – Tieát 70 + 71 Baøi QUAÛ TIM KHÆ A/ YEÂU CAÀU CAÀN ÑAÏT Bieát ngaét nghæ hôi ñuùng, ñoïc[.]

Trang 1

Tuần 24 Thứ tư, ngày 16 tháng 02

năm 2011

Tập đọc – Tiết 70 + 71 Bài : QUẢ TIM KHỈ.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câuchuyện

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừanhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc nhưCá Sấu không bao giờ có bạn.( Trả lờ được câu hỏi 1,2,3,5)

- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ 5 HS lên bảng đọc thuộc

lòng bài thơ Nội quy đảo khỉ

và trả lời các câu hỏi, tuỳ

HS

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : Giới thiệu gián

tiếp qua tranh minh họa và ghi

bảng

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt

nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ

cần chú ý phát âm trên

bảng phụ: Khỉ, dâng, Cá

Sấu, tưởng…

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo

dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ Treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia

thành mấy đoạn? Các đoạn

+ HS 1: câu hỏi 1+ HS 2: câu hỏi cuối bài

+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tậpđọc

Nhắc lại đầu bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọcthầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụnhư phần mục tiêu, đọc cánhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câutheo bàn, mỗi HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọccác câu:

+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1:Một ngày … Khỉ hái cho

Trang 2

được phân chia như thế nào?

+ Trong bài có lời của

những ai?

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách

ngắt các câu khó, câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho

HS hiểu: như phần mục tiêu.

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp

theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu

luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân,

đọc đồng thanh 2 câu nói

của Khỉ và Cá

g/ Đọc đồng thanh

* Chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

* Đọc lại bài lần 2

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp

đọc thầm theo

+ Từ ngữ nào tả hình dáng

của Cá Sấu ?

+ Khỉ gặp Cá Sấu trong

hoàn cảnh nào?

+ Cá Sấu định lừa Khỉ ntn ?

+ Nghĩa là thong thả, khôngvội

+Bạn là ai ?//Vì sao bạn khóc ? (Đ ọc giọng lo lắng ,quan tâm ) +3 HS Đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu

+Vua của chúng tôi ôm nặng,/phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi //Tôi cần quả tim của bạn //

+Chuỵên quan trọng vậy //mà bạn chẳng báo trứơc .//Qủa tim tôi để ở nhà //Mau đưa tôi về ,//…… vua của bạn // (Giọng bình tĩnh ,tự tin )

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn chođến hết bài

+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trongnhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thivà nhận xét

+ Cả lớp đọc đồng thanh

+Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt hi hí.

+ Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi.

+ Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy

Trang 3

+ Vì sao Khỉ gọi Cá Sấu là

con vật bội bạc?

+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò,

lủi mất?

+ Theo em, Khỉ là con vật

ntn? Còn Cá Sấu thì sao?

+ Câu chuyện muốn nói lên

điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc

truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các

nhóm đọc bài tốt

+ Nêu nội dung bài…

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Gọi 1 HS đọc bài Em thích

nhân vật nào nhất? Vì sao?

-Câu chuyện khuyên chúng

ta điều gì?

-Dặn về luyện đọc và chuẩn

bị tiết sau Nhận xét tiết

học

quả tim của Khỉ.

+ Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh.

+ Hứa vẫn giúp nhưng để quên ở nhà nên phải quay trở về nhà mới lấy được + Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân

+ Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu.

+ Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính.

+ Nêu và nhận xét như phầnmục tiêu

+ Luyện đọc cả bài và đọcthi đua giữa các nhóm

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được mộït số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điệnthoại

- Ví dụ : Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễphép, ngắn gọn’ nhấc và đặt diện thoại nhẹ nhàng

- Biết sử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhậnvà gọi điện thoại

- Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện củanếp sống văn minh

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bộ đồ chơi điện thoại

- Vở bài tập đạo đức

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN

Trang 4

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và

ghi bảng

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Đóng vai

Mục tiêu: Học sinh thực hành

kĩ năng nhận và gọi điện

thoại trong một số tình huống

Cách tiến hành:

Học sinh thảo luận đóng vai

theo cặp

Mời học sinh lên đóng vai

Thảo luận lớp về cách ứng

sử trong đóng vai của các

cặp

Kết luận: Dù ở trong tình

huống nào, em cũng cần

phải cư xử lịch sự

Hoạt động 2 : Xử lí tình

huống.

Mục tiêu: HS biết lựa

chọncách ứng sử phù hợp

trong một số tình huống nhận

hộ điện thoại

Cách tiến hành:

Yêu cầu mỗi nhóm thảo

luận xử lí một tình huống: Em

sẽ làm gì trong các tình

huống sau? Vì sao?

Yêu cầu đại diện các nhóm

lên trình bày

Yêu cầu học sinh các nhóm

liên hệ

Kêt luận chung: Cần phải

lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại Điếu đó thể hiện lòng

tự trọng và tôn trọng ngừoi

khác

+ Nêu những hành vi nênlàm và không nên làm khiyêu cầu, đề nghị ngườikhác?

Nhắc lại đầu bài

Tình huống 1: Bạn Nam gọi

điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe.

Tình huống 2; Một người gọi

nhầm số máy nhà Nam.

Tình huống 3:Bạn Tâm định

gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác.

Thực hành làm bài vào vởbài tập

+ Vài cặp HS thực hành

+ Nhắc lại kết luận: Dù ở

trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự

Hoạt động theo nhóm

a Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà.

b Có điện thoại gọi bố nhưng bố đang bận.

c Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoại thì chuông điện thoại reo.

- Liên hệ

- Nhắc lại kết luận: Cần

phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điếu đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng ngừoi khác

Trang 5

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Tiết học hôm nay giúp các

em hiểu được điều gì ?

-Vì sao cần phải lịch sự khi

nhận và gọi điện thoại?

-Dặn HS về chuẩn bị cho tiết

sau Nhận xét tiết học

******************************

Toán – Tiết 116 Bài : LUYỆN TẬP A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b, a x

x = b.

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)

- Làm bài 1,3,4

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- Viết sẵn nội dung bài tập 3 trên bảng phụ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu

bài lên bảng và gọi học sinh

đọc đầu bài

2/ Hướng dẫn luyện tập :

+ Muốn tìm một thừa số

trong phép nhân ta làm như

thế nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ 2 HS lên bảng thực hiện

Trang 6

+ Gọi HS nhận xét bài làm

+ Treo bảng phụ có sẵn nội

dung bài tập, yêu cầu HS đọc

tên các dòng trong bảng

+ Hỏi lại cách tìm tích, cách

tìm thừa số trong phép nhân

và yêu cầu HS làm bài

+ Nhận xét bài bạn trên

bảng

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 4:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Có tất cả bao nhiêu

kilôgam gạo?

+ 12 kg gạo được chia đều

thành mấy túi?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi

giải bài

Tóm tắt:

3 túi : 12 kg

1 túi : kg gạo?

+ Gọi HS nhận xét bài trên

bảng và ghi điểm

II/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Đọc lại các phép tính chia

trong bài, nêu tên gọi các

thành phần của phép nhân

-Dặn HS về học bài

-Về chuẩn bị cho tiết sau

- Nhận xét tiết học

x =2 x = 6

x=9

+ Nhận xét bài bạn

+ Viết số thích hợp vào ô trống.

+ Đọc tên các dòng

Thừa

Thừa số

+ Nhận xét

+ Đọc đề bài

+ Có tất cả 12kg gạo.

+ Chia đều thành 3 túi.

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làmvào vở

Bài giải:

Mỗi túi có số kilôgam gạo

là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg.

Đọc lại phép chia trong bài vànêu các thành phần của phép nhân

************************************

Tự nhiên xã hội – Tiết 24

Trang 7

Bài : CÂY SỐNG Ở ĐÂU?

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được cây cối cóù thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước

- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác ( tầm gửi), dưới nước

- Biết cây cối, các con vật có thể sống ở môi trường khác nhau: đất, nước, không khí.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Một số tranh ảnh về cây cối.

- Cây cối sưu tầm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

các câu hỏi:

+nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu : Ghi đầu bài

lên bảng

2) Hướng dẫn tìm hiểu

bài

Hoạt động 1 : Kể tên một

số ngành nghề ở thành

phố

Mục tiêu: HS có thể nhận ra

cây cối có thể sống được ở

khắp nơi: trên cạn, dưới

nước

Bước 1: Làm việc theo

nhóm nhỏ

+ Yêu cầu thảo luận theo

nhóm đôi, quan sát hình ở

SGK nói về nơi sinh sống của

cây cối trong từng hình về:

tên cây, cây được trồng ở

đâu?

Bước 2: Làm việc với SGK

+ Yêu cầu thảo luận

nhóm.Gọi đại diện các nhóm

lên chỉ và nói tên cây, nơi

trồng

+ Cây có thể sống ở đâu?

+ Kể tên 2 ngành nghề ởnông thôn, 2 ngành nghề ởthành phố?

Nhắc lại đầu bài

+ Hoạt động theo cặp

+ Đại diện các nhóm trìnhbày, nhóm khác bổ sung

+, Cây có thể sống ở dưới nước, trên cạn.

Nhắc lại kết luận

+ Quan sát thảo luận theo 4nhóm và trình bày kết quả + Các nhóm báo cáo rồi

Trang 8

* Kết luận : Cây có thể

sống được ở khắp nơi: trên

cạn, dưới nước.

Hoạt động 2 : Triển lãm

Mục tiêu : Củng cố lại những

kiến thức đã học về nơi

sống của cây Thích sưu tầm

và bảo vệ các loài cây

+ Yêu cầu các nhóm thảo

luận, nhóm trưởng yêu cầu

các thành viên trong nhóm

đưa những tranh ảnh hoặc

cây thật ra để nói cho cả

nhóm nghe

- Cùng nhau nói tên cây và

nơi sống của chúng

- Phân chúng thành 2 nhóm

dán vào giấy khổ to: nhóm

cây sống dưới nước, nhóm

cây sống trên cạn

Hoạt động 3:Phát triển,

mở rộng

+ Cho HS nhắc lại nội dung:

-Cây có thể sống ở đâu?

-Em thấy cây thường được

trồng ở đâu?

Kết luận: Cây rất cần thiết

và đem lại nhiều lợi ích cho

chúng ta Bởi thế, dù cây

được trồng ở đâu, chúng ta

cũng phải có ý thức chăm

sóc bảo vệ cây Các em có

thể làm những việc vừa sức

mình để bảo vệ cây.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ

-C ác em vừa học bài gì ?

-Qua bài học em hiểu được

điều gì?

-Các em có thể làm những

công việc gì để bảo vệ

cây?

-Dặn HS về nhà học bài và

chuẩn bị đồ dùng để học

tiết sau

nhận xét

+ Các nhóm trưng bày sảnphẩm của nhóm mình, sauđó xem của nhóm khác vàđánh giá lẫn nhau

+ Cây có thể sống ở dưới nước, trên cạn.

+ Cây được trồng ở trên cạn, dưới nước.

Nhắc lại kết luận: Cây

rất cần thiết và đem lại nhiều lợi ích cho chúng ta Bởi thế, dù cây được trồng ở đâu, chúng ta cũng phải có

ý thức chăm sóc bảo vệ cây Các em có thể làm những việc vừa sức mình để bảo vệ cây.

-Qua bài học em hiểu được điều…

- Em có thể làm những công việc….

Trang 9

- Nhận xét tiết học.

******************************************

Thứ năm ngày 17 tháng 02 năm 2011

Toán – Tiết 117 Bài : BẢNG CHIA 4 A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- Làm bài 1,2

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu

bài lên bảng và gọi học sinh

nhắc lại đầu bài

2/ Hướng dẫn thành lập

bảng chia :

+ Gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa

có 4 chấm tròn lên bảng và

nêu bài toán: Mỗi tấm bìa

có 4 chấm tròn Hỏi có tất

cả bao nhiêu chấm tròn?

+ Nêu phép tính thích hợp để

tìm số chấm tròn

+ Nêu bài toán: Trên các

tấm bìa có tất cả 12 chấm

tròn Biết mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn Hỏi có tất cả

bao nhiêu tấm bìa?

+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm

ở bảng con

Nhắc lại đầu bài

+ Quan sát thao tác và trảlời: 3 tấm bìa có 12 chấmtròn

4 x 3 = 12

4 x 3 = 12

12 : 4 = 3+ Phân tích bài toán và gọi

đại diện trả lời: Có tất cả

3 tấm bìa.

+ Phép tính đó là: 12 : 4 = 3

- Đọc đồng thanh: 12 chia 4

Trang 10

+ Hãy nêu phép tính thích

hợp để tìm số tấm bìa mà

bài toán yêu cầu

-Viết lên bảng phép tính 12 :

4 = 3

+ Hướng dẫn tương tự với vài

phép tính khác

+ Có thể xây dựng bảng chia

bằng cách cho phép nhân

và yêu cầu HS viết phép

chia dựa vào phép nhân đã

cho nhưng có số chia là 4

+ Yêu cầu HS đọc bảng chia 4,

xóa dần cho HS đọc thuộc

+ Yêu cầu HS tự làm bài ,

sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau

đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

Nhận xét cho điểm và gọi 1,2

học sinh đọc lại bài số 1

Bài 2:

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu

học sinh?

+ 32 HS được chia xếp thành

mấy hàng?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và

giải vào vở

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Dặn HS về học bài Cho vài

bằng 3.

+ Lập các phép tính 4 ; 8 ;

12 ; chia 4 theo hướng dẫncủa GV

+ Tiếp tục xây dựng bảngchia 4 dựa vào các phépnhân cho trước

+ Thi đọc thuộc lòng

+ Làm bài và kiểm tra bàilẫn nhau

+ Đọc đề bài

+ Có tất cả 24 HS.

+ 32 HS được xếp thành 4 hàng.

+ Cả lớp giải vào vở, 1 HSlên bảng

Bài giải:

Số học sinh mỗi hàng là:

32 : 4 = 8( HS) Đáp số : 8 HS.

1 em nhắc lại các thành phần của phép chia

1 em đọc lại bảng chia 4

Trang 11

HS đọc thuộc bảng chia 4.

-Nêu tên gọi các thành

phần của một số phép chia

-Về làm các bài tập trong

VBT và chuẩn bị cho tiết sau

- Nhận xét tiết học

******************************************

Chính tả: (Nghe - viết) – Tiết 47

Bài: QUẢ TIM KHỈ.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôicó lời nhân vật

- Làm được bài tập 2 a/b hoặc bài tập 3 a/b

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả

lớp viết ở bảng con các từ

sau:

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Giới thiệu và

+ Vì sao Cá Sấu lại khóc?

+ Khỉ đã đối xử với Cá

+ Hãy đọc lời của Khỉ?

+ Hãy đọc câu nói của Cá

+ Viết: lướt, lược, trướt,

Nhắc lại đầu bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theodõi

+ Khỉ và Cá Sấu.

+ Vì chẳng có ai chơi với nó + Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu.

+ Đoạn văn có 6 câu.

+ Cá Sấu, Khỉ (tên riêng), Bạn, Vì, Tôi(chữ đầu câu) + Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

+ Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì

chả ai chơi với tôi + Đặt sau dấu gạch đầu dòng.

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm.

Trang 12

+ Những lời nói ấy được đặt

sau dấu gì?

+ Đoạn trích sử sụng những

dấu câu nào?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ

khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ Đọc thong thả, mỗi cụm từ

đọc 3 lần cho HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi

+ Thu vở chấm điểm và

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài,

cả lớp làm vào vở

+ Yêu cầu nhận xét bài làm

trên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 2:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Treo bảng phụ và yêu cầu

HS thảo luận 2 nhóm trong 5

phút

+ Gọi lần lượt các nhóm trả

lời, mỗi tiếng tìm được tính 1

điểm

+ Tổng kết, tuyên dương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết

chính tả

- Yêu cầu HS về nhà giải lại

các bài tập

+ Đọc các từ: Cá Sấu, nghe,

+ Đọc đề bài

+ Thảo luận theo 2 nhómtrong 5 phút

+ Các nhóm lần lượt nêu vànhận xét Một số đáp án:

- Sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao

biển, sên, sẻ, sơn ca, sam

- rút, xúc, húc

Trang 13

- Chuẩn bị cho tiết sau Nhận

xét tiết học

*********************************

Kể chuyện – Tiết 24 Bài : QUẢ TIM KHỈ.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Học sinh khá giỏi, biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- 4 tranh minh hoạ

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng kể

chuyện tiết học trước

+ Nhận xét đánh giá và ghi

điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu

HS nhắc tên bài tập đọc, Ghi

đầu bài lên bảng

2) Hướng dẫn kể truyện

theo gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Chia nhóm 4 HS và yêu cầu

kể lại nội dung từng đoạn

trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể

lại từng đoạn, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

Đoạn 1:

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?

+ Cá Sấu có hình dáng như

thế nào?

+ Khỉ gặp Cá Sấu trong

trường hợp nào?

+ Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu

gì?

+ 2 HS kể

Nhắc lại đầu bài

+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhaukể lại, mỗi HS kể về 1 bứctranh

+ Các nhóm trình và nhậnxét

+ Câu chuyện xảy ra ở ven sông.

+ Da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt.

+ Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã + Bạn là ai? Vì sao Bạn khóc? + Tôi là cá Sấu, tôi khóc vì chẳng có ai chơi với tôi.

+ Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ

Trang 14

+ Cá Sấu trả lời ra sao?

+ Tình bạn giữa Khỉ và Cá

Sấu như thế nào?

+ Đoạn 1 có thể đặt tên là

+ Chuyện gì đã xảy ra khi

Khỉ nói với Cá Sấu là Khỉ

đã để quả tim của Khỉ ở

* Hướng dẫn kể lại toàn

bộ câu chuyện

+ Chia HS thành các nhóm

nhỏ, mỗi nhóm 4 HS và yêu

cầu kể trong nhóm và kể

trước lớp

+ Yêu cầu nhận xét lời bạn

kể

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Câu chuyện khen ngợi nhân

vật nào ?

- Qua câu chuyện này, em học

những gì bổ ích cho bản

thân?

Dặn HS về nhà kể lại câu

chuyện và chuẩn bị tiết sau

hái.

+ Khỉ gặp cá Sấu.

+ Mời Khỉ đến nhà chơi.

+ Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ.

+ Khỉ lúc đầu hoảng sợ sau đó trấn tĩnh lại.

+ Chuyện quan trọng lên vua của bạn

+ Cá Sấu tưởng thật đưa

Khỉ về Khỉ trèo lên câu thoát chết.

+ Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu.

+ Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống

nước lũi mất.

+ Thực hành kể theo vai, sauđó nhận xét

- HS1: vai người dẫn chuyện.

- HS2: vai Khỉ.

- HS3: vai Cá Sấu

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật….

- Qua câu chuyện này, em học những….

Trang 15

Nhận xét tiết học

******************************

Thể dục – Tiết 47

ĐI KIỄNG GĨT, HAI TAY CHỐNG HƠNG ĐI NHANH CHUYỂN SANG

CHẠY.

TRÒ CHƠI: “ NHẢY Ơ”VÀ“ KẾT BẠN”

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông

- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

- Bỏ đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang

B/ CHUẨN BỊ :

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện : 1 còi Kẻ vạch chuẩn bị, xuất phát, chạy, đích

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 4

hàng dọc Phổ biến nội dung

giờ học ( 1 p)

+ Xoay các khớp cổ tay,

chân, hông, đầu gối

+ Xoay cánh tay, khớp vai

+ Giậm chân tại chỗ, đếm to

theo nhịp

+ Đi thường theo vòng tròn

và hít thở sâu

+ Ôn bài thể dục phát triển

chung

II/ PHẦN CƠ BẢN:

* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay

chống hông

+ Lần 1: Làm mẫu vừa giải

thích để cho HS làm theo

+ Lần 2: Cho HS tự tập luyện

* Đi nhanh chuyển sang chạy

+ Cho HS thực hiện 2 – 3 lần 18

– 20 m

* Trò chơi: “kết bạn”, “

nhảy ô”.

+ Nêu trò chơi, giải thích

cách chơi kết hợp cho 1 tổ

làm mẫu theo đội hình hàng

dọc, sau đó cho HS chơi

+ Lớp trưởng điều khiển tậphợp Lắng nghe

+ Chú ý lắng nghe

+ Thực hiện theo sự hướngdẫn

+ Cả lớp thực hiện theo nhịphô của lớp trưởng

+ Thực hiện theo nhịp tăngnhanh dần

+ 1 tổ làm mẫu sau đó thựchiện chơi

+ Thực hiện

Trang 16

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Đi đều theo 4 hàng dọc và

hát

+ Một số trò chơi thả lỏng

+ Cúi đầu lắc người thả

lỏng, nhảy thả lỏng

+ Hệ thống ND bài và yêu

cầu HS nhắc lại

+ Nhận xét tiết học – Dặn

về nhà ôn lại bài,chuẩn bị

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “ một phần tư”, biết đọc, viết ¼

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

- Làm bài 1,3

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Chuẩn bị các hình vuông , hình tròn ,hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ 2 HS lên bảng làm bài

Điền dấu thích hợp vào chỗ

trống :

12 : 4 ……6 : 2 , 28 :4 ……2 x3

4 x 2 ……32 : 4

2 HS đọc thuộc bảng chia 4

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và

ghi bảng

2/ Hướng dẫn tìm hiểu

bài

Treo bảng cài, sau đó cài

tấm bìa hình vuông như SGK

YC HS quan sát,rồi dùng kéo

cắt hình vuông ra làm ba

+ 2 HS giải bài tập , cả lớplàm vào vở nháp

12:4= 6 : 2 28 :4 >2 x3

4 x 2 = 32 : 4+ 2 HS đọc thuộc bảng chia 4

1 số HS nêu nhận xét

Nhắc lại đầu bài

+ Quan sát, theo dõi

Trang 17

phần bằng nhau và giới

thiệu ” Có một hình vuông ,

chia làm bốn phần bằng

nhau , lấy đi một phần , còn

lại một phần tư hình vuông ”

+ Tiến hành tương tự với hình

tròn , hình tam giác đều rút

ra kết luận :

+ Có 1 hình tròn , hình tam

giác ,……chia thành 4 phần

bằng nhau , lấy đi một phần ,

còn lại một phần tư hình

tròn ,HTG …

+ Trong toán học người ta

biểu thị “một phần tư” Viết

+ Yêu cầu HS đọc đề bài Suy

nghĩ rồi phát biểu ý kiến

+ Hình nào đã khoanh vào

một phần tư số con thỏ ?

+ Vì sao em nói hình b đã

khoanh vào một phần ba số

con gà?

+ Nhận xét cho điểm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài

gì ?

+ Theo dõi và đọc số

4 1

+ Một số HS

+ Đọc đề

+ Trả lời các hình đã tômàu 1/4 làhình A B,C Nhậnxét

+ Đọc đề.Nêu yêu cầu

+Hình a đã khoanh vào một phần tư số con gà

+ Vì hình a có 8 con thỏø tất cả,chia làm 4 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con thỏ , vậy hình a có 2 con thỏø được khoanh

-Một phần tư được viết như…

Ngày đăng: 29/10/2022, 11:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w