Vì thế để cuộc s ng ố ổn định hơn, con người đã tìm đến nh ng gi i pháp ữ ả khác nhau, và m t trong sộ ố đó đóng góp một ph n quan tr ng trong chính sách bầ ọ ảo đảm xã hội của Đảng và N
Trang 1ĐỀ TÀI 1
Môn: Kinh t B o hi m ế ả ể
Giả ng viên: Ph m Th Thanh Hà ạ ị
Mã h c ph n: BAN3015 ọ ầ
Trang 21 | P a g e
ĐỀ TÀI 1: BẢO HIỂM XÃ HỘI
M ỤC L C Ụ
LỜI MỞ ĐẦU 2
I CÁC KI N THẾ ỨC VÀ THÔNG TIN CƠ BẢN C A B O HI M XÃ H I 3Ủ Ả Ể Ộ 1 Khái ni m v ệ ề BHXH 3
1.1 Khái ni m 3ệ 1.2 Sổ BHXH 3
2 Lịch sử hình thành của BHXH 3
3 Bản ch t cấ ủa BHXH 4
4 Các nguyên t c cắ ủa BHXH 4
5 Chức năng và tính chất của BHXH 5
6 Mục tiêu và ý nghĩa của BHXH 6
7 Đối tượng tham gia BHXH 6
II PHÂN BI T BHXH B T BU C VÀ BHXH T NGUY N 7Ệ Ắ Ộ Ự Ệ III QUỸ BẢO HI M XÃ H I 12 Ể Ộ 1 Các thông tin cơ bản 12
1.1 Khái ni m 12ệ 1.2 Nguồn hình thành quỹ BHXH 12
1.3 Phương thức đóng góp quỹ BHXH 13
1.4 Mức đóng góp quỹ BHXH 13
1.5 Mục đích sử dụng quỹ BHXH 13
2 Nguy cơ vỡ Quỹ Bảo hiểm xã hội 14
2.1 Nguyên nhân 14
2.2 Giải quyết nguy cơ vỡ quỹ BHXH 15
IV CÁC THÔNG TIN MỞ RỘNG 16
TỔNG KẾT 17
Trang 3L ỜI M Ở ĐẦ U
Con người ai cũng có nhu cầu sinh sống và phát triển phụ thuộc vào chính khả năng lao động của
họ Nhưng thực tế, họ không thể dễ dàng đạt được thuận lợi, có rất nhiều rủi ro phát sinh làm giảm ho c có th làm m t h n nguặ ể ấ ẳ ồn thu nh p cậ ủa mình Ch ng hẳ ạn như ốm đau, tai nạn trong lao động, mất việc làm hay vì tuổi già mà khả năng lao động bị suy giảm, Khi những trường hợp như vậy xảy ra, các nhu cầu cần thiết của bản thân không những không giảm mà ngược lại còn tăng lên và xuất hiện các nhu cầu mới như cần được khám chữa bệnh khi ốm đau, tai nạn thương tật cần được chăm sóc, Vì thế để cuộc s ng ố ổn định hơn, con người đã tìm đến nh ng gi i pháp ữ ả khác nhau, và m t trong sộ ố đó đóng góp một ph n quan tr ng trong chính sách bầ ọ ảo đảm xã hội của Đảng và Nhà nước ta đó chính là Bảo hiểm Xã hội (BHXH)
Như các bạn đã biết, Bảo hiểm Xã hội cần thiết cho mọi người, đặc biệt là người lao động BHXH có th thay th hoể ế ặc bù đắp m t ph n thu nh p cho nhộ ầ ậ ững người lao động tham gia khi h ọ
bị gi m thu nh p do m t khả ậ ấ ả năng lao động ho c m t vi c làm Ngoài ra, BHXH còn giúp kích ặ ấ ệ thích hăng hái lao động nâng cao năng suất vì khi ốm đau, thai sản hay các tai nạn lao động xảy
ra ho c khi vặ ề già đã có BHXH trợ ấ c p thay th ngu n thu nh p b m t Vì th s khi n cu c sế ồ ậ ị ấ ế ẽ ế ộ ống gia đình họ luôn được đảm bảo ổn định và có chỗ dựa
Tiếp theo là những thông tin mà chúng mình tìm hiểu và được nhằm chia sẻ cho mọi người có thể hiểu nhiều hơn về Bảo hiểm Xã hội Hy vọng sẽ mang đến cho các bạn đọc những thông tin bổ ích và rất mong nhận được ý kiến phản hồi để bài này được hoàn thành chỉn chu
Trang 43 | P a g e
1 Khái niệm v BHXH ề
1.1 Khái niệm
Bảo hi m xã hể ội (BHXH) là một khái ni m mà chính phệ ủ can thi p vào n n thệ ề ị trường b o hiả ểm
để đả m bảo rằng các cá nhân người lao động và thân nhân của h ọ được bảo vệ trước r i ro khẩn ủ cấp và lâu dài v về ấn đề tài chính, giúp giải quy t v thu nhế ề ập trong đờ ối s ng của người lao động khi h g p phọ ặ ải các trường h p t m th i hoợ ạ ờ ặc vĩnh ễ vi n m t sấ ức lao động như: ốm đau, bệnh t t, ậ tai n n giao thông, tai n n ngh nghi p, h t tuạ ạ ề ệ ế ổi lao động, t ử vong,…1
BHXH được thực hiện thông qua một quy trình trong đó yêu cầu các cá nhân đóng góp, để tạo ra một quỹ chung mà sau này chính họ s ẽ được hưởng những quy n lề ợi trong tương lai
1.2 Sổ BHXH
Mỗi cá nhân sẽ được c p m t s BHXH duy nhấ ộ ổ ất, đây là mã để ghi nh n quá trình các cá nhân ậ tham gia các lo i b o hiạ ả ểm để hưởng chính sách
Sổ BHXH bao g m nh ng thông tin quan trồ ữ ọng của cá nhân như: thời gian làm vi c, quá trình ệ đóng và hưởng Ngoài ra nó sẽ theo dõi việc đóng bảo hiểm và việc hưởng chế độ, đóng vai trò là căn cứ để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của luật này
Ví d ụ: Một S BHXH c a mổ ủ ột người có mã s g m 10 ch s : 4807228423 ố ồ ữ ố
2 Lịch sử hình thành của BHXH
Bảo hi m Xã hể ội hình thành thông qua các hình thức sơ khai như: Hội tương trợ ậ, l p quỹ h o tâm ả
để giúp đỡ cho những người khó khăn đã có từ thời xa xưa Với s phát triển lâu dài cùng với ự những lu t l phù hậ ệ ợp đã hình thành như các quỹ dự phòng ho c các tặ ổ chức khám b nh cho dân ệ vào nh ng thữ ời điểm khó khăn
Con người đã nhận thấy được nhiều lợi ích của BHXH và dần khiến nó mở rộng khắp thế giới Ngoài ra, chính phủ Việt Nam cũng đã xây dựng nên m t hộ ệ thống b o hiả ểm, đặc bi t là bệ ảo
1 Tham khảo https://en.wikipedia.org/wiki/Social_insurance
Trang 5hiểm xã hội để ả gi i quyết các vấn đề tài chính cho nhân dân và còn hình thành nhi u chề ế độ bảo
hộ khác để ỗ h trợ ề v các vấn đề ngh nghi p, tuề ệ ổi già, tàn t t, ậ
3 Bản chất của BHXH
BHXH được lập ra là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động
Đó chính là quá trình quỹ ền đượ ập trung tích góp dướ ti c t i sự quản lý, điều tiết của nhà nước (có chế chính tr và n n kinh t nhđộ ị ề ế ất định)
Bản ch t cấ ủa BHXH đượ thể hiệ ởc n những nội dung sau đây:
- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và ph c t p c a xã h i Kinh t càng phát triứ ạ ủ ộ ế ển đi kèm v i nhi u r i ro phát sinh Vì thớ ề ủ ế BHXH luôn càng đa dạng và phát triển để hoàn thiện hơn, đây cũng là nhu cầu cơ bản để đảm bảo cho tiêu chuẩn cuộc sống
- Mối quan h gi a các bên trong BHXH là m i quan h 3 bên: Bên tham gia BHXH là ệ ữ ố ệ người đóng góp và hỗ trợ của nhà nước, bên BHXH là cơ quan chuyên trách đứng ra thực hiện, bên được BHXH là người lao động và gia đình của họ
- Những r i ro x y ra trong BHXH có th là r i ro ng u nhiên ho c không ng u nhiên, có ủ ả ể ủ ẫ ặ ẫ
thể không gi ng v i nh ng ý mu n cố ớ ữ ố ủa con ngườ i
- Phần thu nh p c a cá nhân khi g p ph i s c , r i ro s ậ ủ ặ ả ự ố ủ ẽ bù đắp ho c thay th t m t ngu n ặ ế ừ ộ ồ quỹ n ctiề ủa bên tham gia BHXH
V ề phương diện xã h ội: BHXH là sự chia sẻ r i ro, bủ ảo đảm an toàn xã hội
V ề phương diện kinh tế: BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập gi a nhữ ững người tham gia bảo hi m, thông qua vi c hình thành quể ệ ỹ n t chung tiề ệ
V ề phương diện chính trị, pháp lý: BHXH đã trở thành quyền cơ bản của người lao động, dưới
sự qu n lý pháp lu t cả ậ ủa nhà nước Người tham gia BHXH có nghĩa vụ và trách nhi m tham gia ệ BHXH là m t chính sách xã h i quan trộ ộ ọng, đảm b o an sinh xã h ả ội
4 Các nguyên tắc của BHXH
Mức hưởng Bảo hiểm xã hội được tính bằng mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia s ẻ giữa những người tham gia b o hi m xã h ả ể ội
Trang 65 | P a g e
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động
- Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn
Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm
xã h i t nguy n B o hi m xã h i t nguyộ ự ệ ả ể ộ ự ện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ ử tuất trên cơ t
sở thời gian đã đóng bảo hi m xã h i ể ộ
5 Chức năng và tính chất của BHXH 2
Ch ức năng
- BHXH có th bể ảo đảm bù đắp ho c thay th m t ph n thu nhặ ế ộ ầ ập cho người lao động Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH Chức năng này tác động đến cách hoạt động, quy trình, kế hoạch của BHXH
- Tiến hành phân ph i và phân ph i l i thu nh p gi a nhố ố ạ ậ ữ ững người tham gia BHXH Qũy BHXH được hình thành do đóng góp của những người tham gia, dùng để trợ cấp cho các tình huống khi thu nh p c a h bậ ủ ọ ị tác động (Ngườ ặ ủi g p r i ro ch chi m s ít) ỉ ế ố Như vậy, BHXH phân ph i l i thu ố ạ nhập theo c hai chi u giả ề ữa những người lao động có thu nh p cao và th p, giậ ấ ữa những người khoẻ mạnh đang làm việc v i nhớ ững người ốm y u ph i ngh viế ả ỉ ệc, Chức năng này có nghĩa là BHXH góp ph n th c hi n công b ng xã h ầ ự ệ ằ ội
- Góp phần kích thích người lao động hăng hái sản xuất nâng cao năng suất lao động cá nhân và
xã h i Ví dộ ụ như khi khỏe mạnh thì tham gia lao động được trả lương còn khi ốm đau đã có BHXH tr c p thay th cho ngu n thu nh p b m ợ ấ ế ồ ậ ị ất
- G n bó l i ích giắ ợ ữa người lao động với ngườ ử ụng lao đội s d ng, giữa người lao động v i xã h i ớ ộ Mâu thu n giẫ ữa người lao động và ngườ ử ụng lao đội s d ng là không thể đoán trước, thông qua BHXH sẽ được điều hòa, thương lượng và gi i quy t lành m nh V chính quy n, chi cho BHXH ả ế ạ ề ề
là cách th c gi i quyứ ả ết được khó khăn về đờ ống cho người lao động và gia đình họi s , góp phần làm cho s n xuả ất ổn định, kinh t , chính tr và xã hế ị ội được phát triển hơn
2 Tham khảo https://voer.edu.vn/m/doi-tuong-chuc-nang- -tinh-chat-cua-bao-hiem- -hoi/8df92146 va xa
Trang 7Tính ch ất
- BHXH có tính t t y u khách quan ấ ế
Khi có rủi ro đến với người lao động thì còn ảnh hưởng đến ngườ ử ụng lao đội s d ng, làm giảm năng suất và tính ổn định Vì thế buộc Nhà nước phải thông qua BHXH để can thiệp, vì vậy BHXH t n t i mang tính khách quan ồ ạ
- BHXH mang tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều
- BHXH v a có tính kinh t , v a có tính xã hừ ế ừ ội đồng th i có tính d ch v ờ ị ụ
Tính kinh tế thể ệ hi n qua vi c hình thành và s d ng qu BHXH sao cho h p lý và có hi u qu ệ ử ụ ỹ ợ ệ ả nhất Còn tính xã hội thì th hi n qua vi c BHXH s dể ệ ệ ử ụng nh m mằ ục đích bảo đảm ổn định cho những người lao động và gia đình họ và tính dịch vụ thể hiện thông qua các hoạt động dịch vụ tài chính
6 Mục tiêu và ý nghĩa của BHXH
BHXH là để đảm bảo cân bằng về cuộc sống, thõa mãn nhu cầu sinh hoạt tối thiểu nhất của từng
cá nhân khi h g p nh ng bọ ặ ữ ất lơi, biến cố khó khăn làm mất khả năng tạo ra thu nh p Giúp ậ người lao động duy trì và ổn định đời sống cho bản thân và gia đình
a BHXH
Ý nghĩa củ
- Đảm b o sả ự bình đẳng v v trí xã h i cề ị ộ ủa người lao động trong các n n kinh tề ế, thúc đẩy sản xu t và phát tri n ấ ể
- Thể hi n sệ ự g n kắ ết trách nhi m giệ ữa các thành viên trong xã hội, t o thành mạ ột khối đoàn kết thống nhất về quyền lợi
- Tạo sự ph n kh i, tâm lý ấ ở ổn định, an tâm làm việc
7 Đối tượng tham gia BHXH
- Người lao động trong mọi loại hình tổ chức SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế
Trang 87 | P a g e
- Cán b , công ch c, viên chộ ứ ức Nhà nước
- Người lao động trong khu vực sự nghiệp: kinh tế, giáo dục, y tế, thuộc mọi thành phần kinh t ế
- Lực lượng vũ trang
- Người lao động có hợp đồng lao động từ 1 tháng đến dưới 3 tháng
- Người hoạt động không chuyên trách c p xãở ấ , phường, th n ị trấ
- Công dân nước ngoài làm việc có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề Các chế độ ủ c a BHXH b t bu c g m: ắ ộ ồ Ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, b nh ngh nghiệ ề ệp, hưu trí, t ử tu t.ấ
Nh ững đối tượng không tham gia BHXH cũng có thể tham gia BHXH tự nguyện
Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng 2 chế độ: (Khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã
hội 2014): Hưu trí và Tử tuất
Với các chế độ này, người tham gia có thể đảm bảo cuộc sống cho mình khi không thể tiếp tục làm việc Có thể thấy so với chế độ BHXH bắt buộc, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng ít quyền lợi hơn
Hiện nay BHXH t nguyự ện cũng đã có thay đổi khách quan hơn Đặc biệt, Nhà nước s có chính ẽ sách h ỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguy n cho m t s ệ ộ ố đối tượng
Bảo hi m xã hể ội (BHXH) bao gồm 2 lo i là BHXH b t buạ ắ ộc và BHXH t nguyự ện.3
Gi ống nhau: Cả BHXH b t buắ ộc và BHXH tự nguyện đều là hai lo i hình b o hi m xã hạ ả ể ội do Nhà nước tổ chức, được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành
Khác nhau:
(Căn cứ: Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 134/2015/NĐ-CP)
3 Tham kh o: ả http://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=46744
Trang 9BHXH B T BU C Ắ Ộ BHXH T NGUY N Ự Ệ
Khái niệm
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình
BHXH do Nhà nước tổ chức mà
người lao động và người sử dụng lao
động phải tham gia
Mục đích: Bảo vệ lợi ích công cộng
và an toàn xã hội
(Khoản 2 – Điều 3 Luật BHXH 2014)
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình
Mục đích: Đưa ra nhiều sự lựa chọn
hơn cho người tham gia
(Khoản 2 – Điều 3 Luật BHXH 2014)
Các loại hình
bảo hiểm
Các loại hình BH bắt buộc:
+ BH trách nhiệm dân sự của chủ xe
cơ giới
+ BH trách nhiệm dân sự của người
bảo hiểm hàng không đối với hành
khách,
+ BH xã hội bắt buộc,
Các loại BH tự nguyện:
+ BH hỏa hoạn, + BH hàng hoá, + BH thiệt hại vật chất xe cơ giới, + BH tai nạn cá nhân,
+ BH du lịch,
Xây dựng trên nguyên tắc thoả thuận
và nguyện vọng của người tham gia
Đối tượng
tham gia
- Người lao động;
- Cán bộ, công chức,…
- Người hoạt động không chuyên
trách ở cấp dưới thành phố;
-Người lao động trong khu vực sự
nghiệp,
(Điều 2 Luật BHXH 2014; Khoản 1,2
– Điều 2 Nghị định
115/2015/NĐ-CP; Khoản 1,3 – Điều 2 Nghị định
143/2018/NĐ-CP)
Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
(Điều 2 Thông tư 01/2016/TT – BLĐTBXH)
Trang 109 | P a g e
Các chế độ
được hưởng
- Chế độ ốm đau
- Chế độ thai sản
- Chế độ tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp
- Chế độ hưu trí
- Chế độ tử tuất
(Khoản 1 – Điều 4 Luật BHXH 2014)
- Chế độ hưu trí
- Chế độ tử tuất
(Khoản 2 – Điều 4 Luật BHXH 2014)
Trách nhiệm
đóng bảo hiểm - Người lao động.
- Người sử dụng lao động
Người tham gia BHXH tự nguyện
Phương thức
đóng
Người sử dụng lao động
- Hằng tháng
Người lao động
- Hằng tháng
- 3 tháng một lần
- 06 tháng một lần
- 12 tháng một lần
- Nếu theo hợp đồng đưa người lao động ra nước ngoài: đóng 1 lần
theo thời hạn quy định
(Khoản 1,2 – Điều 85; Khoản 1,2 –
Điều 86 Luật BHXH 2014)
Người tham gia BHXH tự nguyện
- Hằng tháng
- 03 tháng một lần
- 06 tháng một lần
- 12 tháng một lần
- Đóng nhiều năm một lần (không quá 5 năm)
- Đóng một lần cho những năm còn thiếu nếu đủ tuổi về hưu (Điều
kiện còn thiếu dưới 10 năm)
(Khoản 2 – Điều 87 Luật BHXH
2014).
Mức đóng
(theo tháng)
Người sử dụng lao động:
Đóng 17,5% trên quỹ tiền lương chia
Người tham gia BHXH t nguyện ự Đóng 22% trên quỹ tiền lương vào
Trang 11thành:
+ Quỹ ốm đau và thai sản : 3%
+ Quỹ bảo hiểm tai nạn và bệnh nghề
nghiệp: 0,5%
+ Quỹ hưu trí và tử tuất: 14%
Người lao động
Đóng 8% mức tiền lương tháng vào
quỹ hưu trí và tử tuất
(Khoản 1 – Điều 85; Khoản 1,3 –
Điều 86 Luật BHXH 2014; Điều 13
Nghị định 143/2018/NĐ CP; Điều 3
-Nghị định 44/2017/NĐ-CP)
quỹ hưu trí và tử tuất; tối đa không quá 20% mức lương cơ sở
Nhà nước hỗ trợ mức đóng theo tỉ lệ
% trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo vùng nông thôn (30% thuộc hộ nghèo, 25% hộ cận nghèo, 10% đối tượng khác) (Khoản 1 – Điều 87 Luật BHXH 2014; Khoản 1,2 – Điều 14 Nghị
định 134/2015/NĐ-CP)
So sánh về Ưu và Nhược điểm
Ưu điểm
- Sẽ được hưởng 5 chế độ khi tham
gia BHXH b t bu c ắ ộ
- Việc thực hiện thu bảo hiểm khá
dễ dàng đối với các đối tượng tham
gia vì có cơ quan, doanh nghiệp hỗ
trợ thực hiện
- Đối tượng vừa tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện thì chế độ
hưởng, chế độ hưu trí sẽ căn cứ vào
số năm đóng BHXH bắt buộc
- Phương thức và thời gian đóng linh hoạt, ngoài ra người tham gia còn đượ ự ỗc s h trợ của Nhà nước
- Người tham gia đóng nộp một thời gian và không còn khả năng tham gia nữa thì họ vẫn có thể rút BHXH về và coi như đây là một khoản tiền để dành để phòng khi cuộc sống khó khăn
- Giảm bớt gánh nặng về kinh tế cho người thân khi có những rủi ro
về mặt sức khỏe hoặc người tham gia
BH mất