CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong Quản trò lên tổ chức c
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022
TOÁN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 1)
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thựctiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để
học sinh nêu kết quả tương ứng:
- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình
biểu diễn số như phần bài học trong
Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi
- HS nhận xét (Đúng hoặc sai)
- Quan sát tranh, lắng nghe
- HS đọc lời thoại của các nhân vật
- Theo dõi và tìm hiểu bài toán
Trang 2- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả
bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép
mấy chục và mấy hình vuông?
- Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại
thì có tất cả bao nhiêu hình vuông?
- Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu?
c) Đặt tính và thực hiện
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính
cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và
tìm cách đặt tính cộng 346, 229
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu
lại cách tính của mình, sau đó cho một
- Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống
dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho
chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số
hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột
với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị
thẳng cột với chữ số hàng đơn vị Viết
dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch
- HS phân tích bài toán.- Bố nhặt 346 hạtthông, mẹ nhặt 229 hạt thông
- Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ?
- Ta thực hiện phép cộng 346 + 229
- Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hìnhvuông
- Có tất cả 579 hình vuông
- 346 + 229 = 575
- 2 HS lên bảng lớp đặt tính Cả lớp làmbài ra giấy nháy
- Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tínhtheo
346+229
- HS nêu
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài ra giấy nháp
- Quan sát
Trang 3ngang dưới 2 số (vừa nêu cách đặt tính,
vừa viết phép tính)
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
346 + 229
575
“Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở
dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số
3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết
số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu
+ ở giữa hai số về phía bên trái, viết
dấu gạch ngang thay cho dấu =”
+Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ.
* Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ
trước lớp
- GV nêu yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả
- YCHS làm bài vào vở
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo
- Giáo viên chấm nhận xét chung
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
Tính
247 639 524 845+ 343 +142 + 18 + 106
673 750 761 290
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài vàlàm bài
Trang 4+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao
nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả
+ Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấmmàu ?
* Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ
100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000
- Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng
phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn
* Phát triền năng lực và phẩm chất
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải,
học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để
Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi
Trang 5học sinh nêu kết quả tương ứng:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên
* Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu
- GV nêu yêu cầu của bài
- YCHS đọc mẫu
Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm
theo mẫu Đối với phép cộng “300 +
700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy
trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10
trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó
“300 + 700 = 1000” Yêu cầu học sinh
- HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai)
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
Trang 6tính nhẩm tương đối với các phép tính
còn lại
a 200 + 600 b 500 + 400
c.400 + 600 d 100 + 900
* Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được thứ hai đàn sếu bay
được bao nhiêu km em hãy nêu phép
tính ?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp
làm vào vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả
GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể
bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ
* Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu đề bài
- Để làm được bài này các em nên làm
thế nào ?
Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép
tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng
đèn ra kết quả có cách đọc giống với
cách đọc ghi trên nguồn
điện (ở đây là ắc - quy)
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều
gì?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu
km ?
Bài giải
Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là
248 + 70 = 318 (km) Đáp số : 318 km
- 1 HS nêu đề bài
- HS xác định dòng nước chảy
- Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả cócách đọc giống với cách đọc ghi trên
nguồn điện (ở đây là ắc - quy)
- Tham gia chơi
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022
TOÁN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000;
- Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ;
- Giải và trình bày giải bài toán có lời văn
Trang 7* Phát triển năng lực và phẩm chất
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải,học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thựctiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, máy tính, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để
học sinh nêu kết quả tương ứng:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
909 355 946 738
Trang 8- Giáo viên nhận xét.
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính
* Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được Toà nhà B cao bao nhiêu
- Gọi 1 HS nêu đề bài
GV đưa ra bài toán;
468 + 22 + 200
- GV hỏi:
+ Đây là bài toán có mấy phép tính ?
+ Bạn nào có thể nêu cách thực hiện phép
tính của bài toán này ?
- YCHS làm bài theo nhóm 4
Yêu cầu học sinh quan sát tranh và nêu
các dữ kiện ( lượng nước ở mỗi bể)
- Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ?
- Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ?
- Để biết được sau khi hai bể đầy nước,
tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu
lít ta nên làm thế nào ?
Yêu cầu học sinh viết phép tính và thực
hiện 240 + 320 = 560.Sau đó trả lời câu
hỏi của bài toán
Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng
lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít ?là
560 lít.”
Dựa vào tranh và hiểu biết của học sinh
giáo viên có thể để sinh dự đoán xem bể
nào đầy nước trước tính từ lúc bắt cá sấu
- 1 HS nêu đề bài
- Đây là bài toán có 2 phép tính
- Ta thực hiện phép tính từ phải sang trái
- Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ đến
ô ghi số là: 322
- Nếu đi theo lệnh thì Tíc – tốc sẽ đến ô ghi số là: 368
Trang 9robot Tik Tok theo dãy lệnh Ở câu a làm
mẫu “ ”
Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm
câu hỏi;
Chẳng hạn từ vị trí xuất phát để đến số
46, Tíc – tốc có thể đi leo dãy lệnh nào ?
Câu hỏi này có nhiều đáp án
3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Chuẩn bị bài sau: Phép trừ ( không
Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2022
TOÁN PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trongphạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính ( bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị)
* Phát triển năng lực và phẩm chất
- Phát triển năng lực thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản Nêu và trả lờiđược câu hỏi khi lập luận giải quyết các bài toán có lời văn nhằm phát triển năng lực giao tiếp Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề.Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung văn học ở những tình huống đơngiản nhằm phát triển năng lực giao tiếp
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thựctiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, máy tính, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 Kiểm tra
Trang 10- GV kết hợp với quản trò điều hành trò
chơi: Đố bạn:
- Quản trò điều hành Trò chơi: Đố bạn:
- Nội dung chơi: đưa ra bài toán để học sinh
nêu đáp số:
+VD: Thùng 1 đựng 156 lít dầu Thùng
hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 27 lít
dầu Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít
dầu? ( )
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và
tuyên dương những học sinh trả lời đúng và
Việc 1: Giới thiệu phép trừ:
Gọi HS đọc đoạn hội thoại của 3 bạn
GV hỏi:
Quê Nam cách đây bao nhiêu km ?
Quê của Việt xa hơn ,cách đây bao nhiêu
km ?
Mai đã hỏi điều gì ?
Nêu bài toán:
- Giáo viên vừa nêu bài toán, vừa gắn hình
biểu diễn số như phần bài học trong sách
giáo khoa
- Bài toán: Quê của Nam cách đây 254 km,
quê Việt xa hơn cách đây 586 km Hỏi quê
Việt xa hơn bao nhiêu ki – lô - mét?
+ Muốn biết xa hơn bao nhiêu ki – lô
-mét ,ta làm thế nào?
+ Vậy 586 trừ 254 bằng bao nhiêu ?
Việc 2: Đặt tính và thực hiện tính
- Viết số bị trừ ở hàng trên (586), sau đó
xuống dòng viết số trừ (254) sao cho thẳng
cột hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị với
nhau Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước
- Học sinh chủ động tham gia chơi.-Đáp số: 183 lít
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 254 km
- 586 km
- Xa hơn bao nhiêu km ?
- Nêu bài toán
- Ta lấy 586 trừ 254
- Bằng 332
- Quan sát
- 2 học sinh lên bảng đặt tính, lớp làmbảng con
- Học sinh theo dõi giáo viên hướngdẫn
- HS nhắc lại yêu cầu của bài
Tính
- HS nêu
Trang 11- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng
* Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV nêu yêu cầu của bài
- YCHS đọc mẫu
Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm
theo mẫu Yêu cầu học sinh tính nhẩm
tương đối với các phép tính còn lại
700 - 300 800 - 500
600 - 400 900 – 700
* Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được bác Hùng thu hoạch được
bao nhiêu ki – lô- gam thóc nếp ta làm thế
- HS chia sẻ
- Hs thực hiện
Trang 12- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Điều chỉnh sau tiết dạy :
Thứ sáu ngày 8 tháng 4 năm 2022
TOÁN TIẾT 145: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra: Phép trừ (không nhớ)
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm vào phiếu bài tập
- 1HS lên bảng Cả lớp làm vào phiếu
- HS nhận xét bài làm trên bảng củabạn
- HS đọc
- 2 -3 HS đọc
- 1-2 HS trả lời
- HS quan sát+ Có 3 bông hoa
Trang 13+ Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông
+ Em làm thế nào có kết quả như vậy?
+ Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn
nào cho cô biết 2 phép tính nào có kết
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Bức tranh thứ nhất có phép tính 245
-125 bằng bao nhiêu?
+ Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì
cân năng của 2 vật trên như thế nào?
+Vậy kết quả cần điền là số mấy?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn biết số học sinh nam là
bao nhiêu ta làm thế nào?
+ Đậu trên bông hoa thứ nhất
- Cân nặng của hai vật trên bằng nhau?
- HS kết quả là 120 kết quả cần điền là
Trang 14TUẦN 30
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022
TOÁN TIẾT 146: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
- Ôn tập về so sánh số, đơn vị đo độ dài mét
- Ôn tập về hình phẳng và vị trí (trong – ngoài)
* Hình thành và phát triển năng lực:
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tin khi trình bày, phát biểu ý kiến
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, hợp tác với các bạn khi hoạt động nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
* Phát triển phẩm chất:
- Bước đầu hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe,đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Yêu thích môn học, có niềm hứngthú, say mê các con số để giải quyết bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Máy tính,
2 Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học toán 2,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu:
* Khởi động: Tổ chức cho hs chơi trò
chơi: “Xây nhà”
+ Chuẩn bị: Vẽ 3 ngôi nhà trên bảng
- Tham gia chơi
Trang 15hình bên
+ Hình thức tổ chức:
Chia lớp thành 3 đội chơi
+ Cách tiến hành: Hãy xây nhà bằng
- Dẫn dắt giới thiệu bài:
Bài 61: Phép trừ ( không nhớ ) trong
phạm vi 1000 ( Tiết 3 )
2 Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, suy
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn bài làm: Bài toán có mấy
dấu phép tính? Đó là những dấu gì?
+ Trong bài toán có hai dấu phép tính
trừ, cộng ta thực hiện như thế nào?
- Yêu cầu HSlàm bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Nhận xét, chốt kết quả
- Hoạt động theo nhóm
- Lắng nghe, nhắc lại tên bài
- Đọc yêu cầu của bài
- Thực hiện các phép tính ghi trên từng
bó cỏ để tìm ra phape tính có kết quả lớnnhất
+ Ta thực hiện lần lượt theo thứ tự từtrái sang phải
- Làm bài vào vở
- Nối tiếp nêu kết quả và cách làm
C
Trang 16- Củng cố cho HS kĩ năng thực hiện tính
toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang
phải) trong phạm vi số và phép tính đã
học
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS phân tích yêu cầu của
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, suy
nghĩ trả lời câu hỏi
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả bài
- Theo dõi GV hướng dẫn:
+ Hình vuông, hình tròn
+ Trong hình tròn có những số: 842;824; 749
+ Trong hình tròn, số lớn nhất là 842+ Trong hình vuông có những số: 410;569; 824
+ Trong hình vuông, số bé nhất là: 410
- Suy nghĩ, trao đổi cặp đôi để làm bài
- Chia sẻ kết quả và giải thích cách làmtrước lớp
Đáp án: Hiệu của số lớn nhất nằm tronghình tròn và số bé nhất nằm trong hìnhvuông là: 842 – 410 = 432
- Đọc yêu cầu của bài
- Suy nghĩ, trao nhóm và làm bài
Đáp án:
a Trong các cây cầu trên:
+ Cây cầu dài nhất: Cầu Bến Thủy 2 + Cây cầu ngắn nhất: Cầu Trường Tiền
b Cầu Bãi Cháy dài hơn Câu TrườngTiền số mét là:
903 - 403 = 500 ( m )Đáp số: 500m
- Chia sẻ kết quả bài làm của mình trướclớp
Trang 17Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm để
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhấn mạnh nội dung bài học:
+ Em thích điều gì ở bài học ngày hôm
nay
- Dặn dò: ghi nhớ cách đặt tính và cách
thực hiện tính trừ (không nhớ) các số
trong phạm vi 1000 Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS tích
cực học tập
- Đọc yêu cầu của bài
- Suy nghĩ, trao đổi nhóm để làm bài
- Chia sẻ kết quả bài làm của mình trướclớp
Đáp án:
a Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9)rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi đó sốlớn nhất có thể xếp được là 798
b Hiệu của số thu được ở câu a và sốban đầu là: 798 – 780 = 18
Tiết 1: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 (dạng mượn 1 chục)
- Giải quyết được các bài toán có lời văn với một bước tính liên quan đến phép trừtrong phạm vi đã học
* Hình thành và phát triển năng lực:
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tin khi trình bày, phát biểu ý kiến
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, hợp tác với các bạn khi hoạt động nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực đặc thù:
+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Lựa chọn được
phép toán để giải quyết được các bài tập có một bưỏc tính nhằm phát triển năng lựcgiải quyết vấn đề
+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Sử dụng được ngôn ngữtoán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu đạt các nội dung toán học ởnhững tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp
Trang 18III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Chiếu tranh và dẫn dắt câu chuyện,
chẳng hạn: “Nam, Việt và Mai đang trò
chuyện Việt lấy dây thun xếp thành
hình ngôi sao và khoe mình có 386 dây
thun Nam lại có ít hơn Việt 139 dây
thun và Mai có câu hỏi; “Nam ơi, cậu có
bao nhiêu dây thun?”
- Yêu cầu hs đọc lời thoại của các nhân
vật
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết điều gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết Nam có bao nhiêu dây thun
- Nhận xét, yêu cầu hs nêu lại phép tính
- Hướng dẫn kĩ thuật tính Vừa hướng
dẫn vừa thao tác trên bộ đồ dùng: Lấy ra
3 trăm ô vuông, 8 chục ô vuông và 6 ô
vuông rời
+ Em có nhận xét gì về hàng đơn vị của
hai số 386 và 139
- Tham gia trò chơi
- Nhắc lại tên bài
- Quan sát tranh, lắng nghe và nhắc lạinội dung bài toán
- 3 bạn đọc lời thoại
- Theo dõi GV hướng dẫn và trả lời:
+ Việt có 386 dây thun Nam có ít hơnViệt 139 dây thun
+ Nam có bao nhiêu dây thun
+ Phép tính trừ: 386 – 139
- Cầm tay và nói: 386 ô vuông
+ Số đơn vị của số 386 là 6, số đơn vịcủa số 139 là 9, 6 nhỏ hơn 9
+ Theo dõi
Trang 19+ Yêu cầu HS quan sát và cho biết: hiệu
của 386 và 139 gồm mấy trăm, mấy
- Nêu cách đặt tính
- Nhiều em nhắc lại
- Cách đặt tính và cách thực hiện tính
Đặt tính theo cột dọc, viết số bịtrừ ở trên, số trừ ở dưới sao chocác hàng đặt thẳng nhau
Thực hiện tính lần lượt từ phảiqua trái; hàng đơn vị trừ hàng đơn
vị, Nếu số bị trừ của hàng đơn vịnhỏ hơn số trừ của hàng đơn vị thì
ta cần thêm số 1 vào số ở hàngđơn vị và trừ Sau đó nhớ 1 vàophép tính tiếp theo ở hàng chục
Tiếp tục lấy hàng chục trừ hàngchục, hàng trăm trừ hàng trăm vàthêm nhớ (nếu có)
- Đọc yêu cầu của bài: Tính
- Cả lớp làm bào vào vở 4 HS lên làmbảng
- Nêu cách thực hiện của từng phép tính
Trang 20- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Giao nhiệm vụ: Làm bài cá nhân
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Tổ chức chia sẻ kết quả trước lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Tổ chức nhận xét, đánh giá
- Củng cố bài toán có lời văn với một
bước tính liên quan đến phép trừ trong
phạm vi đã học
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhấn mạnh nội dung bài học:
+ Hôm nay em tiếp nhận được kiến thức
trong phạm vi 1000 và đố người thân
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS tích
cực học tập
103 217 6 224
- Đọc yêu cầu của bài: Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm bài vào vở 4 HS lên bảnglàm bài
- Nối tiếp nêu cách đặt tính và thực hiệnphép tính
- Nhận xét bài trên bảng và chia sẻ kếtquả trước lớp
+ 427 246 673
+ 607 143 750
+ 729 32 761
+ 246 44 290
- Đọc yêu cầu của bài
- Theo dõi GV hướng dẫn phân tích đềbài
- Làm bào vào vở 1 HS lên bảng làmbài trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
Bài giải:
Số cây giống trong vườn ươm còn lại là:
456 – 148 = 308 (cây) Đáp số: 308 cây giống
- Nêu nội dung kiến thức đã tiếp nhận
Trang 21TOÁN TIẾT 148: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện phép trừ (có nhớ, bổ sung thêm dạng mượn 1 trăm) trong phạm vi 1000
- Giải quyết được các bài toán có lời văn với một bước tính liên quan đến phép trừtrong phạm vi đã học
* Hình thành và phát triển năng lực:
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự tin khi trình bày, phát biểu ý kiến
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, hợp tác với các bạn khi hoạt động nhóm + Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực đặc thù:
+ Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động
quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản để thực hiện nhiệm vụ họctoán đơn giản
+ Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu đạtcác nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giaotiếp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS làm câu mẫu:
4 trừ 1 bằng 3, 3 trừ 2
- Tham gia trò chơi
- Nhắc lại tên bài
- Đọc yêu cầu của bài
- Theo dõi GV hướng dẫn, phân tích câumẫu
Trang 22- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài:
- Yêu cầu HS làm bài
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết:
+ Trong mỗi bức thư có những phép tính
Gọi 1 em lên bảng làm quản trò
Các đội chơi đóng vai “Bác đưa thư”
để bảng “Nhân viên bưu điện” tay cầm
tập phong bì ghi các phép tính
Quản trò nói:
Bác đưa thư ơi
- 2 HS lên làm bảng, cả lớp làm bài vàovở
− 427 251 176
− 608 315 293
- Nhận xét bài của bạn và chia sẻ kết quảtrước lớp
- Đọc yêu cầu của bài: Số
- Phân tích đề toán trong nhóm đôi:+ Tên thành phần các số ở hàng thứnhất?
+ Tên thành phần các số ở hàng thứ hai?+ Hàng thứ ba yêu cầu ta tìm gì?
- Làm bài vào vở, 1 nhóm làm phiếunhóm
- Dán kết quả bào làm và chia sẻ
- Tham gia chơi+ Thành lập đội chơi
- 1 em lên bảng làm quản trò
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn chơi