1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 2 tuần 26theo chuẩn KTKN

32 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 244 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÒCH BAÙO GIAÛNG Tuaàn 26 Thöù tö ngaøy 02 thaùng 03 naêm 2011 Taäp ñoïc – Tieát 76 + 77 Baøi TOÂM CAØNG VAØ CAÙ CON A/ YEÂU CAÀU CAÀN ÑAÏT Ngaét nghæ hôi ñuùng ôû caùc daáu caâu vaø cuïm töø roõ yù,[.]

Trang 1

Tuần 26 Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2011

Tập đọc – Tiết 76 + 77 Bài : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý, bướcđầu biết đọc trôi chảy được toàn bài

- Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng.Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậycàng khăng khít ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5.)

- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4 ( hoặc câu hỏi:Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con?)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ 3 HS lên bảng đọc bài Bé

nhìn biển và trả lời các câu

hỏi

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : Giới thiệu gián

tiếp qua tranh minh họa và ghi

bảng

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt

nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần

chú ý phát âm trên bảng

phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo

dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ Treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia

thành mấy đoạn? Các đoạn

được phân chia như thế nào?

+ HS 1: câu hỏi 1+ HS 2: câu hỏi cuối bài

+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tậpđọc

Nhắc lại đầu bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọcthầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụnhư phần mục tiêu, đọc cánhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từngcâu theo bàn, mỗi HS đọc 1câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọccác câu:

+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:

Đoạn 1: Một hôm có loài

ở biển cả.

Đoạn 2: Thấy đuôi cá phục lăn

Trang 2

+ Khen nắc nỏm có nghĩa là

gì?

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách

ngắt các câu khó, câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho

HS hiểu: như phần mục tiêu.

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp

theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu

luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân,

đọc phân vai

g/ Đọc đồng thanh

* Chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

* Đọc lại bài lần 2

+ Tôm càng đang làm gì dưới

đáy sông ?

+ Khi đó cậu ta đã gặp một

con vật có hình dáng ntn?

+ Cá con làm quen với Tôm

càng ntn ?

+ Đuôi của cá con có ích lợi

gì ?

+ Tìm những từ ngữ cho thấy

tài riêng của Cá con?

+ Tôm càng có thái độ ntn

với Cá con?

+ Khi Cá con đang bơi thì có

chuyện gì xảy ra?

Yêu cầu HS thảo luận câu:

+ Em thấy Tôm càng có gì

đáng khen?

+ Câu truyện muốn nói lên

Đoạn 3: Cá con sắp tức tối bỏ đi

Đoạn 4: Đ oạn còn lại

+ Nghĩa là khen liên tục, có

ý yhán phục.

Cá con .lên/thì tôm càng .cá to/mắt đỏ ngầu,/nhằm cá con lao tới.// Tôm càng vọt tới,/xô bạn vào một ngách đá nhỏ.//Cú xô tức tối bỏ đi.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn chođến hết bài

+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọctrong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thivà nhận xét

Cả lớp đọc đồng thanh

* 1 HS đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm theo

+ Tôm càng đang tập búng

càng.

+ Con vật thân dẹp, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ một lớp bãc óng ánh.

+ Bằng lời chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào họ nhà tôm các bạn”.

+ Đuôi của cá con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái + Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo

Trang 3

điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc

truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Gọi 1 HS đọc bài Em thích

nhân vật nào nhất? Vì sao?

-Câu chuyện khuyên chúng ta

điều gì?

-Dặn về luyện đọc và chuẩn

bị tiết sau Nhận xét tiết học

phải, quẹo trái, uốn đuôi + Tôm càng nắc nỏm khen, phục lăn

+ Tôm càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu nhằm cá con lao tới.

+ Thảo luận theo 4 nhómbáo cáo và nhận xét

+ Như phần mục tiêu

+ Luyện đọc cả bài và đọcthi đua giữa các nhóm

*******************************

Đạo đức – Tiết 26 Bài : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T1)

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩ của việc cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập đạo đức

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi

bảng

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Đóng vai

Mục tiêu: HS tập cách cư xử

lịch sự khi đến nhà người

khác

Cách tiến hành:

+ Chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm đóng vai một

Nhắc lại đầu bài

- Làm vào vở bài tập

- Em sang nhà bạn và thấy trong tủ nhà bạn có nhiều đồ chơi em rất thích Em sẽ .

- Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ ti vi có phim hoạt hình mà em thích xem, khi đó nhà bạn không bật ti vi Em

Trang 4

+ Cho các nhóm thảo luận

+ Yêu cầu đại diện các nhóm

báo cáo

Kết luận:

Tình huống 1: Em cần phải

hỏi mượn Nếu được chủ nhà

cho phép mới lấy ra chơi và

phải giữ gìn cẩn thận.

Tình huống 2: Em có thể đề

nghị chủ nhà, không nên tuỳ

tiện bật ti vi xem khi chưa được

phép.

Tình huống 3: Em cần đi nhẹ,

nói khẽ hoặc ra về (chờ lúc

khác sang chơi sau).

Hoạt động 2 : Trò chơi: “Đố

vui”

Mục tiêu: Giúp HS củng cố

lại về cách cư xử khi đến nhà

người khác

Kết luận chung: Cư xử lịch

sự khi đến nhà người khác là

thể hiện nếp sống văn minh.

Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ

được mọi người yêu quý.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Tiết học hôm nay giúp các

em hiểu được điều gì?

-Vì sao cần phải lịch sự khi khi

đến nhà người khác?

Dặn HS về chuẩn bị cho tiết

sau Nhận xét tiết

sẽ .

- Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của bạn đang bị mệt Em sẽ .

+ Hoạt động theo 3 nhóm.+ Các nhóm báo cáo vànhận xét nhóm bạn

Tình huống 1: Em cần phải

hỏi mượn Nếu được chủ nhà cho phép mới lấy ra chơi và phải giữ gìn cẩn thận.

Tình huống 2: Em có thể

đề nghị chủ nhà, không nên tuỳ tiện bật ti vi xem khi chưa được phép.

Tình huống 3: Em cần đi

nhẹ, nói khẽ hoặc ra về (chờ lúc khác sang chơi sau).

+ Chú ý lắng nghe luật chơi.+ Tự chọn nhóm và thảoluận trong nhóm

+ Các nhóm thực hành đốvà giải đáp

*****************************

Toán – Tiết 126 Bài: LUYỆN TẬP A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

- Làm bài tập 1,2

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Một số mặt đồng hồ có thể quay kim được

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Trang 5

I/ KTBC :

+ Quay kim cho HS đọc

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và

ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài:1

+ Hướng dẫn: Bài tập yêu

cầu nêu giờ xảy ra của một

số hành động Trước hết cần

đọc câu hỏi ở các tranh minh

hoạsao đó xem kĩ kim đồng hồ

chỉ + Yêu cầu HS Kể liền

mạch các hoạt động của nam

và các bạn dựa vào các câu

hỏi trong bài

+ Nhận xét và ghi điểm

+ Hỏi thêm: Từ khi các bạn

ở chuồng voi đến lúc các

bạn ở chuồng hổ là bao lâu?

Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề bài phần a

+ Hà đến trường lúc mấy

giờ?.

+ Gọi 1 HS lên bảng quay kim

đồng hồ đến vị trí 7 giờ rồi

gắn đồng hồ lên bảng

+ Toàn đến trường lúc mấy

giờ?

+ Gọi 1 HS lên bảng quay kim

đồng hồ đến vị trí 7 giờ 15

phút rồi gắn đồng hồ lên

bảng

+ Yêu cầu quan sát và cho

biết bạn nào đến trường

sớm hơn?

+ Bạn Hà đến sớm hơn Toàn

bao nhiêu phút?

Phần b: Cho HS thảo luận

nhóm và báo cáo kết quả

+ Nhận xét cho điểm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Các em vừa học toán bài gì ?

-Đưa lên một số mô hình

+ 5 HS đọc giờ

Nhắc lại đầu bài

+ Tự làm bài theo cặp 1 HSđọc câu hỏi, 1 HS đọc giờ ghitrên đồng hồ Một số cặp

HS trình bày trước lớp

+ Đọc giờ ghi trên từngđồng hồ

+ Là 15 phút.

+ Đọc đề

+ Hà đến trường lúc 7 giờ

+ 1 HS thực hiện cả lớp theodõi nhận xét

+ Toàn đến trường lúc 7 giờ

15 phút

+ 1 HS thực hiện cả lớp theodõi nhận xét

+ Bạn Hà đến sớm hơn.

+ Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút.

+ Thảo luận theo 4 nhómsáo đó đại diện các nhómtrình bày và nhận xét

Trang 6

đồng hồ cho HS nêu giờ.

-Nhận xét tiết học , tuyên

dương

-Dặn về nhà làm các bài

trong vở bài tập Chuẩn bị

bài cho tiết sau

***********************************

Tự nhiên xã hội – Tiết 26 Bài : MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được tên lợi ích của một số cây sống dưới nước

- Kể được tên một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Sưu tầm các cây sông dưới nước

- Một số tranh ảnh về cây cối

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC:

+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời

các câu hỏi:

+ Nhận xét tuyên dương

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu : Ghi đầu bài

lên bảng và gọi vài học sinh

nhắc lại

2) Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1 : Làm việc

nhóm đôi.

Mục tiêu: Hình thành kĩ năng

quan sát, nhận xét, mô tả

Bước 1: Quán sát các cây

mà bạn sưu tầm được và

trả lời.

+ Yêu cầu thảo luận theo

nhóm đôi, quan sát hình ở

SGK mô tả sơ qua theo các

nội dung:

a/ Tên cây?

b/ Mọc ở đâu?

c/Sông trôi nổi?

d/ Có dễ bám vào bùn?

e/ Hoa ( có ) không?

h/ Đặc điểm thân , lá , dễ?

i/ Ich lợi?

+ Cây sống ở đâu?

Nhắc lại đầu bài

+ Hoạt động theo cặp theocác nội dung GV nêu ra

- Thảo luận theo nhóm đôivừa quan sát tranh trongsách giáo khoa vừ quan sátcác cây mà bạn sưu tầmđượcvà trả lời vào phiếuhọc tập của nhóm

+ Các nhóm thảo luận

+ Đại diện các nhóm trìnhbày, nhóm khác bổ sung

Trang 7

- Điền vào phiếu học tập.

Bước 2: Làm việc theo

nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày

kết quả

Trình bày đặc điểm giúp cây

sông trôi nổi?

Trình bày đặc điểm giúp cây

sông dưới đáy hồ ao?

- Hướng dẫn nhận xét tuyên

dương

- Kết luận:……

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ

-C ác em vừa học bài gì ?

-Qua bài học em hiểu được

điều gì?

-Các em có thể làm những

công việc gì để bảo vệ cây?

-Dặn HS về nhà học bài và

chuẩn bị đồ dùng để học

tiết sau

- Nhận xét tiết học

Đặc điểm giúp cây sông trôi nổi:Rễ nhỏ mọc thep

chùm và lấy thức ăn từ trong nước, lá to giúp cây nổi trên mặt nước hay thân có dạng xốp nhẹ.

Đặc điểm giúp cây sống dưới đáy hồ ao: Cây có

lá hình kim, rễ mọc theo chùm và có khả năng lấy

ô - xi từ trong nước để nuôi cây.

- Các nhóm khác lắng nghenhận xét và bổ sung chobạn

********************************************

Thứ năm ngày 03 tháng 03 năm 2011

Toán – Tiết 127 Bài: TÌM SỐ BỊ CHIA A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách tìm số bị chia khi chưa biết thương và số chia

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x: a = b ( với a, b là các sốbé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Làm bài 1,2,3

B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC

- 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có gắn 3 hình vuông

- Các thẻ từ ghi

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Trang 8

I/ KTBC:

+ Vẽ trước lên bảng một số

hình hình học và yêu cầu HS

nhận biết các hình đã tô

màu một phần ba hình

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài : Ghi đầu

bài lên bảng

2.1/ Quan hệ giữ phép

nhân và phép chia :

a/ Thao tác với ĐDTQuan

+ Gắn lên bảng 6 hình vuông

thành 2 hàng như phần bài

học SGK và nêu đề toán

+ Hãy nêu phép tính để tìm

kết quả

+ Nêu tên gọi của các thành

phần và kết quả trong phép

nhân trên

+ Gắn các thẻ từ tương ứng

với từng thành phần và kết

quả

6 : 2 =

3

+ Nêu bài toán 2 và hỏi cho

HS tìm số hình vuông trong cả

hai hàng

Viết lên bảng : 3 x 2 = 6

b/ Quan hệ giữa phép

nhân và phép chia

+ Yêu cầu HS đọc lại 2 phép

tính vừa lập, hỏi:

Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là

Vậy trong một phép tính chia,

số bị chia bằng thương nhân

với số chia(hay bằng tích của

+ Cả lớp quan sát hình vàgiơ tay phát biểu ý kiến

Nhắc lại đầubài

+ Theo dõi và nhắc lại bàitoán

+ Phép chia 6 : 2 = 3 + 6 là số bị chia, 2 là sốchia, 3 là thương

+ Theo dõi và nhắc lại

+ Hai hàng có 6 hình vuông.+ Nhắc lại

+ Nhắc lại các phép tính + 6 là số bị chia

+ 6 là tích của 3 và 2

+ 2 và 3 là tích của phépchia 6 : 2 = 3

+ Đọc phép tính

+ x là thừa số.

+ Ta lấy tích (8) chia cho thừasố còn lại (2)

Trang 9

thương và số chia)

2.2/ Hướng dẫn tìm số bị

chia chưa biết

+ Viết lên bảng phép tính x : 2

= 5

+ x là gì trong phép chia?

+ Muốn tìm số bị chia x ta làm

như thế nào?

+ Nêu phép tính để tìm x?

+ Hướng dẫn thực hiện

+ Vậy muốn tìm số bị chia ta

lấy thương nhân với số chia

3/ luyện tập – thực hành:

Bài 1:

+ Gọi HS đọc yêu cầu của

bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau

đó gọi 1 HS đọc bài làm của

mình trước lớp

+ Nhận xét và ghi điểm

Bài 2:

+ Yêu cầu HS nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Yêu cầu HS giải thích cách

làm của từng phần

+ Nhận xét bài làm trên

bảng

+ Chấm điểm và sửa chữa

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Mỗi em nhận được mấy

chiếc kẹo?

+ Có bao nhiêu em được nhận

kẹo?

+ HS tự tóm tắt và giải vào

vở, 1 HS lên bảng

Tóm tắt:

1 em : 5 chiếc kẹo

3 em : chiếc kẹo?

+ Chấm bài nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

-Đọc lại quy tắc, nêu tên gọi

các thành phần của phép

chia

+ Đọc đề bài

+ Làm bài sau đó đổi chéovở để kiểm tra bài lẫnnhau

+ Nhận xét bài ở bảng

+ Nhận xét

+ Đọc đề bài

+ Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo.

+ Nhận xét

Trang 10

-Muốn tìm số bị chia chưa biết

ta làm như thế nào?

-Dặn HS về học bài

-Nhận xét tiết học

***************************************

Chính tả ( Tập chép) – Tiết 51 Bài :VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩuchuyện vui

- Làm được bài tập 2 a/b.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả

lớp viết ở bảng con các từ

sau:

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Giới thiệu và ghi

+ Treo bảng phụ và đọc mẫu

+ Câu chuyện kể về ai ?

+ Việt hỏi anh điều gì?

+ Lân trả lời em như thế

+ Câu chuyện có mấy câu?

+ Lời nói của hai anh em được

viết sau những dấu câu nào?

+ Trong bài, những chữ nào

được viết hoa?

+ Viết: mứt dừa, day dứt,

bực tức, tức tưởi

Nhắc lại đầu bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theodõi

+ Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt.

+ “Anh này, vì sao cá không

biết nói nhỉ?”

+ “Em hỏi thật ngớ ngẩn.

Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

+ Lân cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước.

+ Có 5 câu + Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

+ Anh, Em, Nếu, Việt, Lân

Trang 11

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ Đọc thong thả, mỗi cụm từ

đọc 3 lần cho HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC

+ Treo bảng phụ Gọi 2 HS lên

bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở

+ Yêu cầu nhận xét bài làm

trên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Cho HS nhắc lại quy tắc viết

chính tả

-Yêu cầu HS về nhà giải lại

các bài tập

-Chuẩn bị cho tiết sau Nhận

xét tiết học

+ Viết các từ trên vàobảng con rồi sửa chữa

say sưa, bỗng, ngớ ngẩn,

miệng

+ Nhìn bảng viết bài chínhtả

+ Soát lỗi đổi vở

+ Chọn từ và điền vào chỗtrống

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Dựa theo trnah kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Học sinh khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

( BT2)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng kể

chuyện tiết học trước

+ Nhận xét đánh giá và ghi

+ 2 HS kể

Trang 12

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu

HS nhắc tên bài tập đọc, Ghi

đầu bài lên bảng

2) Hướng dẫn kể truyện

theo gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Chia nhóm 4 HS và yêu cầu

kể lại nội dung 1 bức tranh

trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể

lại từng đoạn, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

Tranh 1:

+ Tôm càng và Cá con làm

quen với nhau trong trường hợp

nào?

+ Hai bạn đã nói gì với nhau?

+ Cá con có hình dáng bên

ngoài ntn?

Tranh 2:

+ Cá Con khoe gì với bạn?

+ Cá Con đã trổ tài bơi lội

của mình cho Tôm Càng xem

ntn?

Tranh 3:

+ Câu chuyện có thêm nhân

vật nào?

+ Con cá đó định làm gì?

+ Tôm Càng đã làm gì khi

đó?

Tranh 4:

+ Tôm Càng quan tâm đến

Cá Con ra sao?

+ Cá Con nói gì với Tôm

Càng?

+ Vì sao cả hai lại kết bạn

thân với nhau?

* Hướng dẫn kể lại toàn

bộ câu chuyện

+ Gọi 3 HS xung phong lên kể

Nhắc lại đầu bài

+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhaukể lại, mỗi HS kể về 1 bứctranh

+ Các nhóm kể trước lớpvà nhận xét

+ Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càng đang tập búng càng.

+ Họ tự giới thiệu và làm quen.

+ Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã + Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy + Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo trái, lúc thì quẹo phải, bơi thoăn thoắt khiến Tôm càng phục lăn.

+ Một con cá to đỏ ngầu lao tới.

+ Aên thịt Cá Con.

+ Nó búng càng, đẩy cá Con vào ngách đá nhỏ.

+ Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?

+ Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một bộ áo giáp nên không bị đau.

+ Vì cá Con biết tài của Tôm Càng Họ nể trọng và quý mến nhau.

+ Thực hành kể theo vai, sauđó nhận xét

- HS1: vai người dẫn chuyện.

- HS2: vai Tôm Càng.

- HS3: vai Cá Con

Trang 13

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Câu chuyện khen ngợi nhân

vật nào ?

-Qua câu chuyện này, em học

những gì bổ ích cho bản thân?

-Dặn HS về nhà kể lại câu

chuyện và chuẩn bị tiết sau

Nhận xét tiết học

+ Các đại diện lần lượt thinhau kể

+ Nhận xét

*****************************

Thể dục – Tiết 51

ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, HAI TAY CHỐNG HÔNG VÀ DANG NGANG ĐI KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI: “ NHẢY

Ô”VÀ “ KẾT BẠN”.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

- Thực hiện đúng động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang

- Thực hiện đi kiễng gót, hai tay chống hông

- Thực hiện được đi nhanh chuyển sang chạy Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

B/ CHUẨN BỊ :

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện : Kẻ các để tập thể dục RLTTCB , 1 còi

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 4

hàng dọc Phổ biến nội dung

giờ học ( 1 p)

+ Xoay các khớp cổ tay, chân,

hông, đầu gối

+ Xoay cánh tay, khớp vai

+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng

dọc trên địa hình tự nhiên: 80 –

90m

+ Đi thường theo vòng tròn và

+ Lớp trưởng điều khiểntập hợp Lắng nghe

+ Thực hiện + Thực hiện theo yêu cầu + Thực hành đi

+ Thực hiện lại bài thể dụctoàn thân

+ Chú ý lắng nghe

Trang 14

hít thở sâu

+ Ôn bài thể dục phát triển

chung

II/ PHẦN CƠ BẢN:

* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay

chống hông và dang ngang 2

lần 15m

+ Chú ý uốn nắn tư thế cho

HS

* Đi kiễng gót, hai tay chống

hông 2 – 3 lần 10 – 15m Đội

hình tập và cách hướng dẫn

như trên

* Đi nhanh chuyển sang chạy:

+ Cho HS thực hiện 2 – 3 lần 15

m

+ 1 lần 20m

* Trò chơi: “ Nhảy ô” “Kết

bạn”: 2 – 3 phút

+ Nêu trò chơi, giải thích cách

chơi kết hợp cho 1 tổ làm

mẫu theo đội hình hàng dọc,

sau đó cho HS chơi

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Đi đều theo 4 hàng dọc và

hát

+ Một số trò chơi thả lỏng

+ Cúi đầu lắc người thả

lỏng, nhảy thả lỏng

+ Hệ thống ND bài

+ Nhận xét tiết học – Dặn về

nhà ôn lại bài,chuẩn bị tiết

+ Thực hiện theo yêu cầu

+ Thực hiện theo yêu cầu+ Thực hiện theo nhịp tăngnhanh dần

+ 1 tổ làm mẫu sau đó thựchiện chơi

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết cách tìm số bị chia

- Nhận biết số bị chia, số chia, Thương

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Làm bài 1, 2a/b, bài 3 ( cột 1,2,3,4), bài 4:

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Nội dung bài tập 3 trong SGK lên bảng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Trang 15

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài

tìm x

x : 4 = 2 x : 3 = 6

+ Nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : Giới thiệu và

ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài:1Bài tập yêu cầu

chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét bài làm

trên bảng

+ Yêu cầu HS giải thích cách

làm bài

+ Chữa bài và ghi điểm

+ Nhận xét tuyên dương

Bài 2:Gọi HS đọc đề bài

+ Viết lên bảng 2 phép tính

của phần a

x – 2 = 4 x : 2 = 4

+ x trong 2 phép tính trên có gì

khác nhau

+ Yêu cầu HS nhắc lại cách

tìm số bị trừ, số bị chia chưa

biết

+ Yêu cầu làm bài

+ Gọi HS nhận xét bài bạn

+ Nhận xét cho điểm

Bài 3 :Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Chỉ bảng và yêu cầu HS

đọc tên các dòng của bảng

tính

+ Yêu cầu HS nhắc lại cách

tìm số bị chia, thương trong một

phép tính chia

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Chấm bài và nhận xét

Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.

+ Một can dầu đựng mấy lít?

+ Có tất cả mấy can?

+ 2 HS lên bảng làm bài

+ Đọc đề bài

+ 2 HS lên bảng, mỗi HS làm

+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

+ Nhận xét

+ Đọc đề bài

+ Chỉ và đọc tên

+ Nêu cách tìm số bị chia và thương

+ 1 HS làm ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở

+ Đọc đề bài

+ Một can dầu đựng 3 lít + Có tất cả 6 can

+ Yêu cầu tìm tổng số lít dầu.

Trang 16

+ Đề bài yêu cầu ta làm gì?

+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và

giải bài toán

Tóm tắt:

1 can : 3 lít dầu

6 can : lít dầu?

+ Chấm bài nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

-Các em vừa học toán bài gì ?

-Một số HS nêu lại cách tìm

số bị chia và thương chưa

biết

-Nhận xét tiết học , tuyên

dương

-Dặn về nhà làm các bài

trong vở bài tập Chuẩn bị

bài cho tiết sau

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở rồi chữa bài

Bài giải:

Số lít dầu có tất cả là:

3 x 6 = 18 (lít dầu) Đáp số: 18 lít dầu

*******************************

Tập đọc – Tiết 78 Bài: SÔNG HƯƠNG.

A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ, bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi màu sắc của dòng sông Hương ( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Vài trnh ảnh về Huế ( nếu có)

- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

I Kiểm tra bài cũ

Gọiï học sinh đọc bài: Tôm

càng và cá con

Gọi học sinh trả lời theo nội

dung của bài tập đọc

Nhận xét ghi điểm

II.bài mới:

1 Giới thiệu bài: Dùng

tranh như sách giáo khoa giới

thiệu và ghi đầu bài lên

bảng

- Gọi học sinh nhắc lại đầu

- Đọc bài: Tôm càng và cá con

- Trả lời theo nội dung bài

- Nhận xét bạn đọc

-Lắng nghe

- Nhắc lại đầu bài

Ngày đăng: 29/10/2022, 11:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w