1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật tài chính VN đề 03

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Tài Chính Việt Nam Đề 03
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Luật Tài Chính
Thể loại Đề thi tự luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 83,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E LEARNING ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN 01 HỌC PHẦN LUẬT TÀI CHÍNH VIỆT NAM Họ và tên HÀ HOÀNG THẢO NGUYÊN Lớp Luật – HGL113 Đề 3 Tìm hiểu về thuế giá trị gia tăng (G.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN 01 HỌC PHẦN: LUẬT TÀI CHÍNH VIỆT NAM

Họ và tên: HÀ HOÀNG THẢO NGUYÊN

Lớp: Luật – HGL113

Đề 3: Tìm hiểu về thuế giá trị gia tăng (GTGT)? Lý giải tại sao lại có hiện

tượng gian lận thuế GTGT và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật thuếGTGT

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu 3

Phần I: Những lí luận chung về thuế GTGT 4

1.1 Lịch sử hình thành và khái niệm thuế GTGT 4

1.2 Cơ chế hoạt động của thuế GTGT 4

1.3 Vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế 5

1.4 Phạm vi áp dụng thuế GTGT 7

1.4.1 Đối tượng chịu thuế GTGT 7

1.4.2 Đối tượng nộp thuế GTGT 7

1.4.3 Đối tượng không chịu thuế GTGT 9

1.5 Thuế xuất thuế GTGT 13

1.6 Phương pháp tính, kê khai và nộp thuế GTGT 14

1.6.1 Phương pháp khấu trừ 14

1.6.2 Phương pháp tính trực tiếp 14

1.7 Ðăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế 14

1.7.1 Đăng kí nộp thuế 14

1.7.2 Kê khai thuế 14

1.7.3 Nộp thuế 15

1.7.4 Quyết toán thuế 15

1.7.5 Hoàn thuế 15

1.8 Hóa đơn 15

1.8.1 Hóa đơn thuế 16

1.8.2 Hóa đơn điện tử 16

PHẦN II: HIỆN TƯỢNG GIAN LẬN THUẾ GTGT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THUẾ GTGT 16

2.1 Thực trạng hiện tượng gian lận thuế GTGT 16

2.2 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật thuế GTGT 18

Kết luận 21

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu tunội bộ nền kinh tế quốc dân Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đềuđược đáp ứng qua các nguồn thu tu thuế, phí và các hình thức thu khác như:vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực

tế, các hình thức thu ngoài thuế có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiềuđiều kiện Do đo, thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất, bởi khoản thunày mang tính ổn định và khi kinh tế tăng trưởng thì khoản thu này cũng tăngtheo Ở Việt Nam, thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sáchnhà nước Điều này được thể hiện qua tỉ trọng thu thuế trong tổng thu ngânsách của Việt Nam Qua thời gian, thuế khẳng định sứ mệnh, chức năng caocả: như điều tiết kinh tế vĩ mô, phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước.phân phối thu nhập nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các tầng lớp dân cưtrong xã hội Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu các cơquan quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt việc nộp thuế đủ, đúnghạn tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước Vì vậy, hoạt động quản lýthuế đóng một vai trị quan trọng, quyết định sự thành công của tung chínhsách thuế

Ở nước ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đãthông qua Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và có hiệu lực thi hành kề tungày 01-01-1999 Thuế GTGT là một sắc thuế mới, có sự thay đổi căn bản vềnội dung phương pháp tính thuế và biện pháp hành thu so với thuế doanh thu.Sau một thời gian áp dụng, bên cạnh những mặt tích cực mang lại thì cũngphát sinh một số bất cập cần phải xử lí

Nội dung nghiên cứu gồm hai phần:

Phần I: Những lí luận chung về thuế giá trị gia tăng

Phần II: Hiện tượng gian lận thuế giá trị gia tăng và kiến nghị hoàn thiệnpháp luật thuế giá trị gia tăng

Trang 4

PHẦN I: NHỮNG LÍ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1 Lịch sử hình thành và khái niệm thuế GTGT

Thuế GTGT có nguồn gốc tu thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiêntrên thế giới ban hành Luật thuế GTGT - vào năm 1954 Thuế GTGT theotiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajoutée (viết tắt là TVA), tiếng Anh gọi

là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế GTGT Khaisinh tu nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trênthế giới Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi,châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã chínhthức áp dụng thuế GTGT Các quốc gia khác cũng đang trong thời kỳ nghiêncứu loại thuế này Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuếGTGT

Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đãthông qua Luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành kể tu ngày 01-01-1999.Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế GTGT 2008: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” Như vậy, thuế GTGT là thuế chỉ áp dụng trên

phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịchvụ

1.2 Cơ chế hoạt động của thuế GTGT

Cơ sở của thuế GTGT chính là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm do

cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế Nóicách khác, cơ sở của thuế GTGT là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ Do đó, một trong những nguyên tắc cơ bản củathuế GTGT là sản phẩm, hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu tu sản xuấtđến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau Thuế GTGT có điểm cơ bản khác vớithuế doanh thu là chỉ có người bán hàng (hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuếGTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc cung ứng dịch vụ) Còn ngườibán hàng (hoặc dịch vụ) ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá (hoặc dịch vụ)

Trang 5

đó, chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm Nói cách khác, thuế GTGT

là loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất,lưu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) tu khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khikhép kín một chu kỳ kinh tế Ðến cuối chu kỳ SXKD hoặc cung cấp dịch vụ,tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bánhàng hoá hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng

Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả SXKD của đối tượngnộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoảnđược cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu nhưng không phải do người tiêudùng trực tiếp nộp mà là do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vàokho bạc, do trong giá bán hàng hoá (hoặc trong dịch vụ) có cả thuế GTGT Vìqua tung công đoạn, thuế GTGT đã được người bán đưa vào giá hàng hoá,dịch vu,ỷ cho nên thuế này được chuyển toàn bộ cho người mua hàng hoáhoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu

1.3 Vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế

Thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng mang lại vai trò, lợi ích to lớncho sự phát triển của kinh tế- xã hội ta có thể kể đến một số vai trò cơ bản củathuế GTGT

Thứ nhất, thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãiđối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cungứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sáchnhà nước Trong bối cảnh của Việt Nam trước tình hình dịch Covid- 19 tácđộng xấu đến nền kinh tế - xã hội, tuy nhiên trong giai đoạn 2006-2019, thuếGTGT chiếm tu 50% - 60% tổng số thu của thuế gián thu và chiếm 24,3%tổng thu ngân sách Thu ngân sách Nhà nước tu thuế GTGT 6 tháng đầu năm

2020 đạt 17.059 tỷ đồng và 6 tháng đầu năm 2021 đạt 19.536 tỷ đồng

Trang 6

Thứ hai, thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải

đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làmcho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.Thứ ba, đối với hàng hóa, sản phẩm được nhập khẩu tu nước ngoài vềViệt Nam bị đánh thuế GTGT tương đối cao, góp phần bảo hộ và thúc đẩyviệc sản xuất trong nước cũng như kinh doanh hàng

Thứ tư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quảcao Việc khấu tru thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vàođã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thuđúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữangười mua và người bán để trốn lậu thuế

Thứ năm, thuế GTGT thường có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõràng Với ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản khôngcan thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế SXKD dịch vụ, tiêudùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc xem xét tungmặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau

Thứ sáu, nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụcủa người nộp thuế Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơquan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai vànộp thuế Tu đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh khôngphải hiệp thương, thoả thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thu.Thứ bảy, tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc muabán hàng hoá có hoá đơn chứng tu; việc tính thuế đầu ra được khấu tru sốthuế đầu vào những mặt hàng đánh thuế giá trị giá tăng với mức thuế suấtthấp tạo đòn bẩy để nhà sản xuất tăng năng suất, khuyến khích hiện đại hoá,chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới đểtạo ra nhiều sản phẩm, hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm Qua đó kích cầu muasắm, thúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 7

Thứ tám, thuế GTGT được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sungmột số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu gópphần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện,phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồngvới hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mởrộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế GTGT được coi là phươngpháp thu tiên bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêulớn của chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước,đơn giản, trung lập

1.4 Phạm vi áp dụng thuế GTGT

1.4.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịuthuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêudùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ởnước ngoài), tru các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4Thông tư này

1.4.2 Đối tượng nộp thuế GTGT

Căn cứ Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC, người nộp thuế GTGT là tổchức, cá nhân SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, khôngphân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sởkinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ tu nướcngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm các tổ chứckinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp,Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã vàpháp luật kinh doanh chuyên ngành khác

Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chứcsự nghiệp và các tổ chức khác

Trang 8

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham giahợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luậtđầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Namnhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượngkhác có hoạt động SXKD, nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có

cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cưtrú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trutrường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Quy định về cơ sởthường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thunhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân

Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động muabán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tạiViệt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất vàkhu kinh tế

Một số lưu ý với đối tượng nộp thuế GTGT: Người nộp thuế GTGT, thuếthu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh là cá nhân cư trúbao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động SXKD hàng hóa,dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề SXKD theo quy định của phápluật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) Lĩnh vực, ngành nghề SXKD baogồm cả hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấyphép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Làm đại lý bánđúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhântrực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp bán hàng đa cấp Hợp tác kinh doanh với tổ chức SXKD nôngnghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứngđiều kiện được miễn thuế

Trang 9

Người nộp thuế là cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh không baogồm cá nhân kinh doanh có doanh thu tu 100 triệu đồng/năm trở xuống Haynói cách khác, cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động SXKDhàng hóa, dịch vụ chỉ phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân nếu códoanh thu trong một năm dương lịch > 100 triệu đồng.

1.4.3 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Đối với các đối tượng không phải chịu thuế GTGT được quy định rõ tạiĐiều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sảnphẩm rung trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chếbiến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức,

cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làmsạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt,ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro,bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dungdịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thứcbảo quản thông thường khác

Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, congiống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu ditruyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại Sản phẩmgiống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sảnphẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinhdoanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp

Tưới, tiêu nước; cày, bua đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sảnxuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp Sản phẩm muốiđược sản xuất tu nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thànhphần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl) Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhànước bán cho người đang thuê Chuyển quyền sử dụng đất

Trang 10

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụbảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm câytrồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trangthiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; táibảo hiểm.

Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán gồm các dịchvụ cấp tín dụng gồm các hình thức như cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấucông cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Chothuê tài chính, phát hành thẻ tín dụng

Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứngthường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng

Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanhchứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán,lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tưchứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thịtrường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán,dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu kýChứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch kýquỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoánkhác theo quy định của pháp luật về chứng khoán Hoạt động cung cấp thôngtin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuậtphục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán.Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toànbộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lậphay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyểnnhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quyđịnh của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệpkhác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thua toàn bộ quyền vànghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật

Trang 11

Bán nợ; Kinh doanh ngoại tệ; Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hóanđổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoạitệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật; Bán tàisản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điềudưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh,dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm,chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh

Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chươngtrình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông tu nước ngoài vào ViệtNam (chiều đến)

Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố,chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ

Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (baogồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đốivới các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở

hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoạingữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôidạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ vănhóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp

Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhànước

Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹthuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền

Ngày đăng: 23/10/2022, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w