1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUONG 2 CAC LY THUYET PHAT TRIEN

55 2,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các lý thuyết phát triển
Tác giả Adam Smith
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Chương
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình thặng dư lao động Athur LewisNông thôn lạc hậu, năng suất thấp, năng suất biên =0 , có thặng dư lao động Thành thị hiện đại, năng suất cao, tiền lương cao, đang phát triển cần

Trang 1

CHƯƠNG 2:

CÁC LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN

Trang 2

Quan đđđi m c a Adam Smith ể ủ

Học thuyết “giá trị lao động”

Học thuyết ‘bàn tay vô hình”

Trong xã hội gồm 3 nhóm người:địa chủ, nhà TB và người lao động (nông dân, công nhân), phân chia lợi ích cho mỗi nhóm dựa trên quyền sở hữu

TLSX chủ yếu

Trang 3

Adam Smith

Trang 5

TB phải tăng lương cho CN lợi nhuận giảm đầu

tư giảm tăng trưởng giảm=> đất đai là giới hạn của sự tăng trưởng

Trang 6

David Ricardo

Trang 7

Quan điểm của trường phái cổ điển

Trang 8

Quan điểm của trường phái tân cổ điển

P

Pe

Q AS-LR

Khác cổ điển: Có 2 đường tổng cung: dài hạn và ngắn hạn

Các đầu vào kết hợp theo tỷ lệ khac nhau

Giống cồ điển:Qe=Qp ; phủ nhận vai trò của nhà nước

Qe = Qp

Trang 10

Quan điểm trường phái Keynes

Bác bỏ quan điểm của trường phái cổ điển và tân cổ điển về sự linh họat của giá cả.

Thuộc trường phái trọng cầu

Đề cao vai trò của nhà nước trong quản lý nền KT: kích cầu bằng cách đặt hàng, trợ vốn cho các DN Đề cao vai trò của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập

trong việc kích cầu

Chấp nhận lạm phát để thúc đẩy tăng trưởng KT

Trang 11

J.M.Keynes

Trang 12

Quan điểm của trường phái Keynes

Trang 13

CÁC NHĨM LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN

1 Tăng trưởng tuyến tính

2 Thay đổi cơ cấu

3 Phụ thuộc quốc tế

4 Hồi sinh tân cổ điển

5 Tăng trưởng mới

1950s-60s:(1)

1970s-80s:(2)&(3)

1980s-90s:(4)&(5)

Nay:(5)

Trang 14

Lý thuyếát chi phốái thậäp niên1950 và 1960 Tăng trưởng tuyếán tính

(Linear Stages of Growth Model)

1 Phát tri n= cáùc giai đoạnï tăng trưởûng ể

2 Nước phát triển đã qua, đang pháùt tri n ể tiếáp theo.

3 S, I, viện trợ,ï, tích luỹ vốn

Trang 15

LÝ THUYẾT VỀ CÁC GIAI ĐỌAN PHÁT TRIỂN

 Nền kinh tế trao đổi trên cơ sở hiện vật

 Nền kinh tế trao đổi trên cơ sở tiền tệ

 Nền kinh tế trao đổi trên cơ sở họat động củ ahệ thống ngân hàng

Trang 16

LÝ THUYẾT VỀ CÁC GIAI ĐỌAN PHÁT TRIỂN

 Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao

Trang 17

LÝ THUYẾT VỀ CÁC

GIAI ĐỌAN PHÁT TRIỂN của W Rostow :

5 giai đọan

Trang 20

Đạt độ trưởng thành

Tiến bộ bền vững về công nghệ và kỹ thuật Xuất hiện các ngành công nghệ mới thay thế vài ngành cũ.

Tỉ lệ đầu tư/GDP đạt tới 10%-20%

Xã hội tiêu thụ số đông

Phát triển khu vực dịch vụ Dân chúng được hưởng thêm nhiều sản phẩm tiêu thụ, mức sống tăng lên cao

Phúc lợi dân chúng được cải thiện

Nguồn: Walt Whitman Rostow 1960 The Stages

of Economic Growth: A non- communist manifesto

Trang 21

Tăng trưởng tuyến tính

Rostow: MH 5 giai đoạnï

Bình luận

1 Khó phân biệt từng giai đoạnï.

2 Chỉ nhấn mạïnh tăng trưởng.

3 Đề cao viện trợ,ï, đầu tư nước ngoài.

4 Phụ thuộc quan h chính trị - kinh tế ệ nước phát triển.

5 Thể chế và quan hệ quốc tế vượt khỏi ûkiểm

Soát của nước đang phát triển

Trang 22

Mô hình Harrod-Domar

Y: GDP hay GNP

K: tổng số vốn đầu tư

k: hệ số vốn-sản lượng

k: hệ số gia tăng vốn-sản lượng

Chia 2 vế cho Y

Gỉa định S=I=ΔK nên

K Y

k

s g

k Y

S k

Y

I k

Y

K Y

Trang 23

Mô hình Harrod-Domar

1 S, I tăng trưởng ổn định + toàn dụng

2 Áp dụng: ngành, khu vựcï, nền kinh tế.

3 ơn giản giúp tìm quan hệ vốn và tăng Đ

trưởng:

Đầu tư ưu tiên: ICOR thấp, g cao

Mô hình 2 khoảng cáùch (Two-gap

model:Sd&FE)FE?chiến lược ISI trụcï trặc ISI khó khăn BOP

Trang 24

Bình luận về mô hình

1 Liệu thể chế và cơ cấu KT như nhau để

chuyển hữõu hiệäu vốán thành sảûn lượïng ở mọiï nướùc?

2 Khả năng kiểm soát môiâ trường bên

ngoài?

3 K/L luôn không đổåi là đúùng?

4 Giả đinh ICOR không đổi?

5 N ng s ă uất?

Trang 25

Lý thuyết chi phối thập niêân1970 và 1980 Thay đổi cơ cấu

(Theories and Pattern of Structural Change) Thay đổåi cơ cấu tạo ra và duy trì tăêng

trưởûng.

Lý thuyết phụ thuộäc quốc tế

(International - Dependence Theories)

Ràøng buộäc chính trị đối vớùi pháùt triểån.

Trang 26

Mô hình thặng dư lao động Athur Lewis

Nông thôn lạc hậu, năng suất thấp,

năng suất biên =0 , có thặng dư lao động

Thành thị hiện đại, năng suất cao,

tiền lương cao, đang phát triển cần lao động

Di chuyển lao động thặng dư từ nông sang công

 tăng trưởng

Trang 27

Các giả định của Athur Lewis

1- Các nhà tư bản tái đầu tư lợi nhuận mở rộng ản xuất

2- Tiền lương khu vực công nghiệp cao hơn khu vực nông thôn ít nhất 30% và không đổi 3- Có sự thặng dư lao động trong khu vực

nông nghiệp

4-Tiền lương khu vực thành thị được xac định trên cơ sở năng suất biên; tiền lương khu vực nông thôn ác định trên cơ sở năng suất trung bình

5- Cung lao động hoàn toàn co dãn

Trang 28

Athur Lewis

Trang 29

Hình 2.5 Ya

f e d

Qa

a b c La

Hàm sàn xuất nông nghiệp: TPa=f(K,L,N,T) Giả định K, N, T không đổi chỉ có L tăng lên, theo qui luật năng suất biên giảm dần: ban đầu

La tăng TPa tăng, nhưng năng suất biên

TPa/La sẽ giảm dần cho đến khi bằng 0 có thặng dư lao động nông nghiệp

Trang 30

MPLa

APLa A

O

L1 La Hình 2.6

Giả định có OL1 lao động sản xuất ra sản lượng OT, số lương thực này chia đều cho tất cả lao động OT/OL1=OA= APLa(năng suất trung bình), do đó Năng suất biên MPLa

=OT/OL1 =0 có thặng dư lao động NN

Từ TPa ta tính được

APLa và MPLa và vẽ

được đồ thị trên

Trang 31

làm gia tăng sản lượng, đường TP1 dịch chuyển lên phía trên Quá

trình tương tự xãy ra làm TP2 dịch chuyền lên TP3

Trang 32

Do giả định năng suất biên

không đổi nên đường năng

suất biên MPLa chính là

đường cầu về lao động

Do giả định thị trường lao động khu vực thành thị cạnh tranh hoàn toàn nên cung lao động hoàn toàn co dãn, đường cung lao động chính là đường WS nằm ngang Để tối đa hóa lợi nhuận nhà tư bản sẽ thuê lao động đến mức MPLa = OW, tức tại giao điểm E với lượng lao động OL1 Tổng sản lượng TP1 chính là vùng

OD1EL1:trong đó phần OWEL1 để trả công lao động, WD1E là lợi nhuận của nhà tư bản

Trang 33

Hình 2.8 Do nhà tư bản tái đầu tư lợi

nhuận làm vốn tăng từ K1  K2 sản lượng tăng từ TP1 lên TP2 năng suất biên tăng

 đường cầu D1 dịch chuyển lên D2, D2 cắt đừờng cung lao động ở G với lượng lao động sử dụng là OL2 Tổng giá trị sản lượng tăng lên OD2GL2: trong đó phần trả công lao động là OWGL2, lợi nhuận nhà tư bản là WD2G Một lần nữa lợi nhuận này đem tái đầu tư vốn tăng lên K3 sản lượng tăng lên TP3 năng suất biên tăng

 đường cầu D2 dịch chuyển lên

D3, D3 cắt đừờng cung lao động ở H

với lượng lao động sử dụng là OL3

Tổng giá trị sản lượng tăng lên

OD3HL3: trong đó phần trả công lao

động là OWHL3, lợi nhuận nhà tư

bản là WD3H.

Trang 34

Tiền công thực tế MPa

O L 1 L

Phê phán 1:Khi nhà tư bản tái đầu

tư vốn nhưng sử dụng công nghệ thâm dụng vốn hơn, đường cầu lao động không dịch chuyển song song mà giao nhau giá trị sản lượng tăng từ OD1EL1 lên OD2EL2 nhưng phần trả công lao động OWEL1 và lượng lao động OL1 không đổi

Phê phán 2:Thực tế nhiều nước

đang phát triển có thất nghiệp ở thành thị, ít dư thừa lao động ở nông thôn

Phê phán 3:thực tế tiền công lao

động tăng lên chứ không cố định

D2

D1

TODARO kết luận

các giả định của mô

hình nên thay đổi cho

phù hợp với thực tế

hơn

Trang 35

Tỷ trọng các ngành trong

_ Năm 1976, những nước có thu nhập bình quân < 600$: kém phát triển; từ 600-3000$: chuyển tiếp của quá trình phát triển; >3000$: phát triển

_ Tích lũy, đầu tư tăng giáo dục phát triển

_ Xuất nhập khẩu tăng, tỷ

trọng XK SP CN tăng; tỷ

trọng NK SP CN giảm

_ Chuyển dịch lao động từ

nông sang công

_ Đô thị hóa phát triển

_ Tỷ suất sinh và tử giảm

khi thu nhập tăng

600

NN CN DV

Trang 36

MH 2 khu vựcïc thặëng dư lao độängArthur Lewis Bình luậän:

1 Hấáp thu Ldk/v hiện đạïi & thặng dư LdNN

kháùc thờøi điểåm.

2 Bấát câân xứng cơ cấáu ngàønh và cơ cấáu Ld.

3 Côâng nghệ thââm dụïng vốn kháùc thâm dụng Ld.

4 Hàønh vi đầu tư hay cất giữ lợïi nhuận.

5 Thất nghiệp xảy ra ngay ở thành thị và

nôâng thôn.

6 Tiềàn lương thàønh thị tăêng ngay cả khi có thấát nghiệp.

7 Năng suất biên bằng 0 có đúùng?

8 Thặng dư lao động không tồn tại trong mọi nước, nọi thời kỳ CN phát triển gây giảm sút sx NN.

9 Tăng trưởng dân số có thể không tác động tiêu cực cho tăng trưởng

Trang 37

Lý thuyết chi phốái thậäp

1 Thị trường tự do, mở

cửa và tư nhân hóa.

2 Phê phán can thiệp quá mức của chính phủ

Trang 38

Lyù thuyeát chi phoái hieän

Trang 39

Tăêng trưởûng tâân cổ điểån

4 Vai trò s và vai trò công nghệ

5 Bằng chứùng: cáùc nềàn KT đóng/mở

6 Tiếán bộ côâng nghệ: biếán ngọïai sinh

7 Số dư Solow a = gY - wK gK - wL gL

Trang 40

Tăêng trưởûng tâân cổ điểån:Mô hình Solow

Rút ra từ hàm SX Cobb-Douglas và hàm tích lũy vốn

L

Y

y = ; =

y: sản lượng do 1 lao động tạo ra

k: vốn đầu tư cho 1 lao động

Hàm tích lũy vốn: ∆K=sY-dK

∆K: Kt+1-Kt s ự thay đổi vốn theo thời gian

sY: tổng vốn đầu tư

dK: khấu hao

Trang 41

Mô hình giả định s cố định, n và d cố định S=I và toàn bộ tiết kiệm đem đầu tư

∆k=sy-(n+d)k

bởi 3 nhân tố:

 Tốc độ tăng dân số nk làm giảm k

Mỗi thời kỳ có nL lao động mới, nên nếu không có vốn đầu tư mới, không có khấu hao, vốn/lao động sẽ giảm

Trang 42

Để giải quyết mô hình Solow chúng ta kết hợp hàm SX và hàm tích lũy vốn

Hàm vốn trên một lao động ∆k=sy-(n+d)k

Điểm cắt của 2 đồ thị là điểm cân bằng, đó

chính là điểm thể hiện trạng thái dừng của nền

KT, chúng ta sử dụng mô hình Solow để xác

đĩnh giá trị vốn/lao động, sản lượng/lao động tại điểm dừng

Trang 44

 k=k1<ko:, sy>(n+d)k nền KT đầu tư chiều

sâu, vốn/lao động đang tăng theo thời gian

rộng , vốn/lao động sẽ giảm theo thời gian

[

d n

s ko

Ta có giá trị yo

Trang 52

đang pháùt triển:

– Tồn tại thitrường đúng nghĩa.

– Vấán đề độäc quyềàn (và cạnh tranh).

– Sở hữu nhà nước và tốái đa hóùa lợïi

nhuận.

– Thôâng tin, ngoại táùc và lợi thế KT

theo qui mơ.

– Phát triển thể chế trong nướùc và hòa nhập QT.

Trang 53

Nguyên nhân tăng trưởng chưa được giải thích :

• Cách thức tích tụ các yếu tố SX

• Làm thế nào để tăng trưởng năng suất

• Vì là mơ hình 1 khu vực nên khơng giải thích

được phân bổ nguồn lực tạo ra tăng trưởng

•Do v y lý thuyết tân cổ điển: ậ

– Chỉ cung cấp côâng cụ và khung phân tích.

– Còøn hạn chế trong việc áp dụng rộng rãi.

Trang 54

Tóùm tắét

1 Mỗi MH nhấn mạnh khía

cạnh khác nhau.

2 Không có MH duy nhất và tốt nhất cho mọi

quốc gia, qua mọi thời kỳ.

3 Bất dồng và tranh luận

tạo hấp dẫn nghiêncứu kinh tế học phát triển.

Ngày đăng: 14/03/2014, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5             Ya - CHUONG 2 CAC LY THUYET PHAT TRIEN
Hình 2.5 Ya (Trang 29)
Hình 2.7 biểu diễn hàm - CHUONG 2 CAC LY THUYET PHAT TRIEN
Hình 2.7 biểu diễn hàm (Trang 31)
Hình 2.8  Do nhà tư bản tái đầu tư lợi - CHUONG 2 CAC LY THUYET PHAT TRIEN
Hình 2.8 Do nhà tư bản tái đầu tư lợi (Trang 33)
Hình nên thay đổi cho - CHUONG 2 CAC LY THUYET PHAT TRIEN
Hình n ên thay đổi cho (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w