1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUONG 3 CAC NGUON LUC PHAT TRIEN

85 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nguồn Lực Phát Triển
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 12,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế • - Tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn

Trang 1

CHƯƠNG 3:

CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

• A VỐN

• B LAO ĐỘNG

• C KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ

• D TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

CHƯƠNG 3:

CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

• A VỐN

• B LAO ĐỘNG

• C KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ

• D TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

CHƯƠNG 3:

CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

• A VỐN

• B LAO ĐỘNG

• C KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ

• D TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 2

A.VỐNI- Phân biệt vốn sản xuất & vốn đầu tư

• TÀI SẢN QUỐC GIA bao gồm:

• 1- Tài nguyên thiên nhiên

2- Nguồn nhân lực 

3- Tài sản vật chất do con người tạo ra.

Trang 3

TÀI SẢN VẬT CHẤT

1 Nhà máy

2 Máy móc thiết bị

3 Trụ sở cơ quan,

trang thiết bị văn

phòng  

4.Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

5.Tồn kho của tất cả các

lọai hàng hóa

6 Công trình công cộng

7 Công trình kiến trúc

8- Nhà ở

9 Căn cứ quân sự

Trang 4

Vốn SX là một bộ phận tài sản quốc gia, là giá trị tài sản vật chất do con người tạo ra, liên quan trực tiếp đến SX, tích lũy lại được theo thời gian

TSQG CÓ 2 ĐẶC ĐIỂM

Hao mòn

Nhu cầu không

ngừng tăng

lên

Trang 5

Tổng đầu tư = khấu hao + đầu tư ròng

Bù đắp hao mòn

Tăng thêm năng lực SX hay công suất

phục vụ

Trang 6

II Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư

• i: lãi suất (interest rate)

• e: (environment) môi trường

chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

Trang 7

III.NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN ĐẦU TƯ

TIẾT KIỆM

TRONG

NHÀ NƯỚC TƯ NHÂN

TK

NGÂN SÁCH

TK DNQD

DOANH NGHIỆP

VAY THƯƠNG MẠI

CHỨNG KHOÁN TÍN DỤNG XK

Trang 8

Tiết kiệm NS= Tổng thu Ngân Sách-Tổng chi NS

-Lương;Trợ cấp -Trả lãi ,vốn vay

Chi đầu tư phát triển: SX và CSHT KTh& CSHT XH

Trang 9

Đối với các DN:DT – CP = Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế- Thuế

CT cổ phần: Lợi nhuận gồm:

LN tái đầu tư và LN chia cho cổ đông

áLàm sao để khuyến khích các DN tái đầu tư nhiều?

Đối với dân cư:

Dân chúng đang sử dụng tiền tiết kiệm như thế nào?

Trang 10

CÁC BƯỚC HUY ĐỘNG VỐN

Trang 11

Là một hình thức đầu tư nước ngoài

• Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Đôi khi còn gọi là viện trợ

• Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các

khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao

phúc lợi ở nước được đầu tư

• Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay

Trang 12

• Lãi suất thấp(dưới 2%, trung bình từ 0.25% /

năm)

• Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn

dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian

ân hạn 8-10 năm)

• Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện

trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng

số vốn ODA

ƯU ĐIỂM

Trang 13

- Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho

họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế

• - Tình trạng thất thoát, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy

hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý thấp, thiếu kinh nghiệm trong quá trình tiếp nhận cũng như xử lý, điều hành dự án… khiến cho hiệu quả và chất lượng các công trình đầu tư bằng nguồn vốn này còn thấp có thể đẩy nước tiếp nhận ODA vào tình trạng nợ nần.

NHƯỢC ĐIỂM

Trang 14

CÁCH SỬ DỤNG TIỀN TIẾT KIỆM CỦA DÂN CƯ

Mua nhà,đất;

dự trữ ngọai tệ

ämạnh Vàng, bạc , đá quí

Tài sản tài chính:

Gửi tiết kiệm;

mua cổ phiếu, trái phiếu

Đầu tư vào sản xuất, kinh doanh

Trang 15

VỐN ODA (official Development

asistance)

Viện trơ

không hòan laiï

VAY ƯU ĐÃI

 Thời gian cho vay dài

 Lãi suất thấp

 Có thời gian ân hạn

 Có điều kiện

 Ràng buộc mục đích sử dụng

Trang 16

VOÁN ODA (official Development

asistance)

Trang 17

Ñầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó người chủ sở hữu đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành đối tượng đầu tư

Trang 18

Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp:

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu, tùy theo quy định của luật đầu tư từng nước

ví dụ:

Luật đầu tư của Việt Nam quy định “số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án”

Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng góp 100% vốn thì xí nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành.

Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của xí nghiệp và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuế lợi tức cho nước chủ nhà

Trang 19

KHÁI NIỆM KHÁI NIỆM

ĐẶC ĐIỂM ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI PHÂN LOẠI

Trang 20

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

THEO BẢN CHẤT ĐẦU TƯ

THEO MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ

PHÂN LOẠI FDITHEO ĐỘNG CƠ ĐẦU TƯ

Trang 21

và lao động

rẻ tiền

3

Tìm thị trường tiêu thụ

Trang 22

PHÂN LOẠI FDI

ĐẦU TƯ MỚI

Tài sản của 1 DN trong nước được chuyển giao cho 1

DN nước ngoài

Trang 23

PHÂN LOẠI FDI

THEO MỤC ĐÍCH

ĐẦU TƯ

Trang 24

CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP

Tổ chức kinh tế 100% vốn nhà đầu tư nước ngoài

Tổ chức kinh tế liên doanh Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT Đầu tư phát triển kinh doanh

Mua cổ phần góp vốn để tham gia quản lý đầu tư

Đầu tư thực hiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

Trang 25

ÖU ÑIEÅM CUÛA FDI

Đối với nước xuất khẩu vốn (quốc gia đi đầu tư):

Tăng quy mô GNP

Chủ đầu tư nước ngoài đưa cơ sở sản xuất tới

gần vùng nguyên, nhiên liệu, lao động, khu vực tiêu thụ sản phẩm

giá các yếu tố sản xuất giảm giảm được chi phí sản xuất sản phẩm, nâng cao được lợi nhuận của vốn so với trong nước.

Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của

nước tiếp nhận đầu tư

Tận dụng chính sách khuyến khích đầu tư nước

ngoài dẫn đến hiệu quả vốn đầu tư cao

Trang 26

Đối với nước tiếp nhận đầu tư

Tăng quy mô GDP, mở rộng cơ cấu kinh tế trong nước, tạo đà cho sự phát triển.

Làm tăng lượng cung vốn và khả năng tiếp cận công c ụ quản trị và thị trường.

Huy đông được nguồn vốn ở mức độ tối đa Bởi vì đầu tư trực triếp chỉ quy định mức độ đóng góp vốn tối thiểu.

Tạo điều kiện khai thác tốt nhất những tiềm năng về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, lao động.

Tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả phần vốn đóng góp của mình, nâng cao tốc độ tăng tưởng của nền kinh tế quốc dân

Trang 27

NHƯỢC ĐIỂM CỦA FDI

Đối với quốc gia đi đầu tư :

Rủi ro đầu tư cao nếu mơi trường kinh tế, chính trị của quốc gia tiếp nhận đầu tư khơng ổn định.

Đối với quốc gia nhận đầu tư :

Mục đích của đầu tư

chủ đầu tư chỉ tập trung vào các ngành và vùng cĩ điều kiện thuận lợi

Trang 28

 Nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn đến kiệt quệ, môi trường sinh thái bị ảnh hưởng.

 Nếu quốc gia tiếp nhận đầu tư không

kiểm tra, giám sát chặt chẽ

Tiếp nhận công nghệ, máy móc thiết bị lạc hậu năng suất lao động thấp

Chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao

Khả năng cạnh tranh không cao ngay tại sân nhà.

Trang 29

Đối với hoạt động giao dịch, SGDCK

TP.HCM đã thực hiện giao dịch khớp lệnh liên tục từ ngày 30/07/2007 và từng bước triển khai giao dịch nhập lệnh từ xa để đáp ứng với tình hình thị trường đang phát triển.

Tính đến ngày 31/12/2007, SGDCK TP.HCM đã thực hiện được 1699 phiên giao dịch với

khối lượng khoảng 4.225 triệu chứng khoán và gía trị khoảng 384.452 tỷ đồng Riêng trong

năm 2007, khối lượng giao dịch đạt khoảng gần 2.390 triệu chứng khoán với tổng giá trị giao

dịch là 245.651 tỷ đồng

Trang 30

Số lượng Công ty niêm yết trên TTCK

Trang 31

• Đặc biệt là thời gian vừa qua TTCK VN

đã tăng “cực nóng” với chỉ số chứng

khoán VN-Index TPHCM tăng gần 144% trong năm 2006 và chỉ trong vòng chưa đầy

2 tháng đầu năm 2007 tăng 44% Chỉ số

này vào ngày 28/02/2007 là 1136 So với

ngày mở sàn giao dịch đầu tiên ngày

28/07/2000 thì chỉ số này tăng 11 lần

Trang 32

Bi u ể đồ ch s VN-Index ỉ ố

Bi u ể đồ ch s VN-Index ỉ ố

ªVolume ª VN-Index

Trang 33

THÀNH TỰU – HẠN

CHẾ

I THÀNH TỰU :Về hoạt động của Thị

Trường Chúng khoán đến 31/12/2008

Mức vốn hoá 169.346 tỷ

đồng

 249 phiên#

3,524 triệu CK

#ø 246.230,766 tỷ đồng

Trang 34

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

I THÀNH TỰU :

Trang 35

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

I THÀNH TỰU :

2 Về hoạt động của Thị Trường Tài chính

 Trên thị trường đến ngày

26/12/2008 đã có 101 công ty

chứng khoán và 42 công ty quản lí

quỹ đang hoạt động.

Trang 36

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

I THÀNH TỰU :

2 Về hoạt động của Thị Trường Tài chính

Tính đến 31/12/2008 đã có 12.720 tài khoản

giao dịch thuộc khối đầu tư nước ngoài, trong đó

887 tài khoản là của tổ chức còn lại là của nhà đầu tư cá nhân nước ngoài

Trang 37

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

I THÀNH TỰU :

2 Về hoạt động của Thị Trường Tài chính

 Tính đến 31/12/2008 khối đầu tư nước ngoài đã giao dịch 2.263.341.354 chứng khoán với giá trị

202.534,873 tỷ đồng tại sàn Hà Nội và tương ứng là

1.119.037.618 chứng khoán với giá trị 68.974,151 tỷ

đồng tại Sở GDTpHCM Như vậy, khối nhà đầu tư

nước ngoài tính đến hiện tại có giao dịch chiếm

khoảng 68,07% doanh số giao dịch toàn thị trường và

khoảng 48,82% khối lượng giao dịch toàn thị trường

Trang 38

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

I THÀNH TỰU :

2 Về hoạt động của Thị Trường Tài chính

Tại HOSE hiện niêm yết 1 loại trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành và 7 loại trái phiếu do BIDV

TpHCM phát hành;ø 50 loại trái phiếu do địa phương

phát hành

Tại HASTE hiện có 534 trái phiếu niêm yết chủ yếu là trái phiếu Chính Phủ, trong năm 2008 có thêm 69 loại trái phiếu phát hành mới và niêm yết với khối lượng

niêm yết 253.790.000 trái phiếu

Trang 39

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

I THÀNH TỰU :

2 Về hoạt động của Thị Trường Tài chính

Cuối năm 2007, tổng giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam đạt tới 40% GDP Trong đề án phát triển thị trường vốn của Bộ Tài chính trình Chính phủ trong năm 2007, mốc 50% GDP vào năm 2010 đã được đặt ra, nhưng sự sụt giảm quá mạnh trong năm 2008 là một chuyển động ngược không ngờ tới; hiện chỉ đạt

khoảng 19% GDP, thấp hơn cả mức cuối năm 2006

(22,6% GDP).

Trang 40

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

II HẠN CHẾ :

1)Quy mô TTCK còn quá nhỏ bé cả về cung và cầu Hàng hoá trên TTCK ít về số lượng và

nghèo nàn về chủng loại Hiện nay hàng hoá chủ yếu là cổ phiếu, trái phiếu và 1Chứng chỉ quỹ đầu tư(VF1) Thị trường trái phiếu Chính phủ đơn điệu với cách thức phát hành đơn

giản, chưa thường xuyên, giao dịch thứ cấp

chưa phát triển, thị trường trái phiếu công ty

rất sơ khai

Trang 41

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

II HẠN CHẾ :

2)Số lượng các công ty niêm yết có khả năng

tài chính tốt còn khiêm tốn Khả năng cạnh

tranh trên thị trường đặc biệt là thị trường

nước ngoài về sản phẩm của các công ty này còn hạn chế Cơ chế quản trị công ty, chế độ kế toán kiểm tóan còn nhiều điểm chưa phù hợp với thông lệ quốc tế

Trang 42

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

II HẠN CHẾ :

3)Hoạt động chứng khoán còn mang nặng tính đầu cơ ngắn hạn, thiếu tính phân tích và dự

đoán trên TTCKVN, công chúng còn đầu tư theo yếu tố tâm lý, chủ yếu bị ảnh hưởng bởi cảm tính Có rất ít những nhà đầu tư chuyên nghiệp đầu tư theo phương pháp phân tích

các chỉ số, số liệu của công ty, điều này ảnh hưởng lớn tới sự phát triển bền vững của

TTCK

Trang 43

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

II HẠN CHẾ :

4) Hệ thống giám sát hoạt động của TTCK đã được

thiết lập nhưng hoạt động chưa thực sự hiệu quả,

chưa có hệ thống chỉ tiêu giám sát Bên cạnh đó

năng lực giám sát, các chế tài cưỡng chế hành vi vi phạm còn hạn chế; các văn bản pháp luật khác có

liên quan như luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật

Thanh tra, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính… chưa quy định rõ thẩm quyền và chưa có các quy

định rõ ràng về các hành vi vi phạm trong hoạt động chứng khoán.

Trang 44

THÀNH TỰU – HẠN CHẾ

II HẠN CHẾ :

5)Việc cụ thể hoá

Trang 45

Đầu tư gián tiếp (FPI)

Vay thương mại:

Lãi suất tùy thuộc vào cung, cầu

vốn trên thị trường vốn

 Không có yếu tố ân hạn

 Nguy cơ khủng hỏang nợ

Không ràng buộc mục đích sử dụng

Tín dụng xuất khẩu: Vay bằng hàng trả chậm bằng tiền

Trang 46

B.1.NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI bao gồm:

• Những người trong

độ tuổi lao động và

có khả năng lao

động: ở Việt Nam

tham gia lao động: Nam: 61-65; Nữ: 56- 60; trẻ em 13-15



Trang 47

II Đặc điểm lao động các nước đang phát triển

1 Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ

do trình độ thấp, năng suất

thấp

2 Chủ yếu là lao động nông

nghiệp.

3 Chênh lệch tiền lương giữa lao

động lành nghề & không lành nghề ở các nước đang phát

triển cao hơn ở các nước phát triển

Trang 48

3 CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

K/vực thành thị

chính thức:cơ quan

NN, cơ sở SX-KD

lớùn, vừa của NN,

tư nhân, lương cao

;lao động phải có

ù trình độ, bằng cấp

K.Vực th/thị không chính thức, cơ sở sx-kd nhỏ của

tư nhân, hành nghề tự do, lương thấp, không cần bằng cấp

Khu vực nông thôn tiền lương thấp nhất trong 3 khu vực

B.3

Trang 49

B.II CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG PHỤ

THUỘC VÀO 3 NHÂN TỐ:

Trang 50

ĐÁNH GIÁ NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Trang 51

ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LAO

ĐỘNG XÃ HỘI

ongXaHoi TongSoLaoD

p iThatNghie

TongSoNguo hiep

TyLeThatNg =

Trang 52

CÁC DẠNG CHƯA SỬ DỤNG HẾT LAO ĐỘNG

HỮU

HÌNH Chủ yếu là lao

động thành thị mới vào nghề

Lao động nông thôn thất nghiệp theo thời vụ

HÌNH Lao động nội trợ

Những người lao động nãn lòng

LĐ nông thôn không đủ việc làm

LĐ ở khu vực th/thị không chính thức

Trang 53

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC

Thể lực 1

Trí lực

2

Tâm lực

3

Trang 54

Chiều cao và thể lực thanh niên Việt Nam thấp nhất khu vực Cụ thể :

Trang 55

- T l tr suy dinh d ỷ ệ ẻ ưỡ ng :

- Mức độ hiểu biết về tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng cịn thấp

THỂ LỰC

Trang 57

NGUYÊN NHÂN

Trang 58

C KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

• Khái niệm: Khoa học là tập hợp một cách

có hệ thống những hiểu biết của con người về tự nhiên, xã hội và tư duy

• KH được thể hiện bằng các phát minh dưới nhiều hình thức: lý thuyết, định lý, định luật, nguyên tắc

• Công nghệ hiều theo nghĩa hẹp là trình tự các giải pháp kỹ thuật trong một dây

chuyền sản xuất; hiểu theo nghĩa rộng là

một hệ thống về qui trình chế biến vật

chất và thông tin

Trang 59

Hiều theo nghĩa rộng, công nghệ gồm 4

Trang 60

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Quyền sở hữu (hay sử dụng) các sáng

chế được cấp bằng về:

giải pháp kỹ thuật

chất lượng, kiểu dáng, nhãn hiệu,

bao bì

bí quyết kỹ thuật

kiến thức kỹ thuật

dịch vụ quản lý

Trang 61

CÁC LUỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Chuyển giao dọc:

Ưu: - Tính cạnh tranh

cao

Nhược: - Độ rủi ro mạo

hiểm cao

Chuyển giao ngang:

Ưu: Độ rủi ro mạo hiểm

thấp.

Nhược: Tính cạnh tranh

thấp

Cá nhân

Tổ chức

Quốc gia

Cá nhân

Tổ chức

Quốc gia

chuye ån

nhận

Trang 62

III CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN KHOA

HỌC- CÔNG NGHỆ

1 Năng lượng mới:

- Thế kỷ 19: củi, gỗ, rơm, rạ, than.

- Thế kỷ 20:Năng lượng hóa thạch: dầu, khí đốt

- Năng lượng mặt trời (vốn đầu tư lớn, Tác phẩm chính

chuyển NL điện cao) , sức nước, sức gió, năng

lượng thủy triều ( NL sạch, phù hợp với vùng hải đảo, núi xa; công suất nhỏ)

- Năng lượng hạt nhân ( giải phóng từ quá trình phân

hủy hạt nhân các nguyên tố U, Th hay tổng hợp

nhiệt hạch, công suất lớn; sự cố gây hậu quả

nghiêm trọng)

- Năng lượng địa nhiệt ( những vùng có núi lửa, hoạt

động địa chấn mạnh như Ý, Island, Kamchatka,

Newzealand)

Trang 63

2- Vật liệu mới

• - Từ đồ đá, đồ đồng, đồ sắt sang hợp kim: Titan và hợp kim Titan (máy bay, tên lữa, tàu vũ trụ, mũi khoan dầu )

• - Từ gốm sứ truyền thống sang gốm sứ cao cao cấp bền, chịu nhiệt, độ mài mòn thấp (đầu píttong, động cơ phản lực )

• - Vật liệu hỗn hợp cao phân tử: nhựa sợi carbon (vỏ tàu xe, vật liệu XD)

• - Vật liệu phức hợp từ các hợp chất kim

loại, sứ, màng SV, cao phân tử

• - Sợi thủy tinh quang dẫn (thông tin, điều khiển, kỹ thuật quân sự ).

Ngày đăng: 14/03/2014, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH Chủ yếu là lao - CHUONG 3 CAC NGUON LUC PHAT TRIEN
h ủ yếu là lao (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w