1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN TẬP ĐOÀN 30 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG VỤ ĐÔNG XUÂN 2011 2012 VÙNG ĐẤT XÁM THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

55 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM T ẮT Đề tài “Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn giống đậu tương vụ Đông Xuân trên vùng đất xám Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ”, thí nghiệm được tiến hành trên vùng đất xám Thủ Đức

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tháng 07/2012

Trang 2

ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN TẬP ĐOÀN 30 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG VỤ

ĐÔNG XUÂN 2011-2012 TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM THỦ ĐỨC,

Giáo viên hướng dẫn:

PGS TS Phan Thanh Kiếm K.S Nguyễn Thị Thanh Duyên

Tp HCM, Tháng 07/2012

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Tôi – Đỗ Khắc Huy xin chân thành cảm ơn!

Cha mẹ cùng những người thân trong gia đình đã nuôi dạy và tạo điều kiện cho tôi học tập được như ngày hôm nay

Thầy Phan Thanh Kiếm và kĩ sư Nguyễn Thị Thanh Duyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện thành công đề tài tốt nghiệp này

Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP HCM và ban Chủ nhiệm khoa Nông học đã tạo mọi điều kiện cho tôi được thực hiện đề tài

Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP HCM đã tận tình truyền đạt và trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt gần 4 năm học tập tại trường

Tập thể lớp DH08NH, cùng tất cả các anh chị, bạn bè đã gắn bó và giúp sức cùng tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài

Cuối cùng một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc!

TP HCM, tháng 07 năm 2012 Sinh viên thực hiện đề tài

ĐỖ KHẮC HUY

Trang 4

TÓM T ẮT

Đề tài “Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn giống đậu tương vụ Đông Xuân trên vùng đất xám Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ”, thí nghiệm được

tiến hành trên vùng đất xám Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh , từ tháng 12/2011 đến tháng 2/2012 với mục tiêu đánh giá sự đa dạng di truyền trong tập đoàn 30 giống đậu tương và giới thiệu một số giống đậu tương có những tính trạng, đặc tính tốt cho công tác chọn tạo giống

Thí nghiệm gồm 30 giống đậu tương, được bố trí tuần tự, 2 lần lặp lại

Kết quả thu được:

- Về hình thái: đánh giá 30 giống đậu tương về 12 tính trạng hình thái ta thấy 2 tính trạng dạng cây và kểu sinh trưởng giống nhau, 10 tính trạng còn lại thì khác nhau

- Kết quả phân nhóm các tính trạng sinh trưởng theo độ lệch chuẩn về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số lá, chiều cao đóng quả, số đốt trên thân, góc phân cành,

số cành hữu hiệu cho thấy sự đa dạng về kiểu hình theo các tính trạng này Khoảng

biến thiến của các giống theo thời gian sinh trưởng từ 78 ngày đến 99 ngày, chiều cao

từ 23,98 cm đến 57,64 cm, số lá/cây từ 19 lá/cây đến 57 lá/cây, chiều cao đóng từ 0,64 cm đến 17,46 cm, số đốt/thân từ 10 đốt/thân đến 16 đốt/thân, góc phân cành từ 21,820 đến 31,60

, số cành hữu hiệu biến động từ 3 cành đến 8 cành

- Kết quả phân nhóm theo các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất cũng cho thấy sự đa dạng về kiều hình Tổng số quả/cây biến động từ 40 quả/cây đến 117

quả/cây, số quả chắc trên cây từ 38 quả/cây đến 112 quả/cây, trọng lượng 1000 hạt từ 84,1 g đến 207,6 g, năng suất lý thuyết từ 2,1 tấn/ha đến 4,5 tấn/ha, năng suất thực thu

từ 1,7 tấn/ha đến 2,3 tấn/ha

- Sáu giống: PI 085089 (G17), Nhật Bản 10 (G19), MT 135 (G21), KH 3.9 (G28), VDN3 (G29) và VDN 1 (G30) là những giống có năng suất cao trên 2 tấn/ha, Các giống AGS 79 (G8), Lơ 75 (G11), PI 085089 (G17) và ĐT 6-7 (G25) là những giống sai quả, số quả/cây đạt từ 90 đến 112 quả, giống VDN 1 (G30) có trọng lượng hạt lớn đạt 206,7 g/1000 hạt Có thể sử dụng các giống này trong các chương trình

chọn tạo giống mới theo hướng chọn lọc dòng thuần, lai giống hay đột biến nhân tạo

Trang 5

M ỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ viii

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu yêu cầu 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Nguồn gốc cây đậu tương 3

2.2 Vai trò của cây đậu tương trong nền kinh tế hiện nay 3

2.2.1 Đậu tương dùng làm thực phẩm cho con người 3

2.2.2 Đậu tương làm thức ăn gia súc 3

2.2.3 Đậu tương dùng trong lĩnh vực y học 4

2.2.4 Đậu tương làm nguyên liệu công nghiệp 4

2.2.5 Đậu tương trong cải tạo đất 4

2.3 Nhu cầu về sinh thái 4

2.3.1 Yêu cầu về nhiệt độ 4

2.3.2 Yêu cầu về ánh sáng 4

2.3.3 Yêu cầu về nước 5

2.3.4 Yêu cầu về đất đai 5

2.4 Đặc điểm thực vật của cây đậu tương 5

2.4.1 Rễ 5

2.4.2 Thân, cành, lá 5

Trang 6

2.4.3 Hoa 6

2.4.4 Quả 6

2.4.5 Hạt 6

2.5 Tình hình sản xuất cây đậu tương trên thế giới và Việt Nam 6

2.5.1 Tình hình sản xuất trên thế giới 6

2.5.2 Tình hình sản xuất ở Việt Nam 7

2.6 Tình hình nghiên cứu đậu tương ở thế giới và Việt Nam 9

2.6.1 Tình hình nghiên cứu ở thế giới 9

2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 10

2.7 Phương hướng phát triển đậu tương ở Việt Nam 13

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 14

3.1 Điều kiện thí nghiệm 14

3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 14

3.2.1 Đất đai, khí hậu thời tiết khu thí nghiệm 14

3.2.3 Quy trình kỹ thuật canh tác được áp dụng 15

3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 16

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm 17

3.3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi 18

Lấy mẫu 18

Các chỉ tiêu theo dõi 19

3.3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Các đặc trưng định tính 22

4.2 Các đặc trưng định lượng 27

4.2.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và đặc điểm thực vật học 27

4.2.1.1 Thời gian sinh trưởng 28

4.2.1.2 Chiều cao cây 28

4.2.1.3 Số lá/cây 29

4.2.1.4 Chiều cao đóng quả 30

4.2.1.5 Số đốt/thân 30

Trang 7

4.1.1.6 Gốc phân cành 31

4.1.1.7 Số cành hữu hiệu 32

4.2.2 Các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất 33

4.2.2.1 Tổng số quả/cây 33

4.2.2.2 Số quả chắc/cây 34

4.2.2.3 Trọng lượng 1000 hạt 35

4.2.2.4 Năng suất lý thuyết 35

4.2.2.5 Năng suất thực thu 36

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 40

Trang 8

DANH SÁCH CÁC B ẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới từ năm 2002-2007 7

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương 2000 - 2009 của Việt Nam 8

Bảng 3.1 Một số đặc tính của đất trước thí nghiệm 14 Bảng 4.1 Đánh giá đặc trưng định tính tập đoàn gồm 30 giống đậu tương 22

Bảng 4.2 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và đặc điểm thực vật học 27 Bảng 4.3: Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu liên quan đến năng suất 33

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BI ỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Khí hậu thời tiết nơi thí nghiệm 15

Biểu đồ 4.1: Phân nhóm thời gian sinh trưởng 28

Bi ểu đồ 4.2: Phân nhóm chiều cao cây 29

Biểu đồ 4.3: Phân nhóm số lá/cây 29

Bi ểu đồ 4.4: Phân nhóm chiều cao đóng quả 30

Biểu đồ 4.5: Phân nhóm số đốt/thân 31

Biểu đồ 4.6: Phân nhóm gốc phân cành 32

Bi ểu đồ 4.7: Phân nhóm số cành hữu hiệu 32

Biểu đồ 4.8: Phân nhóm tổng số quả/cây 34

Biểu đồ 4.9: Phân nhóm số quả chắc/cây 34

Bi ểu đồ 4.10: Phân nhóm trọng lượng 1000 hạt 35

Biểu đồ 4.11: Phân nhóm năng suất lý thuyết 36

Biểu đồ 4.12 Phân nhóm năng suất thực thu 36

Trang 10

IITA: Viện quốc tế Nông nghiệp nhiệt đới

Trang 11

1

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đậu tương (Glycine max (L)), còn gọi là đậu nành là cây công nghiệp ngắn ngày

có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao đã có từ lâu đời ở Việt Nam Hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao, hàm lượng protein trung bình khoảng 38 – 40%, lipit từ

18 – 20%, giàu nguồn sinh tố và muối khoáng Đậu tương là loại hạt duy nhất mà giá

trị của nó đánh giá đồng thời cả protit và lipit Protein của đậu tương có phẩm chất tốt

nhất trong số các protein của thực vật – Hàm lượng protein từ 38 – 40% là cao hơn cả

ở cá, thịt và cao gấp hai lần hàm lượng protein có trong các loại đậu đổ khác (Phạm Văn Thiều, 2006)

Năm 2006 diện tích đậu tương toàn quốc đạt 135,8 ngàn ha, sản lượng 258,2 ngàn tấn Nhìn chung diện tích cây đậu tương có chiều hướng gia tăng trong những năm qua, tuy nhiên năng suất vẫn còn thấp và sản lượng vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Việt Nam hàng năm phải nhập khẩu đậu tương

từ các nước Mỹ, Argentina và Trung Quốc với số lượng không nhỏ

Sản xuất đậu tương ở phía Nam gặp nhiều vấn đề hạn chế đến năng suất đặc biệt là trong điều kiện canh tác mùa mưa Đậu tương thường bị thối quả, khi chín có tỷ lệ hạt lép cao, hàm lượng dầu thấp Công tác giống đậu tương còn nhiều bất cập vì hệ thống

của nhà nước và công ty kinh doanh, hạt giống chưa đủ đáp ứng trong khi người dân không đủ điều kiện để giữ giống qua mùa sau do không duy trì được độ nẩy mầm

Để tăng sản lượng đậu tương ở các tỉnh phía Nam một trong những điều cấp thiết

là phải xác định giống có năng suất cao, ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh thích hợp với những vùng sinh thái khác nhau Hướng nghiên cứu trước mắt cần tập trung chú trọng các giống ngắn ngày, thông qua lai tạo nhập nội đánh giá nguồn gen, tuyển chọn dòng

Trang 12

thuần và lai tạo giống mới nhằm chọn được giống tốt giới thiệu cho sản xuất Vì vậy việc đánh giá đa dạng di truyền của các giống để từ đó đánh giá được sự khác biệt di truyền trong nguồn vật liệu khởi đầu bảo đảm cho việc chọn giống có hiệu quả, giúp cho việc xác định đúng đắn bố mẹ trong lai tạo và vật liệu khởi đầu cho việc chuyển gen trong kỹ thuật di truyền là việc rất cần thiết

Với những lý do trên, đề tài “Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn 30 giống đậu tương vụ Đông Xuân trên vùng đất xám Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh” được

thực hiện

1.2 Mục tiêu yêu cầu

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

- Khảo sát, đánh giá sự đa dạng cụ thể về kiểu hình theo một số tính trạng sinh trưởng và năng suất 30 giống đậu tương

- Giới thiệu một số giống có những tính trạng tốt phục vụ công tác chọn tạo giống

1.2.2 Yêu cầu

- Theo dõi các đặc tính thực vật học như: thân, lá, hoa, quả, hạt dựa vào đặc điểm hình thái của 30 giống đậu tương làm thí nghiệm

- Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, cấu thành năng suất

- Đánh giá được sự đa dạng di truyền tập đoàn 30 giống dựa trên các chỉ tiêu định tính và định lượng

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc cây đậu tương

Đậu tương có tên khoa học là Glycime max L thuộc họ đậu (Legaminorae), có

xuất xứ từ Trung Quốc Người Trung Quốc đã biết sử dụng nó từ cả ngàn năm trước Công nguyên, cây đậu tương còn là cây mọc hoang dại ở đầm lầy ven sông, có trái

nhỏ, hạt nhỏ có thể dùng nó làm lương thực cho người và gia súc Cây đậu tương được

du nhập vào Triều Tiên qua Nhật Bản, Malaysia, các nước Đông Dương trong đó có Việt Nam Các nước Châu Âu mãi đến thế kỷ 17 và Mỹ sau Thế chiến thứ hai mới biết đến cây lương thực này (Việt Chương và Nguyễn Việt Thái, 2003)

2.2 Vai trò của cây đậu tương trong nền kinh tế hiện nay

2.2.1 Đậu tương dùng làm thực phẩm cho con người

Đậu tương là cây có giá trị dinh dưỡng cao hơn hẳn so với các loại cây đậu khác và vượt hẳn các loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, đậu tương là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu của con người Vì trong đậu có nhiều dinh dưỡng, protein hạt đậu tương dễ tiêu hóa, không có chứa cholesterol, làm thức ăn tốt cho cơ thể trẻ em, người già và người ăn kiêng

Trong hạt đậu tương có các axít amin, B1, B2, PP, A, E, K, D, C, và các muối khoáng Đậu tương còn chứa lecithin là yếu tố góp phần giúp cơ thể chống lão hóa làm tăng trí nhớ, tái sinh các mô, cứng xương và làm tăng sức đề kháng

2.2.2 Đậu tương làm thức ăn gia súc

Thân lá cây đậu tương để khô sử dụng như một loại cỏ cho trâu bò ăn nhưng thường người ta hay sử dụng để ủ chua (thêm Urê + mật đường) Ngày nay trong chăn nuôi tiên tiến có thể nói đậu tương không thể thiếu với mỗi loại đối tượng Đặc biệt là trong chăn nuôi bò, người ta dùng prôtêin bột đậu tương thay sữa bò để nuôi bê con

Trang 14

2.2.3 Đậu tương dùng trong lĩnh vực y học

Trước đây ngành công nghiệp chế biến thực phẩm lấy dầu chưa phát triển thì nguồn cung cấp prôtêin hàng ngày chủ yếu là mỡ động vật, ở nguồn mỡ này hàm lượng prôtêin chứa cholesterol nhiều gây tắc nghẽn mạch máu, làm chậm quá trình vận chuyển trao đổi chất làm cho cơ thể gặp nhiều khó khăn

Ngày nay giá trị dinh dưỡng từ cây đậu tương rất quan trọng cung cấp hàm lượng prôtêin cao Trong y hoc đậu tương có vỏ đen phổ biến, ở Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc có lợi cho tim, gan, thận, dạ dày, làm thức ăn cho người mắc bệnh tiểu đường,

thấp khớp, lao động quá sức

2 2.4 Đậu tương làm nguyên liệu công nghiệp

Ly trích chất casein trong hạt đậu tương để tạo thành một chất cao đậu tương, tơ hóa học, chất tạo nhũ tương trong công nghiệp cao su nguyên liệu chính cung cấp thực phẩm,

chế biến thức ăn gia súc, công nghệ ép dầu trong chế biến sản phẩm lên men từ nước tương, chao… với sản phẩm không lên men chủ yếu là sữa, đậu phụ, bột dinh dưỡng

2.2.5 Đậu tương trong cải tạo đất

Cây đậu tương có tác dụng cải tạo đất, đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế cây trồng, đặc biệt là vùng sinh thái Miền núi Điều này có được là

do hoạt động cố định đạm của loài vi khuẩn Rhizobium cộng sinh trên rễ đậu tương Hàng năm bồi bổ lại cho đất một lượng đạm khoảng 40-60 kg/ha, làm tăng độ phì nhiêu cho đất

2.3 Nhu cầu về sinh thái

Theo Trần Văn Lợt (2006), nhu cầu sinh thái của cây đậu tương:

2.3.1 Yêu cầu về nhiệt độ

Đậu tương là cây có xuất sứ tại vùng ôn đới nhưng không phải là cây chịu được rét Tổng tích ôn của nó biến động trong khoảng từ 1.700- 2.7000C Đậu tương có thể sinh trưởng trong phạm vi nhiệt độ không khí từ 27- 420

C

2.3.2 Yêu cầu về ánh sáng

Đậu tương là cây ngày ngắn điển hình (10-14 giờ sáng/ngày) Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến quang hợp, cộng sinh ở rễ nên ảnh hưởng đến chất lượng chất

Trang 15

khô và năng suất thu hoạch Đậu tương có yêu cầu số giờ nắng không cao, chỉ cần 5-6 giờ/ngày Vì thế đậu tương có thể trồng xen với các cây trồng khác

2.3.3 Yêu cầu về nước

Tuy là cây trồng cạn nhưng nước là một trong những nhu cầu quan trọng và cũng

là một những yếu tố hạn chế năng suất đậu tương Trong quá trình sinh trưởng và phát triển từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch thì lượng nước tối thiểu cần cho cây đậu tương

là 300 mm

2.3.4 Yêu cầu về đất đai

Cũng như một số cây đậu khác, cây đậu tương thuộc họ cây không kén đất có thể

trồng trên nhiều loại đất khác nhau: đất đỏ, đất xám, đất phù sa, đất giồng cát

2.4 Đặc điểm thực vật của cây đậu tương

2.4.1 Rễ

Là loại rễ cọc, gồm rễ cái và rễ bên Khi hạt nẩy mầm phát triển thành rễ cái Rễ cái

có thể ăn sâu vào đất từ 150cm hoặc hơn nhưng trong điều kiện bình thường chỉ ăn sâu 20-30cm Rễ thường tập chung ở lớp đất mặt từ 5 – 15 cm và lan rộng ra bốn phía xung quanh từ 40 – 50 cm rồi sau đó mới ăn sâu xuống dưới, cũng có khi ăn sâu như rễ cái

2.4.2 Thân, cành, lá

Thân cây đậu tương hình tròn, có nhiều lông, có nhiều đốt, thân thường đứng

thẳng, có khi bò hay nửa bò Mỗi cây có thể có từ 8 - 14 đốt, chiều dài đốt tùy thuộc vào giống, mật độ, thời vụ và phân bón

Cành mọc từ các đốt trên thân, mọc ở các đốt đầu tiên của thân chính mang hai lá

mầm, đốt thứ hai lại mang hai lá đơn đối nhau, kể từ đốt thứ ba trở đi thì mỗi đốt mang

Trang 16

2.5 Tình hình sản xuất cây đậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.5.1 Tình hình sản xuất trên thế giới

Đậu tương là cây trồng được nhiều quốc gia ưu tiên và phát triển để giải quyết nạn đói prôtêin, khắc phục một số bệnh tật nguy hiểm Lượng dầu của cây đậu tương đứng ở vị trí thứ nhất trong tổng số dầu thực vật được tiêu thụ trên thế giới

Diện tích và sản lượng đậu tương trên thế giới tăng lên nhanh chóng trong vòng 6 năm Theo FAO, 2008 năm 2007 diện tích trồng đậu tương trên thế giới chiếm 98,9 triệu ha, năng suất bình quân 2,27 tấn/ha Sản lượng đạt 216,1 triệu tân, tăng 20,1 triệu

ha và 34,3 triệu tấn so với năm 2002 (Bảng 2.1)

Trang 17

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới từ năm 2002-2007

Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)

Diện tích đậu tương tập chung chủ yếu ở Mỹ, Brazil, Trung Quốc, Argentina và

Ấn Độ Trong đó có Mỹ chiếm 1/3 diện tích đậu tương của toàn thế giới (30,5 triệu ha) Trong khu vực Châu Á, diện tích đậu tương Việt Nam đang được tăng dần và đứng thứ năm, sau các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia và Triều Tiên (FAO, 2008) Năng suất, hàm lượng protein là chỉ tiêu phản ánh tiến bộ nghiên cứu về đậu tương trên thế giới Dự báo trồng đậu tương trên thế giới tăng nhiều vào cuối thập kỷ này do chính sách quản lý thương mại của các quốc gia, đặc biệt trong hoàn cảnh ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng các giống được cãi tiến bằng công nghệ sinh học, biến đổi gen

2.5.2 Tình hình sản xuất ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đậu nành là cây trồng thích ứng cao với các vùng sinh thái trong nước Theo thống kê Nông nghiệp Việt Nam, năm 2008 cả nước có 46 tỉnh thành trồng đậu nành, các tỉnh có diện tích lớn như Hà Tây cũ (31,8 nghìn ha), Hà Giang (15,9 nghìn ha), Đăk Nông (14 nghìn ha), Đăk Lăk (9,6 nghìn ha), Sơn La (9,2 nghìn ha)

Trong những năm gần đây, cây đậu nành đã phát triển khá nhanh cả về diện tích

và năng suất góp phần tạo ra mặt hàng tiêu dùng nội địa quan trọng

Trang 18

Theo số liệu bảng 2.5 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành cả nước đang tăng dần đến năm 2008 do hiệu quả của việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu cây trồng mang lại

V ề diện tích: Diện tích đậu tương toàn quốc năm 2008 đạt 191,5 nghìn ha

nhưng đến năm 2009 diện tích trồng đậu tương bị thu hẹp còn 146,2 nghìn ha Nhìn chung, diện tích đậu tương tăng không đáng kể chưa xứng với tiềm năng phát triển của

B ảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương 2000 - 2009 của Việt Nam

(Nguồn: FAOSTAT, 2010)

Về năng suất: Năng suất đậu tương bình quân của nước ta rất thấp chỉ đạt

khoảng trên 50% so với năng suất bình quân trên thế giới Tuy nhiên, nhờ những nỗ

lực rất lớn của các nhà khoa học trong công tác nghiên cứu chọn tạo giống và các biện pháp canh tác, năng suất đậu tương trong 10 năm gần đây đã có một bước nhảy vọt quan trọng Mục tiêu kế hoạch của nhà nước là gia tăng năng suất đậu tương bình quân

quốc gia đến 1,8 – 2,2 tấn/ha vào năm 2015; mở rộng diện tích canh tác đặc biệt ở khu

vực miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ và cao nguyên miền Trung ở các tỉnh phía Nam

để giảm bớt nhập khẩu hàng năm

V ề sản lượng: Mặc dù diện tích có gia tăng, nhưng sản lượng vẫn chưa đủ để đáp ứng

nhu cầu tiêu thụ trong nước mà hằng năm phải nhập khẩu, năm 2006 phải nhập 1,6 tấn khô dầu nành tương đương 2 triệu tấn hạt để làm thức ăn chăn nuôi (Cục Trồng trọt, 2008)

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Diện tích

(nghìn ha) 124,1 140,3 158,6 165,6 183,8 204,1 185,6 187,4 191,5 146,2 Năng suất

Sản lượng

(nghìn tấn) 149,3 173,7 205,6 219,7 245,9 292,7 258,1 275,5 268,6 213,6

Trang 19

Hiện nay, chính phủ đang có những ưu tiên để nghiên cứu phát triển cây đậu tương

và đưa ra chiến lược quốc gia sau thu hoạch lúa gạo, ngô, đậu tương và lạc đến năm

2020 (Quyết định 20/2007/QĐ-BNN ngày 15/3/2007) là khuyến khích đầu tư tăng số lượng cơ sở dịch vụ, sơ chế quy mô hộ, liên hộ, đáp ứng yêu cầu sơ chế sản phẩm trên diện tích 200 nghìn ha đậu tương; đến năm 2020 trên 80% diện tích đậu tương được cơ

giới khâu thu hoạch và áp dụng công nghệ tiên tiến trong khâu sơ chế, làm sạch và phân

loại, trên 90 % sản lượng đậu tương được bảo quản trong các kho hiện đại

Cả nước đã hình thành 8 vùng sản xuất đậu tương đó là Đồng bằng Sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long Diện tích và sản lượng đậu tương ở Đồng bằng sông Hồng (2009) lớn nhất nước tương ứng 73.400 ha và 113.800 tấn, năng suất cao nhất ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long (2,1 tấn/ha) (Niên giám thống kê, 2010)

2.6 Tình hình nghiên cứu đậu tương ở thế giới và Việt Nam

2.6.1 Tình hình nghiên cứu ở thế giới

Công tác tuyển chọn giống đậu tương trên thế giới hiện nay được thực hiện bởi các tổ chức nghiên cứu như INTSOY (Chương trình nghiên cứu Đậu tương Quốc tế) Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR) Viện quốc tế Nông nghiệp nhiệt đới (IITA), mạng lưới đậu đỗ và ngũ cốc châu Á (CLAN)

Các hướng chính trong nghiên cứu vẫn tập chung về giống, kỹ thuật canh tác, năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi như sâu bệnh,

ngập úng, hạn hán, chua mặn, đất nghèo chất dinh dưỡng (FAO-SAPA, 2002), đặc biệt

gần đây sự ứng dụng tiến bộ của các ngành sinh học phân tử tạo những giống đậu tương biến đổi gen có năng suất rất cao Hiện nay một số quốc gia như Mỹ, Trung

Quốc, Argentina đã tạo được một số giống biến đổi gen và đang phát triển mạnh trong

sản xuất Năm 2007 diện tích đậu tương ứng dụng công nghệ sinh học trên toàn cầu đạt 58,6 triệu ha, chiếm 57% diện tích đất trồng cây công nghệ sinh học trên toàn cầu (114,3 triệu ha), tập chung ở Mỹ, Argentina, Brazil, Canada, Ấn Độ, Trung Quốc, Paraguay, Nam Phi, Uruguay (Clive James, 2007) Đây là một bước đột phá trong công tác cải tiến giống cây trồng bằng công nghệ sinh học

Trang 20

Công tác tạo giống

Trên thế giới, những nghiên cứu mới nhất về cây đậu tương đều tập chung vào tính chống chịu bệnh và hạn hán, giảm sử dụng thuốc trừ sâu, tăng thành phần dinh dưỡng, tăng thời gian bảo quản Ngoài những giống được chọn tạo bằng phương pháp truyền thống trước đây, gần đây các nhà Khoa học Mỹ đã ứng dụng tiến bộ của nghành sinh học phân tử bằng kĩ thuật tái tổ hợp DNA đã tạo ra giống đậu tương kháng thuốc trừ cỏ Glyphosate thông qua kỹ thuật tạo đột biến trực tiếp tại chỗ để biến đổi gen với

mật mã EFSPS tạo ra một gen mới CP4EPSPS không bị ảnh hưởng bởi thuốc trừ cỏ Glyphosate

Năm 2006, Trạm thử nghiệm Nông nghiệp thuộc Đại học Bắc Dakota (NDSU) đã phát triển giống đậu tương chuyển gen G7008RR kháng thuốc trừ cỏ Roundup có năng

suất 6 tấn/ha

Công ty Monsanto đã giới thiệu giống VISTIVE có thành phần axit oleic lên tới 80% (thông thường 24%) đang được trồng phổ biến ở Canada và Mỹ (theo Biotech, 6/2005)

2.6 2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Tại Việt Nam đậu tương là một trong những cây trồng đang được Chính phủ ưu tiên phát triển trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây

trồng ở một số địa phương (Quyết định 150/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005) Nhu cầu tiêu thụ dầu thực vật trong cả nước và xuất khẩu (Đỗ Quốc Dũng, 2005) Chính phủ đã đưa ra các Chương trình nghiên cứu KHCN phát triển cây có dầu, ngắn ngày, phát triển các loại đậu đỗ ăn hạt đã được triễn khai có hiệu quả Trong đó đậu tương và lạc

là hai cây trồng chính quan trọng được Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn phê duyệt chiến lược quốc gia sau thu hoạch đến năm 2020 (Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn 2007)

Mặc dù quy mô sản xuất còn khá nhỏ và nhu cầu tiêu thụ trong nước có xu hướng

giảm, nhưng sản lượng đậu tương nước ta năm 2010 vẫn đạt 297.000 tấn, tăng 39% so với năm 2009 Nguyên nhân chính là do sự mở rộng đáng kể về diện tích cây trồng (khoảng 35%) và những nỗ lực nhằm cải thiện năng suất của ngành Tuy nhiên, sản lượng trên vẫn thấp hơn so với mục tiêu đề ra cho năm 2010 là 325.000 tấn của Bộ NN&PTNT do chi phí sản xuất tăng và năng suất đậu tương của nước ta chưa cao

Trang 21

Theo số liệu thống kê chính thức của chính phủ, đậu tương được trồng ở 28 tỉnh trên khắp cả nước, trong đó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam Khoảng 65% đậu tương nước ta được trồng ở vùng cao, những nơi đất không cần màu mỡ; và 35% được

trồng ở những vùng đất thấp ở khu vực đồng bằng sông Hồng Đậu tương được trồng ở nhiều địa phương trên khắp cả nước vào từng thời điểm khác nhau nên có cả vụ xuân,

vụ hè và vụ đông

Các nhà khoa học Việt Nam đang tiến hành nghiên cứu các công nghệ sinh học

và các loại đậu tương cao sản mới để tìm ra giống cho năng suất cao với chi phi sản

xuất thấp Hiện tại, Bộ NN&PTNT đã phê duyệt 3 loại cây trồng chuyển gen trên các cánh đồng thí nghiệm là ngô, bông và đậu tương

Công tác nghiên cứu đậu đỗ nói chung ở Việt Nam được thực hiện ở nhiều đơn

vị nghiên cứu, trong đó chủ yếu là Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam, Viện Dầu thực vật, Viện lúa đồng bằng sông

Cửu Long và Đại Học Cần Thơ Các kết quả nghiên cứu ứng dụng đã có sự đóng góp đáng kể vào phát triển sản xuất từng vùng

Ở trong nước nhiều công trình nghiên cứu về đậu tương đã được công bố Tính từ năm 1987 đến nay, Việt Nam đã có 31 giống, những giống được giới thiệu ở miền Bắc qua công tác nghiên cứu của nhiều Viện, Trường trong thời gian gần đây như DVN 5,

DT 2001, DT 84, DT 10 không những cho năng suất cao mà còn có khả năng chịu hạn,

đã phát huy tốt trong sản xuất ( Đỗ Hữu Ất, 2005)

Gần đây, Mai Quang Vinh và các cộng sự (Viện Di Truyền Nông Nghiệp) qua nhiều năm nghiên cứu đã tuyển chọn được giống đậu tương đột biến DT 2008 có nhiều đặc tính quý như chịu hạn, chịu úng, chịu nóng, lạnh cao; đề kháng với các bệnh chính trên đậu tương như phấn trắng, gỉ sắt, sương mai, đốm nâu, vi khuẩn Giống trồng được 3 vụ/năm, năng suất điều kiện bình thường đạt 1,8-3,0 tạ/ha Trong điều kiện khô

hạn và khó khăn vẫn cho năng suất cao hơn các giống bình thường khác 1,5 - 2 lần (Kim Châu, 2008) Viện nghiên cứu dầu và cây có dầu trong quá trình nghiên cứu xử

lý đột biến bằng tia Gama nguồn Co60

trên hạt đậu tương với hai phương pháp xử lý

Trang 22

ướt và khô, sử dụng liều biến thiên từ 20, 30, 40, 50 Krad đã xác định hai liều xử lý 40

và 50 Krad mang lại nhiều tính trạng có lợi hơn

Sản xuất đậu tương ở các tỉnh phía Nam ngoài những giống đậu tương truyền

thống vẫn còn tồn tại giống MTD 176, HL 92 (Hà Hữu Tiến và Nguyễn Văn Chương, 2002) và gần đây là HL 203 (Hà Hữu Tiến và Nguyễn Văn Chương, 2004) Tại Đồng

bằng sông Cửu Long, kết quả khảo nghiệm đã chọn được các giống triển vọng là OMDN 87, OMDN 109, OMDN 110, DT 2006, VDN 1

Khi nghiên cứu giống phù hợp cho từng vùng sinh thái, Ngô Thị Lam Giang và

cộng sự (2006) đã đề nghị các giống có thể phát triển là:

- Tại Đông Nam Bộ, vụ Thu Đông và Đông Xuân: DT 84, TN 12, HL 203

- Tại Tây Nguyên: HL 203, và OMDN 25-20

- Tại đồng bằng Sông Cửu Long: OMDN 16 - 4, OMDN 21 - 11, OMDN 21 - 75,

OMDN 16 – 5 - 2, VDN 1, CM 60

Đối với cây đậu tương định lượng đóng góp của các giống mới cho năng suất có

vẻ khiêm tốn hơn so với các giống khác Tuy vậy 7 giống được công nhận chính thức giai đoạn 2001-1004 được gieo trồng trên diện tích 7.097 ha, làm tăng sản lượng 944

tấn, đóng góp cho sản xuất một nguồn đáng kể (Bùi Chí Bửu và cộng tác viên, 2005)

Giới hạn của các giống đậu tương hiện nay là còn nhiều hạn chế về khả năng năng suất do hạn hán, mưa lũ, giống mẫn cảm với quang kỳ, nhiễm sâu bệnh và dạng hình cây chưa phù hợp với yêu cầu thăm canh (trồng xen, trồng mật độ cao) Bên cạnh đó công tác giống đậu tương vẫn còn nhiều bất cập vì hệ thống giống và các công ty kinh doanh hạt giống chưa đủ để đáp ứng, trong khi người dân không có điều

kiện để giữ giống qua mùa sau, không duy trì được độ nảy mầm vì sự ôxi hóa, các giống chuyền tay nhau không rõ nguồn gốc, thường lẫn tạp chất; do đó năng suất không cao và kém hiệu quả

Trang 23

Nhìn chung, công tác tuyển chọn giống đậu tương trong nước chủ yếu sử dụng phương pháp truyền thống, đột biến thực nghiêm, khảo nghiệm các vùng sinh thái để

chọn những giống có năng suất cao và kết hợp các tính trạng khác trong sản xuất vẫn luôn đòi hỏi các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn và chống chịu han hán để phát triển

2.7 Phương hướng phát triển đậu tương ở Việt Nam

Nhằm thúc đẩy và phát triển cây đậu tương để đáp ứng nhu cầu trong nước và

xuất khẩu, Bộ Nông nghiệp đã có những điều cần lưu ý

Xem cây đậu tương như cây trồng chính mang tính chiến lược đòi hỏi chính sách khuyến khích sản xuất, ưu tiên mở rộng diện tích cho các vùng trọng điểm cũng như các vụ cho năng suất cao

Áp dụng tiến bộ Khoa học kỹ thuật vào sản xuất để giảm tối thiểu chi phí, thăm canh đồng bộ để cho năng suất cao và ôn định

Tăng chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở nghiên cứu khoa học trong công tác giống để có năng suất cao, ổn định, ngắn ngày, kháng sâu bệnh

Trang 24

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Điều kiện thí nghiệm

3.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Thời gian thí nghiệm: Bắt đầu từ tháng 12/2011 – tháng 03/2012

Địa điểm thí nghiệm: Trại nghiên cứu thực nghiệm Khoa Nông Học trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đất đai, khí hậu thời tiết khu thí nghiệm

Nguồn: Phòng phân tích nông hóa Thổ Nhưỡng , 2011

Nhận xét: đất trồng thí nghiệm thuộc loại sa cấu cát pha thịt, đất hơi chua , nghèo dinh dưỡng như chất hữu cơ, đạm, lân, kali, Ca và Mg Để trồng đậu nành cần bón vôi

để tăng pH và bón phân hợp lý

3.2.2 Khí h ậu thời tiết

- Xuống giống vào tháng 12: lượng mưa ít, tổng số giờ nắng nhiều cần bổ sung lượng nước tưới cho cây nẩy mầm

- Tháng 1: là thời gian cây bước vào giai đoạn phát dục tổng số giờ nắng giảm so

Trang 25

với tháng 12, nhiệt độ và ẩm độ trung bình nhưng lượng mưa lại thấp cần bổ sung lượng nước tưới cho cây phát triển tốt hơn

- Tháng 2: thời gian cây bước vào giai đoạn ra hoa số giờ nắng, nhiệt độ, ẩm độ trung bình, lượng mưa có tăng nhưng vẫn đảm bảo cho cây ra hoa và phát triển tốt

- Tháng 3: số giờ nắng nhiều thích hợp cho cây chín và thu hoạch, lượng mưa có tăngnhưng không ảnh hưởng nhiều

Ẩm độ trung bình (%)

Ẩm độ nhỏ nhất (%) Lượng mưa (mm) Tổng số giờ nắng (giờ)

Bi ểu đồ 3.1: Khí hậu thời tiết nơi thí nghiệm

3.2.3 Quy trình kỹ thuật canh tác được áp dụng

Quy trình kỹ thuật được thực hiện theo quy định của Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống đậu tương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2007 Quyết định số 1698QĐ/BNN - KHCN, ngày 12 tháng 6 năm 2006 và được điều chỉnh theo điều kiện thực tế

Stt Loại công việc Ngày thực hiện Cách thực hiện

2 San phẳng 27/11/2011 San bằng mặt đất, gom sạch cỏ dại

4 Phân lô, bón lót 03/12/2011

Phân lô theo kích thước đã định sẵn,

rải đều phân trên ô thí nghiệm, lấp đất, bón phân theo liều lượng đã định

Trang 26

9 Làm cỏ, bón phân

Làm cỏ, xới xáo, vun gốc, bón phân

giữa 2 hàng

Cắt gốc, phơi khô, đập, phơi hạt 3 nắng,

để nguội, cân sản lượng, bảo quản

10 Thuốc BVTV Phun định kỳ Kiểm tra, phun thuốc trừ sâu, bệnh mỗi

khi có sâu, bệnh xuất hiện

Trang 27

Danh sách các giống tham gia thí nghiệm:

Tên giống hiệu Ký Nguồn Tên giống hiệu Ký Nguồn

Ghi chú: - TTHL: Trung tâm th ực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc

- VCCD: Viện nghiên cứu dầu và cây có dầu

- Nhật Tiến:Nhật Tiến Hữu Lũng Lạng Sơn

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí tuần tự, 2 lần nhắc lại với 30 nghiệm thức

- Diện tích ô thí nghiệm: 3,6 m2

- Đường băng giữa các lần lặp lại là 1 m

- Khoảng cách gieo: 40 cm x 20 cm, gieo 1 - 2 hạt/hốc, sau 7 ngày tỉa định kỳ còn lại 1 cây/hốc

- Phương pháp gieo trồng: rạch hàng thẳng

Ngày đăng: 29/05/2018, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w