Luật hôn nhân và Gia đình – Trả lời câu hỏi EL15 – EHOU 1 Bên nhờ mang thai hộ là ✅ Một cặp vợ chồng kết hôn hợp pháp ❌ Một cặp đồng tính nam chung sống như vợ chồng ❌ Một cặp đồng tính nữ chung sống.
Trang 1Luật hôn nhân và Gia đình – Trả lời câu hỏi EL15 – EHOU
1 Bên nhờ mang thai hộ là
✅ Một cặp vợ chồng kết hôn hợp pháp
✅ Một cặp đồng tính nam chung sống như vợ chồng
✅ Một cặp đồng tính nữ chung sống như vợ chồng
✅Một cặp nam nữ chung sống như vợ chồng
2 Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật HN&GĐ
✅ Trong những trường hợp đặc biệt không xét đến yếu tố ý chí
✅ Cả ba phương án trên đều sai
✅ Phải thể hiện được ý chí tham gia vào quan hệ đó
✅ Phải xuất phát từ yếu tố tình cảm
3 Các quy phạm pháp luật hôn gia đình
✅ Thường ít có chế tài kèm theo
✅ Chế tài kèm theo không rõ ràng
✅ Có chế tài kèm theo
✅ Không có chế tài kèm theo
4 Căn cứ ly hôn
✅ Được áp dụng cho tất cả các trường hợp ly hôn
✅ Được áp dụng cho cả hai trường hợp ly hôn do thuận tình và ly hôn do một bên yêu cầu
✅ Được áp dụng cho trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
✅ Được áp dụng cho trường hợp người thứ ba yêu cầu ly hôn
5 Căn cứ ly hôn được
✅ Áp dụng cho từng trường hợp ly hôn
✅ Chỉ áp dụng cho trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
✅ Chỉ áp dụng khi người thân thích yêu cầu ly hôn
✅ Không áp dụng cho trường hợp thuận tình ly hôn
6 Căn cứ ly hôn trong trường hợp một bên yêu cầu ly hôn là
✅ Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân; khi vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích
✅ Khi tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhânkhông đạt được
✅ Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
Trang 2✅ Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
7 Căn cứ ly hôn trong trường hợp thuận tình là
✅ Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản đảm bảo quyền và lợi ích của vợ và con
Sai Khi vợ chồng thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản
Sai Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn
Sai Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản
8 Cha mẹ
✅ Không đương nhiên là người quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên
✅ Là người đương nhiên quản lý tài sản của con dưới 15 tuổi
✅ Là người đương nhiên quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên
✅ Là người quản lý tài sản của con chưa thành niên nếu sống chung với con
9 Cha mẹ bị hạn chế quyền của cha mẹ đối với con
✅ Vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
✅ Không phải thực hiện nghĩa vụ gì đối với con
✅ Tất cả các phương án đều đúng
✅ Vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con
10 Chế độ tài sản theo luật định
✅ Được áp dụng khi hai bên nam nữ kết hôn mà không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
✅ Có thể được áp dụng song song với chế độ tài sản theo thỏa thuận khi vợ chồng có thỏa thuận
✅ Có thể không được áp dụng trong thời kỳ hôn nhân khi vợ chồng muốn chuyển sang chế
độ tài sản theo thỏa thuận
✅ Phải được vợ chồng thỏa thuận lựa chọn trước khi kết hôn và việc thỏa thuận đó phải đượclập thành văn bản
11 Chế độ tài sản theo thỏa thuận
✅ Chỉ được áp dụng khi hai bên xác lập trước khi kết hôn
✅ Có thể được thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định
✅ Có thể xác lập sau khi kết hôn
✅ Được áp dụng bất cứ lúc nào trong thời kỳ hôn nhân
12 Chế độ tài sản theo thỏa thuận
Trang 3✅ Có thể sửa đổi nội dung giống như chế độ tài sản theo luật định
✅ Chỉ được sửa đổi, bổ sung sau một thời gian nhất định
✅ Có thể thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định
✅ Không thể sửa đổi, bổ sung giống như chế độ tài sản theo luật định
13 Chế độ tài sản theo thỏa thuận
✅ Được sửa đổi, bổ sung
✅ Chỉ được bổ sung trước khi kết hôn
✅ Chỉ được sửa đổi trước khi kết hôn
✅ Không được sửa đổi, bổ sung
14 Chế độ tài sản theo thỏa thuận bắt đầu có hiệu lực
✅ Từ khi hai bên nam nữ được đăng ký kết hôn
✅ Từ ngày được xác định trong văn bản
✅ Từ ngày lập văn bản thỏa thuận
✅ Từ ngày văn bản được công chứng
15 Chế độ tài sản theo thỏa thuận mà vợ chồng lựa chọn
✅ Có thể bị coi là vô hiệu
✅ Có thể được thay đổi bằng chế độ tài sản khác
✅ Không thể được bổ sung
✅ Không thể được sửa đổi
16 Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
✅ Được áp dụng khi Vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định
✅ Được áp dụng khi vợ chồng không thỏa thuận rõ ràng về tài sản khi kết hôn
✅ Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
✅ Được áp dụng khi vợ chồng muốn sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận về tài sản
17 Chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là
✅ Cá nhân
✅ Cả ba phương án trên đều đúng
✅ Cá nhân và pháp nhân
✅ Cá nhân, pháp nhân và nhà nước
18 Chung sống như vợ chồng có giá trị pháp lý là
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 1986 có hiệu lực pháp luật
Trang 4✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực pháp luật
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước ngày Luật HN&GĐ năm 1959 có hiệu lực pháp luật
19 Chung sống như vợ chồng trái pháp luật là
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm các điều cấm do luật định
✅ Nam và nam chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm điều kiện kết hôn
20 Con chung là
✅ Có thể là con trong giá thú, có thể là con ngoài giá thú
✅ Con ngoài giá thú
✅ Con trong giá thú
✅ Là con trong giá thú khi trong giấy khai sinh có tên cả cha và mẹ
21 Con đã thành niên
✅ Được cha mẹ cấp dưỡng khi không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với cha mẹ hoặc cha mẹ trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng
✅ được cha mẹ cấp dưỡng khi chưa kết hôn trong trường hợp cha mẹ ly hôn Sai được cha
mẹ nuôi dưỡng khi sống chung với cha mẹ mà chưa kết hôn
✅ Được cha mẹ nuôi dưỡng khi không có tài sản riêng
22 Con dâu và cha mẹ chồng:
✅ Các phương án trên đều sai
✅ Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con đẻ
✅ Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con khi sống chung với nhau
✅ Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ kế với con riêng của vợ hoặc chồng
23 Con đẻ có thể
✅ Cả hai phương án đều đúng
✅ Cả hai phương án đều sai
✅ Không cùng huyết thống với cha mẹ
✅ Không phải do cha mẹ sinh ra
Trang 524 Con đẻ là con
✅ Có thể là do cha mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ
✅ Có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ
✅ Là Con do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ
✅ Là Con do mẹ trực tiếp sinh ra
25 Con đẻ:
✅ Có thể là do mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ hoặc không phải do mẹ sinh ra nhưng
có huyết thống trực hệ với cha mẹ
✅ Phải có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ
✅ Phải do mẹ trực tiếp sinh ra
✅ Phải do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ
26 Con nuôi và con đẻ của một người
✅ Có thể được kết hôn với nhau
✅ Không được chung sống như vợ chồng
✅ Không được kết hôn với nhau
✅ Không được tổ chức lễ cưới với nhau
27 Con nuôi và con đẻ của một người có quyền và nghĩa vụ
✅ Có thể có huyết thống với cha mẹ nuôi
✅ Có thể có huyết thống trực hệ với cha mẹ nuôi
✅ Không có huyết thống với cha mẹ nuôi
✅ Không do cha mẹ nuôi sinh ra hồng
29 Con riêng là
✅ Có thể là con chung giá thú, có thể là con ngoài giá thú
✅ Con ngoài giá thú,
✅ Là con trong giá thú
✅ Là con trong giá thú khi trong giấy khai sinh có tên cả cha và mẹ
30 Con riêng và cha dượng mẹ kế
Trang 6✅ Các phương án trên đều sai
✅ Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ chồng, cha mẹ vợ với con dâu, con rể
✅ Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con đẻ
✅ Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con khi sống chung với nhau
31 Con riêng và con chung có quyền và nghĩa vụ
✅ Không như nhau
✅ Cả ba phương án trên đều sai
✅ Gần như nhau
✅ Như nhau
32 Con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
✅ Không đương nhiên là con của người sinh ra nó
✅ Đương nhiên là con của người sinh ra nó
✅ Không được xác định lại quan hệ cha mẹ và con
✅ Tất cả phương án trên đều sai
33 Con trong giá thú, về nguyên tắc:
✅ Tất cả các phương án trên đều đúng
✅ Phải là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân
✅ Phải là con do người vợ có thai và sinh ra
✅ Phải là con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
34 Con từ đủ 15 tuổi có nghĩa vụ
✅ Không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ khi không sống chung với cha mẹ
✅ Các phương án trên đều sai
✅ Cấp dưỡng cho cha mẹ khi không sống chung với cha mẹ
✅ Có nghĩa vụ nuôi dưỡng cha mẹ khi không sống chung với cha mẹ
35 Con từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi
✅ Không đương nhiên có nghĩa vụ đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
✅ Đương nhiên có nghĩa vụ đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
✅ Không có nghĩa vụ đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
✅ Tất cả các phương án trên đều sai
36 Cưỡng ép kết hôn
✅ Là hành vi của một trong hai bên kết hôn hoặc hành vi của người thứ ba
✅ Chỉ là hành vi của một trong hai bên chủ thể kết hôn
Trang 7✅ Là hành vi của cha mẹ người kết hôn
✅ Là hành vi của người thứ ba
37 Để trở thành chủ thể của quan hệ HN&GĐ thì cá nhân đó phải có điều kiện sau
✅ Cả bốn phương án trên đều sai
✅ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
✅ Dựa trên một trong ba yếu tố hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
✅ Dựa trên hôn nhân
✅ Dựa trên huyết thống
✅ Khi có đủ ba yếu tố hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng
40 Gia đình được xây dựng trên cơ sở
✅ Hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng
✅ Chỉ có giá trị pháp lý khi có ủy quyền của người còn lại
✅ Chỉ có giá trị pháp lý khi người còn lại bị mất năng lực hành vi dân sự
✅ Luôn bị coi là vô hiệu
42 Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời mà chung sống với nhau như vợ chồng
✅ Là trái pháp luật
✅ Không trái pháp luật
✅ Là kết hôn trái pháp luật
✅ Là vi phạm điều kiện kết hôn
Trang 843 Giữa những người cùng dòng máu trực hệ mà chung sống với nhau như vợ chồng
✅ Là trái pháp luật
✅ Không trái pháp luật
✅ Là kết hôn trái pháp luật
✅ là vi phạm điều kiện kết hôn
44 Hai bên nam nữ chung sống như vợ chồng
✅ Về nguyên tắc không phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật
✅ Được coi là hôn nhân
✅ Đương nhiên là trái pháp luật
✅ Là không có giá trị pháp lý
45 Hai bên nam nữ thỏa thuận kết hôn
✅ Là chưa đủ yếu tố tự nguyện để kết hôn
✅ Là đã đạt được mục đích của hôn nhân
✅ Là đã thể hiện tình yêu chân chính để kết hôn
✅ Là đảm bảo sự tự nguyện kết hôn
46 Hai người cùng giới tính
✅ Không bị cấm chung sống như vợ chồng
✅ Bị cấm chung sống với nhau như vợ chồng
✅ Được kết hôn với nhau
✅ Không được tổ chức đám cưới theo Phong tục tập quán
47 Hai người cùng giới tính
✅ Không được đăng ký kết hôn
✅ Cả ba đáp án trên
✅ Không được chung sống như vợ chồng
✅ Không được tổ chức lễ cưới
48 Hai người đồng tính
✅ Chung sống như vợ chồng không bị coi là trái pháp luật
✅ chung sống như vợ chồng là trái pháp luật
✅ Được kết hôn với nhau
✅ Không được tổ chức lễ cưới với nhau
49 Hai người đồng tính chung sống với nhau
✅ Không phải là một quan hệ hôn nhân
✅ Là một quan hệ hôn nhân
Trang 951 Hạn chế quyền yêu cầu ly hôn được áp dụng đối với
✅ Người chồng khi có các điều kiện luật định
✅ Chỉ bắt buộc đối với trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
✅Chỉ bắt buộc trong những trường hợp cụ thể
✅ là bắt buộc khi giải quyết ly hôn
53 Hòa giải ở cơ sở về việc ly hôn
✅ Chỉ là khuyến khích
✅ Chỉ bắt buộc trong trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
✅Là bắt buộc
✅Tùy thuộc từng trường hợp là khuyến khích hoặc là bắt buộc
54 Hòa giải tại Toà án, về nguyên tắc
✅ Là bắt buộc khi giải quyết ly hôn
✅ Chỉ bắt buộc trong những trường hợp cụ thể
✅Chỉ bắt buộc đối với trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
✅ Là khuyến khích
55 Hôn nhân chấm dứt chỉ khi
✅ Vợ chồng được tòa án cho ly hôn hoặc khi vợ, chồng chết, bị tuyên bố chết
✅ Một bên vợ chồng bị tuyên bố chết
✅ Một bên vợ, chồng chết
✅ Vợ chồng được tòa án giải quyết cho ly hôn
Trang 1056 Hôn nhân luôn phải là sự liên kết
✅ Giữa hai người khác giới tính
✅ Giữa hai cá nhân
✅Giữa hai người cùng giới tính
✅ Giữa nhiều người
57 Kết hôn giả tạo
✅ Là việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình
✅ Là một hình thức của lừa dối kết hôn
✅ Là vẫn đảm bảo sự tự nguyện kết hôn
✅ Vẫn được công nhận là hôn nhân
58 Kết hôn giả tạo
✅ Là thiếu sự tự nguyện kết hôn
✅ Là có hành vi cưỡng ép kết hôn
✅ Là Có hành vi lừa dối của một trong hai bên
✅ Vẫn đảm bảo sự tự nguyện
59 Kết hôn hợp pháp là
✅ Nam và nữ đăng ký kết hôn đúng thẩm quyền và tuân thủ đầy đủ điều kiện kết hôn
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm điều cấm theo luật định
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm điều kiện kết hôn
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước khi Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật
60 Kết hôn không đúng thẩm quyền
✅ Không phải là kết hôn trái pháp luật
✅ Là kết hôn trái pháp luật
✅ Sẽ bị hủy
✅ Vẫn được thừa nhận là vợ chồng
61 Kết hôn trái pháp luật là
✅ Nam nữ đăng ký kết hôn đúng thẩm quyền nhưng vi phạm điều kiện kết hôn
✅ Nam và nam chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
✅ Nam và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
✅ Nữ và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
62 Khi cha mẹ ly hôn, giải quyết việc giao con chưa thành niên cho ai nuôi
✅ Phụ thuộc chính vào lợi ích về mọi mặt của con
Trang 11✅ Phụ thuộc vào độ tuổi của đứa con đó
✅ Phụ thuộc vào khả năng tài chính của cha mẹ
✅ Phụ thuộc vào sự thỏa thuận của cha mẹ ng
63 Khi hai bên nam nữ kết hôn
✅ Mới có thể được coi là một quan hệ hôn nhân
✅ Cả ba phương án trên
✅Đương nhiên là vợ chồng hợp pháp
✅ Không được coi là một quan hệ hôn nhân
64 Khi hai bên nam nữ thỏa thuận kết hôn với nhau là
✅ Cả bốn đáp án trên đều sai
✅ Là đảm bảo sự tự nguyện kết hôn
✅ Là kết hôn giả tạo
✅ Là lừa dối kết hôn
65 Khi kết hôn nhằm mục đích khác không phải mục đích xây dựng gia đình là
✅ Kết hôn giả tạo
✅cưỡng ép kết hôn Sai, lừa dối kết hôn
✅ Nhầm lẫn kết hôn
66 Khi một bên vợ, chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì
✅ Về nguyên tắc, người còn lại sẽ là đại diện theo pháp luật
✅ Cha mẹ là đại diện theo pháp luật
✅ Con thành niên là đại diện theo pháp luật
✅ Con thành niên là đại diện theo pháp luật và Cha mẹ là đại diện theo pháp luật
67 Khi thực hiện quyền kết hôn thì
✅ Hai bên kết hôn phải trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
✅ Chỉ có thể uỷ quyền cho cha mẹ đến Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
✅ Có thể do một trong hai bên kết hôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
✅ Có thể uỷ quyền cho người thứ ba đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
68 Khi vợ hoặc chồng nhập tài sản riêng vào tài sản chung thì:
✅ Nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó vẫn là nghĩa vụ riêng của người họ
✅ Nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó là nghĩa vụ chung khi có sự thỏa thuận của hai vợ chồng
✅ Nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó trở thành nghĩa vụ chung chỉ khi người nhận tài sản không còn tài sản riêng để thực hiện
✅ Nghĩa vụ liên quan đến tài sản đó trở thành nghĩa vụ chung của vợ chồng