YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu.. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức thực hiện
Trang 1TUẦN 29
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022
Tự nhiên và xã hội BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( tiết 2 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kiến thức, kĩ năng:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ
đồ, hình vẽ
- Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu
- Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu
Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động
- Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài, tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và các thẻ chữ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra.
2 Dạy bài mới
2.1 Thực hành
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Bộ phận nào, chức năng gì?
+ GV treo tranh cấu tạo cơ quan bài
tiết nước tiểu chưa chú thích và chuẩn
bị các thẻ chữ
+ GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật
chơi và cho HS chơi
GVKL: thận – lọc máu, ống dẫn
nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống
bóng đái, bóng đái – chứa nước
tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra
ngoài.
2.2 Vận dụng
+ Yc học sinh đọc đề bài
+ YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ
xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước
tiểu mà không được thải ra ngoài Dự
đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản
( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước
tiểu
+ Mời các nhóm trình bày
+ Các nhóm nx, bổ sung
+ HS quan sát
+ HS nghe + HS nghe
+ HS đọc + HSTL
+ HS trình bày + HS nhận xét + HS nghe
Trang 2+ GV nhận xét.
+ Mời học sinh đọc và chia sẻ lời
chốt của ông Mặt Trời
+ YC HS quan sát hình chốt và nói
những hiểu biết của mình về hình vẽ
+ Hình vẽ ai? Minh nói gì?
GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ
xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn
nước tiểu Từ đó có các biện pháp
như uống nước đầy đủ để bù cho
quá trình mất nước trong các hoạt
động mất nước của cơ thể và để
phòng tránh sỏi thận.
3 Củng cố, dặn dò.
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS
chuẩn bị bài hôm sau
+ HS đọc + HS quan sát
+ HS nghe
+ HS nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2022
Tự nhiên và Xã hội BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra:
2 Dạy bài mới:
2.1 Thực hành:
*Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ
thể.
- GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể - 2-3 HS chia sẻ
Trang 3đã học:
+ Tên gọi? Bộ phận?
+ Chức năng?
- Nhận xét, khen ngợi
*Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm
sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể.
- YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về
cách chăm sóc, bảo vệ:
+ Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động
+ Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp
+ Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước tiểu
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết
quả thảo luận
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS
2.2 Vận dụng:
*Hoạt động 1: Nhịp thở trước và sau
khi vận động.
- GV vừa thao tác vừa YC HS thực
hiện:
+ Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp
thở trong một phút
+ Chạy tại chỗ trong một phút
+ Nói cho bạn nghe sự thay đổi nhịp tim
trước và sau khi vận động
- Gọi HS chia sẻ:
+ Nhịp thở thay đổi như thế nào trước
sau khi vận động?
+ Để thực hiện hoạt động đó, cần sự
tham gia của các cơ quan nào?
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được ôn lại nội dung nào
đã học?
- Nhận xét giờ học
- HS thảo luận
+ Cơ quan vận động: tập thể dục, vận động đúng tư thế, ăn uống khoa học, không làm việc quá sức, …
+ Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ sinh thường xuyên; súc miệng nước muối,…
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu: không được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn chế đồ cay nóng …
- HS đại diện các nhóm chia sẻ
- HS thực hiện cá nhân theo hướng dẫn
- 2-3 HS chia sẻ
+ Trước: nhịp thở đều, chậm; Sau: nhịp thở nhanh, gấp
+ Có sự tham gia của cơ quan vận động,
hô hấp, thần kinh, …
- HS chia sẻ
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
Trang 4TUẦN 30
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
- Có ý thức và thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
* Hình thành và phát triển năng lực:
- Góp phần hình thành và phát triển những năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tin trình bày, phát biểu ý kiến Nhận biết và bày tỏ được cảm xúc của bản thân, có sự tự tin vào chính bản thân mình
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Góp phần hình thành và phát triển những năng lực đặc thù:
+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
+ Tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Thực hiện được một
số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
* Phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp
và bài tiết nước tiểu, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính, tranh ảnh, bài Powerpoint để trình chiếu bài học
2 Học sinh: SGK Một số tranh ảnh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:
Khởi động:
- Vận động theo nhạc bài hát: Sức khỏe là
vàng
- Bài hát nói về điều gì?
- Nhận xét
Kết nối:
- Giới thiệu vào bài: Bài 27: Ôn tập chủ đề
con người và sức khoẻ (tiết 2)
- Hát và vận động: Sức khỏe là vàng
- Sức khỏe là điều đáng quý nhất
- Lắng nghe
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
*Hoạt động 2: Giải quyết tình huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh sgk/tr.103,
nêu tình huống
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Trang 5Gợi ý:
+ Trong hình vẽ ai?
+ Bố Hoa đang làm gì?
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi, trả lời
câu hỏi:
+ Em sẽ nói và làm gì để khuyên người
thân bỏ thuốc lá?
- Tổ chức HS chia sẻ kết quả thảo luận
- Tổ chức nhận xét, bổ sung
- Mở rộng: Nêu những tình huống mà
người thân em chưa giữ gìn và bảo vệ sức
khỏe? Em đã đưa ra lời khuyên như thế
nào?
- Kết luận: Cần chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe
*Củng cố:
- Nêu ý kiến cảm nhận của em về tiết học
ngày hôm nay?
- Về nhà cũng nhắc nhở người thân thực
hiện giữ gìn sức khỏe
- Nhận xét giờ học
- GV dặn dò chuẩn bị bài sau
+ Hình vẽ hoa và bố của hoa
+ Bố Hoa đang hút thuốc
- Thảo luận cặp đôi
- Đóng vai thể hiện cách xử lí:
VD: Bố ơi, hút thuốc lá có hại cho sức khỏe của mình và những người xung quanh Bố đừng hút thuốc lá nữa nhé
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
- Liên hệ thực tiễn và nêu
VD: Bố em hay uống nước đá lạnh
Em sẽ khuyên bố rằng: Bố ơi, uống nước lạnh sẽ bị viêm họng Bố đừng uống nước lạnh nhé
- Nêu ý kiến cá nhân
- Lắng nghe, thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
- Có ý thức và thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện
* Hình thành và phát triển năng lực:
- Góp phần hình thành và phát triển những năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tin trình bày, phát biểu ý kiến
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
Trang 6- Góp phần hình thành và phát triển những năng lực đặc thù:
+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội: Vận dụng được các kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
+ Tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Thực hiện được một
số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
* Phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp
và bài tiết nước tiểu, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính, tranh ảnh, bài Powerpoint để trình chiếu bài học
2 Học sinh: SGK Một số tranh ảnh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:
Khởi động:
- Vận động theo bài hát: Bài thể dục buổi
sáng
- Hỏi: Sau khi vận động theo bài hát, em
cảm thấy thế nào?
Kết nối:
- Giới thiệu vào bài: Bài 27: Ôn tập chủ đề
con người và sức khoẻ (tiết 3)
- Vận động theo nhạc
- Em cảm thấy rất thoải mái, khỏe mạnh
- Lắng nghe
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
*Tổng kết:
- Yêu cầu HS đọc thầm lời chốt của Mặt
trời
-Yêu cầu HS quan sát hình chốt và hỏi:
+ Hình vẽ ai?
+ Các bạn đang làm gì?
+ Minh đã nói gì với Hoa?
+ Em có cảm nhận giống Minh không?
- Gọi HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận
* Trò chơi củng cố: Hộp quà bí mật
- Giới thiệu tên trò chơi
- Phổ biến luật chơi
- Tổ chức HS chơi
Câu 1: Cơ quan hô hấp gồm những bộ
phận nào?
Câu 2: Tình huống nguy hiểm có thể dẫn
đến tắc đường hô hấp
A Ăn chậm, nhai kĩ
B Vừa ăn vừa cười đùa
C Ngậm đồ chơi, đồng xu trong miệng
- Đọc thầm lời chốt của mặt trời
- Lắng nghe nhiệm vụ, suy nghĩ
- 2-3 HS chia sẻ
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
- Lắng nghe
- Lắng nghe và ghi nhớ luật chơi
- Tham gia chơi
Câu 1: Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí
quản, phế quản, 2 lá phổi
Câu 2: Tình huống nguy hiểm có thể
dẫn đến tắc đường hô hấp
A Ăn chậm, nhai kĩ
B Vừa ăn vừa cười đùa C.Ngậm đồ chơi, đồng xu trong miệng
Trang 7D Nuốt vội vàng, không chú ý khi ăn
các loại quả có hạt như nhãn, vải, …
Câu 3: Viết số đứng trước các từ/cụm từ
(1 Bộ xương 2 Xương 3 Cơ
4 Khớp) vào (…) để hoàn thành các câu
sau:
Cơ quan vận động gồm……… và hệ cơ
……… nối giữa các………
bám vào………
Câu 4: Nêu tiếp vào chỗ (…) để hoàn
thành các câu dưới đây
Tại sao cần uống đủ nước và không nhịn
tiểu?
Chúng ta cần uống đủ nước để…………
Chúng ta không nên nhịn tiểu lâu vì………
- Nhận xét, tuyên dương HS
*Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS về nhà vận dụng cách chăm
sóc, bảo vệ các cơ quan trong cơ thể cũng
như sức khoẻ của bản thân và mọi người
xung quanh
- Nhận xét giờ học
- GV dặn dò chuẩn bị bài sau
D Nuốt vội vàng, không chú ý khi ăn các loại quả có hạt như nhãn, vải, …
Câu 3:
Cơ quan vận động gồm (1 Bộ xương) và hệ cơ (4 Khớp) nối giữa các (2 Xương) (3 Cơ) bám vào (1.
Bộ xương).
Câu 4:
Chúng ta cần uống đủ nước để phòng tránh sỏi thận.
Chúng ta không nên nhịn tiểu lâu
vì gây hại cho bóng đái.
- Lắng nghe, thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
_
TUẦN 31
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 28: Các mùa trong năm( tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên và một số đặc điểm ( thời tiết, cảnh vật ) của các mùa xuân, hè, thu đông; nẻu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta
- Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời tiết hai mùa ở nước ta
- Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa nào
* Hình thành và phát triển năng lực:
- Góp phần hình thành và phát triển những năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tin trình bày, phát biểu ý kiến Nhận biết và bày tỏ được cảm xúc của bản thân, có sự tự tin vào chính bản thân mình
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Góp phần hình thành và phát triển những năng lực đặc thù:
Trang 8+ Nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nêu được tên và một số đặc điểm ( thời tiết, cảnh vật ) của các mùa xuân, hè, thu đông; nẻu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời tiết hai mùa ở nước ta
* Phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (Có trách nhiệm với bản thân: Biết cách lựa
chọn trang phục và mang đồ dùng phù hợp để bảo vệ bản thân.)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính, tranh ảnh, bài Powerpoint để trình chiếu bài học
2 Học sinh: SGK Một số tranh ảnh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:
Khởi động :
- Yêu cầu HS cùng nghe và vận động theo
bài hát: Khúc ca bốn mùa
+ Bài hát về gì?
- Nhận xét
Kết nối:
- Giới thiệu vào bài: Bài 28: Các mùa
trong năm ( tiết 1 )
- Lắng nghe, suy nghĩ và trả lời
+ Hát về bốn mùa
- Lắng nghe
- Lắng nghe, nêu lại tên bài
- Ghi tên bài vào vở
2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Quan sát tranh trả lời câu
hỏi và hoàn thành bảng.
* Giao nhiệm vụ:
- Quan sát tranh trang 104, thảo luận
nhóm 4 trả lời câu hỏi theo sự phân
công của GV:
+ Nhóm 1, 2, 3 : Hình 1: Cảnh vật trong
hình là mùa nào trong năm Vì sao?
+ Nhóm 4, 5, 6: Hình 2: Cảnh vật trong
hình là mùa nào trong năm Vì sao?
+ Nhóm 7, 8, 9: Hình 3: Cảnh vật trong
hình là mùa nào trong năm Vì sao?
+ Nhóm 10, 11, 12: Hình 4: Cảnh vật
trong hình là mùa nào trong năm Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ
- Quan sát tranh và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp:
Hình 1: Cảnh vật trong hình là mùa
xuân Vì thời tiết ấm áp, hoa đua nhau khoe sắc
Hình 2: Cảnh vật trong hình là mùa hè
Vì thời tiết oi bức, nóng nực, mọi người
đi nghỉ mát, tắm biển
Hình 3: Cảnh vật trong hình là mùa
thu Vì thời tiết mát mẻ, se se lạnh, cây rụng lá
Hình 4: Cảnh vật trong hình là mùa
đông Vì thời tiết giá rét, cây trơ trụi lá
Trang 9- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn
thành bảng sau theo các gợi ý:
Mùa Đặc điểm
Xuân
Hè
Thu
Đông
• Nóng nực Hoa đua nở
• Mát mẻ Cây rụng lá
• Ấm áp Cây trơ trụi lá
• Giá rét Cây xanh tốt
- Gọi HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét và bổ sung
- Nhận xét, chốt
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu
hỏi.
* Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát các hình và cho
biết:
+ Hình nào thể hiện mùa mưa? Vì sao em
biết?
+ Hình nào thể hiện mùa khô? Vì sao em
biết?
- Gọi HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Lắng nghe yêu cầu và thực hiện
- HS chia sẻ:
Mùa Đặc điểm
Xuân ấm áp, hoa đua nở
Hè nóng nực, cây xanh tốt Thu mát mẻ, cây rụng lá Đông giá rét, cây trơ trụi lá
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
+ Hình 5: thể hiện mùa mưa vì trời mưa nhiều, mát mẻ
+ Hình 6: thể hiện mùa khô Vì mưa ít, nóng bức
3 Hoạt động thực hành:
- Yêu cầu HS xác định thời điểm hiện tại
nơi mình sống có các mùa nào? Và nêu
thời tiết của từng mùa đó
- Gọi HS chia sẻ
- Nhận xét, kết luận
Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS sưu tầm hình vẽ các mùa
trong năm Và về nhà xem chương trình
dự báo thời tiết
- Lắng nghe nhiệm vụ
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Lắng nghe nhiệm vụ
- Lắng nghe
Trang 10- Nhận xét giờ học.
- GV dặn dò chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
………
………
………
Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2022
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM( Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách mặc trang phục phù hợp theo mùa
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh
- Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết
* Hình thành và phát triển năng lực:
- Góp phần hình thành và phát triển những năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tin trình bày, phát biểu ý kiến Nhận biết và bày tỏ được cảm xúc của bản thân, có sự tự tin vào chính bản thân mình
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tham gia tích cực nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Góp phần hình thành và phát triển những năng lực đặc thù:
+ Nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Nêu được cách mặc trang phục phù hợp theo mùa
+ Tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Có ý thức theo dõi
dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết
* Phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (Có trách nhiệm với bản thân: Biết cách lựa
chọn trang phục và mang đồ dùng phù hợp để bảo vệ bản thân.)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính, tranh ảnh, bài Powerpoint để trình chiếu bài học
2 Học sinh: SGK Một số tranh ảnh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu:
Khởi động :
- Gọi HS: Em hãy nêu đặc điểm về một
mùa trong năm mà em thích?
- Nhận xét
Kết nối:
- Giới thiệu vào bài: Bài 28: Các mùa
trong năm ( tiết 2 )
- Thực hiện theo nhiệm vụ
- Lắng nghe
- Lắng nghe, nêu lại tên bài
- Ghi tên bài vào vở
2 Hoạt động khám phá:
* Giao nhiệm vụ: