TÀI LI ỆU THAM KHẢO

Một phần của tài liệu kl dang thanh thanh 410134b (Trang 50 - 57)

1. báo tuổi trẻ số ra ngày 20-10-2004 2. Báo thanh niên số ra ngày 14-07-2004

3. Báo cáo Tai Nạn Lao Động Công Nghiệp và Tiểu Thủ Công Nghiệp-Thành phố Hồ Chí Minh-(1982-1983)-Bác Sĩ: Trần Phong Cảnh.

4. Kết quả Nghiên cứu và Hoạt động K hoa học Kỹ thuật-Phân viện nghiên cứu Khoa học Bảo Hộ Lao Động Thành phố Hồ Chí Minh 1980.

5. ILO Ecyclopaedia of Occupational Health and Safety. Dr Luigi Parmeggiani- Genava 1983.

6. Thông tin khoa học kỹ thuật BHLĐ -phân Viện BHLĐ thành phố HCM, số 2- 1987: một số nhận xét về các thiết bị che chắn, bảo hiểm sử dụng trong chế biến gỗ-KS. Nguyễn Thị hồng Thái, Trần Hoài Nam.

7. Giáo trình kỹ thuật xử lý ô nhiễm môi trường-ĐHBC Tôn Đức Thắng-2002.

8. Các văn bản pháp luật hiện hành (tuyển và phân loại) -Viện BHLĐ, phân viện Thành phố Hồ Chí Minh-Kỹ sư Trần Văn Trinh-10/1998.

9. Quy trình Kỹ thuật an toàn và vệ sinh sản xuất trong gia công, chế biến gỗ -Hà Nội-1992.

10. Môi trường không khí. GSTS Phạm Ngọc Đăng-NXB KH-KT Hà Nội-2003.

11. Kỹ thuật Bảo Hộ Lao Động-chủ biên: Tạ Bá Phụng và công tác viên-NXB đại học và trung học công nghiệp-Hà Nội-1979.

12. Điều hoà không khí-GSTS Trần Ngọc Chấn NXB xây dựng Hà Nội- 2002

Vệ sinh lao động- sức khỏe và BNN

Vệ sinh lao động bao gồm các nội dung chủ yếu lá MTLĐ; tâm sinh lí lao động (mức độ nặng nhọc, tiêu hao năng lượng khi làm việc); egonomic. MTLĐ gồm vi khí hậu, chất lượng của không khí (nồng độ bụi và các hơi hóa chất có hại), vi sinh trong không khí, độ rọi, tiếng ồn và độ rung…

Môi trường lao động

Như đã trình bày ở trên (mục 1.1), ngành sản xuất, chế biến gỗ tạo ra nhiều yếu tố có hại như bụi, nhiệt độ cao gây ra nóng nực, ồn… Người công nhân làm việc trong môi trường này chịu cùng lúc đa yếu tố nguy hiểm và có hại cho sức khỏe. Trên thực tế tại Công ty Scansia Pacific bằng mắt thường cũng có thể nhìn thấy được bụi bay lơ lững và cả bụi nằm lắng dưới mặt đất với mật độ dày đặc.

Ngoài ra công nhân còn cảm nhận sự nóng nực (người lúc nào cũng đỗ mồ hôi), tiếng ồn cao, hơi khí độc.v.v.

Theo quy định của nhà nước, hằng năm các cơ sở sản xuất phải tổ chức kiểm tra, đo đạc các yếu tố môi trường nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường.

Năm 2003, 2004 bộ phận Y tế phối hợp cùng Sở Y Tế Tp.HCM- TrungTâm Sức Khoẻ Lao Động Và Môi Trường Lao Động tổ chức kiểm tra, đo đạt môi trường- kết quả ghi nhận như sau:

Thời điểm đo tháng 10-2004 Thời gian đo 8h30

Nhiệt đ ộ ngoài tr ời là29 oC

Bảng 8: Kết quả đo đạc môi trường năm 2004:

Vị trí đo Nhiệt độ (o

Độ ẩm

C) (%)

Tốc độ gió (m/s)

Bụi (mg/m3

Anh sáng (Lux) )

On (dBA) Xưởng 1 29.4-30 62-63 0.1 3.6 270-400 87.4 - 90.8 Xưởng 2 30.1-30.5 60-62 0.2-0.5 3.1 350-520 93.6 – 94.8 Xưởng 3 30.3-30.5 62-65 0.15-0.4 2.2 280-380 92 – 93.5

Xưởng 4 30.5 66 0.2 0.4 400-510

TCVN ≤ 32 ≤ 80 1-1.5 6 >100 ≤ 85

Kết quả đo đạc như trên chưa đánh giá đúng được mức độ khắc nghiệt của môi trường vì rằng vào thời điểm đo chưa phải là lúc thời tiết nóng nực mà do vào gần cuối năm khí hậu trở nên mát mẻ, thời tiết tháng 10 đang chuyển sang đông, nhiệt độ ngoài trời giảm xuống. Hơn nữa chọn thời gian đo quá sớm trong ngày 8h30, lúc này chưa vào giai đoạn sản xuất ở mức cao nhất

(thiếu)

Tiến hành khảo sát, phúc trách lại các yếu tố vi khí hậu, tiếng ồn. Máy móc đo đạc của phòng kỹ thuật xử lý MTLĐ của phân viện BHLĐ tại TP.HCM:

- Máy đo nhiệt ẩm độ-Hiệu EMPEX TN 2807-do Nhật sản xuất

- Máy đo tiếng ồn -Hiệu NORIS Sound level meter Model NM 3- do Nhật sản xuất

- Máy đo tốc độ gió- Hiệu GOST 6376-S2 – do Liên Xô sản xuất - Thời gian đo: 12h30 ngày 18/12/2004. Trời nắng yếu

- Nhiệt độ ngoài trời: 32o

Bảng : Kết quả đo c; độ ẩm tương đối 41%

Vị trí đo Nhiệt độ (o

Độ ẩm

C) (%)

Tốc độ gió (m/s)

On (dBA) Xưởng 1 34-36 40-42 0.1 98-100 Xưởng 2 34-35 42 0.2-0.5 95-97 Xưởng 3 33-35 40-45 0.15-0.4 89-91

Xưởng 4 34 46 0.2 85-88

Vi khí hậu

Để đánh giá vi khí hậu tạo ra cảm giác mát, dễ chịu hay nóng ngoài việc lấy từng yếu tố nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ gió so sánh với TCVN (VII- tiêu chuẩn vi khí hậu-Quy định số 3733/2002 - QĐ BYT 10/2002). Trong chuyên môn còn dùng chỉ tiêu nhiệt độ hiệu quả tương đương T hq

Tính kiểm tra theo T

, nhiệt tam cầu; chỉ số Korenkdv; chỉ số bực bội: Disconfort Index DI…

hq = (Tk-Tứ

Ap dụng ở xưởng 3 với: t = 30,5 /2)x1,94Vv

o

ϕ = 65% T

c Tra biểu đồ ID ta có:

ứ = 25,6 o v = 0.15 m/s

c tính Thq

= 27,21

= (30,5-25,6/2)x1.94V0,15

Trị số này nằm trong vùng cảm giác nhiệt mặc dù như đã phân tích là thời gian đo tiến hành sớm và đo vào cuối năm và theo bảng đo phúc tra thực hiện vào thời gian ngoài trời có nhiệt độ cao nhất trong ngày cũng ở phân xưởng 3 ta có:

t = 36o

ϕ = 43% T

c Tra biểu đồ ID ta có:

ứ =25,6 o v =0.2 m/s

c Thq = (Tk-Tứ

= 30

/2)x1,94Vv

rõ ràng đo vào thời điểm ngoài trời 32 o Tính chỉ số bực bội DI = 0,99t

c trong nắng nhạt, không gay gắt nhưng số liệu tính cho ta thấy cảm giác của công nhân rất nóng nực, mồ hôi thoát ra nhiều, mau mệt mỏi, khó chịu.

k +0,36tứ + 41,5 để đánh giá mức khó chịu cao nhất trong điều kiện tốc độ gió tại nơi làm việc rất thấp v = 0 – 0,2 m/s. tại nơi làm việc của công nhân lao động như TCVN quy định thì khi t2,0 = 30-320

DI kiểm tra ở xưởng 3 theo số liệu ở bảng, ta có:

c thì tốc độ gió v phải từ 1-2 m/s.

tk = 30,5o T

c

ứ = 25,5o

DI = 0,99x30,5 + 0,36x25,5 + 41,5 = 80,87 c

DI kiểm tra ở xưởng 3 theo số liệu bảng tk = 36o T

c

ứ = 25,6o DI = 0,99x36 + 0,36x25,6 + 41,5 = 86,35

c Theo quy định của các nhà khoa học Nhận Bản:

DI ≥ 75 công nhân đã bắt đầu nóng nực

DI ≥ 80 công nhân thấy nóng nức, bứt rứt nhiều DI ≥ 85 công nhân thấy nóng nực, khó chịu rất nhiều.

Tức là ở các xưởng sản xuất Scansia Pacific thường xuyên tồn tại vi khí hậu gây cảm giác nóng. Có rất nhiều vị trí tốc độ gió thấp họ cảm thấy nóng nực nhiều hơn, mức mệt mỏi tăng nhanh chóng. Về tình hình vi khí hậu xấu luôn gây ra cảm giác nóng nực là do khi thiết kế xây dựng nhà xưởng, người thiết kế xây dựng không có sự tính toán cách nhiệt mái nhà, tường nhà. Nhà mái lợp tôn, không có trần (plafon); khẩu độ nhà rộng cho nên nhiệt của bức xạ mặt trời truyền vào nhà làm cho nhiệt dư quá lớn. Trong xưởng số lượng NLĐ nhiệu, lượng điện sử dụng cũng đáng kể nhưng tổ chức thông gió tự nhiên không hiệu quả. Với số liệu đo đạc chưa đầy đủ cũng cho thấy chênh lệch nhiệt độ trong nhà so với ngoài nhà từ 2oc đến 4o

Tiếng ồn

c (có thể còn cao hơn nếu số liệu được đo vào các thá ng 3,4,5 vào lúc 11h30-14h30).

Ơ các xưởng sản xuất đồ gỗ ở nước ta đã cho biết về mức độ tiếng ồn ũng cao hơn TCVN. Công ty Scansia Pacific cũng vậy các thiết bị máy móc ở đây khi chạy sinh ra tiếng ồn rất lớn. Ơ xưởng 1, 2 là nơi tập trung nhiều thiết bị máy móc, tiếng ồn lên đến 100 dBA (vượt quá tiêu chuẩn đến 15 dBA), các phân xưởng còn lại vượt TCVN từ 3 dBA trở lên. Nhưng cho đến nay Công ty chưa áp dụng biện pháp kỹ thuật để làm giảm tiếng ồn, biện pháp duy nhất là dùng nút tai chống ồn. Đây là biện pháp bị động, chưa đạt hiệu quả như mong muốn vì đeo nút tai gây ra nhiếu phiền phức: nóng lỗ tai, ngứa ngấy, khó chịu cho người công nhân nên NLĐ thường có xu hướng bỏ ra không đeo, nếu có đeo thì chỉ là sự cưỡng chế hay bắt buộc. Về lâu dài cần có các biện pháp chủ động có tính phòng ngừa cao như biện pháp cách âm, tiêu âm bằng kết cấu, bắng vật liệu cách âm. Điều này là phải cần đến chất xám của các chuyên gia và chi phí đầu tư cho ông trình này.

Ô nhiễm bụi

Theo kết quả đo đạc năm 2004 thì nồng độ bụi còn nằm trong TCVN, nhưng trên thực tế do hệ thống hút và xử lý bụi một phần bị hư hỏng, một phần giảm hiệu suất thu gom và lắng lọc kể cả vấn đề thoát khí thải sau các thiết bị làm sạch chưa được bố trí đúng. Tại các miệng hút bụi lực hút yếu không đủ áp lực để hút được những bụi nằm cách xa miệng hút, chỉ thu gom được bụi nằm cách xa miệng khoảng 50mm. Bụi nằm ngoài vùng đó (với số lượng lớn) sẽ bay lơ lững trên không hoặc bị rớt đọng dưới nền nhà gặp điều kiện chúng lại bay lên.

Hệ thống lọc cylon làm việc quá tải, theo đúng quy trình thì sau khi lắng lọc khí thóat ra khỏi cylon phải là dòng không khí sạch. Nhưng ở đây bằng mắt thường quan sát sẽ thấy bụi thoát ra khỏi cyclon cùng dòng không khí này. Vấn đề bãi chứa bụi (mùn cưa, dăm bào) sau khi đã được đưa ra bên ngoài cũng chưa

được xử lý tốt và hợp lý. Bụi được để “ lộ thiên” bên hong nhà xưởng 1 khi có gió thổi hay có vùng đối lưu bụi lại bay trở ngược lại bên trong xưởng.

Công bằng mà nói ban đầu ban giám đốc công ty cũng quan tâm đến việc xử lý bụi. Nhưng do thiết kế ban đầu chưa chưa hoàn toàn đảm bảo kỹ thuật, chưa mời được các chuyên gia có chuyên môn cao cho nên máy móc thiết bị chọn không đúng. Việc chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu sơ sài không nghiêm túc. Một phần cũng do Công ty không tổ chức bộ phận bảo trì, quản lý vận hành các hệ thống kỹ thuật xử lý môi trường có chuyên môn cao.

Số liệu đo đạc tuy mới thực hiện một lần nhưng đã cho thấy nồng độ bụi trung bình là 3,0 mg/m3. ở các nhà máy sản xuất đồ gỗ khác số liệu đo cho thấy từ 4-7 mg/m3 cao nhất là 10 mg/m3

Anh sáng

tức là vượt quá tiêu chuẩn gần 2 lần. Nồng độ bụi cao không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, có thể gây ra nhiều bệnh về đường hô hấp, tai mũi họng, mắt và các bệnh ngoài da mà còn có thể tích lũy lắng đọng theo dòng điện, trên giá máy, đồ vật, bán thành phẩm; nhất là đọng trên các hóc kẹt nền nhà, chân máy, chân bàn… là nguyên nhân dẫn đến hỏa hoạn nếu khi có tia lửa điện do chập điện, do tĩnh điện tích lũy lớn sẽ phóng ra.

Hệ thống chiếu sáng của Công ty đã đảm bảo cho sản xuất, mặt khác còn nhiều vị trí còn được trang bị đèn chiếu sáng cục bộ độ rọi chung 100 Lx-120 Lx.

Tuy nhiên việc bố trí đèn, lấy ánh sáng tự nhiên chưa tạo ra mức đồng đều của độ rọi có nơi quá sáng có nơi thấp hơn lại bị chói.

Hơi khí độc

Trong MTLĐ luôn luôn hình thành các khí độc SO 2, NO2, CO2…Trong xưởng sản xuất còn sử dụng nhiều loại vật liệu, hóa chất độc hại như hơi vecni, hơi dầu, Benzen, hơi hóa chất từ keo dán…các hơi khí độc tác động cùng lúc đến sức khỏe công nhân lao động. Theo tổ chức Y tế thế giới WHO để đánh giá mức ảnh hưởng cùng một lúc một số yếu tố hơi khí độc (hơi hóa chất) d6én cơ thể công nhân thì sử dụng công thức sau đây:

[ ] [ ]2 [ ] 1

2 1

1 + + + ≤

C C C

C C

C n

C1, C2, Cn: nồng độ đo thực tế của chất 1,2,n (mg/m3 [C

)

1], [C2], [Cn]: nồ ng độ cho phép của chất 1,2,n ở khu vực lao động (mg/m3

Trong trường hợp này lấy số liệu cụ thể như sau:

)

- C1 là nồng độ khí NO2 trung bình trong xưởng là C 1 = 0,15mg/m3

- C

(vì số liệu đo đạc không đầy đủ cho nên số liệu quanh của sở KHCN-Tp.HCM nhiều năm qua ở khu vực Phú Lâm, An Lạc).

2 là nồng độ khí SO2 lấy trung bình ở các xưởng sản xuất, chế biến gỗ là C2 = 5 mg/m3

- C

3 là nồng độ khí CO2

o Tổng số công nhân 125 người

được tính ra từ thực tế tại xưởng 3

o Thể tích nhà xưởng: dài = 106m rộng = 36 m cao = 7 m

⇒ V = dài x rộng x cao = 106 x 36 x 7 = 27.712 m3

Xưởng này bố trí thông gió tự nhiên nhưng không kiểm sóat được thì số lấn trao đổi không khí (n) được lấy theo kinh nghiệm là n = 2-2,5 lần/ h (lấy điều kiện cao nhất n = 2,5 lần/h. Vậy lưu lượng tao đổi không khí của xưởng là:

L = n x V = 2,5 x 27.712 = 29.260 m3 Trong 1 giờ nồng độ CO

/h.

2

M = số công nhân x 60 x 1000 = 150 x 60 x 1000 sinh ra troong xưởng sẽ là:

M = 9000000 mg/h Nồng độ CO2

M = Lx[CO

trong xưởng được tính ra từ phương trình:

2] – Lx[CO2]

[ ] ( [ ] )

434 ,

2 930

2 + =

=

L

CO L

CO M ngoainha

ngoài nhà

mg/ m Ở khu công nghiệp gần thành phố lớn [CO

3

2]ngoài trời thường lấy bằng 750 – 800 mg/m3

Tư thế làm việc – nhân trắc Ecgonomic .

Tư thế làm việc, kích thước bàn ghế không đúng là các nhân tố ảnh hưởng sức khoẻ công nhân, gây mệt mỏi, đau nhứt, dẫn đến các bệnh về xương khớp.

Công nhân ngành gỗ thường thao tác ở tư thế đứng, các động tác lặp đi lặp lại làm cho công nhân nhàm chán và mệt mỏi vì đứng lâu. Mặt khác một số mặt sàn thao tác quá thấp công nhân phải khom người làm việc (công nhân ở xưởng chà nhám- ảnh đính kèm). Một số kích thước đo thực tế tại Công ty so sánh với tiêu chuẩn nhân trắc như sau:

Sàn thao tác Tư thế Đo thực tế (m)

Tiêu chuẩn Egonomic

Việt Nam Ghi chú Mặt bàn chà tinh Đứng 0,8-1

Mặt bàn chà vuốt Đứng 0,8-1 Máy khoan Đứng 1,2-1,5 Máy Toupi Đứng 1,2-1,5

Đánh giá mức độ khắc nghiệt của các yếu tố điều kiện lao động theo phương pháp Pukhov.

Phần đầu đã đánh giá các dạng ô nhiễm có hại cho sức khoẻ công nhân, tuy nhiên cũng cần đáng giá về điều kiện lao đọng của các xưởng sản xuất gỗ ở mức khắc nghiệt cụ thể như thế nào thường sử dụng công thức PUKHOV.

Bảng phân loại mức độ nặng nhọc theo công thức PUKHOV

Chỉ số cấp nặng nhọc đọc

hại của nghề,

công việc

Loại Chỉ số K Nội dung mức độ nặng nhọc I K ≤ 18 Là loại lao động nhẹ nhàng thoải mái.

II 18 < K ≤ 33 Lao động không căng thẳng, không độc hại song phải cố gắng hơn loại I. Trạng thái chức năng cơ thể bình thường.

III 33 < K ≤ 45

Lao động có yếu tố điều kiện lao động trên mức cho phép và trạng thái cơ thể ở mức thấp nhất của ngưỡng giới hạn. Các biến đổi tâm sinh lý sau lao động phục hồi nhanh, sức khoẻ bị ảnh hưởng không đáng kể.

IV 45 < K ≤ 53 Lao động có điều kiện lao động vượt quá tiêu chuẩn nhiều lấn. Trạng thái cơ thể ở ngưỡng cao của giới hạn, sức khoẻ sẽ bị giảm sút sau nhiều năm làm việc.

V 53 < K ≤ 59

Lao động có yếu tố điều kiên lao động vượt tiêu chuẩn rất nhiều lần. Trạng thái cơ thể ở ngưỡng thấp của bệnh lí. Làm việc liên tục, kéo dài sẽ tiến tới tiền bệnh lý.

VI

K > 59

Là lao động rất nặng nhọc, độc hại và rất căng thẳng thần kinh, tâm lý và xúc cảm. Trạng thái cơ thể ở mức cao của ngưỡng bệnh lý.

Dựa vào công văn số 2753 bộ LĐTBXH-BHLĐ 1/8/1995 em đã phân tích các yếu tố có hại và nổi trội và tiến hành cho điểm như sau:

Bảng : Điểm các yếu tố môi trường trước khi cải thiện Vị trí đo Nhiệt độ Anh sáng Bụi On Hơi khí

độc Tư thế làm việc

Xưởng 3 5 2 4 3 3 3

Ap dụng công thức PUKHOV:

Một phần của tài liệu kl dang thanh thanh 410134b (Trang 50 - 57)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(57 trang)