LÒCH BAÙO GIAÛNG THIEÁT KEÁ BAØI HOÏC LÔÙP 2 Tuaàn 24 Tuaàn 24 Thöù tö, ngaøy 16 thaùng 02 naêm 2011 Taäp ñoïc – Tieát 70 + 71 Baøi QUAÛ TIM KHÆ A/ YEÂU CAÀU CAÀN ÑAÏT Bieát ngaét nghæ hôi ñuùng, ñoïc[.]
Trang 1Tuần 24 Thứ tư, ngày 16 tháng 02
năm 2011
Tập đọc – Tiết 70 + 71 Bài : QUẢ TIM KHỈ.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câuchuyện
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừanhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc nhưCá Sấu không bao giờ có bạn.( Trả lờ được câu hỏi 1,2,3,5)
- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ 5 HS lên bảng đọc thuộc
lòng bài thơ Nội quy đảo khỉ
và trả lời các câu hỏi, tuỳ
HS
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : Giới thiệu gián
tiếp qua tranh minh họa và ghi
bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt
nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ
cần chú ý phát âm trên
bảng phụ: Khỉ, dâng, Cá
Sấu, tưởng…
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo
dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ Treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia
thành mấy đoạn? Các đoạn
+ HS 1: câu hỏi 1+ HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tậpđọc
Nhắc lại đầu bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọcthầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụnhư phần mục tiêu, đọc cánhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câutheo bàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọccác câu:
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Một ngày … Khỉ hái cho
Trang 2được phân chia như thế nào?
+ Trong bài có lời của
những ai?
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách
ngắt các câu khó, câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho
HS hiểu: như phần mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp
theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu
luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân,
đọc đồng thanh 2 câu nói
của Khỉ và Cá
g/ Đọc đồng thanh
* Chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 :
3/ Tìm hiểu bài :
* Đọc lại bài lần 2
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp
đọc thầm theo
+ Từ ngữ nào tả hình dáng
của Cá Sấu ?
+ Khỉ gặp Cá Sấu trong
hoàn cảnh nào?
+ Cá Sấu định lừa Khỉ ntn ?
+ Nghĩa là thong thả, khôngvội
+Bạn là ai ?//Vì sao bạn khóc ? (Đ ọc giọng lo lắng ,quan tâm ) +3 HS Đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu
+Vua của chúng tôi ôm nặng,/phải ăn một quả tim Khỉ mới khỏi //Tôi cần quả tim của bạn //
+Chuỵên quan trọng vậy //mà bạn chẳng báo trứơc .//Qủa tim tôi để ở nhà //Mau đưa tôi về ,//…… vua của bạn // (Giọng bình tĩnh ,tự tin )
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn chođến hết bài
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trongnhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thivà nhận xét
+ Cả lớp đọc đồng thanh
+Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt hi hí.
+ Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi.
+ Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy
Trang 3+ Vì sao Khỉ gọi Cá Sấu là
con vật bội bạc?
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò,
lủi mất?
+ Theo em, Khỉ là con vật
ntn? Còn Cá Sấu thì sao?
+ Câu chuyện muốn nói lên
điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc
truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các
nhóm đọc bài tốt
+ Nêu nội dung bài…
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
-Gọi 1 HS đọc bài Em thích
nhân vật nào nhất? Vì sao?
-Câu chuyện khuyên chúng
ta điều gì?
-Dặn về luyện đọc và chuẩn
bị tiết sau Nhận xét tiết
học
quả tim của Khỉ.
+ Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh.
+ Hứa vẫn giúp nhưng để quên ở nhà nên phải quay trở về nhà mới lấy được + Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
+ Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu.
+ Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính.
+ Nêu và nhận xét như phầnmục tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọcthi đua giữa các nhóm
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được mộït số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điệnthoại
- Ví dụ : Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễphép, ngắn gọn’ nhấc và đặt diện thoại nhẹ nhàng
- Biết sử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhậnvà gọi điện thoại
- Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện củanếp sống văn minh
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bộ đồ chơi điện thoại
- Vở bài tập đạo đức
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trang 4I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : Giới thiệu và
ghi bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Đóng vai
Mục tiêu: Học sinh thực hành
kĩ năng nhận và gọi điện
thoại trong một số tình huống
Cách tiến hành:
Học sinh thảo luận đóng vai
theo cặp
Mời học sinh lên đóng vai
Thảo luận lớp về cách ứng
sử trong đóng vai của các
cặp
Kết luận: Dù ở trong tình
huống nào, em cũng cần
phải cư xử lịch sự
Hoạt động 2 : Xử lí tình
huống.
Mục tiêu: HS biết lựa
chọncách ứng sử phù hợp
trong một số tình huống nhận
hộ điện thoại
Cách tiến hành:
Yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận xử lí một tình huống: Em
sẽ làm gì trong các tình
huống sau? Vì sao?
Yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày
Yêu cầu học sinh các nhóm
liên hệ
Kêt luận chung: Cần phải
lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại Điếu đó thể hiện lòng
tự trọng và tôn trọng ngừoi
khác
+ Nêu những hành vi nênlàm và không nên làm khiyêu cầu, đề nghị ngườikhác?
Nhắc lại đầu bài
Tình huống 1: Bạn Nam gọi
điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe.
Tình huống 2; Một người gọi
nhầm số máy nhà Nam.
Tình huống 3:Bạn Tâm định
gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác.
Thực hành làm bài vào vởbài tập
+ Vài cặp HS thực hành
+ Nhắc lại kết luận: Dù ở
trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự
Hoạt động theo nhóm
a Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà.
b Có điện thoại gọi bố nhưng bố đang bận.
c Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoại thì chuông điện thoại reo.
- Liên hệ
- Nhắc lại kết luận: Cần
phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điếu đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng ngừoi khác
Trang 5III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Tiết học hôm nay giúp các
em hiểu được điều gì ?
-Vì sao cần phải lịch sự khi
nhận và gọi điện thoại?
-Dặn HS về chuẩn bị cho tiết
sau Nhận xét tiết học
******************************
Toán – Tiết 116 Bài : LUYỆN TẬP A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b, a x
x = b.
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)
- Làm bài 1,3,4
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Viết sẵn nội dung bài tập 3 trên bảng phụ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu
bài lên bảng và gọi học sinh
đọc đầu bài
2/ Hướng dẫn luyện tập :
+ Muốn tìm một thừa số
trong phép nhân ta làm như
thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ 2 HS lên bảng thực hiện
Trang 6+ Gọi HS nhận xét bài làm
+ Treo bảng phụ có sẵn nội
dung bài tập, yêu cầu HS đọc
tên các dòng trong bảng
+ Hỏi lại cách tìm tích, cách
tìm thừa số trong phép nhân
và yêu cầu HS làm bài
+ Nhận xét bài bạn trên
bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 4:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu
kilôgam gạo?
+ 12 kg gạo được chia đều
thành mấy túi?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi
giải bài
Tóm tắt:
3 túi : 12 kg
1 túi : kg gạo?
+ Gọi HS nhận xét bài trên
bảng và ghi điểm
II/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Đọc lại các phép tính chia
trong bài, nêu tên gọi các
thành phần của phép nhân
-Dặn HS về học bài
-Về chuẩn bị cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
x =2 x = 6
x=9
+ Nhận xét bài bạn
+ Viết số thích hợp vào ô trống.
+ Đọc tên các dòng
Thừa
Thừa số
+ Nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 12kg gạo.
+ Chia đều thành 3 túi.
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làmvào vở
Bài giải:
Mỗi túi có số kilôgam gạo
là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg.
Đọc lại phép chia trong bài vànêu các thành phần của phép nhân
************************************
Tự nhiên xã hội – Tiết 24
Trang 7Bài : CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được cây cối cóù thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác ( tầm gửi), dưới nước
- Biết cây cối, các con vật có thể sống ở môi trường khác nhau: đất, nước, không khí.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một số tranh ảnh về cây cối.
- Cây cối sưu tầm
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
các câu hỏi:
+nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu : Ghi đầu bài
lên bảng
2) Hướng dẫn tìm hiểu
bài
Hoạt động 1 : Kể tên một
số ngành nghề ở thành
phố
Mục tiêu: HS có thể nhận ra
cây cối có thể sống được ở
khắp nơi: trên cạn, dưới
nước
Bước 1: Làm việc theo
nhóm nhỏ
+ Yêu cầu thảo luận theo
nhóm đôi, quan sát hình ở
SGK nói về nơi sinh sống của
cây cối trong từng hình về:
tên cây, cây được trồng ở
đâu?
Bước 2: Làm việc với SGK
+ Yêu cầu thảo luận
nhóm.Gọi đại diện các nhóm
lên chỉ và nói tên cây, nơi
trồng
+ Cây có thể sống ở đâu?
+ Kể tên 2 ngành nghề ởnông thôn, 2 ngành nghề ởthành phố?
Nhắc lại đầu bài
+ Hoạt động theo cặp
+ Đại diện các nhóm trìnhbày, nhóm khác bổ sung
+, Cây có thể sống ở dưới nước, trên cạn.
Nhắc lại kết luận
+ Quan sát thảo luận theo 4nhóm và trình bày kết quả + Các nhóm báo cáo rồi
Trang 8* Kết luận : Cây có thể
sống được ở khắp nơi: trên
cạn, dưới nước.
Hoạt động 2 : Triển lãm
Mục tiêu : Củng cố lại những
kiến thức đã học về nơi
sống của cây Thích sưu tầm
và bảo vệ các loài cây
+ Yêu cầu các nhóm thảo
luận, nhóm trưởng yêu cầu
các thành viên trong nhóm
đưa những tranh ảnh hoặc
cây thật ra để nói cho cả
nhóm nghe
- Cùng nhau nói tên cây và
nơi sống của chúng
- Phân chúng thành 2 nhóm
dán vào giấy khổ to: nhóm
cây sống dưới nước, nhóm
cây sống trên cạn
Hoạt động 3:Phát triển,
mở rộng
+ Cho HS nhắc lại nội dung:
-Cây có thể sống ở đâu?
-Em thấy cây thường được
trồng ở đâu?
Kết luận: Cây rất cần thiết
và đem lại nhiều lợi ích cho
chúng ta Bởi thế, dù cây
được trồng ở đâu, chúng ta
cũng phải có ý thức chăm
sóc bảo vệ cây Các em có
thể làm những việc vừa sức
mình để bảo vệ cây.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ
-C ác em vừa học bài gì ?
-Qua bài học em hiểu được
điều gì?
-Các em có thể làm những
công việc gì để bảo vệ
cây?
-Dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bị đồ dùng để học
tiết sau
nhận xét
+ Các nhóm trưng bày sảnphẩm của nhóm mình, sauđó xem của nhóm khác vàđánh giá lẫn nhau
+ Cây có thể sống ở dưới nước, trên cạn.
+ Cây được trồng ở trên cạn, dưới nước.
Nhắc lại kết luận: Cây
rất cần thiết và đem lại nhiều lợi ích cho chúng ta Bởi thế, dù cây được trồng ở đâu, chúng ta cũng phải có
ý thức chăm sóc bảo vệ cây Các em có thể làm những việc vừa sức mình để bảo vệ cây.
-Qua bài học em hiểu được điều…
- Em có thể làm những công việc….
Trang 9- Nhận xét tiết học.
******************************************
Thứ năm ngày 17 tháng 02 năm 2011
Toán – Tiết 117 Bài : BẢNG CHIA 4 A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- Làm bài 1,2
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu
bài lên bảng và gọi học sinh
nhắc lại đầu bài
2/ Hướng dẫn thành lập
bảng chia :
+ Gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 4 chấm tròn lên bảng và
nêu bài toán: Mỗi tấm bìa
có 4 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu chấm tròn?
+ Nêu phép tính thích hợp để
tìm số chấm tròn
+ Nêu bài toán: Trên các
tấm bìa có tất cả 12 chấm
tròn Biết mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn Hỏi có tất cả
bao nhiêu tấm bìa?
+ 3 HS lên bảng, cả lớp làm
ở bảng con
Nhắc lại đầu bài
+ Quan sát thao tác và trảlời: 3 tấm bìa có 12 chấmtròn
4 x 3 = 12
4 x 3 = 12
12 : 4 = 3+ Phân tích bài toán và gọi
đại diện trả lời: Có tất cả
3 tấm bìa.
+ Phép tính đó là: 12 : 4 = 3
- Đọc đồng thanh: 12 chia 4
Trang 10+ Hãy nêu phép tính thích
hợp để tìm số tấm bìa mà
bài toán yêu cầu
-Viết lên bảng phép tính 12 :
4 = 3
+ Hướng dẫn tương tự với vài
phép tính khác
+ Có thể xây dựng bảng chia
bằng cách cho phép nhân
và yêu cầu HS viết phép
chia dựa vào phép nhân đã
cho nhưng có số chia là 4
+ Yêu cầu HS đọc bảng chia 4,
xóa dần cho HS đọc thuộc
+ Yêu cầu HS tự làm bài ,
sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Nhận xét cho điểm và gọi 1,2
học sinh đọc lại bài số 1
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc đề
+ Hỏi: có tất cả bao nhiêu
học sinh?
+ 32 HS được chia xếp thành
mấy hàng?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và
giải vào vở
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
-Dặn HS về học bài Cho vài
bằng 3.
+ Lập các phép tính 4 ; 8 ;
12 ; chia 4 theo hướng dẫncủa GV
+ Tiếp tục xây dựng bảngchia 4 dựa vào các phépnhân cho trước
+ Thi đọc thuộc lòng
+ Làm bài và kiểm tra bàilẫn nhau
+ Đọc đề bài
+ Có tất cả 24 HS.
+ 32 HS được xếp thành 4 hàng.
+ Cả lớp giải vào vở, 1 HSlên bảng
Bài giải:
Số học sinh mỗi hàng là:
32 : 4 = 8( HS) Đáp số : 8 HS.
1 em nhắc lại các thành phần của phép chia
1 em đọc lại bảng chia 4
Trang 11HS đọc thuộc bảng chia 4.
-Nêu tên gọi các thành
phần của một số phép chia
-Về làm các bài tập trong
VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
******************************************
Chính tả: (Nghe - viết) – Tiết 47
Bài: QUẢ TIM KHỈ.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôicó lời nhân vật
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc bài tập 3 a/b
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả
lớp viết ở bảng con các từ
sau:
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: Giới thiệu và
+ Vì sao Cá Sấu lại khóc?
+ Khỉ đã đối xử với Cá
+ Hãy đọc lời của Khỉ?
+ Hãy đọc câu nói của Cá
+ Viết: lướt, lược, trướt,
Nhắc lại đầu bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theodõi
+ Khỉ và Cá Sấu.
+ Vì chẳng có ai chơi với nó + Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu.
+ Đoạn văn có 6 câu.
+ Cá Sấu, Khỉ (tên riêng), Bạn, Vì, Tôi(chữ đầu câu) + Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
+ Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì
chả ai chơi với tôi + Đặt sau dấu gạch đầu dòng.
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm.
Trang 12+ Những lời nói ấy được đặt
sau dấu gì?
+ Đoạn trích sử sụng những
dấu câu nào?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ
khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ Đọc thong thả, mỗi cụm từ
đọc 3 lần cho HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở
+ Yêu cầu nhận xét bài làm
trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu
HS thảo luận 2 nhóm trong 5
phút
+ Gọi lần lượt các nhóm trả
lời, mỗi tiếng tìm được tính 1
điểm
+ Tổng kết, tuyên dương
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết
chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải lại
các bài tập
+ Đọc các từ: Cá Sấu, nghe,
+ Đọc đề bài
+ Thảo luận theo 2 nhómtrong 5 phút
+ Các nhóm lần lượt nêu vànhận xét Một số đáp án:
- Sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao
biển, sên, sẻ, sơn ca, sam
- rút, xúc, húc
Trang 13- Chuẩn bị cho tiết sau Nhận
xét tiết học
*********************************
Kể chuyện – Tiết 24 Bài : QUẢ TIM KHỈ.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh khá giỏi, biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- 4 tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể
chuyện tiết học trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi
điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu
HS nhắc tên bài tập đọc, Ghi
đầu bài lên bảng
2) Hướng dẫn kể truyện
theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Chia nhóm 4 HS và yêu cầu
kể lại nội dung từng đoạn
trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể
lại từng đoạn, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Đoạn 1:
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+ Cá Sấu có hình dáng như
thế nào?
+ Khỉ gặp Cá Sấu trong
trường hợp nào?
+ Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu
gì?
+ 2 HS kể
Nhắc lại đầu bài
+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhaukể lại, mỗi HS kể về 1 bứctranh
+ Các nhóm trình và nhậnxét
+ Câu chuyện xảy ra ở ven sông.
+ Da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt.
+ Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã + Bạn là ai? Vì sao Bạn khóc? + Tôi là cá Sấu, tôi khóc vì chẳng có ai chơi với tôi.
+ Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ
Trang 14+ Cá Sấu trả lời ra sao?
+ Tình bạn giữa Khỉ và Cá
Sấu như thế nào?
+ Đoạn 1 có thể đặt tên là
+ Chuyện gì đã xảy ra khi
Khỉ nói với Cá Sấu là Khỉ
đã để quả tim của Khỉ ở
* Hướng dẫn kể lại toàn
bộ câu chuyện
+ Chia HS thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm 4 HS và yêu
cầu kể trong nhóm và kể
trước lớp
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn
kể
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân
vật nào ?
- Qua câu chuyện này, em học
những gì bổ ích cho bản
thân?
Dặn HS về nhà kể lại câu
chuyện và chuẩn bị tiết sau
hái.
+ Khỉ gặp cá Sấu.
+ Mời Khỉ đến nhà chơi.
+ Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ.
+ Khỉ lúc đầu hoảng sợ sau đó trấn tĩnh lại.
+ Chuyện quan trọng lên vua của bạn
+ Cá Sấu tưởng thật đưa
Khỉ về Khỉ trèo lên câu thoát chết.
+ Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như mi đâu.
+ Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống
nước lũi mất.
+ Thực hành kể theo vai, sauđó nhận xét
- HS1: vai người dẫn chuyện.
- HS2: vai Khỉ.
- HS3: vai Cá Sấu
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật….
- Qua câu chuyện này, em học những….
Trang 15Nhận xét tiết học
******************************
Thể dục – Tiết 47
ĐI KIỄNG GĨT, HAI TAY CHỐNG HƠNG ĐI NHANH CHUYỂN SANG
CHẠY.
TRÒ CHƠI: “ NHẢY Ơ”VÀ“ KẾT BẠN”
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông
- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- Bỏ đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang
B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : 1 còi Kẻ vạch chuẩn bị, xuất phát, chạy, đích
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4
hàng dọc Phổ biến nội dung
giờ học ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay,
chân, hông, đầu gối
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Giậm chân tại chỗ, đếm to
theo nhịp
+ Đi thường theo vòng tròn
và hít thở sâu
+ Ôn bài thể dục phát triển
chung
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay
chống hông
+ Lần 1: Làm mẫu vừa giải
thích để cho HS làm theo
+ Lần 2: Cho HS tự tập luyện
* Đi nhanh chuyển sang chạy
+ Cho HS thực hiện 2 – 3 lần 18
– 20 m
* Trò chơi: “kết bạn”, “
nhảy ô”.
+ Nêu trò chơi, giải thích
cách chơi kết hợp cho 1 tổ
làm mẫu theo đội hình hàng
dọc, sau đó cho HS chơi
+ Lớp trưởng điều khiển tậphợp Lắng nghe
+ Chú ý lắng nghe
+ Thực hiện theo sự hướngdẫn
+ Cả lớp thực hiện theo nhịphô của lớp trưởng
+ Thực hiện theo nhịp tăngnhanh dần
+ 1 tổ làm mẫu sau đó thựchiện chơi
+ Thực hiện
Trang 16III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đi đều theo 4 hàng dọc và
hát
+ Một số trò chơi thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả
lỏng, nhảy thả lỏng
+ Hệ thống ND bài và yêu
cầu HS nhắc lại
+ Nhận xét tiết học – Dặn
về nhà ôn lại bài,chuẩn bị
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “ một phần tư”, biết đọc, viết ¼
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- Làm bài 1,3
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Chuẩn bị các hình vuông , hình tròn ,hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ 2 HS lên bảng làm bài
Điền dấu thích hợp vào chỗ
trống :
12 : 4 ……6 : 2 , 28 :4 ……2 x3
4 x 2 ……32 : 4
2 HS đọc thuộc bảng chia 4
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : Giới thiệu và
ghi bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu
bài
Treo bảng cài, sau đó cài
tấm bìa hình vuông như SGK
YC HS quan sát,rồi dùng kéo
cắt hình vuông ra làm ba
+ 2 HS giải bài tập , cả lớplàm vào vở nháp
12:4= 6 : 2 28 :4 >2 x3
4 x 2 = 32 : 4+ 2 HS đọc thuộc bảng chia 4
1 số HS nêu nhận xét
Nhắc lại đầu bài
+ Quan sát, theo dõi
Trang 17phần bằng nhau và giới
thiệu ” Có một hình vuông ,
chia làm bốn phần bằng
nhau , lấy đi một phần , còn
lại một phần tư hình vuông ”
+ Tiến hành tương tự với hình
tròn , hình tam giác đều rút
ra kết luận :
+ Có 1 hình tròn , hình tam
giác ,……chia thành 4 phần
bằng nhau , lấy đi một phần ,
còn lại một phần tư hình
tròn ,HTG …
+ Trong toán học người ta
biểu thị “một phần tư” Viết
+ Yêu cầu HS đọc đề bài Suy
nghĩ rồi phát biểu ý kiến
+ Hình nào đã khoanh vào
một phần tư số con thỏ ?
+ Vì sao em nói hình b đã
khoanh vào một phần ba số
con gà?
+ Nhận xét cho điểm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa học toán bài
gì ?
+ Theo dõi và đọc số
4 1
+ Một số HS
+ Đọc đề
+ Trả lời các hình đã tômàu 1/4 làhình A B,C Nhậnxét
+ Đọc đề.Nêu yêu cầu
+Hình a đã khoanh vào một phần tư số con gà
+ Vì hình a có 8 con thỏø tất cả,chia làm 4 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con thỏ , vậy hình a có 2 con thỏø được khoanh
-Một phần tư được viết như…