1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TV tuần 29 32

80 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 706,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 *KHỞI ĐỘNG: - GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ và làm việc nhóm, trao đổi với nhau về những điều quan sát được trong tranh và trả lời câu hỏi Em nói

Trang 1

TUẦN 29

Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP VÀ KẾT NỐI BÀI 19 : CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 1 + 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1 Kiến thức, kĩ năng:

Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật dê con, cún,

cô hươu, anh hà mã.

- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

*KHỞI ĐỘNG:

- GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ

và làm việc nhóm, trao đổi với nhau về

những điều quan sát được trong tranh và trả

lời câu hỏi Em nói lời đáp thế nào trong

những tình huống sau?

- GV hỏi:

+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn

tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật

bạn!”(GV gợi ý : Bạn nhận quà sẽ nói gì?

Nếu em được nhận quà sinh nhật em sẽ nói

gì? )

+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong

tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế

nào? (GV gợi ý bằng những câu hỏi như:

Cậu bé sẽ nói gì với mẹ? Nếu là em không

may làm vỡ lọ hoa, hay làm hỏng đồ vật

trong nhà, em sẽ nói gì? )

- GV NX chung và dẫn dắt, giới thiệu bài

mới : Cảm ơn anh hà mã

- HS quan sát, thảo luận theo cặp

và chia sẻ

- 2-3 HS chia sẻ

- 2-3 HS chia sẻ

- HS lắng nghe

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI “CẢM ƠN

ANH HÀ MÔ

- GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý ngắt

giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đúng giọng của

nhân vật: giọng của dê con thay đổi từ không

lịch sự, hách dịch (lúc đầu) đến nhẹ nhàng

(lúc cuối); giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự;

giọng cô hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã

thay đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của

cún

- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”

+ Đoạn 3: Còn lại

- GV y.c HS luyện đọc đoạn lần 1 kết hợp

luyện đọc từ khó (hươu, làng, lối, ngoan, xin

lỗi, lịch sự )

- GV y.c HS luyện đọc đoạn lần 2 kết hợp

luyện đọc câu khó :

+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào

anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được

không ạ?//

+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng

hối lỗi:

- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai

rồi.// Em xin lỗi ạ!//

- GV y.c HS luyện đọc đoạn lần 3 kết hợp

hiểu bài đọc và trả lởi các câu hỏi HS

cùng nhau trao đổi và trả lời câu hỏi

Câu 1 Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?

- GV mời 2 - 3 HS đại diện các nhóm

trả lời GV và HS cùng thống nhất câu

- Hươu trả lời “Không biết ” rồi lắc đầu, bỏ đi.

Trang 3

trả lời.GV khen ngợi nhóm TL tốt nhất.

Câu 2 Ý nào sau đây đúng với thái độ

của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?

a bực mình bỏ đi

b bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông

c.vui vẻ đồng ý đưa qua sông

- GV gọi 1 HS đọc to yêu cầu

- GV cho HS trao đổi theo nhóm

+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: yêu

cầu HS xem lại đoạn 3, thảo luận để tìm

câu trả lời

- GV mời một số HS trả lời GV và HS

cùng thống nhấí câu trả lời GV lưu ý, đây

là câu hỏi mở, HS có thể có các cách nói

khác nhau

Câu 4 Em học được điều gì từ câu chuyện

này?

- Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng

dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm

chung cả lớp:

+ Một HS đọc to câu hỏi

+ GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: Vĩ

sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê

nhờ thì hà mã không muốn giúp? Khi

muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta

phải nổi như thế nào? Khi được người

khác giúp đỡ ta phải nói như thế nào?

- GV gọi HS nêu câu TL

- GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THEO

VĂN BẢN ĐỌC

Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu

đề nghị lịch sự

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm

ra câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi có trong

bài đọc Ghi kết quả làm việc nhóm ra giấy

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85

- Gọi các nhóm lên thực hiện

- GV NX và thống nhất câu TL:

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

*CỦNG CỐ:

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- Qua bài học này, e rút ra được điều gì?

- HS trình bày: đáp án (Chào anh

hà mã, anh giúp bọn em qua sôngđược không ạ?),

- HS đọc thầm

a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sựb) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy:

Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 19 : CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 3)

Trang 5

- Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

2 Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.

3 Phẩm chất: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2)

- HS: SGK, Vở Tập viết; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

*KHỞI ĐỘNG:

- GV cho HS hát tập thể

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa

- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

*HOẠT ĐỘNG 1 VIẾT CHỮ HOA

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M và

hướng dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa M và

hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình

viết chữ viết hoa M

- Độ cao chữ M mấy ô li?

- Chữ viết hoa M gồm mấy nét ?

- GV viết mẫu trên bảng lớp

* GV viết mẫu:

Cách viết: Nét 1 đặt bút lên đường kẻ 5,

viết nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều lượn

vào trong), dừng bút ở đường kẻ 2 Nét

2 từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên

đoạn nét cong ở đường kẻ 5, viết nét

móc xuôi trái, dừng bút ở đưòng kẻ 1

+ Độ cao: 5 li

+ Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 là nétmóc hai đẩu trái đều lượn vào trong, nét

2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết hợpcủa hai nét cơ bản lượn ngang và congtrái nối liển nhau, tạo vòng xoắn nhỏphía trên

- HS quan sát và lắng nghe cách viếtchữ viết hoa M

Trang 6

Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút

lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết nét

lượn ngang rồi chuyển hướng đẩu bút

trở lại để viết tiếp nét cong trái, dừng

- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Muốn

biết phải hỏi muốn giỏi phải học”.

- GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu

ứng dụng trên bảng lớp

- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa M

đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết

thường: Nét 1 của chữ u tiếp liền với

điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa M

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái

o

- Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa M,

h, g cao mấy li ?

- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang

- Chữ p cao 2 li, 1 li dưới đường kẻ

ngang

- Các chữ còn lại cao mấy li?

- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh

ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên các

chữ ô (muốn), ê (biết); dấu hỏi đặt

trên các chữ a (phải), chữ о (hỏi,

giỏi); dấu nặng đặt dưới chữ о (học).

- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ

hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện

- Chữ cái hoa M, h, g cao 2,5 li.

- Các chữ còn lại cao 1 li

- HS lắng nghe

-HS viết vào vở

Trang 7

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để

phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp

-Xem lại bài

-HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi vàgóp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.-HS lắng nghe

-HS trả lời

-HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy:

BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 4) Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn anh hà mã.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh

họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câuchuyện

- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*KHỞI ĐỘNG:

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

*HOẠT ĐỘNG 1: NÓI VỀ SỰ VIỆC

TRONG TRANH

- Gọi Một HS đọc to yêu cầu

- GV cho HS làm việc chung cả lớp

- GV cho HS quan sát tranh

- GV hỏi: Theo em, các bức tranh nói về

- HS quan sát tranh, trả lời

Trang 8

những nhân vật nhân vật nào?

+ Dê và cún gặp chuyện gì trong rừng?

+ Dê đã nói gì khi gặp cô hươu?

+ Vì sao dê làm anh hà mã phật ý?

+Cún đã làm gì khiến anh hà mã vui vẻ

KỂ LẠI TỪNG ĐOẠN CÂU

CHUYỆN THEO TRANH ?

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các

bước:

+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn

tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại

nội dung câu chuyện; tập kể từng đoạn

và cả câu chuyện (không cần chính xác

từng câu chữ như trong bài đọc)

+ Bước 2: Làm việc nhóm và góp ý cho

nhau những điều chưa làm được,những

điều các bạn làm tốt

+ Bước 3: Một số HS trình bày trước

lớp

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời: Câu

chuyện muốn nói vôi em điêu gì?

*HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG

“CÙNG NGƯỜI THÂN TRAO ĐỔI

VỀ CÁCH CHÀO HỎI THỂ HIỆN

SỰ THÂN THIỆN VÀ LỊCH SỰ”

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS cùng người thân

trao đổi về cách chào hỏi thể hiện sự

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS hỏi, HS trả lời-HS nhận xét, góp ý-HS lắng nghe

-HS trả lời.(muốn được ngưòi khác giúp đỡ, em phải hỏi hoặc để nghị một cách lịch sự; được ngưòi khác giúp đỡ, em phải nói lời cảm ơn.)

- HS đọc yêu cầu đề bài

Trang 9

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội

dung chính

- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ

viết hoa M và câu ứng dụng

- GV cho HS nói lại cách chào hỏi lịch

sự và thân thiện

- Nhận xét tiết học

*DẶN DÒ:

-Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp

- HS tóm tắt lại những nội dung

Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu

- Trả lời được các câu hỏi của bài

- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trongđời sống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 10

- GV cho HS đọc lại một đoạn trong bài

“Cảm ơn anh hà mã” và nêu nội dung

của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi

tiết thú vị trong bài đọc

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét, chốt

* Khởi động

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ

trong SHS, GV khuyến khích HS kết nối

với những trải nghiệm trong cuộc sống,

kể lại được một tình huống trong đỏ HS

phải xa người thân, không thể trao đổi

trực tiếp

- GV có thể đặt ra các câu hỏi gợi ý như:

Người thân của em là ai?; Em xa người

ấy khi nào?; Khi xa người ấy, em có

cảm xúc gì?; Làm thế nào để em có thể

ỉiên lạc với người ấy?;

- GV gợi ý HS nêu về những phương

tiện liên lạc được sử dụng phổ biến

trong đời sống, tác dụng của chúng đối

với cuộc sống con người

-GV chốt nội dung

Cảm ơn anh hà mã

- 1-2 HS đọc lại một đoạn trong bài

“Cảm ơn anh hà mã” và nêu nội dung

của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chitiết thú vị trong bài đọc

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh minh hoạ trong

SHS, và hướng dẫn HS thảo luận dựavào các gợi ý

- Một số HS trả lời theo hiểu biết của cánhân

- HS trả lời:Thư, điện thoại,……

những thông tin quan trọng nhất của VB

như trao đổi thông tin, bổ câu, chai thuỷ

tinh, gọi điện, in-tơ-nét

Trang 11

mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau/

rất xa.;…

- GV cho HS giải thích nghĩa của một số

từ ngữ trong VB Nếu HS k giải thích

được thì GV giải thích

- GV cho HS chia VB thành các đoạn :

+ Đoạn 1: từ đầu đến khi ở xa

+ Đoạn 2: từ Từ xa xứa đến mới được

tìm thấy,

+ Đoạn 3: phần còn lại.

- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn và

hướng dẫn cách luyện đọc trong nhóm

+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc

bài, tuyên dương HS tiến bộ

- HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB

- HS chia VB thành các đoạn

- HS đọc nối tiếp từng đoạn-3 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng dẫn cách luyện đọc trong nhóm

- HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm

- HS luyện phát âm một số từ ngữ có

thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ- nét,

- HS đọc đoạn trong nhóm

- HS đọc cá nhân: Từng em tự luyện đọc toàn VB

- GV cho HS đọc câu hỏi

- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 1 để tìm

câu trả lời

+Câu 2:Vì sao có thể dùng bồ câu để

đưa thư?

- HS đọc câu hỏi

- HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời:

Huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh

+ HS TL : Vì bồ câu nhớ đường rất tốt,

có thể bay được đường dài…

- HS lắng nghe

Trang 12

- Để trao đổi thông tin ngày nay người ta

còn dùng cách nào, để tìm hiểu ta cùng

qua câu hỏi tiếp theo

+ Câu 3:Ngày nay, chúng ta có thể trò

chuyện với người ở xa bằng những cách

nào?

- GV nêu câu hỏi, HS đọc đoạn 2 để trả

lời câu hỏi

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Ngoài

những cách liên lạc trong bài đọc, em

còn biết những cách nào khác nữa GV

cũng có thể chiếu lên bảng hình ảnh của

những cách liên lạc khác xưa và nay như

dùng ngựa để đưa thư, dùng lửa để làm

tín hiệu liên lạc, trò chuyên qua các ứng

dụng trên điện thoại di động,

Câu 4 Nếu cần trò chuyện với người ở

xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao?

- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó

trao đổi để thống nhất đáp án với cả

nhóm

- Để hướng dẫn HS trả lòi câu hỏi, GV

có thể đưa ra các gợi ý: Em có người

thân hoặc bạn bè nào ở xa?; Em thường

liên lạc với người đó bằng cách nào?;

Em thích Hên lạc với người đó bằng

- HS đọc đoạn 2 để trả lời câu hỏi:

Ngày nay, chúng ta có thể viết thư, gọi điện hoặc trò chuyện qua in-tơ-nét.

Trang 13

hợp:Trò chuyện, bồ câu, chai thủy tinh,

gửi, trao đổi, bức thư, điện thoại.

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88

- GV nêu luật chơi và hướng dẫn HS

chơi

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai

nhanh ai đúng

- Tuyên dương, nhận xét

Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk và trả lời

- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể ( )

- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của

HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét

và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả

*Củng cố:

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận hay ý kiến gì không?

Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 20 : NGHE - VIẾT : TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 3)

Trang 14

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Khởi động:

- GV cho HS hát

- GV giới thiệu bài mới: Nghe - viết: Từ

chú bồ câu đến in-tơ-nét

*Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.

- GV gọi HS đọc thành tiếng cả đoạn

- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong

đoạn viết

- GV hỏi:

+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?

+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút

đúng cách

- GV đọc cho HS viết bảng con những từ dễ

viết sai

- GV đọc chính tả cho HS viết vào vở

- GV đọc từng câu cho HS viết

Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ

(Con người/ có nhiêu cách/ để trao đổi vớt

nhau.// Từ xa xưa,ì người ta/ đã biết/ huấn

luyện bồ câu đưa thư.// Những bức thư/

được buộc vào chân bồ câu.// Bổ câu/ nhớ

đường rất tốt.//Nó có thể// bay qua một

chặng đường dài/ hảng nghìn cây số/ để

mang thư/ đến đúng nơi nhận.//

- GV lưu ý: Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần GV

cần đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ

viết của HS

- GV đọc lại một lần cả đoạn

- GV cho HS tự soát lỗi

- GV cho HS đổi vở cho nhau để soát lỗi

- 2-3 HS chia sẻ

+ Viết hoa chữ cái đầu cầu, giữacác cụm từ trong mỗi câu có dấuphẩy, kết thúc câu có dấu chấm

+ Chữ dễ viết sai chính tả: nét, trao đổi, huấn luyện

in-tơ HS ngồi đúng tư thế, cầm bútđúng cách

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe viết vào vở ô li

- HS lắng nghe

- HS tự soát lỗi

- HS đổi chéo theo cặp

- HS lắng nghe

Trang 15

Bài tập 2: Tìm từ ngữ chứa vần eo hoặc

oe

- Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thẩm

theo

- GV chiếu một số từ ngữ có tiếng chứa vẩn

eo hoặc oe lên bảng, VD: con mèo, nhãn

nheo, lập loè,

- HS làm việc nhóm đối, tìm các từ ngữ có

tiếng chứa vần eo hoặc oe và ghi các từ ngữ

tìm được vào giấy màu (màu xanh: vẩn eo;

màu vàng: vẩn oe).

a Chọn l hoặc n thay cho ô vuông

- GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

theo

- GV chiếu các khổ thơ lên bảng

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (3p) để

b.Tìm từ ngữ có chứa tiếng ên hoặc ênh.

- GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- Hôm nay em học bài gì?

- GV hỏi: Nội dung của bài chính tả?

- GV nhận xét giờ học

* Dặn dò:

- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầmtheo

Áo xanh sông mặc như là mới may.

- Các nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo

- HS trả lời nối tiếp

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 16

- Xem lại bài, chuẩn bị bài mới - HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy:

BÀI 20 : TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 4) LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI;

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối

- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát và vận động

theo bài hát

- GV giới thiệu kết nối vào bài

- GV ghi tên bài

* Khám phá kiến thức

Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động

của mỗi bạn nhỏ trong tranh.

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV sử dụng bảng phụ để hướng dẫn HS

thực hiện yêu cầu

- GV chiếu lên các bức tranh của BT

- GV nêu nhiệm vụ HS làm việc nhóm

đôi để thực hiện nhiệm vụ

- GV cho 2 – 3 HS lên trình bày kết quả,

trước lớp

- Lớp hát tập thể

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.

- HS ghi bài vào vở.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS nghe GV sử dụng bảng phụ đểhướng dẫn

- HS quan sát

- HS làm việc nhóm đôi để thực hiệnnhiệm vụ

- 2 – 3 HS lên trình bày kết quả,

trước lớp : Hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh 1 là đọc thư, tranh

Trang 17

- GV thống nhất câu trả lời đúng, nhận

xét

Hoạt động 2 Nói tiếp để hoàn thành

câu, nêu công dụng của đồ vật.

- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để

hoàn thành câu

- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả

thảo luận

GV dự kiến đáp án:

a/Nhờ có điện thoại, em có thể nói

chuyện với ông bà ở quê.

b/ Nhờ có máy tính, em có thể tìm thấy

nhiều thông tin hữu ích.

c/ Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều

bộ phim hay.

- GV cho các HS khác nhận xét và nêu

đáp án của mình

- GV và HS thống nhất đáp án, nhận xét

Hoạt động 3: Chọn dấu câu thích hợp

cho mỗi ô vuông trong đoạn văn.

- GV gọi HS đọc to yêu cầu của BT

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2

(4p) để thực hiện nhiệm vụ

Bạn thứ nhất đọc to các câu trong đoạn

văn Bạn thứ hai chọn dấu câu đúng để

điền vào chỗ trống Sau đó bạn thứ nhất

lắng nghe và nhận xét, điều chỉnh

- GV gọi một số HS trình bày về kết quả

thảo luận của nhóm

- HS trình bày về kết quả thảo luậncủa nhóm

- Ti vi là bạn của cả gia đình em Bố

em thường thích xem thời sự, bóng

đá Mẹ em thích nghe nhạc, xem phim truyền hình Còn em thích nhất

là chương trình Thế giới động vật.

HS thực hiện

Trang 18

* Củng cố:

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- GV cho HS nêu một số từ ngữ về giao

tiếp kết nối mà em biết?

Điều chỉnh sau tiết dạy:

Thứ sáu ngày 8 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 20 : TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 5) LUYỆN VIẾT ĐOẠN : VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ DÙNG TRONG GIA

ĐÌNH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em

- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1 Kể tên từng đồ vật được vẽ

trong tranh và nêu công dụng của chúng:

- GV gọi 1 HS đọc đề

HS quan sát các bức tranh dựa vào gợi ý và

trả lời câu hỏi:

+ Em nhìn thấy những đồ vật nào trong

Trang 19

tranh?

- Em hãy nêu công dụng của chúng

- HDHS nói về công dụng của 1 đồ vật:

Hoạt động 2 Viết 4 - 5 câu tả về một đồ

dùng trong gia đình em.

- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập

- GV cho HS trao đổi nhóm đôi, trả lời các

- GV cho từng HS viết bài vào vở

- GV cho HS đổi bài cho bạn để sửa chữa

hoàn chỉnh bài viết

- GV gọi một số HS đọc bài trước lớp

- GV cho HS nhận xét

- GV nhận xét

* Củng cố :

- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

* Dặn dò: - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.

ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy tính

- HS thảo luận và trả lời

+ Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà

em được bảo quản tươi ngon lâu hơn.

+ Quạt điện có tác dụng làm mát không khí.

- HS thực hiện nói theo cặp

- HS chia sẻ: 2-3 cặp thực hiện

- HS trình bày kết quả thảo luận

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi, trả lời các câu hỏi

- Đại diện một số (3 – 4) nhóm trình bày trước lớp

- HS viết bài vào vở

- HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết

Trang 20

Điều chỉnh sau tiết dạy:

BÀI 20 : TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 6)

- GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS.

- GV giới thiệu cho HS những cuốn

sách, những bài báo hoặc bản hướng

dẫn sử dụng đồ dùng gia đình

- GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ

sách gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa

phương

- GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc

một bài báo hay và giới thiệu về nội

dung cuốn sách hoặc bài báo nhằm khơi

- HS chia sẻ bài đọc với bạn theo nhóm hoặc trước lớp

Trang 21

sách, hướng dẫn HS cách đọc và nắm

bắt thông tin chính của câu chuyện dựa

vào các câu hỏi gợi ý: + Tên cuốn sách

- GV cho HS thực hiện sau khi đọc: một

bài thuyết trình về một nội dung mà em

- GV yêu cầu HS viết một số thông tin

vào mẫu phiếu đọc sách đã cho trong

SHS

GV hướng dẫn HS qua hệ thống câu

hỏi gợi ý : Tên cuốn sách, hoặc tài ỉiệu

hướng dần em đọc được là gì?; Nó viết

vê đồ dùng nào?; Cách sử dụng đô

dùng đó như thế nào?; Công dụng của

* Dặn dò: Tiếp tục tìm đọc các bài viết

về các phương tiện thông tin liên lạc

- HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

- HS thực hiện sau khi đọc

- HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc

Trang 22

TUẦN 30

Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 1+ 2)

ĐỌC : MAI AN TIÊM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS

+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các

sự vật sự việc trong tự nhiên

- Phẩm chất:

+ Tự hào về đất nước, con người Việt Nam

+ ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam

+ có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thầnhợp tác trong làm việc nhóm

II CHUẨN BỊ:

- GV: Laptop; Máy chiếu, clip,slide tranh minh họa để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: SGK, vở, bảng con,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

*KHỞI ĐỘNG:

- GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố:

Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen

Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?

- GV hướng dẫn HS giải câu đố Yêu cầu

HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để

phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì

- Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố

-Khi được ăn những quả dưa hấu em cảm

Trang 23

- Quả dưa hấu có nguồn gốc ở đâu và do ai

trồng?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài Hôm nay

chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Mai An

- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu

dài: Ngày sưa,/ có một người tên là Mai

An Tiêm/ được vua hùng yêu mến nhận

làm con nuôi./Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói

của An Tiêm/nên nhà vua nổi giận,/đày An

Tiêm ra đảo hoang.//

- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo.

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp

+ Gv giới thiệu thêm một số từ khác

+Từ đảo hoang có nghĩa là gì?

+ Từ quả lạ nghĩa là gì?

*Luyện đọc theo nhóm

+ Từng nhóm 4 học sinh luyện đọc nối

tiếp 4 đoạn trong nhóm

HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì

- HS4 đọc phần còn lại

- HS đọc phần Từ ngữ

- Đảo không có người ở

- là thứ quả hiếm chưa có, chưa nhìnthấy

-1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp.-2 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn

- Hs nhận xét

Trang 24

ở đảo hoang?

-GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi

-Gv và Hs chốt ý kiến đúng

Câu 2: Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và

gieo trồng loại hạt do chim thả xuống?

-Gv mời 1 HS đọc to đoạn 3 cả lớp đọc

thầm

- GV mời 2-3 HS nêu ý kiến của mình,

HS khác nhận xét bổ sung

-GV chốt câu trả lời đúng: Mai An Tiêm

nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người

cũng ăn được

Câu 3: Nói tiếp các câu dưới đây để giới

thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng

-Quả có vỏ màu(…), ruột (…), hạt(…),

vị(…)

-Quả đã có tên là(…)

-GV mời gọi 2- 3 HS chia sẻ trước lớp

Câu 4: Theo em Mai An Tiêm là người

như thế nào?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

* Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm toàn bài HS lắng

nghe.Lưu ý giọng của nhân vật

- Gọi 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm

- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ

chỉ hoạt động trong đoạn văn

- Đại diện nhóm trình bày

- Gv Tuyên dương, nhận xét

Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm

-Đại diện nhóm trình bày-Nhận xét câu trả lờiC1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựngnhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thànhquần áo, nhặt và gieo trồng một loạihạt do chim thả xuống

-HS đọc đoạn 3

- HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp

-HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp:Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đennhánh, vị ngọt và mát Quả đó có tên

là dưa hấu

-HS trình bày:

Mai An Tiêm là người cần cù, chịukhó, dám nghi dám làm, thông minh,sáng tạo và hiếu thảo

- -HS lắng nghe

- -HS đọc bài trước lớp

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉhoạt động trong đoạn văn

- HS chia sẻ kết quả: khắc, thả, nhờ, đưa, vớt,

Trang 25

- Hôm nay em học bài gì?

-Qua bài học này em rút ra được điều gì?

- GV nhận xét chung giờ học

* DẶN DÒ

- Chuẩn bị bài giờ học sau: Viết chữ hoa N

- HS hoạt động nhóm đôi để đặt câuvới từ ngữ vừa tìm được

- 4-5 nhóm đọc trước lớp

-HS trả lời

- HS chia sẻ

- HS thực hiện Điều chỉnh sau tiết dạy:

Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 3)

VIẾT: CHỮ VIẾT HOA N (KIỂU 2).

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo.

2.Phẩm chất, năng lực:

- Năng lực:Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận

- Phẩm chất:Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Lapstop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa Mẫu chữ hoa N (Kiểu 2)

- HS: SGK, Vở Tập viết; bảng con…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*KHỞI ĐỘNG:

- GV cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà

nết càng ngoan.

- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa

- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

*HOẠT ĐỘNG 1 VIẾT CHỮ HOA

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N và hướng

dẫn HS:

- GV cho HS quan sát chữ viết hoa N và hỏi

độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ

- HS quan sát chữ viết hoa N( kiểu 2)

và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy

Trang 26

viết hoa N (kiểu 2).

- Độ cao chữ N (kiểu 2) mấy ô li?

- Chữ viết hoa N(kiểu 2) gồm mấy nét ?

- - GV viết mẫu trên bảng lớp.

* GV viết mẫu:

Nét 1: Từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang

5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào

trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2

Nét 2: Từ điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2,

lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn

ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong

phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2

- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ

“Người Việt Nam cần cù, sáng tạo”

- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Người Việt

Nam cần cù, sáng tạo”.

- GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng

dụng trên bảng lớp

- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa N

(kiểu 2) đầu câu

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường.

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong

câu bằng khoảng cách viết chữ cái o

- Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa N(kiểu

kẻ ngang 2Nét 2: Từ điểm đặt bút ở đường kẻngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang

5, viết nét lượn ngang tạo thành nétthắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút

Trang 27

- Các chữ còn lại cao mấy li?

- GV lưu ý HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết

- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối

câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng tạo

* HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH

LUYỆN VIẾT.

- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa

N(kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện

viết

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát

hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc

nhóm

- GV nhận xét, đánh giá bài HS

*Củng cố

-Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?

- Nêu cách viết chữ hoa N(kiểu 2)

-HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi

và góp ý cho nhau theo cặp hoặcnhóm

BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 4) NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm

- Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc

- Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh

- Biết dựa vào tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện

2.Phẩm chất, năng lực:

-NL: Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm

-PC: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Sách giáo khoa, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*KHỞI ĐỘNG:

Trang 28

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân

vật và sự việc trong từng tranh.

- GV cho HS làm việc chung cả lớp.

- Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1

- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung

từng tranh

+Tranh vẽ cảnh ở đâu?

+Trong tranh có những ai?

+Mọi người đang làm gì?

+GV cho HS trình bày nội dung tranh

+Gv cho HS nhận xét

+Gv nhận xét chốt

* Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu

chuyện theo tranh

- GV nêu yêu cầu của BT2

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện

trong nhóm 4

- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt

cho HS

- Nhận xét, khen ngợi HS

* Hoạt động 3: Vận dụng: Viết 2-3 câu về

nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa

và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, … của

Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo

hoang

- Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong vở GV

nhắc nhở HS khi viết đoạn văn, HS cần giới

thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị

lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có

thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An

Tranh 3: Gđ An Tiêm đang chămsóc cây

Tranh 4: Gđ An Tiêm thu hoạch rồikhắc tên vào quả dưa, nhà vua biếttin sai người đón vợ chồng AnTiêm chở về

-HS nhận xét

-HS lắng nghe

- 1-2 HS đọc yêu cầu trước lớp

- HS thảo luận nhóm đôi, nói tênnhân vật, nói các sự việc trongtừng bức tranh

- 2-3 nhóm HS chia sẻ trước lớp

- 2 HS đọc yêu cầu bài

- HS thực hiện theo nhóm đôi

- HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở,sau đó chia sẻ với bạn theo cặp

- HS đọc bài trước lớp

- HS dưới lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 29

- GV Nhận xét, tuyên dương HS.

* Củng cố.

- Hôm nay em học bài gì?

- Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học GV

tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà

*Dặn dò: - Xem lại bài

- HS lắng nghe, nhận xét

- HS chia sẻ

- HS nêu ý kiến về bài học (hiểuhay chưa hiểu, thích hay khôngthích nội dung hay hoạt động nào)

- -HS lắng nghe Điều chỉnh sau tiết dạy:

Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (tiết 1 + 2)

ĐỌC: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

- Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ Thư gửi bố ngoài đảo, biết ngắt nghỉ theo nhịpthơ kĩ năng đặt câu chỉ mục đích

2 Phẩm chất, năng lực.

- Năng lực:

+ Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và kếtnối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm

+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (Phát triển vốn từ ngữ chỉ những

người làm việc trên biển, viết được đoạn văn 4 -–5 câu để cảm ơn các chú bộ đội hảiquân đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc

- Phẩm chất:

+Cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ

+ Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Laptop; Máy chiếu, clip,slide tranh minh họa để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: SGK, vở, bảng con,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*KHỞI ĐỘNG:

- Gv hỏi HS về bài học hôm trước

- Gv hỏi Mai An Tiêm là người như thế nào?

- Nhận xét, tuyên dương

- HS trả lời: Mai An Tiêm

- Mai An Tiêm là một chàng thanh niên

khỏe mạnh, tháo vát nên được nhà vuayêu quý

Trang 30

- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Em thấy những ai trong 2 bức tranh?

+ Họ đang làm gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài Bạn nhỏ trong

tranh đang làm gì khi Tết sắp đến, tình cảm

của bạn nhỏ với bố ra sao cô cùng các em tìm

hiểu bài thơ: '‘Thư gửi bố ngoài đảo’’

*HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC BÀI’’THƯ GỬI

BỐ NGOÀI ĐẢO’’

- GV đọc mẫu bài thơ, giọng đọc chậm rãi,

diễn cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của

bạn nhỏ trong bài thơ

- Gv gọi 4 HS đọc nối tiếp

-Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo

nhóm

- Gv hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã

chú giải trong mục Từ ngữ

+Gv giới thiệu thêm một số từ ngữ khác

+ Em hiểu từ hòm thư nghĩa là gì?

+ Em hiểu từ ‘’ đảo’’ có nghĩa là gì?

- HS quan sát 2 bức tranh trong SGK

và nói những gì mà HS quan sát được

- Người con và hình ảnh người chađang nắm chắc tay súng bảo vệ biêncương của Tổ quốc

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm

- HS ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ/dòng thơ/ câu thơ

- Hs đọc

- HS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lầnxuống dòng là một khổ thơ

- HS1: đọc từ đầu đến nhỏ thôi

- HS2: gửi hoa đến bằng lòng thôi

- HS3:đọc từ ngoài ấy đến cũng nghe

- Đảo hay hòn đảo là phần đất được bao

quanh hoàn toàn bởi nước nhưngkhông phải là lục địa; tuy vậy, không

có kích thước chuẩn nào để phân biệtgiữa đảo và lục địa

- HS luyện đọc theo nhóm bốn

- 1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp

- 2 nhóm đọc nối tiếp 5 khổ thơ

- Hs nhận xét

Trang 31

+Gv giúp đỡ HS trong nhóm gặp khó khăn

khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ

TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG 2 : TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu 1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp nào?

-Gv cho HS đọc câu hỏi

-GV nêu câu hỏi, HS đọc khổ thơ 1 để tìm

câu trả lời

Câu 2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc gì? Ở

đâu?

+Gv cho HS trao đổi theo nhóm 4: nhóm

trưởng mời từng bạn phát biểu ý kiến, cả

nhóm thống nhất câu trả lời

Câu 3: Bạn nhỏ đã gửi gì cho bố?

- Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các

phương án trả lời

Câu 4: Theo em khổ thơ cuối muốn nói với

em điều gì?

-Gv yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thầm

lại khổ thơ cuối rồi đọc các phương án trả lời,

thảo luận nhóm để trả lời phương án đúng

Câu 1: Từ ngữ nào chỉ hành động của bố?

Từ ngữ nào chỉ hành động của con?

- GV cho HS đọc to câu hỏi

-Gv yêu cầu Hs đọc thầm lại bài thơ, đọc các

từ cho trước trong SHS, thảo luận nhóm đôi

- -HS đọc khổ thơ 1 để tìm câu trả lời:

Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp gầnTết

+ Từ ngữ chỉ hành động của con: viết thư, gửi thư

Trang 32

tình cảm đối với bố.

- Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm Yêu cầu

từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói

câu thể hiện tình cảm với bố

- Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp

GV sửa cho HS cách diễn đạt

- Nhận xét chung, tuyên dương HS

* Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- Thông qua bài học này em rút ra được baì

Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (tiết 3) NGHE – VIẾT: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:

- Nghe viết đúng chính tả một đoạn thơ theo yêu cầu; biết viết hoa chữ cái đầu câu;làm đúng các bài tập chính tả Phân biệt gi/r trong các từ ngữ rồi, gió; phân biệt ch/trtrong các từ ngữ bánh chưng, chắc che; phân biệt s/x trong các từ ngữ sắp, sóng, xaxôi

* Phát triển năng lực và phẩm chất:

-Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả

-HS có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Vở ô li; bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HS nhận xét

- -HS lắng nghe

Trang 33

- GV giới thiệu bài mới: Nghe – viết: Thư

gửi bố ngoài đảo

*Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả

- GV yêu cầu HS đọc đoạn chính tả cần

nghe viết (từ đầu đến cũng nghe)

- GV hỏi:

+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?

+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm

- GV cho HS tự soát lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả

a Tìm từ ngữ gọi tên từng loại quả có

có tiếng bắt đầu bằng s hoặc x

- GV cho HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc

thầm theo

- HS đọc

+ Viết hoa chữ cái đầu của mỗi dòngthơ, viết hoa chữ cái đầu của tiếng tết,cuối khổ thơ có dấu chấm

+ Chữ dễ viết sai chính tả: chưng,nghe, che, ngoài, muốn

- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúngcách

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe viết vào vở ô li

- HS đổi chéo theo cặp

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầmtheo

Trang 34

- Hôm nay em học bài gì?

- GV hỏi: Nội dung của bài chính tả?

- HS trình bày kết quả thảo luận của

nhóm mình: xoài, sầu riêng, sung, sim

BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (tiết 4) LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ NGHỀ NGHIỆP;

CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

- NL: Tự định hướng; Tự học, tự học, Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp

- PC: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý gia đình, bạn bè trong trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Laptop; Tivi, slide tranh minh họa,…

- HS: SHS, vở BTTV 2, nháp,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Khởi động:

- GV tổ chức cho HS hát và vận động

theo bài hát

- GV giới thiệu kết nối vào bài

- GV ghi tên bài

*Khám phá kiến thức

Hoạt động 1: Những từ ngữ nào dưới

đây chỉ người làm việc trên biển.

- Lớp hát tập thể

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.

- HS ghi bài vào vở.

Trang 35

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.

- Gọi một số HS đọc các từ ngữ cho

trước

- GV giải thích nghĩa của các từ HS

chưa hiểu.( ngư dân: người làm nghề

đánh cá Hải quân: quân chủng của lực

lượng vũ trang những nước có biển, làm

nhiệm vụ chiến lược, Thủy thủ: người

chuyên làm việc trên tàu thủy chiến dịch

trên chiến trường biển, đại dương,

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- GV có thể viết hoặc chiếu các câu

đúng sau khi đã ghép lên bảng

* Hoạt động 3: Đặt câu chỉ mục đích

Bài 3: Dựa vào kết quả ở bài tập 2, đặt

2 câu hỏi và 2 câu trả lời theo mẫu.

- GV Gọi HS đọc yêu cầu bài 3

- GV cho HS đọc mẫu theo cặp

- 1-2 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữchỉ người làm việc trên biển

- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung: ngư dân, hải quân, thợ lặn, thủy thủ

- HS đọc theo yêu cầu:

- HS thảo luận nhóm, cùng tìm từ ngữ ởcột A thích hợp với từ ngữ ở cột B

- HS chia sẻ kết quả trước lớp HS khácnhận xét

+ Những người dân chài ra khơi để đánhcá

+ Các chú hải quân tuần tra để canh giữbiển đảo

+ Người dân biển làm lồng bè để nuôitôm cá

- -HS đọc to các câu đã hoàn thiện.

- HS đọc: Dựa vào kết quả ở bài tập 2,

đặt 2 câu hỏi và 2 câu trả lời theo mẫu

- HS đọc mẫu theo cặp, một HS đọc câuhỏi, một HS đọc câu trả lời

Trang 36

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi

để đặt câu hỏi và trả lời theo mẫu

- Mời 1 số cặp trình bày trước lớp

- GV Nhận xét, tuyên dương HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học

- HS làm việc nhóm đôi để đặt câu hỏi

và trả lời theo mẫu Sau đó 2 HS đổi vaicho nhau đặt câu hỏi và trả lời

- 3-4 cặp HS đặt câu hỏi và trả lời trướclớp:

+ HS1: Các chú hải quân tuần tra để làmgì?

+ HS2: Các chú hải quân tuần tra đểcanh giữ biển đảo

+ HS1: Người dân biển làm lồng bè đểlàm gì?

+ HS2: Người dân biển làm lồng bè đểnuôi tôm cá

- HS chia sẻ

Điều chỉnh sau tiết dạy:

Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (tiết 5)

LUYỆN VIẾT ĐOẠN

- Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm

- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ, câu chuyện về các chú bộ đội hải quân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Laptop; Tivi, slide tranh minh họa,…

- HS: SHS, vở BTTV 2, nháp,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Khởi động:

Trang 37

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nói những

lời cảm ơn, xin lỗi

- Tổ chức bình chọn bạn có phần giới thiệu

hay nhất

- GV dẫn dắt vào bài mới

* Khám phá kiến thức

Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói những

điều em biết về các chú bộ đội hải quân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài Cả lớp đọc

thầm

- GV chiếu các hình ảnh lên bảng thông minh

- GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh

dựa vào gợi ý và trả lời câu hỏi:

+ Mọi người trong tranh đang làm gì?

- GV có thể hỏi thêm, đồ dùng dụng cụ trong

khi làm của chú bộ đội hải quân là gì?

- GV hỏi: theo em việc làm của các chú bộ

đội hải quân có tác dụng gì?

- GV Các chú bộ đội không quản ngày đêm

để canh giữ vùng biển cho chúng ta có sự

bình yên no ấm Vì vậy để tỏ lòng biết ơn các

chú bộ đội hàng năm đã có những chuyến tàu

từ đất liền ra thăm các chú bộ đội hải quân

đấy Để tỏ lòng biết ơn các chú thì các em

phải chăm ngoan và học giỏi để trở thành

những con người có ích, đem lại vinh quang

cho đất nước

* Thực hành vận dụng:

Hoạt động 2 Viết 4-5 câu để cảm ơn các

chú bộ đội hải quân đang làm nhiệm vụ bảo

vệ biển đảo của Tổ quốc

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV Gọi HS đọc 4 bước hướng dẫn

- 2 -3 HS thi giới thiệu về bản thân

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS đọc 4 bước gợi ý :B1 : Mở đầu em gửi lời chào đến các chú hải quân

B2 Tiếp theo, em giới thiệu ngắn gọn

về mình

B3 : Em viết lời cảm ơn và nêu rõ lí

Trang 38

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, nói câu

mình định viết ở mỗi bước

- Yêu cầu HS thực hành viết bài

- GV lưu ý HS: Khi viết lời cảm ơn gửi đến

các chú bộ đội hải quân, em cần dùng từ ngữ

lịch sự như kính gửi, thưa các chú, ạ

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, nói câu

mình định viết ở mỗi bước

- Yêu cầu HS thực hành viết bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- GV Nhận xét, chữa cách diễn đạt

* Củng cố :

- GV cho HS nhắc lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

* Dặn dò: - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.

do khiến em biết ơn các chú hải quân.B4: Cuối cùng, em gửi lời chúc, lời chào đến các chú hải quân

- HS thảo luận nhóm, nói câu mìnhđịnh viết ở mỗi bước

- HS viết lời cảm ơn theo từng bướcvào vở

- HS trao đổi với bạn để rà soát vàsửa lỗi

- Đại diện một số (3 – 4) nhóm trình bày trước lớp

*Kính gửi các chú bộ đội hải quân ở Trường Sa Cháu là Phan Minh Hoàng, học sinh lớp 2G, Trường Tiểuhọc Thăng Long, Hà Nội Cháu muốngửi tới các chú lời cảm ơn vì các chú đang ngày đêm canh giữ ngoài biển đảo, bảo vệ sự bình yên cho đất nước,

để các cháu được cắp sách tới trường.Cháu chúc các chú luôn mạnh khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ

Cháu Minh Hoàng

- HS nhắc lại nội dung bài học

- HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy:

TIẾNG VIỆT BÀI 22: THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO (tiết 6)

Trang 39

- NL: Hình thành và phát triển 3 NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ):

+ Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm của người thân trong gia

-PC: Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình Tình yêu đất

nước); Trách nhiệm (ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- GV: Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Khởi động:

- Tổ chức cho HS thi nói tên những bài hát về

các chú bộ đội hải quân

- Hát 1 bài hát

- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới

* Khám phá kiến thức:

Hoạt động 1 Tìm đọc sách, báo nói về những

người lính ngoài đảo

- GV cho HS đọc lại yêu cầu trong SHS.

- GV giới thiệu cho HS những cuốn sách, những

bài báo hay nói về công việc, của các chú bộ

đội

- GV cho HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia

đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương

- GV mang đến lớp một cuốn sách hoặc một bài

báo hay và giới thiệu về nội dung cuốn sách

hoặc bài báo nhằm khơi gợi sự tò mò, hứng thú

đọc của HS

- GV giao nhiệm vụ cho HS khi đọc sách,

hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông tin

chính của câu chuyện dựa vào các câu hỏi gợi ý:

+ Tên cuốn sách bài báo là gì?

+ Tên của tác giả và nhà xuất bản là gì?

- GV nêu rõ thời hạn hoàn thành và gợi ý một số

hình thức sản phẩm

- GV cho HS thực hiện sau khi đọc: một bài

thuyết trình về một nội dung mà em thích nhất

trong VB/ một bức tranh vẽ hình ảnh chú bộ đội

hải quân hoặc một công việc mà chú đang đảm

-HS thực hiện

- HS đọc lại yêu cầu trong SHS

- HS nghe giới thiệu những cuốn sách, những bài báo hay về cuộc sốngcủa các loài động vật, việc chăm sóc, giúp đỡ các loài động vật

- HS tìm đọc trong thư viện, tủ sách gia đình hoặc mua ở hiệu sách địa phương

- HS chia sẻ bài đọc với bạn theo nhóm hoặc trước lớp

- HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

- HS thực hiện sau khi đọc

Trang 40

nhiệm trong VB/ một sơ đồ ghi lại những thông

tin chính trong VB/ một phiếu đọc sách theo

- GV yêu cầu HS viết một số thông tin vào mẫu

phiếu đọc sách đã cho trong SHS

- GV chiếu lên bảng một số phiếu đọc sách mà

HS đã hoàn thành trước lớp

- GV và HS nhận xét, đánh giá

* Củng cố :

- GV cho HS nhắc lại những nội dung đã học

- GV tóm tắt lại những nội dung chính:

+ Đọc bài Thư gửi bố ngoài đảo

+ Nhận biết được các từ ngữ chỉ người làm việc

trên biển và những công việc của họ;

+ Mở rộng vốn từ về nghề nghiệp

+ Luyện viết câu viết đoạn văn nói lời cảm ơn

tới các chú bộ đội hải quân

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

* Dặn dò: Tiếp tục tìm đọc các bài viết về công

việc của người lính hải quân

- HS đọc sách tại lớp trong giờ Đọc

- HS nhắc lại những nội dung đã học

- HS nhắc lại nội dung chính

-HS lắng nghe-HS lắng nghe

Điều chỉnh sau tiết dạy:

TUẦN 31

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM Đọc: Bóp nát quả cam I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:

Ngày đăng: 25/10/2022, 00:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w