1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sản phẩm thân thiện với môi trường và sự điều chỉnh bằng pháp luật tại Việt Nam để phát triển bền vững

12 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 40,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật thuế bảo vệ môi trường của Việt Nam được Quốc hội thông qua và được triển khai thi hành trên thực tế đã tạo ra khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ổn định và là yêu cầu tất yếu và khách quan trong điều kiện hiện nay. Luật Thuế bảo vệ môi trường đã góp phần nâng cao trách nhiệm và nhận thức của xã hội đối với môi trường. Tuy nhiên, Tại Việt Nam, vấn đề đánh thuế bảo vệ môi trường lại là vấn đề khá mới, còn tồn tại nhiều sự khác biệt so với các nước trên thế giới. Bài viết còn nhiều hạn chế, mong thầy cô góp ý để bài được hoàn thiện hơn.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 2

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2

1 Khái quát về Thuế bảo vệ môi trường 2

2 Khái quát về Luật Thuế bảo vệ môi trường 6

3 Nội dung cơ bản của Luật Thuế bảo vệ môi trường 8

II PHÁP LUẬT VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁP LÝ 13

1 Nội dung cơ bản của pháp luật về Thuế bảo vệ môi trường ở Việt Namcủa một số nước trên thế giới 13

2 Nhận xét 17

3 Đề xuất giải pháp pháp lý 23

KẾT LUẬN 26

PHỤ LỤC 27

Trang 2

MỞ ĐẦU

Sản phẩm thân thiện với môi trường và sự điều chỉnh bằng pháp luật tại Việt Nam

để phát triển bền vững

NỘI DUNG

I PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ SẢN PHẨM THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

Sản phẩm thân thiện với môi trường còn được gọi là các sản phẩm xanh, sản phẩm sinh thái Dưới góc độ xã hội và môi trường, một sản phẩm được xem là sản phẩm thân thiện với môi trường nếu đáp ứng một trong bốn tiêu chí: (i) Sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường; (ii) Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn đối với môi trường và sức khỏe con người, thay cho các sản phẩm độc hại truyền thống; (iii) Sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình

sử dụng (ít chất thải, sử dụng năng lượng tái sinh, ít chi phí bảo trì); (iv) Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và an toàn đối với sức khỏe con người

Ngày nay, sản phẩm thân thiện với môi trường ngày càng được sử dụng phổ biến tại các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia phát triển và có xu thế ngày càng phát triển ở Việt Nam, góp phần quan trọng vào quá trình chống biến đổi khí hậu

1 Quy định về sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thân thiện với môi trường

Sản xuất và tiêu thụ thân thiện môi trường được quy định tại Điều 44 Luật bảo vệ môi trường như sau:

2

Trang 3

“1 Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường

2 Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm

ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được chứng nhận nhãn sinh thái theo quy định của pháp luật

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin truyền thông giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.”

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT 2014 có đưa ra định nghĩa sản phẩm thân thiện với môi

trường tại Điều 3, khoản 9 Theo đó, “sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái và được chứng nhận nhãn sinh thái”.

Theo định nghĩa này, một sản phẩm được xác định là sản phẩm thân thiện với môi trường khi đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái và được chứng nhận nhãn sinh thái Tiêu chí “đáp ứng các tiêu chí nhãn sinh thái” là tiêu chí cần và tiêu chí “được chứng nhận nhãn sinh thái” là tiêu chí đủ để một sản phẩm được xác định là sản phẩm thân thiện với môi trường

Theo Điều 1, Thông tư số 41/2013/TT - BTNMT ngày 2/12/2013 quy định trình tự, thủ tục, chứng nhận nhãn sinh thái cho sản phẩm thân thiện với môi thì nhãn sinh thái gắn cho các sản phẩm thân thiện với môi trường được gọi là Nhãn xanh Việt Nam Để được cấp chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam, các sản phẩm phải đáp ứng tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Các tiêu chí này được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường Cho tới thời điểm này, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành một số tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam cho 5 nhóm sản phẩm gồm: Ắc quy, giấy văn phòng, sơn phủ dùng cho xây dựng, máy in, máy tính xách tay Có thể thấy, nội dung quy định về tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam đã xác định

Trang 4

những tiêu chí mang tính định lượng cần đáp ứng để một sản phẩm được coi là sản phẩm thân thiện với môi trường Gắn Nhãn xanhViệt Nam là hoạt động tự nguyện nên để được cấp Nhãn xanh Việt Nam, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 41/2013/TT-BTNMT và gửi cho Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường Khi hồ sơ được chấp nhận đầy đủ, hợp

lệ, Tổng cục Môi trường có trách nhiệm đánh giá hồ sơ đăng ký chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam trên cơ sở xác định mức độ phù hợp của hồ sơ đăng ký với tiêu chí Nhãn xanh Việt Nam Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường ký Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam được thông báo tới doanh nghiệp ngay khi được

ký ban hành Sau khi có Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam, doanh nghiệp có quyền gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm đã được chứng nhận Doanh nghiệp có quyền gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm đã được chứng nhận trong thời hạn 3 năm, kể từ thời điểm có Quyết định chứng nhận Nhãn xanh Việt Nam Hết thời hạn này, để được tiếp tục gắn Nhãn xanh Việt Nam, doanh nghiệp phải lập lại hồ sơ và thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký và chứng nhận lại

2 Quy định về ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với hoạt động đầu tư, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường

Để thúc đẩy và khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong xã hội tích cực tham gia vào hoạt động sản xuất và tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường Chính phủ đã

có những quy định về ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường tại Nghị định 19/2015/NĐ-CP

Các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Nghị định 19/2015/NĐ-CP rất đa dạng và có mức cao hơn trước đây, bao gồm ưu đãi về đất đai, thuế, tài chính, các hỗ trợ khác đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường

Cụ thể:

4

Trang 5

- Ưu đãi về đất đai: Theo Điều 40, Khoản 3, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, dự án

đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai như đối với các đối tượng thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư Điều 110, khoản 1, mục a, mục g Luật Đất đai 2013 quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ Trong các trường hợp được miễn tiền thuê đất, giảm tiền thuê đất được quy định tại Điều 19, Điều 20, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không có trường hợp

dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường Tuy nhiên, dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường có thể được miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 10, Điều 19; Khoản

5, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Theo đó, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp không được quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình theo đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh

- Ưu đãi về vốn, thuế: Theo Điều 42, khoản 1 điểm b Nghị định số

19/2015/NĐ-CP, chủ dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư hoặc bảo lãnh vay vốn Việc vay vốn và thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu

tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư được thực hiện theo quy định của Bộ TN&MT (trong trường hợp vay vốn từ Quỹ BVMT Việt Nam), UBND cấp tỉnh (trong trường hợp

Trang 6

vay vốn từ Quỹ BVMT địa phương) Thu nhập của doanh nghiệp từ việc thực hiện những dự án sản xuất mới các sản phẩm thân thiện với môi trường được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như đối tượng thuộc lĩnh vực BVMT theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tức thuế suất 10% trong thời gian 15 năm và được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo Đối với thuế xuất khẩu, Điều 44 Nghị định

số 19/2015/NĐ-CP ủy quyền cho Bộ Tài chính quy định việc miễn, giảm thuế xuất khẩu đối với sản phẩm thân thiện với môi trường và Bộ TN&MT hướng dẫn chi tiết danh mục các sản phẩm này Các sản phẩm thân thiện với môi trường, nếu đáp ứng các tiêu chí về sản phẩm công ích thì được trợ giá theo quy định của pháp luật

về sản xuất, cung ứng sản phẩm công ích

- Ưu đãi khác: Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày

16/10/2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích thì Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh xây dựng, hướng dẫn về mức trợ giá và trợ cấp, trình tự thủ tục thực hiện trợ giá và trợ cấp phù hợp với đặc điểm, tình hình thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Điều

47, khoản 1 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định: Người đứng đầu cơ quan, đơn

vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm ưu tiên mua sắm công sản phẩm thân thiện với môi trường khi mua sắm loại sản phẩm đó Khi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất và phổ biến các thể loại phim, chương trình truyền hình về BVMT nhằm nâng cao ý thức của người dân trong việc BVMT, sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường thì chi phí thực hiện các hoạt động này được hạch toán vào chi phí sản xuất của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã

Có thể thấy, các quy định về ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động đầu tư, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường còn khá phức tạp, chưa cụ thể, khó thực thi trên

6

Trang 7

thực tế nên các doanh nghiệp chưa có động lực để thực hiện các thủ tục gắn Nhãn xanh Việt Nam cho sản phẩm Nhiều quy định chỉ mnag tính chất chung chung hoặc uỷ quyền cho cơ quan nhà nước tiếp tục quy định hoặc quyết định mức ưu đãi

hỗ trợ Các cơ quan nhà nước được ủy quyền lại chậm hoặc chưa ban hành những quy định này, dẫn đến các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong nắm bắt mức ưu đãi, hỗ trợ mà mình có thể được hưởng Mặt khác, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn dè dặt trong việc đầu tư, sử dụng công nghệ, phương thức quản lý và

áp dụng các hệ thống quản lý phù hợp để đầu tư sản xuất các sản phẩm đáp ứng yêu cầu gắn Nhãn xanh Việt Nam

3 Quy định về thuế bảo vệ môi trường nhằm khuyến khích sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm thân thiện với môi trường

II PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI BẰNG HÒA GIẢI NGOÀI TỐ TỤNG VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH Ở VIỆT NAM

Trang 8

KẾT LUẬN

Luật thuế bảo vệ môi trường của Việt Nam được Quốc hội thông qua và được triển khai thi hành trên thực tế đã tạo ra khuôn khổ pháp lý đồng bộ, ổn định

và là yêu cầu tất yếu và khách quan trong điều kiện hiện nay Luật Thuế bảo

vệ môi trường đã góp phần nâng cao trách nhiệm và nhận thức của xã hội đối với môi trường Tuy nhiên, Tại Việt Nam, vấn đề đánh thuế bảo vệ môi trường lại là vấn đề khá mới, còn tồn tại nhiều sự khác biệt so với các nước trên thế giới Bài viết còn nhiều hạn chế, mong thầy cô góp ý để bài được hoàn thiện hơn

Trang 9

PHỤ LỤC

Số

thứ tự Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế (đồng/1 đơn vị hàng hóa)

I Xăng, dầu, mỡ nhờn

II Than đá

2 Than an-tra-xít (antraxit) tấn 20.000-50.000

III Dung dịch

Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

kg 1.000-5.000

IV Túi ni lông thuộc diện chịu thuế kg 30.000-50.000

V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử

dụng

kg 500-2.000

VI Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử

dụng

kg 1.000-3.000

VII Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại

hạn chế sử dụng

kg 1.000-3.000

VIII Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn

chế sử dụng

kg 1.000-3.000

Bảng 1 Biểu khung thuế bảo vệ môi trường Việt Nam

Trang 10

Danh mục thuế Đơn vị Mức thuế

(VND)

Chất gây ô nhiễm không khí Ô nhiễm tương

đương

4000 - 40000

Chất gây ô nhiễm nước Ô nhiễm tương

đương

4800 - 48000

Chất

thải thể

rắn

Phế thải tinh luyện

kim loại

Tiếng

ồn

Thi công kiến trúc Mét vuông 10000

Công nghiệp Vượt chỉ tiêu 1 âm

lượng

1190000 Vượt chỉ tiêu 2 âm

lượng

1496000 Vượt chỉ tiêu 3 âm

lượng

1870000 Vượt chỉ tiêu 4 âm

lượng

2380000 Vượt chỉ tiêu 5 âm

lượng

2992000 Vượt chỉ tiêu 6 âm

lượng

3740000 Vượt chỉ tiêu 7 âm

lượng

4760000 Vượt chỉ tiêu 8 âm

lượng

6160000

Trang 11

Vượt chỉ tiêu 9 âm lượng

7700000 Vượt chỉ tiêu 10 âm

lượng

9800000

Bảng 2 Biểu khung thuế Luật Thuế bảo vệ môi trường Trung Quốc

Trang 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật thuế Việt Nam, Nxb.

Công an nhân dân, Hà Nội, 2015

2 Luật thuế bảo vệ môi trường năm 2010 và các Luật sửa đổi Luật thuế bảo vệ môi trường

3 Luật Thuế bảo vệ môi trường Trung Quốc

4 Report - OECD

5 Nguyễn Thị Hoài Anh, Khoá luận Thuế bảo vệ môi trường, Trường Đại học ngoại thương, 2011

6 https://quochoi.vn

Ngày đăng: 23/08/2021, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w