CHƯƠNG 2 Câu 1 Tại sao thuế XK – thuế NK không điều tiết vào hành vi XK – NK dịch vụ qua biên giới Việt Nam? Khác với hàng hóa thông thường những thứ mà cơ quan hải quan có thể nhìn thấy được bằng khá.
Trang 1và có thể qua mặt nghiệp vụ chuyên môn của hải quan nên quy định dịch vụ cũng bịđánh thuế XK-NK như những mặt hàng thông thường khác một cách miễn cưỡng sẽkhông đảm bảo tính hiệu quả của loại thuế này Với đặc điểm đặc biệt của loại hànghóa này là lý do mà thuế XK-NK không điều tiết vào hành vi XK-NK dịch vụ quabiên giới
Câu 2: Thế nào là xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ? So sánh phương thức xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ và phương thức xuất khẩu-nhập khẩu hàng hóa truyền thống? Nghĩa vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong hai trường hợp này là giống nhau hay khác nhau? Tại sao?
Xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ là một trong các hình thức của nghiệp vụ xuất nhậpkhẩu, trong đó hàng hóa do doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp ViệtNam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhânnước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán nhưngtheo chỉ định của thương nhân nước ngoài hàng hoá đó được giao tại việt Nam chothương nhân Việt Nam khác
*So sánh phương thức xuất nhập khẩu tại chỗ và phương thức xuất nhập khẩu hàng hóa truyền thống
khẩu-Giống nhau: trong các chiều xuất khẩu hay nhập khẩu thì 1 bên tham gia đều là
thương nhân nước ngoài
Khác nhau:
Trang 2Tiêu chí Xuất-nhập khẩu truyền thống Xuất-nhập khẩu tại chỗ
Phạm vi Xuyên biên giới Trong phạm vi nội bộ lãnh thổ
Vận hành Thuê hoặc có đội ngũ vận chuyển
xuyên biên giới
Chỉ cần đội ngũ vận chuyển nội địa
Vai trò của
thương nhân
qnước ngoài
Là chủ thể xuất nhập khẩu thựcthụ
Vai trò như là đơn vị trung gian,móc nối 2 đơn vị nhập khẩu, xuấtkhẩu tại chỗ nhiều hơn khi khâu vậnchuyển đã ủy thác cho đơn vị xuấtkhẩu
Lợi nhuận Cao Ít hơn so với phương thức truyền
thống
Nghĩa vụ thuế trong 2 trường hợp này quy định tại Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu
2016 hầu như không có sự phân biệt nào bởi về mặt bản chất thì 2 trường hợp này nhưnhau và xuất-nhập khẩu tại chỗ là hình thức rút gọn của phương thức truyền thống(không vận chuyển hàng hóa qua biên giới) Tuy nhiên hình thức này vẫn được quyđịnh riêng trong các văn bản hướng dẫn Luật Thuế XK-NK 2016 mà cụ thể tại điểm bkhoản 3 điều 3 NĐ 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi NĐ 18/2021/NĐ-XP
thì: “Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ (trừ hàng hóa nhập khẩu tại chỗ từ khu phi thuế quan quy định tại điểm c khoản này) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi”.
Qua đó thấy rằng dù hành vi vận chuyển hàng hóa xuyên biên giới không xảy ra trong
Trang 3thực tế nhưng có ảnh hưởng thực tế đến hoạt động xuất nhập khẩu chung Nên thuếnhập khẩu vẫn được đặt ra với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ nhằm kiểm soát, điều tiếthoạt động XK-NK, bảo vệ nền sản xuất trong nước và việc được áp thuế suất ưu đãi là
sự ưu ái, đãi ngộ của nhà nước nhằm phát triển nền sản xuất trong nước
Câu 3: Trình bày căn cứ xác định người nộp thuế XK – thuế NK?
Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế XK-NK 2016 nhóm xác định được 2 căn cứ để xácđịnh người nộp thuế xuất khẩu nhập khẩu như sau:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện hành vi XK-NK hàng hóa qua cửa khẩu,biên giới Việt Nam Chủ thể trực tiếp là:
● Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
● Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhậnhàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
● Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dânbiên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thịtrường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật
● Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế,miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theoquy định của pháp luật
- Tổ chức, cá nhân gián tiếp XK-NK hàng hóa vào Việt Nam – có sự tham gia củabên thứ ba, trường hợp này người nộp thuế: Là bên thứ ba
+ Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 4+ Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyềnnộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc
tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổchức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu,quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhậpcảnh;
đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanhnghiệp;
e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật
Câu 4: Nêu sự khác nhau cơ bản trong việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu và thuế suất thuế xuất khẩu? Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu; thuế suất thuế nhập khẩu trong từng trường hợp
Phần lớn được xây dựng dựavào những nguyên tắc trongTMQT/ sự thỏa thuận giữaViệt Nam với các đối tác TM
Trang 5Câu 5: Thuế chống phá giá, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp áp dụng trong những trường hợp nào? Quy định này có áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu không? Tại sao?
CSPL: Khoản 5, 6, 7 Điều 4; Điều 12, 13, 14 Luật thuế xuất khẩu nhập khẩu 2016,
Điều 15 Luật quản lý ngoại thương
Thuế chống phá giá, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp là các loại thuế được áp dụng đểhạn chế nhập khẩu ( Điều 15.1 Luật quản lý ngoại thương), cụ thể được quy định tạiLuật thuế xuất khẩu nhập khẩu 2016:
- Thuế chống bán phá giá: là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong
trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọagây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình
thành của ngành sản xuất trong nước Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể ( Điều 12.1)
- Thuế chống trợ cấp: là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường
hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây rathiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành
của ngành sản xuất trong nước.Thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật ( Điều 13.1)
- Thuế tự vệ: là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập
khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọagây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự
hình thành của ngành sản xuất trong nước Thuế tự vệ được áp dụng khi khối
Trang 6lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước Việc
gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gây ra hoặc đe
dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.( Điều 14.1)
Quy định này không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu Vì:
- Ngay từ khái niệm được nêu ra ở khoản 5, 6, 7 Điều 4 Luật TXKTNK 2016, 3loại thuế này đã được nhận định là thuế nhập khẩu bổ sung
- Về thuế nhập khẩu bổ sung, không phải bất cứ loại hàng hóa nhập khẩu nàocũng phải chịu thuế này, mà hàng hóa đó phải gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệthại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành củangành sản xuất trong nước, hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuấttrong nước Xuất phát từ lý do đó, các loại thuế này không áp dụng đối vớihàng hóa xuất khẩu, vì hàng hóa đã xuất khẩu ra ngoài lãnh thổ Việt Nam thìkhông có nguyên nhân gì gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngànhsản xuất trong nước, hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trongnước
- Hàng hóa xuất khẩu không phải là đối tượng cạnh tranh trực tiếp với hàng hóasản xuất trong nước
Câu 6: Phân tích vai trò của các loại thuế nhập khẩu bổ sung trong việc bảo vệ nền kinh tế nội địa? Thực trạng áp dụng các loại thuế nhập khẩu bổ sung ở Việt Nam hiện nay?
Vai trò của các loại thuế nhập khẩu bổ sung trong việc bảo vệ nền kinh tế nội địa:
- Quy định thuế nhập khẩu bổ sung hiện nay với chức năng bảo vệ sản xuất trongnước nên thuế xuất thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với những mặthàng trong nước đã sản xuất được, do đó đã góp phần hỗ trợ tích cực cho sản
Trang 7xuất trong thời kỳ đầu phát triển.
- Điều tiết kinh tế trong nước : Trong những năm qua, Việt Nam thực hiện đẩymạnh hội nhập kinh tế quốc tế và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do(FTA) với cam kết giảm thuế NK theo lộ trình đối với nhiều mặt hàng NK.Việc tham gia vào WTO và ký kết các hiệp định thương mại tự do, nước tabước vào xu thế hội nhập, mở cửa nền kinh tế, đồng nghĩa với việc thị trườngđược mở rộng, các chính sách về hàng hóa NK được nới lỏng, là điều kiện đểhàng hóa NK từ các nước, khu vực khác vào Việt Nam Đương nhiên, các mặthàng này sẽ có chất lượng, mẫu mã phù hợp với nhu cầu và sở thích của một bộphận người Việt Nam, trở thành đối tượng cạnh tranh trực tiếp với hàng hóa sảnxuất trong nước Vì vậy, cần đảm bảo cân bằng số lượng, khối lượng, trị giáhàng hóa nhập khẩu, để không “lấn át” hàng hóa trong nước từ đó, thực hiệnnhiệm vụ của cơ quan NN là đảm bảo một môi trường cạnh tranh lành mạnh
- Bảo vệ các ngành sản xuất trong nước: Việc áp thuế chống bán phá giá và thuế
tự vệ góp phần quan trọng vào việc bảo vệ các doanh nghiệp trong nước trướcnguy cơ đe dọa của hàng hóa NK từ nước ngoài Phòng vệ thương mại là công
cụ hữu hiệu để bảo vệ sản xuất trong nước ở bất bảo hộ cho sản phẩm, ngànhsản xuất trong nước, kiểm soát nguy cơ thao túng giá cả trên thị trường
- Đảm bảo cơ cấu, tỷ trọng các mặt hàng: cân bằng và tạo sự ổn định cho nềnkinh tế trong nước, tránh trường hợp lượng cung quá lớn so với lượng cầu dẫnđến thay đổi không đáng có về giá cả, hàng ngoại lấn át hàng nội, làm cho hànghóa sản xuất trong nước không thể cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài và gâythiệt hại nhiều cho các doanh nghiệp
*Thực trạng áp dụng các loại thuế nhập khẩu bổ sung ở Việt Nam hiện nay:
Đến nay, Việt Nam đã điều tra 9 mặt hàng và áp dụng thuế chống bán phá giá đối với
8 mặt hàng Các mặt hàng chủ yếu có nguồn gốc xuất xứ từ các nước châu Á, đặc biệt
là từ Trung Quốc Đa số các mặt hàng chịu thuế chống bán phá giá là các mặt hàngnhóm kim loại Bên cạnh thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ cũng đang được áp dụngtrong quản lý thuế ở Việt Nam Việt Nam đang áp dụng thuế tự vệ đối với 4 mặt hàng
Trang 9Câu 7: Ý nghĩa của việc xác định trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu và việc xác định giá để áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu khác nhau như thế nào?
- Về khái niệm:
Trang 10+ Xác định trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu là căn cứ để xác địnhcác loại thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng, chênh lệch giáhàng nhập khẩu.
+ Xác định giá để áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhậpkhẩu là căn cứ để xác định biên độ chống phá giá, bao gồm giá xuấtkhẩu và giá thông thường của sản phẩm tương tự
- Về ý nghĩa:
+ Xác định trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu cho biết tổng trị giáhàng hoá đã được thực xuất khẩu hay nhập khẩu qua từng thời kỳ Việcxác định trị giá hải quan còn có ý nghĩa bảo hộ nền sản xuất trong nước
và điều chỉnh các chính sách đối ngoại song phương, các quốc giathường sử dụng công cụ hạn ngạch như một hàng rào phi thuế quantrong một số trường hợp Bên cạnh đó còn là cơ sở số liệu để cơ quanquản lý thương mại đánh giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đạt hayvượt hạn ngạch quy định, góp phần hình thành đúng giá cả hàng hoánhập khẩu, thực hiện nhiệm vụ thống kê nền kinh tế
+ Xác định giá để áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa nhậpkhẩu cho biết giá đã thanh toán hoặc phải thanh toán cho sản phẩm xuấtkhẩu và giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dùngtại nước xuất khẩu trong điều kiện thương mại bình thường Khi sảnphẩm nhập khẩu không được bán lại cho người mua độc lập hoặc khôngđược bán lại trong điều kiện như khi nhập khẩu thì cơ quan điều tra cóquyền quyết định mức giá xuất khẩu dựa trên một cơ sở hợp lý Hiệpđịnh ADA quy định một số yếu tố được tính vào giá xuất khẩu như cáckhoản chi phí, thuế quan và thuế nội địa phát sinh trong giữa giai đoạnnhập khẩu và bán lại và cả lợi nhuận Việc xác định sản phẩm tương tựtrong xác định giá không chỉ quyết định sản phẩm nào sẽ thuộc phạm viphân tích thiệt hại mà còn ảnh hưởng đến việc xác định sản phẩm ở thịtrường nội địa nước xuất khẩu Bên cạnh đó nó hạn chế những thiệt hại
Trang 11do việc bán phá giá đưa đến, góp phần trong nhiệm vụ bảo hộ nền kinh
tế nội địa
Cô sửa: Trị giá hải quan hay còn gọi là giá tính thuế
Khác nhau cơ bản:
● Xác định giá tính thuế để tính tiền thuế
● Xác định giá để áp thuế chống bán phá giá để xem giá có phải là bán phá giátheo quy định pháp luật
Câu 8: Nêu thời điểm xác định trị giá hải quan? Ý nghĩa của quy định này?
Thời điểm xác định: khi hàng hóa đến cửa khẩu xuất (đối với hàng hóa xuất khẩu)hoặc cửa khẩu nhập đầu tiên (đối với hàng hóa nhập khẩu) Mở tờ khai hải quan
Ý nghĩa: tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu
CSPL: khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 TT 39/2015/TT-BTC khoản 2 Điều 8 LuạtThuế XK-Thuế NK
Câu 9: Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế suất thông thường có phải là một biện pháp trừng phạt về thuế không? Tại sao?
Thuế suất thông thường là thuế suất áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từnước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và khôngthực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam
Căn cứ vào điểm c khoản 3 Điều 5 Luật thuế XK-NK thì hàng hóa nhập khẩu khôngnằm trong trường hợp những nước được áp dụng thuế suất ưu đãi hay những nướcđược áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thôngthường với quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng Việc
áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu có thể giúp hàng hóatrong trong nước chiếm được ưu thế lớn trong thị trường nội địa, tuy sẽ khó cạnh tranhvới các hàng hóa nhập khẩu cùng loại được hưởng thuế suất ưu đãi hay thuế suất ưu
Trang 12đãi đặc biệt.
Do đó, hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế suất thông thường không phải là một biệnpháp trừng phạt về thuế mà thông qua việc áp dụng thuế suất thông thường, nhà nướcmuốn đẩy mạnh việc thực hiện đối xử tối huệ quốc hay các ưu đãi đặc biệt về thuếnhập khẩu bằng việc xúc tiến các cuộc đàm phán song phương, đa phương đối với cácnước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa
Câu 10: Tại sao Việt Nam vẫn duy trì thuế xuất khẩu, mặc dù thuế suất thuế xuất khẩu đối với đa số mặt hàng xuất khẩu hiện nay là 0%?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC sửa đổi bổ sung theo Thông
tư 130/2016/ TT-BTC, thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan;vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu,trừcác trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việcsản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thu
Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện nay, vẫn duy trì thuế xuất khẩu, mặc dù thuếxuất khẩu đối với đa số mặt hàng xuất khẩu hiện nay là 0%, vẫn đưa vào đối tượngchịu thuế nhưng áp dụng thuế suất 0% để thể hiện sự khuyến khích đối với hoạt độngxuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa ra nước ngoài; nhường quyền đánh thuế chonơi hàng hoá tiêu dùng, tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế; khuyến khích xuất khẩuhàng hoá, dịch vụ vì được hoàn thuế GTGT nên giá hàng hoá dịch vụ xuất khẩu giảm
đi tạo điều kiện cạnh tranh về giá của hàng xuất khẩu, đồng thời kích thích tăng cườnghàng xuất khẩu Cô sửa: Thuế suất 0% nhưng vẫn chịu sự điều chỉnh của Luật Thuế,vẫn phải kê khai thuế Từ đó Nhà nước có thể quản lý, kiểm soát việc xuất khẩu
Câu 11: Có mấy loại thuế suất thuế nhập khẩu? Tại sao cùng một chủng loại hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ các quốc gia khác nhau thì thuế suất nhập khẩu lại khác nhau?
Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu
Trang 13thuế xuất khẩu.
Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm 3 loại: (Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu):
- Thuế suất thông thường
- Thuế suất ưu đãi
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt
Cùng một chủng loại hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ các quốc gia khác nhau thìthuế suất nhập khẩu lại khác nhau để đảm bảo nhu cầu giao thương quốc tế, các quốcgia, vùng lãnh thổ cần giảm các mức thuế xuất nhập khẩu vào nước mình, mở cửagiao thương với các nước trên thế giới Vì thế, tùy vào sự thỏa thuận giữa các quốcgia, vùng lãnh thổ; Hiệp định thương mại các quốc gia là thành viên thì sẽ có nhữngmức cắt giảm thuế suất khác nhau hình thành nên các loại thuế ưu đãi, ưu đãi đặc biệt.Tùy thuộc vào các đối tác khác nhau mà Việt Nam sẽ có những mức thuế suất ưu đãi,
ưu đãi đặc biệt khác nhau từ đó tạo nên sự khác biệt thuế suất trong cùng một chủngloại hàng hóa
Ví dụ: Đối với mứt và thạch trái cây,
● Thuế suất nhập khẩu thông thường: 60%
● Thuế suất nhập khẩu ưu đãi: 40%
● Thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: VN- Hàn Quốc: 0% (VKFTA), Việt Nam
- Liên minh EU: 26.6% (EVFTA)
Câu 12: Thế nào là hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan? Trình bày xu hướng phát triển của hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan ở Việt Nam hiện nay?
Hàng rào thuế quan là các loại thuế hoặc thuế do chính phủ áp dụng đối với hàng
nhập khẩu của mình nhằm hạn chế việc nhập hàng hóa đó vào nước mình nhằm bảo
vệ nền kinh tế và an ninh quốc gia
Hàng rào phi thuế quan bao gồm tất cả các hạn chế khác ngoài thuế do chính phủ áp
Trang 14đặt đối với hàng nhập khẩu của mình, để bảo vệ các công ty trong nước và phân biệtđối xử với những người mới tham gia
Xu hướng phát triển của hàng rào thuế quan, hàng rào phi thuế quan ở Việt Nam hiệnnay: về hàng rào thuế quan, thuế suất ưu đãi được Việt Nam áp dụng phổ biến nhất
Về hàng rào phi thuế quan, các công cụ phi thuế quan, ví dụ như: hạn ngạch nhậpkhẩu, giấy phép nhập khẩu, lệnh cấm vận, giá nhập khẩu tối thiểu, ngày càng đượccác nước đặc biệt là các được phát triển áp dụng, trong đó có nhiều nước là thị trườngxuất khẩu của Việt Nam Vì vậy, hàng rào phi thuế quan có ảnh hưởng rất lớn đến xuấtkhẩu của Việt Nam Trong khi hiện nay, hàng rào thuế quan đang được các nước dỡ bỏdần thì xu hướng áp dụng hàng rào phi thuế quan ngày càng tăng cao đặc biệt là hàngrào kỹ thuật đối với thương mại Bảo hộ thương mại khiến xuất khẩu của Việt Namkhông tăng như kỳ vọng hoặc bị giảm sút nghiêm trọng Đồng thời, việc tham gia các
vụ kiện về bảo hộ thương mại làm cho chi phí xuất khẩu của các doanh nghiệp ViệtNam tăng, sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam có nguy cơ bị kiện ồ ạt theo hiệu ứngdây chuyền
Câu 13: Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với khu phi thuế quan và thị trường nội địa khác nhau như thế nào? Giải thích tại sao lại có
sự khác biệt đó.
Cô sửa: Đối với khu phi thuế quan: chính sách thuế xk-nk thường không áp dụng Thị trường nội địa: thuế xk-nk bình thường
Có sự khác nhau đó vì căn cứ vào mục đích thành lập khu phi thuế quan (là khu vực
có quy chế pháp lý đặc biệt, quan hệ giữa khu phi thuế và thị trường nội địa là quan hệxk-nk, được xem như thị trường nước ngoài) Doanh nghiệp nội địa không được thừahưởng quy chế đặc biệt như khu phi thuế quan nên vẫn nộp thuế xk-nk
Trước khi vào phân tích điểm khác nhau giữa các chính sách thuế, nhóm xin trình bàymột cách khái quát nhất về khu thuế quan Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu thì khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ ViệtNam, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng
Trang 15Chính phủ; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệxuất khẩu, nhập khẩu.
*Khu phi thuế quan:
- Chính sách thuế xuất khẩu:
+ Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài thuộc đối tượngkhông chịu thuế Cơ sở pháp lý: khoản 3, Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu
+ Hàng hóa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước thuộc đối tượngchịu thuế Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu
- Chính sách thuế nhập khẩu:
+ Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụngtrong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khuphi thuế quan khác thuộc đối tượng không chịu thuế Cơ sở pháp lý: khoản
3, Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
+ Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan thuộcđối tượng chịu thuế Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 2 Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu
*Thị trường nội địa:
- Chính sách thuế xuất khẩu: Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới ViệtNam và hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan đềuthuộc đối tượng chịu thuế Cơ sở pháp lý: Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu
- Chính sách thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới ViệtNam và hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước đềuthuộc đối tượng chịu thuế Cơ sở pháp lý: Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu
Xuất phát từ mục đích của việc thành lập khu phi thuế quan là góp phần hạn chế tình