1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THẢO LUẬN LUẬT THUẾ CHƯƠNG 3

13 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 779,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 1 Thuế thu nhập là gì? Phân tích các ưu và nhược điểm của thuế thu vào thu nhập? Thuế thu vào thu nhập Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước đánh vào thu nhập thực tế của các chủ thể nhằm đi.

Trang 1

CHƯƠNG 3:

1 Thuế thu nhập là gì? Phân tích các ưu và nhược điểm của thuế thu vào thu nhập?

Thuế thu vào thu nhập - Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước đánh vào thu nhập thực tế của các chủ thể nhằm điều tiết một phần thu nhập của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách Nhà nước với mục đích tạo nguồn thu cho Ngân sách và thực hiện công bằng xã hội

Ưu điểm: Khoản thu lũy tiến >khoảng cách giàu nghèo được rút ngắn lại → xã

hội ổn định thực hiện công bằng xã hội

Nhược điểm: Người nộp thuế là đối tượng gánh chịu phần lớn gánh nặng thuế

=>gây nhiều phản ứng đối với người nộp thuế

+ Khoản thu từ thuế thu nhập ít ổn định vì thu nhập ít ổn định phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt là sự tăng trưởng của nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển thì thu nhập cao >Thuế thu được nhiều, khi nền kinh tế bão hòa hoặc suy thoái thì thu nhập sẽ giảm >Thuế thu được sẽ giảm

2 Nêu và phân tích các điều kiện để xác định một chủ thể là đối tượng nộp thuế TNDN?

3 điều kiện để chủ thể trở thành người nộp thuế TNDN:

(i) Là tổ chức

Tổ chức gồm tập hợp những người được sắp xếp bố trí theo cơ cấu nhất định để hoạt động vì mục đích chung Trong quan hệ pháp luật thuế TNDN, tổ chức bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh (ii) Thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải là chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức được pháp luật trao cho

(iii) Có thu nhập hợp pháp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đó

3 Tổ chức không phải là doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh

có phải là đối tượng nộp thuế TNDN không? Tại sao?

Tổ chức không phải là doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh vẫn là đối tượng nộp thuế TNDN

3 điều kiện để chủ thể trở thành người nộp thuế TNDN:

Trang 2

(i) Là tổ chức

(ii) Thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

(iii) Có thu nhập hợp pháp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đó

Trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất và có thu nhập hợp pháp từ hoạt động sản xuất, tức không phải là doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh vẫn là đối tượng nộp thuế TNDN

4 Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh có phải là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không? Tại sao?

Để chủ thể trở thành người nộp thuế TNDN thì phải đáp ứng đủ 03 điều kiện sau: (i) Là tổ chức

(ii) Thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

(iii) Có thu nhập hợp pháp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đó

Thứ nhất, đối với doanh nghiệp tư nhân: để xác định đây có phải là đối tượng nộp

thuế thu nhập doanh nghiệp không thì chúng ta cần phải xác định xem doanh nghiệp

tư nhân có phải là tổ chức hay không bằng cách xác định gián tiếp tại các luật khác nhau Tại Điều 1 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau: Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động

có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty Như vậy,

có thể thấy rằng chủ thể là doanh nghiệp tư nhân được pháp luật về doanh nghiệp công nhận là tổ chức kinh tế Vì vậy, doanh nghiệp tư nhân là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ hai, hộ kinh doanh: khác với chủ thể doanh nghiệp tư nhân ở trên, hộ kinh

doanh không được quy định trong Luật doanh nghiệp 2020 mà được quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP Nghị định 01/2021/NĐ-CP không đề cập hộ kinh doanh là tổ chức kinh tế mà chỉ ghi nhận những đặc điểm về đăng ký thành lập, trách nhiệm tài sản, Như vậy, có thể thấy rằng chủ thể là hộ kinh doanh không được công nhận là tổ chức kinh tế Vì vậy, hộ kinh doanh không là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Thực tế hiện nay, hộ kinh doanh là đối tượng nộp thuế của thuế thu nhập cá nhân

Trang 3

5 So sánh nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam?

Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam:

- Quốc tịch: Quốc tịch nước ngoài

- Pháp luật điều chỉnh: Pháp luật nước ngoài

- Trụ sở chính: Đặt tại nước ngoài

- Hai trường hợp: điểm b khoản 2 Điều 2, điểm c khoản 2 Điều 2 và điểm đ khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN

điểm b khoản 2 Điều 2 điểm đ khoản 2 Điều 2

- Quốc tịch: Quốc tịch nước ngoài

- Trụ sở: Đặt tại nước ngoài (có cơ sở

thường trú tại Việt Nam)

- Phạm vi chịu thuế: Thu nhập chịu

thuế phát sinh tại Việt Nam và thu

nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt

Nam liên quan đến hoạt động của cơ

sở thường trú đó

- Quốc tịch: Quốc tịch nước ngoài

- Trụ sở: Đặt tại nước ngoài ( không

có cơ sở thường trú tại Việt Nam)

- Phạm vi chịu thuế: thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

THÊM ĐIỂM C KHOẢN 2 ĐIỀU 2

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam (điểm a khoản 2 Điều 2 Luật thuế TNDN)

- Quốc tịch: Quốc tịch Việt Nam

- Pháp luật điều chỉnh: Pháp luật Việt Nam

- Trụ sở chính: Đặt tại Việt Nam

- Phạm vi chịu thuế: Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (dựa vào nơi phát sinh thu nhập) và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam (dựa vào quốc tịch)

6 Thế nào là “thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ”, “thu nhập khác” (Điều 3 Luật thuế TNDN)? Tại sao các khoản “thu nhập khác” của doanh nghiệp, không phát sinh từ hoạt động sản xuất,

Trang 4

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp cũng phải chịu thuế TNDN? (VÂN)

*Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

*Thu nhập khác: (khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TNDN)

Những thu nhập phát sinh không từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký KD hoặc hồ sơ đăng ký kinh doanh

Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể

cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác

*Các khoản “thu nhập khác” của doanh nghiệp, không phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp cũng phải chịu thuế TNDN

Những thu nhập này tuy không mang tính thường xuyên, không xuất phát từ hoạt động kinh doanh chính của DN nhưng được hình thành từ quá trình doanh nghiệp tìm kiếm nguồn thu Chúng xuất hiện khi DN tồn tại, hoạt động gắn với chủ sở hữu thu nhập là DN (tổ chức) nên phải thuộc đối tượng chịu thuế TNDN

7 Phân biệt khái niệm “thu nhập chịu thuế” và “thu nhập tính thuế” trong thuế TNDN? Cho ví dụ cụ thể?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế TNDN:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các

khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

Thu nhập chịu thuế mang nội hàm rộng hơn thu nhập tính thuế Giá trị của thu nhập tính thuế luôn là giá trị nhỏ hơn hoặc bằng thu nhập chịu thuế

Trang 5

Ví dụ: Công ty CP Hoàn Mỹ là công ty chuyên sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ mây, tre, lá… Tháng 01/2021, Công ty có mua màu nhuộm của Công ty B dùng cho việc trang trí sản phẩm với chi phí 100 triệu đồng (có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) Tháng 04/2021, Công ty Hoàn Mỹ ký hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty X với tổng giá trị là 800 triệu đồng Tháng 10/2021, Công ty Hoàn

Mỹ phối hợp với Hội Bảo trợ người khuyết tật ở TPHCM tổ chức hoạt động dạy nghề đan mây, tre, lá cho người khuyết tật Hoạt động này mang lại cho Công ty Hoàn Mỹ

số tiền là 30 triệu đồng Trong kỳ tính thuế năm 2021:

Thu nhập chịu thuế = 800 tr - 100 tr = 700 tr

Thu nhập tính thuế = 700 tr - 30tr = 670 tr

8 Xác định các khoản chi phí được trừ và các khoản chi phí không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN? Điều kiện để xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế TNDN 2008 đã được sđ, bs, các khoản chi phí được trừ

và các khoản chi phí không được trừ được xác định khi tính thuế TNDN như sau:

*Các khoản chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật

*Các khoản chi phí không được trừ:

a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

Trang 6

d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

e) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

g) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;

h) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

i) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;

l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

m)[14] (được bãi bỏ)

n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; o) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật;

p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

9 Trình bày điều kiện trích lập và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp?

CSPL: TT 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC HƯỚNG DẪN NỘI DUNG CHI VÀ QUẢN LÝ QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DOANH

Trang 7

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-12-2016-TTLT- BKHCN-BTC-noi-dung-chi-quan-ly-quy-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-doanh-nghiep-318174.aspx

Điều kiện trích lập và sử dụng:

- Khoản 1 Điều 3 : “Quỹ có thể tổ chức dưới một trong hai hình thức như sau: a) Thành lập tổ chức không có tư cách pháp nhân và trực thuộc doanh nghiệp.

b) Không thành lập tổ chức Quỹ và do cán bộ của doanh nghiệp kiêm nhiệm thực hiện các hoạt động.”

- Khoản 3 Điều 3: Doanh nghiệp gửi Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ cho cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cùng thời Điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên

- Nguồn hình thành quỹ: Điều 4 : “Quỹ được hình thành từ các nguồn sau:

- 1 Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, cụ thể:

- a) Từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ để lập Quỹ đối với doanh nghiệp nhà nước Tỷ lệ trích cụ thể căn cứ vào khả năng và nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước;

- b) Tự quyết định mức trích cụ thể nhưng tối đa không quá 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

- c) Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- 2 Điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ xuống Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên; Điều chuyển từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các công ty con, doanh nghiệp thành viên về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ.”

- Nội dung sử dụng: Điều 1 Phụ lục 1 : Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

10 Phân tích quy định chuyển lỗ và ý nghĩa của quy định này trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN?

Quy định về chuyển lỗ

Điều 16 Luật thuế TNDN quy định:

1 Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập

Trang 8

tính thuế Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

2 Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự

án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó cũng tại Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC, hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định cụ thể về xác định lỗ và chuyển lỗ:

“Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ…”

● Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau (theo điều 4 thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014):

Thu nhập

tính thuế = Thu nhậpchịu thuế – Thu nhậpđược miễn

thuế

+ Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Ý nghĩa:

Chuyển lỗ đã góp phần việc thực hiện chính sách điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích thu hút đầu tư, tạo động lực cho các doanh nghiệp phát triển, phần nào giúp cho các doanh nghiệp khắc phục khó khăn

- Giảm gánh nặng về lỗ: việc quy định số lỗ của các doanh nghiệp có thể phân bổ khấu trừ vào các năm tiếp theo để giảm thu nhập tính thuế - giảm số thuế TNDN mà

các doanh nghiệp phải nộp

- Cơ sở để tạo môi trường đầu tư

Trang 9

- Khuyến khích sản xuất và tái đầu tư sản xuất

Cô sửa:

1 do năng lực của doanh nghiệp, lời ăn lỗ chịu -> NN không

có nghĩa vụ phải chuyển lỗ! Nhưng tại sao NN lại muốn chuyển lỗ?

2 kỳ tính thuế theo năm: nếu thu nhập trong kỳ này bị âm (2020) → Hệ quả: không có thu nhập, NN không thu thuế.

→ đưa số lỗ này vào những năm sau để trừ thuế TNDN

vừa ưu đãi vừa tránh trường hợp chủ quan của doanh nghiệp → NN ưu đãi trong một giới hạn: 05 năm Sau 05 năm không chuyển hết thì bỏ, năm thứ 6 không được chuyển lỗ.

11 Phân tích các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN? Ý nghĩa pháp lý của quy định này?

Các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN (Điều 18 Luật thuế TNDN)

1 Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo

kê khai Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp về thời gian miễn giảm thuế và ưu đãi thuế suất theo diện dự án đầu tư mới không áp dụng đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

2 Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế suất TNDN nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế suất TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng

- Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt

Trang 10

động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được ưu đãi thuế thì: Phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định

= Tổng thu nhập tính thuế × % doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của DN trong kỳ tính thuế

- Trường hợp có khoản thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp

3 Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN và không áp dụng thuế suất 20% đối với các khoản thu nhập:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội quy định tại Điều 13 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia

dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản

- Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;

4 Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất

Ý nghĩa pháp lý của quy định này

- Thu hút vốn đầu tư

- Ưu tiên phát triển ngành, vùng, lĩnh vực: Áp dụng việc ưu đãi, miễn, giảm thuế cho các lĩnh vực quan trọng, các ngành mũi nhọn hoặc có lợi thế phát triển và ngành tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao ở từng nước…

- Khuyến khích xuất khẩu

- Sử dụng lao động, tạo công ăn việc làm cho người lao động

Ngày đăng: 03/10/2022, 20:45

w