1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận đề tài bảo hiểm tài sản

19 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảo hiểm tài sản là một loại bảo hiểm thuộc nhóm bảo hiểm phi nhân thọ, phía công ty bảo hiểm sẽ tiến hành thu phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm và cam kết bồi thường cho bên được bảo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

฀฀฀฀฀

BÁO CÁO ĐỀ TÀI BẢO HIỂM TÀI SẢN HỌC PHẦN: KINH TẾ BẢO HIỂM

Trang 2

Lớp học phần: BAN3015

MỤC LỤC

PHẦN I: BẢO HIỂM TÀI SẢN: CÁC KIẾN THỨC VÀ THÔNG TIN CƠ BẢN 4

6

6 Các công ty cung cấp bảo hiểm tài sản tiêu biểu: 6

3.2 Phạm vi vError! Bookmark not defined.3.3 Những trường hợp không thuộc bảo hiểm: 13

Trang 3

PHẦN III: DOANH NGHIỆP MUA BHTS CÓ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC

Trang 4

PHẦN I: BẢO HIỂM TÀI SẢN: CÁC KIẾN THỨC VÀ THÔNG TIN CƠ BẢN

1 Bảo hiểm tài sản là gì?

- Bảo hiểm tài sản là một loại bảo hiểm thuộc nhóm bảo hiểm phi nhân thọ, phía công

ty bảo hiểm sẽ tiến hành thu phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm và cam kết bồi thường cho bên được bảo hiểm khi tài sản bảo hiểm gặp rủi ro trong phạm vi bảo hiểm dẫn đến tổn thất

- Bảo hiểm tài sản là hình thức bảo hiểm cho các đối tượng là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản

- Các điều kiện bồi thường đều đã được quy định rõ ràng trong hợp đồng bảo hiểm

Do đó, khách hàng cần chú ý đọc kỹ các điều khoản trong hợp đồng để nắm rõ quyền

và nghĩa vụ của mình, tránh gặp các rắc rối không mong muốn sau này

2 Đặc điểm của bảo hiểm tài sản:

- Đối tượng bảo hiểm là tài sản bao gồm: Vật có thực, tiền, các giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền về tài sản

- Bên mua bảo hiểm phải chứng minh được quyền lợi được bảo hiểm

- Quan hệ bảo hiểm tài sản là quan hệ bồi thường

- Trách nhiệm trả tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) giới hạn trong phạm vi giá trị của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm và nơi xảy ra tổn thất

- Phí bảo hiểm được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị của tài sản bảo hiểm

- Trách nhiệm trả tiền bồi thường bảo hiểm của DNBH phát sinh khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra

- Trong bảo hiểm việc áp dụng chế định chuyển yêu cầu đòi bồi hoàn là bắt buộc

3 Mục đích của bảo hiểm tài sản:

- Mục đích của bảo hiểm tài sản là giúp các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phòng ngừa những rủi ro có thể bất ngờ xảy đến trong tương lai mà chúng ta không thể

Trang 5

nào dự báo trước được hết nhằm hạn chế tổn thất, bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh

và ổn định đời sống của người tham gia bảo hiểm

- Khi xảy ra rủi ro, sự cố thuộc phạm vi bảo hiểm, công ty bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường cho người được bảo hiểm theo các khoản mục được đưa ra trong hợp đồng bảo hiểm

- Tùy vào mức bảo hiểm bạn tham gia mà các khoản bồi thường có thể lên đến tổng toàn bộ giá trị tài sản bị thiệt hại của bạn Điều này phần nào giúp bạn san sẻ gánh nặng tài chính và những áp lực phải đối mặt và có thể yên tâm tập trung khắc phục hậu quả sau khi xảy ra rủi ro

4 Quyền lợi bảo hiểm tài sản:

- Bảo hiểm tài sản là một sản phẩm được ký kết giữa công ty bảo hiểm và bên mua Trong đó công ty cam kết bồi thường cho bên mua khi có tổn thất xảy ra đối với tài sản được bảo hiểm với điều kiện bên mua đã thực hiện đóng phí đầy đủ Như vậy, quyền lợi bảo hiểm tài sản là người mua bảo hiểm được đền bù cho rủi ro tổn thất đối với tài sản được bảo hiểm

- Số tiền bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm cho tài sản đó được xác định trong hợp đồng bảo hiểm

5 Các loại bảo hiểm tài sản:

5.1 Bảo hiểm nhà xưởng

- Bảo hiểm tài sản nhà xưởng là sự bồi thường cho những rủi ro xảy ra trong nhà xưởng theo đúng giá trị của nó mà công ty bảo hiểm bồi thường bằng hình thức sửa chữa, xây dựng lại nhà xưởng như hiện trạng ban đầu hoặc bồi thường bằng tiền (thường được áp dụng) tại thời điểm xảy ra tổn thất

5.2 Bảo hiểm hàng hóa

- Bảo hiểm hàng hóa là một cam kết bồi thường trong đó công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bị tổn thất,

hư hỏng do rủi ro gây ra (những rủi ro này được quy định trong hợp đồng bảo hiểm)

Để được bảo hiểm, bạn phải trả một khoản phí gọi là phí bảo hiểm

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển thường được chia thành 2 loại như sau:

Trang 6

o Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa: Đây là loại bảo hiểm dành cho việc vận chuyển hàng hóa trong nước Việc mua bảo hiểm nội địa thường dành cho các chặng đường vận chuyển dài, giá trị hàng hóa lớn

o Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu: Hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt trên phạm vi toàn thế giới Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu được xem là một điều kiện cần thiết trong các hợp đồng kinh doanh quốc tế

5.3 Bảo hiểm tài sản kỹ thuật

- Bảo hiểm tài sản kỹ thuật doanh nghiệp là loại bảo hiểm giúp bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp và giảm thiểu thiệt hại khi có sự cố xảy ra Hiện có 2 loại hình bảo hiểm tài sản kỹ thuật là bắt buộc và tự nguyện

5.4 Bảo hiểm cháy nổ

- Bảo hiểm cháy nổ là một loại bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thiệt hại hoặc tổn thất đối với tài sản với nguyên nhân là cháy nổ gây ra Loại bảo hiểm này không chỉ bảo hiểm người là chủ sở hữu nhà, bảo hiểm tài sản trong nhà mà còn bảo hiểm chi phí thay thế, sửa chữa và tái xây dựng tài sản được liệt kê trong hợp đồng bảo hiểm

6 Các công ty cung cấp bảo hiểm tài sản tiêu biểu:

- Bảo hiểm Bảo Việt

- Bảo hiểm Bảo Minh

- Bảo hiểm BIC

- Bảo hiểm AAA

- Bảo hiểm PJICO

- Bảo hiểm PVI

PHẦN II: CÁC LOẠI HÌNH BẢO HIỂM TÀI SẢN

● Hiện nay bảo hiểm tài sản được chia thành nhiều loại khác nhau theo tính chất của tài sản, mỗi loại lại có nhiều gói sản phẩm tùy theo nhu cầu của người sử dụng

1 Bảo hiểm nhà xưởng:

Trang 7

1.1 Khái niệm:

- Bảo hiểm tài sản nhà xưởng là sản phẩm thuộc nhóm bảo hiểm phi nhân thọ Theo

đó, phía công ty bảo hiểm sẽ tiến hành thu phí bảo hiểm của bên mua bảo hiểm và cam kết bồi thường cho bên được bảo hiểm khi tài sản bảo hiểm gặp rủi ro trong phạm vi bảo hiểm dẫn đến tổn thất Công ty bảo hiểm bồi thường bằng hình thức sửa chữa, xây dựng lại nhà xưởng hoặc trả tiền mặt bằng giá trị tài sản được đảm bảo (thường được áp dụng)

1.2 Đối tượng bảo hiểm:

- Nhà, công trình, nhà xưởng và các thiết bị đi kèm

- Các thiết bị máy móc và các loại vật tư khác

1.3 Các loại bảo hiểm nhà xưởng:

- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt, Bảo hiểm rủi ro mọi tài sản

1.4 Số tiền bảo hiểm:

- Trường hợp số lượng tài sản tại bên mua bảo hiểm thường xuyên tăng giảm trong thời gian b o hiả ểm thì số tiền bảo hiểm có thể được xác định theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa theo thoả thuận của doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm Trong trường hợp không thể xác định giá trị của tài sản trên thị trường thì 2 bên sẽ

tự thỏa thuận trước khi ký kết hợp đồng

1.5 Phí bảo hiểm nhà xưởng:

- Phí bảo hiểm tài sản nhà xưởng sẽ được tính trên cơ sở là 1 năm Nếu trong trường hợp thời hạn hợp đồng bảo hiểm khác 1 năm thì phí bảo hiểm sẽ được tính theo tỷ

lệ của thời hạn bảo hiểm

- Trường hợp số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị trung bình thì phí bảo hiểm

sẽ được tính trên cơ sở giá trị trung bình

- Trong trường hợp s ố tiền b o hiả ểm được xác định theo gi á trị tối đa thì phí b o hiả ểm được tính theo gi tr tá ị ối đa thì đư c tính như sau: ợ

o Khi k hí ợp đồng b o hi m giả ể ữa 2 bên, phí bảo hiểm được tính trên cơ sở giá trị tối đa theo thông báo của bên mua bảo hiểm Công ty bảo hiểm chỉ được

Trang 8

thu trước bên mua b o hi m l ả ể à 75% số phí bảo hiểm tính trên cơ sở giá trị tối

đa đã mà bên mua thông báo

o Cuối thời hạn bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ t nh lí ại gi t i s n tá trị à ả ối đa bình quân và phí ả b o hi m c a cể ủ ả thờ ại h n b o hiả ểm Trong trường h p ph bợ í ảo hiểm t nh lí ại cao hơn phí bảo hiểm đã ộp th bên mua b o hi m phải đóng n ì ả ể thêm số tiền c n thi u cho công ty b o hi m N u ph t nh l i thò ế ả ể ế í í ạ ấp hơn thì công ty b o hi m s ả ể ẽ phải tr lả ại cho người mua b o hi m ph n chênh l ch cả ể ầ ệ òn lại Tuy nhiên, số phí bảo hiểm chính thức phải nộp không được thấp hơn 2/3

số phí bảo hiểm đã nộp

- Các công ty b o hi m c quyả ể ó ền để ngh bên mua b o hi m xu t tr nh nh ng hị ả ể ấ ì ữ óa đơn,

sổ sách kế toán để kiểm tra l i nh ng s ạ ữ ố liệu đã thông báo

2 Bảo hiểm hàng hóa:

2.1 Khái niệm:

- Bảo hiểm hàng hóa là một cam kết bồi thường trong đó người bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bị tổn thất, hư hỏng

do rủi ro gây ra (những rủi ro này được quy định trong hợp đồng bảo hiểm) Để được bảo hiểm, bạn phải trả một khoản phí gọi là phí bảo hiểm

2.2 Đối tượng bảo hiểm:

- Một tài sản, một vật thể, một quyền lợi dễ gặp rủi ro

- Hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam và trong phạm vi thế giới

2.3 Phạm vi bảo hiểm:

- Từ khi hàng hóa bắt đầu được vận chuyển theo hành trình được bảo hiểm, và kết thúc khi hàng hóa được dỡ khỏi phương tiện vận chuyển cuối cùng theo hành trình được bảo hiểm

- Rủi ro xảy ra trong quá trình vận chuyển đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt và gửi bưu điện bảo đảm

- Rủi ro xảy ra trong thời gian lưu kho tạm thời trong hành trình vận chuyển tại bất kỳ nơi nào trên thế giới

Trang 9

- Mở rộng phạm vi bảo hiểm cho hàng hóa trong khi di chuyển nội bộ, lưu kho, hoặc rủi ro kết hợp

- Rủi ro được bảo hiểm phụ thuộc vào quy định của các điều khoản bảo hiểm

2.4 Các loại bảo hiểm hàng hóa:

- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa, Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

2.5 Phí bảo hiểm:

- Phí này được tính theo giá CIF và có công thức như sau:

CIF = (C+F)/(1-R)

I = CIF x R

- Trong đó:

o I: Mức phí bảo hiểm

o C: Giá hàng hóa được vận chuyển

o F: Cước phí vận chuyển

o R: Tỷ lệ phí bảo hiểm (phụ thuộc vào loại hàng hóa, phương thức đóng gói, phương tiện vận chuyển, cũng như các điều kiện bảo hiểm.)

o Giá trị bảo hiểm được tính có thể bằng 100% hoặc 110% giá CIF 10% tăng thêm được xem là lợi nhuận có thể đạt được nếu hàng hóa không bị hư hỏng

3 Bảo hiểm tài sản kỹ thuật:

3.1 Khái niệm:

- Bảo hiểm cho các máy móc bị tổn thất vật chất bất ngờ và không lường trước được

do các nguyên nhân như sai sót trong khi đúc và khuyết tật của vật liệu, lỗi do thiết

kế, sai sót tại xưởng hoặc trong khi lắp đặt, lỗi tay nghề kém… Hiện nay có các loại Bảo hiểm kỹ thuật sau:

+ Bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu

+ Bảo hiểm đổ vỡ máy móc

+ Bảo hiểm công trình dân dụng hoàn thành

Trang 10

+ Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt

+ Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng

+ Bảo hiểm mọi rủi ro nhà tư nhân

+ Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh

3.2 Phạm vi và đối tượng được bảo hiểm:

Sản phẩm

Bảo hiểm

thiết bị chủ

thầu

Bảo hiểm cho các máy móc thiết bị b ị

hư hại, tn tht vt cht bt ng và

không lưng trưc đưc do bt k

nguyên nhân n o không b  ị loại tr như

đề  ở c p Quy t c b o hi m Một s rủi ắ ả ể ố

ro chính đưc bảo hiểm như: thiên tai,

cháy n, lt đ, đâm va … trong phạm

vi công trưng thi công

Máy móc và trang thi t b xây ế ị

d ng/lự ắp đặt thuộc quyền sở hữu của chủ thầu hay do chủ thầu thuê mưn như: máy ủi, máy xúc, máy nghi n, xe lu, ề cần cẩu, thi t b c n tr c, thiế ị ầ ụ ết

bị nâng, máy đóng cọc, máy đầm…

Bảo hiểm

đ v máy ỡ

móc

Bảo hiểm cho các máy móc bị tn tht

vt ch t b t ng  v không lưng trưc

đưc do các nguyên nhân như sai sót

trong khi đúc và khuy t t t c a v t li u, ế  ủ  ệ

lỗi do thiết kế, sai sót tại xưởng hoặc

trong khi lắp đặt, l i tay ngh kém, ỗ ề

thiếu kỹ năng, thiếu thn trọng, thiếu

nưc trong nồi hơi, n vt lý, xé rách

do lực ly tâm, đoản m ch, bão và các ạ

nguyên nhân khác không bị loại tr 

theo Quy t c b o hi m ắ ả ể

Các ch xí nghi p/ nhà máy ủ ệ sản xut, ngưi cho thuê máy móc thi t bế ị, ngưi đi thuê máy móc thi t bế ị, ngưi s ử dụng máy móc

Trang 11

Bảo hiểm

công trình

dân d ng ụ

hoàn thành

Bảo hi m cho các t n th t v t ch t, bể     t

ng v không lưng trưc đưc do 

các nguyên nhân sau đây:

· H a ho n, s t, n , c ạ   ác phương tiện

trên bộ, dưi nưc va ch m vào; ạ

· Va ch m b i m y bay và cạ ở á ác phương

tiện h ng không khác ho c c c thi ặ á ết b ị

trên phương tiện đó rơi trúng;

· Động đt, núi lửa, sóng thần;

· Giông b o (s di chuy n c a gi v ự ể ủ ó i

tốc độ mạnh hơn cp 8 theo thang độ

Beaufort);

· L hoặ ục l t, tác động c a s ng hay ủ ó

nưc;

· Lún sụt, đt lở, đá lở hay nh ng d ch ữ ị

chuyển khác của đt;

· Sương giá, tuyết lở, băng;

· S ự phá hoạ ủi c a những cá nhân đơn

lẻ;

Chủ ở s hữu công trình, ngưi

có nghĩa vụ trông nom, sử dụng công trình

Bảo hiểm

mọi r i ro ủ

lắp đặt

Bảo hi m cho nh ng t n th t phát sinh ể ữ  

tron quá trình xây lắp công trình (như

công trình xây d ng nhà ự ở, khách s n, ạ

nhà máy xí nghi p, công trình th y l i, ệ ủ 

công trình dân dụng…)

Rủi ro chính có thể đưc b o hiả ểm:

Cháy, n, thiên tai, l lụt, trách nhiệm

phát sinh đối vi bên thứ 3…

Chủ đầu tư, nh thầu xây lắp

và các bên có quy n l i và ề  nghĩa vụ liên quan (kỹ sư, kiến trúc sư…)

Trang 12

Bảo hiểm

mọi r i ro ủ

xây dựng

Bảo hi m cho nh ng t n th t phát sinh ể ữ  

tron quá trình xây lắp công trình (như

công trình xây d ng nhà ự ở, khách s n, ạ

nhà máy xí nghi p, công trình th y l i, ệ ủ 

công trình dân dụng…)

Rủi ro chính có thể đưc b o hiả ểm:

Cháy, n, thiên tai, l lụt, trách nhiệm

phát sinh đối vi bên thứ 3…

Chủ đầu tư, nh thầu xây lắp

và các bên có quy n l i và ề  nghĩa vụ liên quan (kỹ sư, kiến trúc sư…

Bảo hiểm

Mọi r i ro ủ

nh tư nhân

Bảo hiểm cho thiệt hại vt ch t x ảy ra

đối vi đối tưng bảo hi m do những ể

rủi ro sau gây ra:

· Cháy (bao gồm st đánh)

· N

· Giông, bo, l lụt (bao gồm nưc biển

tràn)

· Vỡ hoặc trn nưc t các b ch ể ứa

nưc, thi t b chế ị ứa nưc hoặc đưng

ống dẫn nưc

· Va ch m v i ngôi nhà ạ 

· Trộm cưp

· Ngoài ra, ngưi đưc b o hi m còn ả ể

đưc h tr thêm các quy n l i liên ỗ  ề 

quan đến chi phí d n d p hiọ ẹ ện trưng,

chi phí thuê nhà sau t n th t  

· Ngôi nhà hoặc căn hộ ch ỉ dùng để ở trên lãnh th Việt Nam

· Nh chung cư có chiều cao t 5 t ng tr lên, th i gian k ầ ở  ể t khi hoàn thiện v đưa vo

sử dụng không quá 25 năm

· Nhà li n k , bi t th có ề ề ệ ự đưng vào nhà r ng t i thi u ộ ố ể 4m hoặc đảm bảo đưc s ự tiếp c n c ủa phương tiện cứu ha trong trưng hp xảy ra

sự cố cháy, n Thi gian t  khi hoàn thiện v đưa vo sử dụng không quá 25 năm

Trang 13

Bảo hiểm

gián đoạn

kinh doanh

· Bồi thưng cho mt “li nhu n kinh 

doanh” v “các chi phí cố định” (nếu

có) m Ngưi đưc b o hi m ph i tiả ể ả ếp

tục chi tr trong khi hoả ạt động kinh

doanh bị đình trệ ả, c n trở hoặc bị ảnh

hưởng do các thiệt hại v t ch t b t ng    

đưc b o hi m xả ể ảy ra đố i những i v

tài sản đưc b o hiả ểm

· Ngoi ra Ngưi bảo hiểm sẽ bồi

thưng thêm cho Ngưi đưc bảo

hiểm các chi phí chi thêm để ảm gi

thiểu t n th t do h u qu c a vi c kinh    ả ủ ệ

doanh bị ảnh hưởng Ví d : Chi phí ụ

tạm thuê nh xưởng hoặc máy móc,

chi phí tăng ca, cưc phí vn chuyển

khẩn cp…

Các chi phí không tr c ti p giự ế ảm

thiểu tn tht của việc gián đoạn kinh

Các ch s h u tài s n ho c ủ ở ữ ả ặ

sử dụng tài sản như: c ủ xí h nghiệp, chủ nh máy… vi điều kiện đ tham gia bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc

biệt ho c m i r i ro tài sặ ọ ủ ản

Ngày đăng: 24/10/2022, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w