1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập kinh tế phát triển

19 6,7K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Tính tỷ giá hối đoái theo phương pháp ngang bằng sức mua PPP Purchasing power parity của Aán so với Mỹ lấy rổ hàng hóa tiêu biểu bằng sản lượng hàng hóa, dịch vụ của Aán d Cho GDP của

Trang 1

BÀI TẬP KINH TẾ PHÁT TRIỂN Bài 1: Cho số liệu sau : GDP của MỸ và Aán độ năm t ( giả định nền kinh tế chỉ có thép, gạo

và dịch vụ )

Sản

phẩm

Lượïng Đơn giá Giá trị sản

lượng (tỷ $)

Lượïng Đơn giá Giá trị sản

lượng

(tỷ Rupee) Thép

(triệu tấn )

($/tấn)

(Rupee/tấn) Gạo

(triệu tấn)

($/tấn)

(Rupee/tấn) Dịch vụ

Ï(triệu người) 200 ($/người)5000 40 (Rupee/người)4200

Tổng số GDP

a) Tính GDP của Mỹ và Aán độ

b) Giả sử tỷ giá hối đoái giữa đồng Rupi và Đô-la là 80 Rupee =1 USD Tính GDP của Ấn theo USD Tỷ số giữa GDP của Mỹ và Aán theo đồng Đô-la là bao nhiêu ?

c) Tính tỷ giá hối đoái theo phương pháp ngang bằng sức mua ( PPP Purchasing power parity) của Aán so với Mỹ (lấy rổ hàng hóa tiêu biểu bằng sản lượng hàng hóa, dịch vụ của Aán)

d) Cho GDP của Mỹ và Aán năm gốc (năm 0)

Sản

phẩm Lượïng Đơn giáMỹ Giá trị sản Aán Độ

lượng (tỷ $)

Lượïng Đơn giá Giá trị sản

lượng (tỷ Rupee) Thép

(triệu tấn ) 1800 800 ($/tấn) 800 (Rupee/tấn)1800

Gạo

(triệu tấn)

($/tấn)

(Rupee/tấn) Dịch vụ

Ï(triệu người)

($/người)

(Rupee/người) Tổng số GNP

Tính tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Aán Độ năm t so với năm gốc 0

Bài 2 Bảng sau là dự án đầu tư cho tăng trưởng kinh tế của nước A thời kỳ 2006-2010 Năm

2006, nước A có GDP/người là 1000$, dân số 20 triệu, tỷ lệ đầu tư trong GDP là 25%

Yt

I

Trang 2

a) Điền vào chỗ trống trong bảng tốc độ tăng trưởng của đầu tư hàng năm là 5%

b) Tính tốc độ tăng trưởng của GDP năm 2010 so với năm 2006

c) Nếu dân số gia tăng 3%/năm Tốc độ tăng trưởng GDP/ đầu người năm 2010 so với năm

2006 sẽ là bao nhiêu ?

Bài 3: Hàm số thể hiện quan hệ giữa thời gian T cần thiết để một chỉ tiêu nào đó tăng gấp n

lần , biết tốc độ tăng trưởng hàng năm của chỉ tiêu đó là r, r được thể hiện dưới dạng số thập phân r= R/100 như sau :

erT =n

Lấy ln hai vế của phương trình ta được : rT=ln n Do đó T=ln n/r = ln n.100/R

a) Tính thời gian cần thiết để GDP/người của nước B tăng gấp đôi,biết tốc độ tăng trưởng GNP/đầu người hàng năm làø r = 2%

b) Tính thời gian cần thiết để GDP/người của nước B tăng gấp 4 lần ,biết tốc độ tăng trưởng GNP/đầu người hàng năm làø 3%

Bài 4: Năm t GDP của nước C là 2000 tỷ $, dân số 40 triệu, GDP/người của nước C

là -$ Năm (t+1) dân số nước C tăng 2%, GDP danh nghĩa tăng gấp đôi nhưng hòan tòan do lạm phát chứ không phải do SX tăng, GDP/người danh nghĩa năm (t+1) là

-$ Tính GDP/người thực biết tỷ lệ lạm phát là 6%

Bài 5: BT về mô hình tăng trưởng Harrod-Domar:

1- Trong suốt thập niên 70, hệ số ICOR của Indonesia là 2,5

a) Tính tỷ lệ tích lũy cần thiết để Indonesia đạt tốc độ tăng trưởng 8%/năm b) Nếu tỷ lệ tích lũy là 27% thì tốc độ tăng trưởng đạt được là bao nhiêu?

2- Chính phủ các nước nghèo lo ngại rằng bất ổn chính trị sẽ xãy ra nếu tỷ lệ tăng trưởng dưới 4%,

a) nếu hệ số ICOR là 5 , tính tỷ lệ tích lũy là 14% thì mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 4% có đạt được không?

b) Nếu tỷ lệ tích lũy là 14%, hệ số ICOR phải bằng bao nhiêu để đạt mục tiêu tăng trưởng ít nhất 4%?

c) Nên thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nào để đạt hệ số ICOR cần thiết như trên?

Bài 6: Cho số liệu sau của nước Ghana

1-GDP thực (triệu Cedis)

giá cố định năm 1985

3-Chỉ số SX công nghiệp

(1963=100)

4-Thu nhập từ XK (triệu

USD)

5- Chỉ số SX nông nghiệp

(1963=100)

6- Chỉ số giá tiêu dùng

2

Trang 3

7-Đầu tư (triệu Cedis) 218 6.922 386.100 8-GDP danh nghĩa(triệu

a) Tính GDP thực bình quân đầu người năm 1963, 1983 So sánh 1983/1963

b) Chính sách thay thế nhập khẩu bảo hộ những ngành công nghiệp non trẻ, thúc đẩy công nghiệp tăng vọt, tạo cơ hội thu lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư vào những ngành này khoảng 10 năm, nhưng sau đó ngành công nghiệp lại bị đình trệ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp năm 1983 sụt giảm bao nhiêu/1963?

c) Một lý do làm cho công nghiệp tăng trưởng kém do thiếu ngoại tệ nhập khẩu nguyên liệu Thu nhập xuất khẩu danh nghĩa năm 1983/1963 bao nhiêu %? Nhưng do giá USD năm 1983 tăng 225%/1963 do lạm phát Tìm tốc độ tăng thu nhập xuất khẩu thực? (Hướng dẫn: tốc độ tăng trưởng thực= tốc độ tăng trưởng danh nghĩa – tốc độ tăng trưởng giá)

d) Nông nghiệp cũng tăng trưởng kém, so sánh tốc độ tăng trưởng nông nghiệp và tốc độ tăng dân số, điều này ảnh hưởng đến tăng trưởng bình quân như thế nào? (Hướng dẫn: tốc độ tăng trưởng bình quân=tốc độ tăng trưởng chung- tốc độ tăng trưởng dân số- e) So sánh tốc độ lạm phát 1983/1963

f) Năm 1983 Ghana tiến hành chương trình điều chỉnh cơ cấu KT nên năm 1992 có nhiều tiến bộ/1983.So sánh các chỉ tiêu 1992/1983:

 GDP bình quân thực

 SX công nghiệp, SX nông nghiệp

 Thu nhập xuất khẩu

 Lam phát

 Đầu tư

Bài 7: Năm 1995 Zambia có kế hoạch khai thác 100.000 tấn đồng/năm trong vòng 5 năm, giá

đồng dự đoán sẽ ổn định ở mức 2500$/tấn (đã tính đến ảnh hưởng của lạm phát), tổng chi phí khai thác là 1900$/tấn, vậy địa tô/tấn là bao

nhiêu? -Giá trị kinh tế của trữ lượng đồng là tổng giá trị hiện tại của địa tô qua các năm Với tỷ suất chiết khấu là 12%/năm tính giá trị danh nghĩa và giá trị hiện tại của địa tô từng năm

Năm Sản lượng khai

thác (tấn) Giá trị địa tô Giá trị hiện tạicủa địa tô

(r=12%)

1995 (t=0) 100.000

Tổng số 500.000

Tổng doanh thu năm 1995 là bao nhiêu?

Để tạo ra doanh thu này Zambia đã khai thác một lượng tài nguyên trị giá bao nhiêu?Trừ phi Zambia tái đầu tư một lượng thu nhập tương đương giá trị tài nguyên khai thác, tổng vốn sẽ giảm và dòng thu nhập ròng sẽ không bền vững

Để tối đa hóa giá trị hiện tại của địa tô, việc khai thác nên được quản lý sao cho: lợi ích ròng biên năm t (MNBt) phải bằng giá trị chiết khấu của MNB của năm t+1, có nghĩa là:

Trang 4

Ví dụ :

a)năm 1995, địa tô biên của 1 tấn là 600$, trong khi giá trị chiết khấu của địa tô biên năm

1996 là 600/(1+0,12)=536$, do đó nên chuyển sản lượng khai thác năm 1996 và những năm sau sang năm 1995

Năm Sản lượng khai

thác (tấn) Giá trị địa tô Giá trị hiện tạicủa địa tô

(r=12%)

Giá trị hiện tại của địa tô (r=15%)

1995 (t=0) 140.000

Tổng số 500.000

Tính tổng giá trị kinh tế của trữ lượng mỏ đồng, giá trị của tài nguyên bị khai thác

b)Thực tế giá đồng tăng 10%/năm, trong khi chi phí khai thác không đổi,

đồng/tấn phí/tấnChi Địa tô hiện tạiGiá trị

của địa tô (r=12%)

Giá trị hiện tại của địa tô (r=15%)

1996

1997

1998

1999

Với chiết khấu r=15% tính tổng giá trị kinh tế của tài nguyên khai thác, so sánh với trường hợp r=12%

c)Nếu giá và chi phí không đổi, muốn tối đa hóa giá trị kinh tế của địa tô, Zmabia nên khai thác năm 1995 nhiều hơn năm 1996 hay ngược lại?Kế hoạch sx năm 1995 và năm 1996 sẽ tối

ưu nếu công ty dư đoán giá đồng tăng lên đến mức bao nhiêu?

Bài 8:

4

Giá trị, chi phí

TV V

A B C

Nỗ lực (người-ngày)

Trang 5

Lượng khai thác tối ưu H* của tài nguyên được xác định khi lợi ích biên MB và chi phí biên

MC bằng nhau Ở Madagascar, hầu hết các gia đình sử dụng củi hay đốt than để nấu ăn và sưởi ấm Củi từ cây rừng cung cấp là nguồn tài nguyên có thể tái tạo Rừng là nguồn tài nguyên thuộc sở hữu mở

a) Đường TV: tồng giá trị khai thác hàng năm bảo đảm sự phát triển bền vững là hàm số của nổ lực khai thác E Từ A, càng tăng nổ lực khai thác, giá trị khai thác càng giảm Giải thích

b) Giả sử việc thu nhặt củi do trẻ em thực hiện, nên chi phí khai thác xem như bằng 0, đánh dấu trên trục hoành mức nổ lực E1 tạo ra lợi ích ròng lớn nhất (lợi ích ròng=giá trị khai thác –chi phí khai thác), so sánh mức nổ lực của trường hợp lợi ích ròng lớn nhất so với giá trị khai thác lớn nhất

c) Bây giờ giả sử chi phí khai thác trên một đơn vị sản phẩm là cố định, vẽ đường tổng chi phí TC (từ gốc tọc độ đi qua điểm C), đánh dấu trên trục hoành mức nổ lực E2 tạo

ra lới ích ròng bền vững lớn nhất So sánh mức nổ lực trường hợp lợi ích ròng lớn nhất

so với mức tổng giá trị khai thác lớn nhất

Bài 9: Indonesia có trữ lượng than đá dồi dào, giá rẻ nên muốn mở rộng SX điện, tuy nhiên

than cháy thải ra các chất khí CO2, NO2, SO2…gây ô nhiễm môi trường góp phần tạo nên bụi mù và mưa axít, gây chi phí ngoại tác cho xã hội Đồ thị phản ánh thị trường than, đường cung hoàn toàn co dãn do than dư thừa ở mức giá P=35$/tấn, chi phí biên tư nhân PMC bằng chi phí trung bình AC, 1 tấn than cháy gây chi phí ngoại tác cho xã hội 10$/tấn thể hiện bởi đường MEC A là điểm cân bằng khi không xét chi phí ngoại tác, tương ứng với sản lượng Qa

1)a-vẽ đường chi phí xã hội biên SMC=PMC+MEC

b-Xác định điểm cân bằng B khi có xét đến chi phí ngoại tác và sản lượng Qb

c-Ở điểm cân bằng thị trường A, quan sát trên đồ thị xác định Pe,PMC,MEC

d-Xác định lợi ích, chi phí và lợi ích xã hội ròng tại mức sản lượng hiệu quả của xã hội Qb 2)-Để đạt mức sản lượng hiệu quả xã hội (SMC=MB của người sừ dụng than), nhà nước có thể trực tiếp qui định việc mua bán than hay đánh thuế “xanh” làm đường cung dịch chuyển lên trên 1 khoảng bằng thuế t/đvsp

Mức thuế t/đvsp nên bằng bao nhiêu để làm đường cung dịch chuyển vừa đủ đaể đạt mức sản lượng Qb

3)Kỹ thuật tiến bộ cho phép xí nghiệp sản xuất điện loại bỏ hoàn toàn ô nhiễm với chi phí 5$/ tấn, làm chi phí tư nhân tăng thêm 5$/tấn và làm giảm MEC=0

a-Trong trường hợp này mức sản lượng tối ưu của xã hội vẫn là Qb, vì sao?

b-Nếu đánh thuế “xanh” với mức t/đvsp như trên, xí nghiệp có động cơ sử dụng kỹ thuật mới không?

Trang 6

Bài 10:Một người cho ngân hàng vay 1000$ với lãi suất i=15%/năm, tỷ lệ lạm phát dự đoán

p=10% Tính số tiền người đó thu được sau 1 năm? Giá trị thực của số tiền đó? Người cho vay dự đoán lãi suất thực của số tiền cho vay? Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát thực tế là 25% Tìm giá trị thực của số tiền cho vay sau 1 năm? Thực tế là người cho vay lỗ bao nhiêu? Lãi suất thực là bao nhiêu? Nếu người cho vay dự đoán được họ sẽ bị lỗ khi gửi tiền tiết kiệm họ có thể làm

gì để giảm bớt thiệt hại?

(Chú ý:

 - Khi tỷ lệ lạm phát cao nên sử dụng công thức sau để tính lãi suất thực r =

(1+i)/(1+p)-1 với i:lãi suất danh nghĩa, p: tỷ lệ lạm phát)

 - Nếu thu nhập từ tiền lãi bị đánh thuế với thuế suất t thì : r = [1+i(1-t)]/(1+p)- 1

 Trường hơp trên nếu nhà nước đánh thuế thu nhập đối với lãi t=10%, tính lãi suất thực r

a) Điền vào bảng sau (số liệu cho sẵn năm 1995)

Nước Lãi suất

danh nghĩa i

Tỷ lệ lạm phát

Lãi suất thực

r = (1+i)/(1+p)-1

Lãi suất thực

r = [1+i(1-t)]/(1+p)- 1

Hàn quốc 14,7 5,1

Venezuela 17,5 71,2

Russia 242,4 205,2

 b) giải thích nguyên nhân sự khác biệt kết quả cột (4) và (5)

Bài 12: Ta có công thức sau giải thích nguồn gốc của tăng trưởng

g = a + rk.k + rl.l g: tốc độ tăng trưởng GDP

rk,rl: tốc độ tăng trưởng vốn và lực lượng lao động

k,l: tỷ trọng của vốn và giá trị lao động trong GDP

a: tác động tổng hợp của các nhân tố sản xuất

a) Một nước có tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động và vốn là 2,7% và 4%, tỷ trọng của giá trị lao động và vốn trong GDP là 55% và 45%, nếu a=0 thì tốc độ tăng trưởng GDP là bao nhiêu?

b) Nếu tốc độ tăng GDP là 4,5%, tính giá trị a

c) Xem xét một nước khác có tỷ trọng giá trị lao động trong GDP là 60%, tỷ trọng vốn 45%, tốc độ tăng của vốn và lực lượng lao động là 5% và 3% trong khi GDP thực chỉ tăng 1%, tính giá trị a

d) Từ năm 1970 đến 1989 tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm của Singapore là 8,4%, giá trị a là 1,2%/năm, tỷ trọng giá trị lao dộng và vốn trong GDP là 33% và 67% Lực lượng lao động tăng 2,6%/năm trong suốt thời kỳ trên, tính tốc độ tăng bình quân hàng năm của nhân tố vốn Tính sự đóng góp của nhân tố vốn và nhân tố lao động đối với tốc độ tăng trưởng 8,4%

Bài 13:Có số liệu sau đây hãy tính chỉ số HDI của nước A và nhận xét về trình độ phát triển của nước này

6

Trang 7

Chỉ tiêu Nước A Giá trị tối đa Giá

trị tối thiểu Tỷ lệ biết chữ (%) 80 100 0

Tỷ lệ đăng ký học

bình quân ở các cấp

lớp (%)

Tuổi thọ trung bình

Thu nhập bình quân

tính theo PPP(USD)

2500 40000 100

Bài 14: Machismo là một nước nhỏ, giả sử một nền kinh tế chỉ có 2 khu vực công nghiệp

và nông nghiệp, dân số 70 triệu người, trong đó 70% dân cư sống ở nông thôn, lực lượng lao động chiếm 50% dân số thành thị cũng như nông thôn

a) Tính lực lượng lao động ở thành thị và nông thôn?

b) Quan sát đồ thị sau và cho biết: sản lượng lúa mì tối đa là bao nhiêu? Năng suất trung bình trước khi sản lượng sụt giảm? có thể rút ra khỏi khu vực nông nghiệp bao nhiêu lao động thặng dư?

c) Giá trị trung bình một lao động trong nông nghiệp làm ra là bao nhiêu biết giá lúa mì là 1000$/tấn? Giả sử ở nông thôn thu nhập dựa trên năng suất trung bình, thu nhập bình quân của 1 lao động nông nghiệp là bao nhiêu?

d) Khu vực công nghiệp phát triển thu hút lao động thặng dư từ nông nghiệp với mức lương 1.300 $/năm Sau đó nếu có thêm 2 triệu lao động rời bỏ nông nghiệp gia nhập vào khu vực công nghiệp thì sẽ ảnh hưởng đến sản lượng và năng suất của lao động nông nghiệp như thế nào? Do cung giảm giá lúa mì tăng lên 1200$/tấn, tính chi tiêu của người tiêu dùng khi giá lúa tăng? Số lao động thặng dư ở nông nghiệp và thêm 2

Sản lượng lúa mì (triệu tấn) có thể rút

ra khỏi khu vực nông nghiệp bao nhiêu lao

động thặng dư?

22 18

20 22 24,5 Lao động nông nghiệp (triệu người)

Hàm SX nông nghiệp

Trang 8

triệu lao động rời bỏ nông thôn gia nhập vào khu vực công nghiệp, lúc này khu vực công nghiệp có bao nhiêu lao động?

Bài 15: Giả sử đời người chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 1: thời gian trong độ tuổi đi học; giai đoạn 2: trưởng thành Mỗi cá nhân có thể chọn 1 trong 2 phương án sau

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2

a) Tính tổng giá trị hiện tại hai giai đoạn của lợi ích của việc đi học, biết lãi suất chiết khấu theo thời gian là r = 10%,

b) Tính tổng giá trị hiện tại hai giai đoạn lợi ích ròng tư nhân nếu chi phí học phí 400$, nhà nước trợ cấp hoàn toàn,

c) Tính tỷ suất chiết khấu tư nhân để tổng giá trị hiện tại của lợi ích ròng bằng 0

d) Tính tổng giá trị hiện tại hai giai đoạn lợi ích ròng của xã hội

e) Tính tỷ suất chiết khấu xã hội để tổng giá trị hiện tại của lợi ích ròng bằng 0

Bài 16: Giả sử cuộc đời một người trải qua 4 giai đoạn: giai đoạn 1 học tiểu học, giai đoạn 2

học trung học, giai đoạn 3 học đại học, giai đoạn 4 tham gia lực lượng lao động

Bảng sau thể hiện các lựa chọn của một người

Thu nhập Phương án Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4

a) Vẽ 3 đường thu nhập tương ứng với 3 lựa chọn

b) Xem xét sự lựa chọn giữa học hay không học trung học

 Thu nhập gia tăng khi học trung học so với chỉ học tiểu học:

- Thu nhập gia tăng của giai đoạn 2:

- Thu nhập gia tăng của giai đoạn 3:

- Thu nhập gia tăng của giai đoạn 4:

 Một người có suất chiết khấu r = 40% có nên chọn phương án B không?

c) Đến giai đoạn 3, một người tốt nghiệp trung học phải quyết định nên hay không học đại học, chi phí học đại học là 1000$, chính phủ tài trợ 50%

 Xem xét đầu tư cho việc học đại học từ quan điểm cá nhân, lợi ích tư nhân ròng:

- Ở giai đoạn 3:

- Ở giai đoạn 4:

 Viết phương trình tính tỷ suất lợi ích tư nhân r(p) của việc đầu tư học đại học, quyết định học đại học bắt đầu giai đoạn 3, do đó lúc này giai đoạn 3, 4 trở thành giai đoạn 1,2 trong công thức tính giá trị hiện tại V = _

 Tính tỷ suất lợi ích tư nhân r để V= 0? r(p)=

d) Xem xét đầu tư cho việc học đại học từ quan điểm xã hội, lúc này học phí là bao nhiêu? lợi ích xã hội ròng:

- Ở giai đoạn 3:

8

Trang 9

- Ở giai đoạn 4:

 Viết phương trình tính tỷ suất lợi ích xã hội r(s) của việc đầu tư học đại học, quyết định học đại học bắt đầu giai đoạn 3, do đó lúc này giai đoạn 3, 4 trở thành giai đoạn 1,2 trong công thức tính giá trị hiện tại V’=

 Tính tỷ suất lợi ích xã hội r(s) để V’= 0? r(s) =

e)Sau đó do có nhiều người tốt nghiệp đại học tham gia lực lượng lao động nên thu nhập của người học đại học giảm từ 5000$ xuống 4500$ (các số liệu khác không đổi) làm cho việc học đại học ít lợi ích hơn người ta kỳ vọng

 Lợi ích tư nhân ròng của giai đoạn 4 khi học đại học?

 Tỷ suất lợi ích tư nhân r(p) khi học đại học

 Tỷ suất lợi ích xã hội r(s) khi học đại học

Bài 17: Nước D năm 2007 có lực lượng lao động là 100 triệu người, trong đó có 15 triệu lao

động công nghiệp Cứ 10% giá trị gia tăng trong công nghiệp tăng thêm 4% việc làm

a) Tính hệ số co dãn việc làm(hệ số này cho biết giá trị gia tăng công nghiệp tăng 1% thì việc làm tăng mấy %)

b) Năm 2008, với hệ số co dãn như trên, tốc độ gia tăng của giá trị gia tăng công nghiệp là 15%, vậy việc làm trong công nghiệp sẽ tăng bao nhiêu % ?

c) Nếu năm 2008, lực lượng lao động tăng 2% thì khu vực công nghiệp có giải quyết hết việc làm cho số lao động tăng thêm không ?

Bài 18: Xem đồ thị sau:

K(triệu $)

Q2 =200.000 đvsp, P = 50$

Q1 =100.000 đvsp, P = 50$

L(triệu người)

100 200

20

10

B

D

C A

K(triệu $)

Q2 =200.000 đvsp, P = 50$

Q1 =100.000 đvsp, P = 50$

L(triệu người)

100 200

20

10

B

D

C A

Ban đầu xí nghiệp chọn phương án SX tại A sử dụng 10 triệu đồng vốn và 100 lao động, SX

ra sản lượng Q1=100.000đvsp, đơn giá P=50$ Nếu muốn tăng sản lượng lên gấp đổi

Q2=200.000Đvsp, có 3 phương án lựa chọn là B, C và D

a) Từ phương án A nếu muốn tăng sản lượng lên gấp đôi có thể chọn một trong 3 phương án B, C, D, tính hệ số ICOR của từng phương án

24

17

Trang 10

b) Nếu xí nghiệp muốn tiết kiệm lao động thì nên chọn phương án nào? Nếu xí nghiệp muốn tiết kiệm vốn thì nên chọn phương án nào?

Bài 19: Cho đồ thị sau:

Quan sát đồ thị và cho biết:

a-Với 400K và 60L, Q= -, lúc đó tỷ số

K/L= -b- Với 600K và 90L, Q= -, lúc đó hệ số ∆

K/∆L= -c- Với 600K và 120L, Q= -, lúc đó hệ số ∆ K/∆L= -, có thặng dư lao động không? Thặng dư bao nhiêu người?

Bài 20: Bài tập này hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch nhân lực thực hiện năm 2005 để đáp

ứng nhu cầu lao động có kỹ năng cho năm 2010

Về mặt cầu:

Bước 1: Xác định mục tiêu tăng trưởng GDP- Ví dụ 6%/năm trong thời kỳ 5 năm 2006-2010, biết GNP năm 2005 là 1000 tỷ$ (giá cố đinh) Tính GNP các năm sau:

GNP

Bước 2: Ước lượng thay đổi cơ cấu sản lượng theo khu vực (giả sử có 2 khu vực công nghiệp

và nông nghiệp)

Sản lượng theo khu vực (1000$ giá cố định 2005)

2010/2005

10

K

600

400 200

30 60 90 120 150 L

Q=400

Q=300 Q=200 Q=100

Ngày đăng: 14/03/2014, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 21: Đồ thị thể hiện: - Bài tập kinh tế phát triển
i 21: Đồ thị thể hiện: (Trang 12)
1- Đồ thị biểu diễn đường cung S và đường cầu D nội địa sản phẩm X của nước A - Bài tập kinh tế phát triển
1 Đồ thị biểu diễn đường cung S và đường cầu D nội địa sản phẩm X của nước A (Trang 15)
Đồ thị biểu diễn cung , cầu ngọai tệ $ như  là hàm số của tỷ giá hối đóai R giữa đồng Peso/USD - Bài tập kinh tế phát triển
th ị biểu diễn cung , cầu ngọai tệ $ như là hàm số của tỷ giá hối đóai R giữa đồng Peso/USD (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w